Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST. TOÁN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 09h:44' 14-07-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU

KHÚC THÀNH CHÍNH

TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn

TOÁN

BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

LỚP

TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn

TOÁN

5

BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

S ách không bán

LỚP

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

5

1

KHÚC THÀNH CHÍNH

TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn

TOÁN
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

LỚP

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

5

2

Mục lục
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .................................................................. 3
1. Khái quát về chương trình môn học ......................................................................... 3
2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa Toán 5 .............................................................. 9


2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ...................................................................................9



2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học ........................................................................... 10




2.3. Cấu trúc bài học và sự phát triển hai nhánh
Kiến thức, kĩ năng – Phẩm chất, năng lực............................................................. 12



2.4. Một số trang sách giáo khoa minh hoạ .................................................................. 13



2.5. Khung kế hoạch dạy học gợi ý của nhóm tác giả .................................................. 17

3. Phương pháp dạy học / tổ chức hoạt động ............................................................. 20


3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học ............. 20



3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức dạy học / hoạt động .......... 21



3.3. Hướng dẫn quy trình dạy học một số dạng bài / hoạt động điển hình ............. 24

4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ....................................................... 27


4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ................................... 27



4.2. Đề kiểm tra minh hoạ .............................................................................................. 30

5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục .... 32


5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ...................................................... 32



5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, sách tham khảo ............................. 33




5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học .......................................................................................................... 34

Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................ 40
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy ........................................................................ 40
2. Bài soạn minh hoạ ................................................................................................... 43

3

Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Chương trình môn Toán quán triệt các quy định cơ bản được nêu trong chương trình
tổng thể; kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình hiện hành và các chương trình
trước đó; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học của các nước
tiên tiến trên thế giới, tiếp cận những thành tựu của khoa học giáo dục, có tính đến
điều kiện kinh tế và xã hội Việt Nam.
1.1. Chương trình môn Toán bậc Tiểu học bao gồm hai nhánh, một nhánh đề cập
tới sự phát triển các mạch nội dung kiến thức cốt lõi; một nhánh mô tả sự phát triển
năng lực, phẩm chất của học sinh (HS).
Hai nhánh liên kết chặt chẽ, phát triển song song theo định hướng tích hợp nhằm
đào tạo một lớp người năng động, sáng tạo phù hợp giai đoạn Cách mạng Công nghiệp 4.0.
1.2. Nội dung môn Toán bậc Tiểu học được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức:
Số và Phép tính, Hình học và Đo lường, Một số yếu tố Thống kê và Xác suất.
Hoạt động thực hành và trải nghiệm được xuyên suốt trong quá trình học tập.
– Hình học và Đo lường chung trong một mạch kiến thức tạo thuận lợi cho việc
tích hợp khi tiếp cận các nội dung bao gồm cả hình học và đo lường.
– Giải toán không được xem là một mạch kiến thức. Giải toán là một bộ phận của
giải quyết vấn đề.
– Một số yếu tố Xác suất là nội dung mới so với các chương trình trước đây.
– Thực hành và trải nghiệm tạo cơ hội để HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng
giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống, góp phần chuyển từ giáo dục truyền thụ
kiến thức sang giáo dục phát triển toàn diện.
1.3. Các phẩm chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với cấp học được quy định tại
chương trình tổng thể: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1.4. Các năng lực đặc thù
Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực toán học bao gồm các
thành phần cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học
– Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát,
tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được
kết quả của việc quan sát.

4

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng Giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 5

– Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được
chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
Năng lực mô hình hoá toán học
– Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để
trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện
trong bài toán thực tiễn đơn giản.
– Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.
– Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học
– Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.
– Nêu được cách thức giải quyết vấn đề.
– Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.
– Kiểm tra được giải pháp đã thực hiện.
Năng lực giao tiếp toán học
– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm tắt) được các thông tin toán học trọng tâm
trong nội dung văn bản hay do người khác thông báo (ở mức độ đơn giản), từ đó nhận biết
được vấn đề cần giải quyết.
– Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học
trong sự tương tác với người khác (chưa yêu cầu phải diễn đạt đầy đủ, chính xác). Nêu và
trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề.
– Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác
hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
– Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung
toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
– Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các công cụ,
phương tiện học toán đơn giản (que tính, thẻ số, thước, com-pa, ê-ke, các mô hình
hình phẳng và hình khối quen thuộc, …).
– Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ
học tập toán đơn giản.
– Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.
– Bước đầu nhận biết một số ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện
hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí.

