KHBD TUẦN 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:02' 14-03-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:02' 14-03-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 24
Sáng:
Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn Đội
TIẾNG VIỆT ( 2 tiết)
Bài đọc 3: Trận bóng trên đường phố. LT về dấu ngoặc kép.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững
lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...)
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân
và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung
của cộng đồng.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện.
+ Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
+ Tự rút ra được bài học cho bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được ND bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các bạn
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy
định trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Giáo án, máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
2. HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập hai.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ
- HS quan sát ảnh
bóng đá “nhí”
+ Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá?
- HS trả lời
+ Có những bạn nào thích xem bóng đá?
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các
- HS lắng nghe
em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các
bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi chơi
chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và
những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng trên
đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em thêm
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
2
những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào 2HS đọc, cả lớp ghi vở.
bài học nhé!
-Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 2: Khám phá.
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS
địa phương dễ viết sai.
* Cách tiến hành
+ Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận
bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng)
+ Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
(Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang)
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, xích - 2-3 HS đọc câu.
lô, cái lưng, xin lỗi …
- Luyện đọc câu:
Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao
giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo chiếc
xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi…!// Cụ ơi…!// - HS luyện đọc theo nhóm 3.
Cháu xin lỗi cụ.//”
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm..
+Luyện đọc hiểu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 1:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời a)
Trận bóng gây nguy hiểm cho
đầy đủ câu.
người chơi bóng. – Đoạn 1
+ Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý:
b)
Sự ân hận của Quang – Đoạn 3
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng.
c)
Trận bóng gây nguy hiểm cho
người đi đường. – Đoạn 2
b) Sự ân hận của Quang
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường.
Câu 2:
+ Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm Quang ân hận vì việc làm của mình đã
những chi tiết thể hiện điều đó.
gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả bóng
đập vào đầu cụ già, khiến cụ ngã). Chi
Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi bóng tiết cho thấy diều này: Quang chạy theo
chiếc xích lô chở cụ và mếu máo nói:
trên đường phố không? Vì sao?
“Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.”
Câu 3:
Không đồng tình, vì đây là hành động
+ Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
vi phạm an toàn giao thông, có thể gây
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
3
- GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học:
? Qua bài học này, em có mong muốn gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình,
không đá bóng, chơi đùa trên đường phố hay những
nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những nơi cho
phép; có thêm những khu vui chơi an toàn cho thiếu
nhi để các bạn được giải trí và rèn luyện sức khỏe.
Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm
cho bản thân và những người đi đường; phải tôn
trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc
chung của cộng đồng.
3. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Nhận biết, nêu được tác dụng của dấu
dụng dấu ngoặc kép.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu
ngoặc kép đó được dùng để làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
nguy hiểm cho người chơi bóng và
những người xung quanh.
Câu 4:
Không được đá bóng trên đường phố vì
có thể gây ra tai nạn cho chính mình và
cả cho những người đi đường/ Cần tuân
thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các quy
định ở nơi công cộng,...
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
ngoặc kép. Biết vận dụng để đặt câu sử
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
+ Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi
liền sau dấu hai chấm.
+ Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh
xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
dấu ngoặc kép như lời của nhân vật.
Bài 2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu - Đại diện các nhóm nhận xét.
ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu
được trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có
dấu ngoặc kép.
Đặt câu
Hùng:
- Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu
với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo
rồi!
HÀ THU
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu đọc - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nối tiếp truyện vui.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
4
- GV mời HS trình bày.
đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện vui
- GV mời HS khác nhận xét.
cho phù hợp.
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng:
- Một số HS trình bày theo kết quả của
Đặt câu
mình
Hùng:
- HS quan sát, chữa bài
- Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một
câu với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.”.
Hùng:
HS trả lời: Dùng để đánh dấu từ ngữ
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
hoặc câu văn được trích dẫn.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu máo”
rồi!
- GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc
kép?
- GV nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động 4: Vận dụng.
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video tình huống các bạn học - HS quan sát video.
sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý
tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút
ra bài học.
+ GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi đá
bóng ở đâu?
+ Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì?
- Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi
nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết bị
dẫn truyền điện hay trên đường phố
- Nhận xét, tuyên dương
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5.Hoạt động 5: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
*Cách tiến hành:
-Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì?
-HS trả lời
-Dặn dò HS về nhà
*Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
5
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 116: Tháng – Năm (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng,
số ngày có trong mỗi tháng trong năm.
- Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
-Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Trải nghiệm qua phần khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi tờ lịch các tháng trong năm
2. Học sinh: SGK , VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
*Cách tiến hành:
- HS tham gia chơi trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng về tuần
lễ, ngày, tháng.
- 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1
+ Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể tên các thứ tuần: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm,
trong 1 tuần?
thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
+ Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày?
- Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng
- GV nhận xét, tuyên dương.
tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu: Xác định được ngày trong tuần, ngày trong tháng, một năm có 12 tháng, số
ngày có trong mỗi tháng trong năm. (HS trải nghiệm thực tế tìm hiểu về các tháng, số ngày
trong tháng qua tờ lịch năm 2023)
*Cách tiến hành:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số
ngày trong tháng
- GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo khoa.
- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong - 1 năm có 12 tháng
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
- Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai,
+ Một năm có bao nhiêu tháng?
tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
6
+ Đó là những tháng nào?
Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín,
- GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong một tháng Mười, tháng Mười một, tháng Mười
hai.
năm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 2 HS đọc lại các tháng.
b. Giới thiệu số ngày trong một tháng
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả - HS lắng nghe.
lời theo đề bài.
+ GV yêu cầuHS quan sát lịch năm 2023 ở
sách giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong - HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
từng tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào
bảng.
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ...
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: Những - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
năm nhuận, tháng hai có 29 ngày. ( ví dụ - HS khác nhận xét, bổ sung.
tháng 2 năm 2024 là năm nhuận vì năm này - HS quan sát và trả lời cá nhân
tháng 2 có 29 ngày)
- Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30.
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng hs còn chậm nhận - Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu.
biết số ngày của mỗi tháng.
- HS quan sát tờ lịch tháng 5.
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1.
- Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai.
+ Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1?
- HS lắng nghe
+ Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy?
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5.
+ Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?
GV nhận xét, tuyên dương HS.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Thực hành xem được ngày trong tuần, ngày trong tháng.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài
HS đọc đề bài.
- GV hỏi:
- HS trả lời miệng
a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng này có + Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có 31
bao nhiêu ngày?
ngày.
b. Những tháng nào trong năm có 30 ngày?
+ Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4,
c. Những tháng nào trong năm có 31 ngày?
tháng 6, tháng 9, tháng 11.
- GV mời HS nhận xét.
+ Những tháng có 31 ngày là: Tháng 1,
tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
10, tháng 12.
- HS khác nhận xét bạn.
4.Hoạt động:4 HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- Qua bài học hôm nay con biết thêm những gì?
- Học sinh trả lời
- Về nhà tự xem lịch, nhận biết và ghi nhớ số
ngày trong tháng.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
7
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 16: Cơ quan tuần hoàn (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- Nhận biết được hoạt động của tim và mạch qua việc đếm nhịp tim và mạch.
- Biết được nhịp tim và mạch có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào sự vận động mạnh
hoặc nhẹ của cơ thể.
2. NL chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu. bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động- Giới thiệu bài
*Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS và từng bước làm quen bài học
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”để khởi động bài học.
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt
cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu
cầu đố thành viên đội kể một việc cần làm hoặc cần tránh
để bảo vệ cơ quan tiêu hóa; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với
nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi
thắng nhất thì giành chiến thắng.
- Tổ chức cho HS tham gia chơi.