5

1.5. Nội dung và các yêu cầu cần đạt về môn Toán ở lớp 5
a) Số và phép tính
Số tự nhiên
Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên
Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng:
– Đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các số tự nhiên.
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Vận dụng được
tính chất của phép tính với số tự nhiên để tính nhẩm và tính hợp lí.
– Ước lượng và làm tròn được số trong những trường hợp tính toán đơn giản.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan
đến các phép tính về số tự nhiên, liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
Phân số
Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số
Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng:
– Rút gọn được phân số.
– Quy đồng, so sánh, xếp thứ tự được các phân số trong trường hợp có một mẫu số
chia hết cho các mẫu số còn lại.
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số trong trường hợp có một mẫu số
chia hết cho các mẫu số còn lại và nhân, chia phân số.
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là
tích của hai mẫu số.
– Nhận biết được phân số thập phân và cách viết phân số thập phân ở dạng hỗn số.
– Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài
bước tính) liên quan đến các phép tính về phân số.
Số thập phân
Số thập phân
– Đọc, viết được số thập phân.
– Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của
số thập phân.
– Thể hiện được các số đo dại lượng bằng cách dùng số thập phân.
So sánh các số thập phân
– Nhận biết được cách so sánh hai số thập phân.
– Thực hiện được việc sắp xếp các số thập phân theo thứ tự trong một nhóm có
không quá 4 số thập phân.

6

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng Giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 5

Làm tròn số thập phân
– Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân có
một hoặc hai chữ số ở phần thập phân.
Các phép tính với số thập phân
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai số thập phân.
– Thực hiện được phép nhân một số với số thập phân có không quá hai chữ số ở
dạng: a,b và 0,ab.
– Thực hiện được phép chia một số cho số thập phân có không quá hai chữ số khác
không ở dạng: a,b và 0,ab.
– Vận dụng được tính chất của các phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các
phép tính đó trong thực hành tính toán.
– Thực hiện được phép nhân, chia nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; … hoặc
với 0,1; 0,01; 0,001; …
– Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài
bước tính) liên quan đến các phép tính với các số thập phân.
Tỉ số. Tỉ số phần trăm
Tỉ số. Tỉ số phần trăm
– Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
– Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán liên quan đến: tìm hai số
khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó; tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị
phần trăm của một số cho trước.
– Nhận biết được tỉ lệ bản đồ. Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số
tình huống thực tiễn.
Sử dụng máy tính cầm tay
– Làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của
một số cho trước.
b) Hình học và đo lường
Hình học trực quan
Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm của một số hình phẳng và hình khối
đơn giản
– Nhận biết được hình thang, đường tròn, một số loại hình tam giác như tam giác
nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều.
– Nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và
hình trụ.

7

Thực hành vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học
– Vẽ được hình thang, hình bình hành, hình thoi (sử dụng lưới ô vuông).
– Vẽ được đường cao của hình tam giác.
– Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước.
– Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số
hình phẳng và hình khối đã học, liên quan đến ứng dụng của hình học trong thực tiễn,
liên quan đến nội dung các môn học như Mĩ thuật, Công nghệ, Tin học.
Đo lường
Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng
– Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta).
– Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể.
– Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm3 (xăng-ti-mét khối),
dm3 (đề-xi-mét khối), m3 (mét khối).
– Nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều; tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị
đo vận tốc: km/h (km/giờ), m/s (m/giây).
Thực hành đo đại lượng
– Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo, đong, đếm, xem
thời gian, mua bán với các đơn vị đo đại lượng và tiền tệ đã học.
Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng
– Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
và số đo thời gian.
– Tính được diện tích hình tam giác, hình thang.
– Tính được chu vi và diện tích hình tròn.
– Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
– Thực hiện được việc ước lượng thể tích trong một số trường hợp đơn giản (ví dụ:
thể tích của hộp phấn viết bảng, …).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo thể tích, dung tích, thời gian.
– Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán liên quan đến chuyển động
đều (tìm vận tốc, quãng đường, thời gian của một chuyển động đều).
c) Một số yếu tố thống kê và xác suất
Một số yếu tố thống kê
Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu
– Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo các
tiêu chí cho trước.

8

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng Giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 5

Đọc, mô tả biểu đồ thống kê hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu bằng biểu đồ thống kê
hình quạt tròn
– Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
– Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (không yêu cầu học sinh vẽ hình).
– Lựa chọn được cách biểu diễn (bằng dãy số liệu, bằng số liệu hoặc bằng biểu đồ)
các số liệu thống kê.
Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu vả biểu đồ thống kê
hình quạt tròn đã có
– Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
– Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên việc quan sát
các số liệu từ biểu đồ hình quạt tròn.
– Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ
biểu đồ hình quạt tròn.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với các kiến thức khác trong môn toán
và trong thực tiễn (ví dụ: số thập phân, tỉ số phần trăm, …).
Một số yếu tố xác suất
Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của
một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những
2
để mô tả 2 lần xảy ra khả năng “mặt sấp
trường hợp đơn giản (ví dụ: sử dụng tỉ số
5
đồng xu xuất hiện” khi tung đồng xu 5 lần).
d) Hoạt động thực hành và trải nghiệm
Nhà trường tổ chức cho HS một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động
khác tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề
liên môn, chẳng hạn:
– Thực hành tổng hợp các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường và ước lượng
như: tính toán và ước lượng thể tích của một số hình khối trong thực tiến liên quan
đến các hình đã học; tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều.
– Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê (thông qua một số
tình huống đơn giản gắn với những vấn đề phát triển kinh tế – xã hội hoặc có tính
toàn cầu như biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, giáo dục tài chính, chủ quyền biên giới,
biển đảo, giáo dục STEM, …)
– Thực hành mua bán, trao đổi, chi tiêu hợp lí; thực hành tính tiền lãi, lỗ trong
mua bán; tính lãi suất trong tiền gửi tiết kiệm và vay vốn.
Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá (ví dụ trò chơi “Bảy miếng
nghìn hình (tangram)” hoặc các hoạt động “Học – Vui; Vui – Học”; trò chơi liên quan

9

đến mua bán, trao đổi hàng hoá; lắp ghép, gấp, xếp hình; tung đồng tiền xu hay xúc xắc, …)
liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong
tình huống thực tế.
Hoạt động 3 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu với HS có
năng khiếu Toán trong trường và trường bạn.
1.6. Thời lượng thực hiện chương trình
– Lớp 5: 175 tiết (5 tiết/1 tuần; Học kì 1: 18 tuần; Học kì 2: 17 tuần).
– Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục.
Số và Phép tính: khoảng 50%;
Thống kê và Xác suất: khoảng 5%;
Hình học và Đo lường: khoảng 40%;
Thực hành và Trải nghiệm: khoảng 5%.
1.7. Phương pháp dạy học
– Phù hợp với tiến trình nhận thức của HS.
– Lấy hoạt động học tập làm trung tâm.
– Kết hợp sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các phương pháp,
kĩ thuật dạy học truyền thống.
– Sử dụng hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học.
1.8. Đánh giá kết quả giáo dục
– Kết hợp nhiều hình thức đánh giá, nhiều phương pháp đánh giá.
– Đánh giá năng lực HS.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 5
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
a) Bộ sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”
– Phù hợp với quá trình nhận thức: Trực quan sinh động – Tư duy trừu tượng –
Thực tiễn.
– Phù hợp với đặc điểm tâm lí của HS Tiểu học:
• Hình thức thể hiện: màu sắc, hình ảnh gần gũi với HS, các tình huống được chuyển
tải khéo léo bằng hình ảnh dễ dàng lôi cuốn HS vào hoạt động học tập.
• HS Tiểu học tiếp nhận kiến thức theo cách “mưa dầm thấm đất”, bộ sách giáo khoa
(SGK) chủ trương giới thiệu các nội dung toán theo cách thức “lát nền”, nghĩa là
các kiến thức, kĩ năng bộ phận thường được giới thiệu sớm (trước khi chính thức
giới thiệu nội dung chính) nhằm mục đích:
+ Tạo điều kiện để các kiến thức, kĩ năng được lặp lại nhiều lần.
+ Tạo nhiều cơ hội để HS làm quen và thực hành, hình thành các ý tưởng. Khi
chính thức học nội dung đó, các ý tưởng sẽ được kết nối một cách hoàn chỉnh.
Lúc này bài học mang tính hệ thống và hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng đã học.