- GV mời HS dưới lớp quan sát nhận xét
- HS tham gia chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV đặt thêm câu hỏi: Khi bạn hoặc ai đó bị đứt tay, bạn - HS lắng nghe.
nhìn thấy gì ở vết thương?
- Một số HS trả lời: Nhìn thấy
máu
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2. Khám phá
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
* Cách tiến hành:
*Xác định các bộ
- HS quan sát sơ đồ.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
8
phận chính của cơ quan tuần hoàn. (Làm việc chung cả - Cả lớp quan sát sơ đồ.
lớp)
- Một vài HS lên bảng chỉ và đọc
- GV chia sẻ sơ đồ và yêu cầu HS quan sát.
tên các bộ phận chính của cơ
quan tuần hoàn.
+ Cơ quan tuần hoàn gồm các cơ
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS lên bảng chỉ và nói tên các quan chính là: Tim và các mạch
máu.
bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- 1-2 HS đọc.
- Một số HS lên bảng chỉ động
- GV gọi một số HS chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao
mạch, tĩnh mạch và mao mạch
mạch trên sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
trên sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
“Cơ quan tuần hoàn là một hệ thống khép kín, bao gồm
tim và các mạch máu”.
3. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức thực hành
* Cách tiến hành:
Chức năng của cơ quan tuần hoàn. (Làm việc
nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn và làm mẫu cho cả lớp cách thực - Học sinh lắng nghe, quan sát.
hành:
+ Đặt tay phải lên ngực trái của mình, đếm nhịp
đập của tim trong một phút. (hình 1).
+ Đặt hai đầu ngón tay của tay phải lên cổ tay trái
tại vị trí ngay dưới nếp gấp cổ tay. Đếm nhịp đập
của mạch trong một phút. (hình 3).
- GV mời 1 HS lên thực hành thử trước lớp.
GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV bấm giờ, yêu cầu cả lớp lần lượt thực hành
đếm nhịp tim và nhịp mạch 3 lần. Mỗi lần đếm
trong khoảng thời gian là 1 phút.
- GV gọi một số HS chia sẻ kết quả thực hành.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
- 1 HS thực hành thử trước lớp.
.- Cả lớp thực hành đếm nhịp tim và
nhịp mạch.
- Một số HS chia sẻ kết quả thực hành.
Các HS khác nhận xét.
9
- 1-2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- GV gọi một số HS nhắc lại.
- GV tổ chức cho HS chia nhóm 4, thảo luận câu
hỏi: “Nhịp tim của em thay đổi thế nào khi em vận
động nhẹ và vận động mạnh? Vì sao?”.
- HS chia nhóm 4 thảo luận.
- GV gợi ý HS quan sát hình 1 và hình 2.
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. Các nhóm
còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận:
+ Khi vận động nhẹ (như đi bộ), ta thấy tim đập
tương đối chậm vì cơ thể chỉ cần một lượng máu
vừa phải là đủ cung cấp ô-xi và chất dinh dưỡng.
+ Khi vận động mạnh (như chạy), cơ thể sẽ cần
nhiều ô-xi và chất dinh dưỡng hơn. Vì vậy, tim cũng
phải đập nhanh hơn và mạnh hơn để cung cấp một
lượng máu nhiều hơn thì mới đáp ứng được nhu
cầu hoạt động của cơ thể.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế
* Cách tiến hành:
- GV cùng trao đổi với HS:
- Đại diện một số nhóm trả lời. Các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các
+ Qua nội dung tiết học em đã biết thêm được điều mạch máu.
gì?
+ Cách đếm nhịp tim và nhịp mạch.
+ Vận động nhẹ thì tim đập chậm; vận
động mạnh thì tim đập nhanh hơn và
- GV đánh giá, nhận xét.
mạnh hơn.
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ và cùng người thân + ...
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
thực hành đếm nhịp tim và nhịp mạch..