10

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng Giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 5

b) Quán triệt tinh thần “toán học cho mọi người”
Mỗi bài học ưu tiên để HS tiếp cận, tìm tòi, khám phá, không áp đặt khiên cưỡng.
SGK cung cấp các giải pháp khác nhau, HS có thể lựa chọn giải pháp phù hợp với sở thích,
năng lực để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c) Chú trong việc trả lời câu hỏi “Học toán để làm gì?”
Các hoạt động trong bài học tập trung vào việc hiểu được tại sao làm như vậy, không
chỉ dừng lại ở việc tính toán. Học toán để giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế
cuộc sống. Học toán để biết yêu thương, chia sẻ.
2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
a) Cấu trúc SGK Toán 5
Toán 5 gồm hai tập (2 học kì):
Tập một (120 trang) gồm bốn chương (chủ đề) tiến hành trong 18 tuần;
Tập hai (120 trang) gồm bốn chương (chủ đề) tiến hành trong 17 tuần.
Mỗi tập sách gồm Hướng dẫn sử dụng sách, Lời nói đầu, Mục lục và các Bài học.
Cuối sách có Bản đồ Việt Nam; Bảng thuật ngữ; Nguồn tri thức.
b) Các loại bài trong SGK Toán 5
Nội dung,
kiến thức cốt lõi

3 mạch kiến thức

LOẠI BÀI
SGK
TOÁN 5

Phẩm chất
Năng lực

Tích hợp
Các môn học khác
Bài mới (bao gồm cả thực hành,
luyện tập).

1. Yêu nước
2. Nhân ái
3. Chăm chỉ
4. Trung thực
5. Trách nhiệm






1. TD – LL
2. MHH
3. GQVĐ
4. GT
5. CC

Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức
– Em làm được những gì?
– Thực hành và trải nghiệm
– Ôn tập

TD – LL: Tư duy và lập luận toán học
MHH: Mô hình hoá toán học
GQVĐ: Giải quyết vấn đề toán học
GT: Giao tiếp toán học
CC: Sử dụng công cụ, phương tiện học toán

11

c) Cấu trúc bài học
CÁC LOẠI BÀI
BÀI MỚI

Hướng dẫn
gợi ý

ÔN TẬP

KHỞI ĐỘNG

TÁI HIỆN

CÙNG HỌC

HỆ THỐNG HOÁ

1

THỰC HÀNH

BỔ SUNG, MỞ RỘNG

1

LUYỆN TẬP

Kiến thức,
kĩ năng
cốt lõi

Mở rộng,
nâng cao
– Mỗi bài học có thể thực hiện trong 1, 2 hay nhiều tiết tạo điều kiện cho GV chủ động,
linh hoạt sắp xếp thời gian phù hợp với HS của lớp mình.
– Mỗi bài học thường gồm các phần:
• Khởi động
Giới thiệu tình huống thực tế hay một vấn đề được đặt ra dẫn tới nội dung bài học.
• Cùng học
Cùng học được mặc định trên nền màu hoặc có tranh vẽ chuyển tải nội dung.
HS cùng nhau tìm phương án giải quyết dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. Qua đó
HS khám phá và hình thành kiến thức mới.
• Thực hành được kí hiệu bởi hình tam giác màu xanh.
Thông qua các hoạt động, vẫn cùng với sự hỗ trợ của GV, giúp HS hiểu rõ hơn về
bài mới cũng như hiểu thêm những liên hệ với kiến thức cũ.
• Luyện tập được kí hiệu bởi hình tròn màu đỏ, giúp HS rèn luyện các kiến thức,
kĩ năng đã học và vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
• Ngoài ra còn các phần Vui học, Thử thách, Khám phá, Đất nước em, Hoạt động thực tế
có các biểu tượng kèm theo. Nội dung ở các phần này thường mang tính vận dụng
nâng cao.
Vui học: hướng dẫn sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện các hoạt động
vui chơi đơn giản nhằm tạo niềm vui và kích thích học tập.
Thử thách: các hoạt động thử thách trí thông minh, giúp HS rèn luyện tư duy, phát triển
năng lực toán học.

12

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng Giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 5

Khám phá: tổ chức các hoạt động gợi mở những vấn đề mới liên quan đến kiến thức
vừa học nhằm tạo hứng khởi và kích thích niềm say mê học toán.
Đất nước em: tích hợp nội dung giáo dục của địa phương, giới thiệu cho HS tìm hiểu
về một số địa danh và những giá trị lịch sử – văn hoá, bước đầu giúp các em biết quan tâm
và yêu mến quê hương đất nước.
Hoạt động thực tế: tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của HS ở trường
và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
Thỉnh thoảng, trong SGK, HS sẽ gặp bạn ong vui vẻ nêu hướng dẫn, gợi ý hoặc
làm mẫu trong một số tình huống cụ thể.
– Cấu trúc của bài học phù hợp với Thông tư 2345/BGDĐT-GDTH về hướng dẫn
xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu học. Cấu trúc này thuận lợi cho GV
tiến hành bài học, phù hợp với việc sử dụng các phương pháp dạy học tiên tiến.
2.3. Cấu trúc bài học và sự phát triển hai nhánh Kiến thức, kĩ năng – Phẩm chất,
năng lực
– Mỗi đơn vị kiến thức đều được hình thành qua việc sử dụng các phẩm chất và năng lực
đặc thù, ngược lại quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng đòi hỏi khả năng tổng hợp
các phẩm chất và năng lực.
Như vậy, hai nhánh Kiến thức – Kĩ năng và Phẩm chất – Năng lực được phát triển
song song, hỗ trợ lẫn nhau trong tiến trình của bài học theo định hướng tích hợp.
Dạng Bài mới
KHỞI ĐỘNG

CÙNG HỌC

THỰC HÀNH

LUYỆN TẬP

Mở rộng,
nâng cao

Tình huống
Vấn đề

Sử dụng
năng lực
GQVĐ

Phát triển
năng lực

Phát triển
năng lực,
phẩm chất

Phát triển
năng lực,
phẩm chất

Dạng bài Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức
TÁI HIỆN
kiến thức, kĩ năng

HỆ THỐNG HOÁ
kiến thức, kĩ năng
Sử dụng năng lực
Phát triển năng lực

Mở rộng, nâng cao

13

2.4. Một số trang sách giáo khoa minh hoạ
Cấu trúc bài mới

Bài

20

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

Theo dự định, mỗi ngày
chiếc máy này trải được 1,850 km
bê tông nhựa.

Ngày

Chiều dài quãng
đường đã làm

Thứ Hai

1,85 km

Ngày thứ Hai, chiếc máy
này có hoàn thành được
công việc theo
dự định không?

KHỞI ĐỘNG
Ví dụ 1: So sánh 1,85 và 1,850.
185
1 850
;
1,850 =
.
Ta có: 1,85 =
1 000
100
185
1 850
=
nên 1,85 = 1,850.
Do
100 1 000
Nếu viết thêm (hoặc bỏ bớt) chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân
bằng số đó.

CÙNG HỌC

Ví dụ 2: 0,4 = 0,40 = 0,400

6 = 6,0 = 6,00

27,00 = 27,0 = 27

1

3,200 = 3,20 = 3,2

Viết các số thập phân dưới dạng gọn hơn.
Mẫu: 30,70600 = 30,706

a) 5,400

a) 3,16 và 2,4

2

2

d) 100,0010

Thêm hoặc bớt các chữ số 0 thích hợp để phần thập phân của mỗi cặp
số sau có số chữ số bằng nhau.

1

LUYỆN TẬP
1

c) 0,08000

2

THỰC HÀNH
1

b) 21,070

2

b) 42,5 và 0,955 c) 73 và 6,72

Tìm các cặp số thập phân bằng nhau.
0,15

0,015

0,1050

0,105

0,1500

0,0150

Trong các số đo dưới đây, các số đo nào bằng nhau?
20,7 kg; 2,070 kg; 20,700 kg; 20,70 kg.

54

d) 0,100 và 2,40

14

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng Giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 5

Cấu trúc Bài Luyện tập chung
(Ôn tập)

Bài
1

Ôn tập
kiến thức,
kĩ năng

2

30

EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?

Chọn kết quả thích hợp với mỗi tổng.
A

2 000 + 700 + 20 + 3

S

2,723

B

200 + 70 + 2 + 0,3

T

27,23

C

20 + 7 + 0,2 + 0,03

U

272,3

D

2 + 0,7 + 0,02 + 0,003

V

2 723

Đặt tính rồi tính.

a) 782,6 + 51,34

3

b) 9,084 – 3,65

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 95,4 + 0,16 + 4,6

4

c) 7 – 0,17

b) 3,82 + 1,88 + 2,18 + 2,12

Chọn ba trong năm số 1,7; 2,3; 2,7; 4,3; 6 để khi thay vào .?. thì ta được

các phép tính đúng.
.?.

Hệ thống hoá
5

+

.?.

.?.

.?.



.?.

=

.?.

Số?

a) 4,65 + .?. = 6,37

6

=

b) .?. – 54,8 = 2,1

c) 17,2 – .?. = 9,4

Tìm số thứ bảy trong mỗi dãy số sau.

a) 0,25; 0,5; 0,75; 1; 1,25; …
b) 0,1; 0,2; 0,4; 0,7; 1,1; …

7

Mở rộng:
Ý nghĩa
phép cộng,
trừ với số
thập phân.