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
TOÁN(TĂNG)
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
10
Ôn tập các số trong phạm vi 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Luyện tập viết và đọc, so sánh các số trong phạm vi 100 000 trong
trường hợp đơn giản và có chữ số 0 ở giữa.
- Rèn kĩ năng viết và đọc, so sánh các số trong phạm vi 100 000 trong trường hợp đơn giản
(không có chữ số 0 ở giữa).
2. Năng lực chung: HS phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành bài tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận
trong làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống BT
2. Học sinh: Bảng con,vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
1. Hoạt động:Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trước giờ học
*Cách tiến hành:
- Trò chơi: Viết nhanh, viết đúng
- HS tham gia trò chơi
+ Nội dung chơi: Viết các số 45320; 705 215;
+ 1 HS đọc số
+ 3 HS viết số
36015; 85755; (...)
- Tổng kết trò chơi
2.Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: Vân dụng kiến thức để hoàn thành bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc các số sau:
* HĐ cá nhân làm bài.
a) 34895
c) 67124
- HS làm bài vào vở
b) 72307
d) 20 005
- Nhiều HS đọc trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
? Nêu cách đọc số.
*GV chốt cách đọc số.
Bài 2: Viết các số, biết số đó gồm có:
Ví dụ: Ba mươi tư nghìn tám trăm
chín mươi lăm.
-5 chục nghìn, 8 nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị.
-3 chục nghìn, 6 trăm, 2 chục, 5 đơn vị.
+ Đọc từ hàng cao hàng thấp.
-8 chục nghìn, 4 chục.
-1 chục nghìn, 9 đơn vị.
-GV nhận xét, chữa bài.
*GV chốt cách viết số
Bài 3: a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
68 408, 67 934, 68 794,
- 1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết bảng con.
67 804.
b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 52 *Ví dụ:
671, 52 761, 52716, 52 617.
58274
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
30625
-Yêu cầu HS tự làm.
80040
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
11
- GV nhận xét, chữa bài.
10000
Gọi HS đọc lại số này.
*Củng cố cách so sánh các số trong phạm vi 100 000.
Bài 4: Phân tích các số sau thành tổng
-HS đọc đề
76 987 =
-HS làm vào vở.
10234 =
-HS chia sẻ
35 123 =
20 003 =
9 809
-HS làm vào vở
3. Hoạt động 3: Vận dụng
*Mục tiêu: Vân dụng kiến thức vào giải quyết tình huống thực tế.
*Cách tiến hành:
Bài 4: Tìm hai số có hiệu bằng 2068, biết rằng lấy số HS lắng nghe và tự làm vào vở.
bị trừ cộng với số trừ rồi cộng với hiệu thì được 4874.
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
Ta có: số bị trừ + số trừ + hiệu = 4874
số bị trừ + số bị trừ
= 4874
số bị trừ x 2
= 4874
Số bị trừ cần tìm là: 4874 : 2 = 2437
- HS nhận xét, chữa bài.
Số trừ cần tìm là:
2437 – 2068 = 369
- HS nêu.
Đáp số: 2437, 369.
- GV giúp HS làm bài
* GV củng cố cách tìm số bị trừ, số trừ.
? Nêu cách đọc, viết các số trong phạm vi 100 000.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu:Củng cố nội dung bài bài và dặn dò về nhà
*Cách tiến hành:
-Nêu nội dung tiết học
-HS nêu
-Dặn dò về nhà, chuẩn bị bài sau.
-HS ghi nhớ
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Sáng:
Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
CÔNG NGHỆ
GVC soạn và dạy
ÂM NHẠC
GVC soạn và dạy
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
12
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 117: Tháng – Năm (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng,
số ngày có trong một tháng trong năm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học.
- Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính , ti vi
2. Học sinh: SGK. Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 2 năm là bao nhiêu tháng?
+ Trả lời: 24 tháng
+ Câu 2: Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày?