Giải bài toán theo tóm tắt dưới đây.
Gà nâu:
Gà vàng:
Gà đen:

72

1,75 kg
0,25 kg
? kg
0,5 kg

15

Cấu trúc Bài Thực hành và Trải nghiệm
(Ôn tập)

42

BàiBài 23

THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
PHÂN CHIA HẠT GIỐNG

1. Nhiệm vụ
Phân chia 1 kg hạt lúa thành hai phần để gieo mạ trên hai mảnh đất.
Biết diện tích mảnh đất thứ hai gấp rưỡi diện tích mảnh đất thứ nhất và
diện tích đất gieo mạ gấp lên bao nhiêu lần thì khối lượng lúa cần dùng
cũng gấp lên bấy nhiêu lần.

Dùng
kiến thức,
kĩ năng
đã học để
thực hành,
GQVĐ
thực tiễn.

2. Chuẩn bị
Học sinh trong lớp được chia theo các nhóm, mỗi nhóm cần chuẩn bị:
– 1 kg hạt lúa khô.
– Dụng cụ để đựng lúa sau khi chia.
Các nhóm dùng chung một cân đồng hồ.
3. Thực hiện
– Hoạt động nhóm.
Mỗi nhóm thảo luận: Nhận biết việc cần làm, nêu được cách thức
giải quyết, thực hiện theo cách thức đã đề ra rồi thử lại.
– Hoạt động tập thể lớp.


Một nhóm trình bày các việc đã tiến hành của nhóm.



Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giáo viên hệ thống, đánh giá công việc của mỗi nhóm.

87

16

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng Giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 5

Cấu trúc Bài Ôn tập Học kì

Bài
1

92

ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

Dựa vào hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu.
Lớp mình
cần 7 túi.

Mỗi túi cam
nặng 2 kg.

Mua 7 túi thì
được bao nhiêu
ki-lô-gam cam?

a) Viết tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi.
b) Viết phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi.
c) Số?

Ôn tập

.?. kg cam được lấy .?. lần.

2 × 7 = 14

14 : 7 = 2
14 : 2 = 7
Phép chia hết

.?. kg cam đựng đều vào .?. túi,
mỗi túi được .?. kg.
.?. kg đựng vào các túi,
mỗi túi .?. kg thì được .?. túi.

d) Nêu tên các thành phần của mỗi phép tính ở câu c.
e) Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.

Hệ thống hoá

1,5 × .?. = 10,5

.?. : 7 = 1,5

10,5 : .?. = 7

2
a) Số?
Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được .?. quyển, còn dư
.?. quyển.
b) Nêu tên các thành phần của phép chia có dư sau.

Ôn tập
Hệ thống hoá

78 : 35 = 2 (dư 8)

Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.
82

17

2.5. Khung kế hoạch dạy học gợi ý của nhóm tác giả
TẬP MỘT – HỌC KÌ 1 (18 tuần – 90 tiết)
1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG (30 tiết)
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính ............................................................(2 tiết)
Bài 2. Ôn tập phân số ................................................................................................(1 tiết)
Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số .............................................(2 tiết)
Bài 4. Phân số thập phân ..........................................................................................(2 tiết)
Bài 5. Tỉ số ..................................................................................................................(2 tiết)
Bài 6. Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số lần thực hiện ..............(2 tiết)
Bài 7. Em làm được những gì? .................................................................................(2 tiết)
Bài 8. Ôn tập và bổ sung bài toán liên quan đến rút về đơn vị ...........................(2 tiết)
Bài 9. Bài toán giải bằng bốn bước tính .................................................................(2 tiết)
Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó .........................................(2 tiết)
Bài 11. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ..........................................(2 tiết)
Bài 12. Em làm được những gì? ...............................................................................(2 tiết)
Bài 13. Héc-ta .............................................................................................................(1 tiết)
Bài 14. Ki-lô-mét vuông ...........................................................................................(1 tiết)
Bài 15. Tỉ lệ bản đồ ....................................................................................................(2 tiết)
Bài 16. Em làm được những gì? ...............................................................................(2 tiết)
Bài 17. Thực hành và trải nghiệm ...........................................................................(1 tiết)
2. SỐ THẬP PHÂN (37 tiết)
Bài 18. Số thập phân ..................................................................................................(2 tiết)
Bài 19. Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân .......................................(2 tiết)
Bài 20. Số thập phân bằng nhau .................
 
Gửi ý kiến