+ Trả lời: tháng 2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm..
* Cách tiến hành
Bài 2. GV cho HS quan sát tờ lịch của tháng 11 và
tháng 12.
- HS quan sát lịch và trả lời câu hỏi
theo nhóm 2:
? Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có
31 ngày.
? Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?
+ Là Thứ Hai.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
13
? Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ
mấy?
+ Là Chủ nhật.
? Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
những ngày nào?
+ Các ngày: 3; 10; 17; 24; 31.
- Đại diện nhóm nhận xét.
- GV Mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: GV yêu cầu HS nêu đề bài
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
- HS nêu yêu cầu bài.
a, Một hội triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 tháng
8 đến hết ngày 30 tháng 8?
+ Hội triển lãm diễn ra trong 5 ngày.
b, Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt đầu từ + Hội chợ đó kết thcus vào ngày 16
ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết thúc vào ngày tháng 1.
nào?
- Yêu cầu học sinh đổi chéo kết quả kiểm tra bạn - HS đổi chéo kiểm tra.
bên cạnh.
- HS nhận xét bài bạn.
- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động :3 Vận dụng
* Mục tiêu: Tiếp tục vận dụng kiến thức vào làm BT..
* Cách tiến hành
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh BT4
- HS quan sát tranh
- Yêu cầu học sinh thực hành theo hướng dẫn của - HS thực hành theo hướng dẫn của
GV để xác định số ngày trong mỗi tháng.
GV.
- Yêu cầu học sinh nêu:
- Xác định số ngày trong mỗi tháng.
+ Các tháng có 30 ngày?
+ Tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9,
11.
+ Các tháng có 31 ngày?
+ Tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12.
+ Tháng có 28 hoặc 29 ngày?
+ Các tháng có 28 hoặc 29 ngày:
Tháng 2.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
4. Hoạt động :4 HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung
* Cách tiến hành:
-Qua bài học hôm nay con biết thêm những gì?
- Học sinh trả lời
- Về nhà tự xem lịch, nhận biết và ghi nhớ số tháng
trong năm, số ngày trong tháng.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
14
MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
Sáng:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: ( Nghe –viết) Chiều trên thành phố Vinh. Phân biệt ch/tr; t/ch.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
- Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch
hoặc có vần it/ich.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn
trong các bài tập
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV:Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, bảng phụ
2- HS: SGK.Vở viết, vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1 Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
HS ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi - HS quan sát và trả lời câu hỏi theo
chiều trên thành phố Vinh.
cảm nhận của mình.
+ Câu 1: Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh
chưa?
+ Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành
phố Vinh vào buổi chiều như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới GV tổ chức trò chơi để
khởi động bài học: Trò chơi: Tiếp sức
+ Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ chỉ cuộc
- HS lắng nghe.
sống sôi động nơi đô thị.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
15
2. Hoạt động 2: Khám phá.
* Mục tiêu: Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
* Cách tiến hành:
a) Nghe – viết.
-GV đọc bài mẫu đoạn viết “Chiều trên thành phố- HS lắng nghe
Vinh”.
- Gọi HS đọc
- 1, 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- Gọi HS nhận xét.
- HS phát hiện các từ dễ viết sai.
- GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ viết
sai chính tả (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm mặc,
thoảng)
- GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu.
- HS lắng nghe
- GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn cách viết:
Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô.
Đoạn viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu chấm,
dấu phẩy. Chú ý viết hoa chữ cái đầu đoạn văn, tên- Cả lớp đọc thầm
riêng và sau dấu chấm.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết.
- HS lắng nghe và viết bài vào vở.
b) Viết bài:
- GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm từ.
Mỗi cụm từ đọc 3 lần)
- GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc lỗi- HS đổi vở soát lỗi (gạch chân từ viết
để kịp thời động viên, uốn nắn.
sai bằng bút chì. Yêu cầu bạn viết lại
c) Sửa bài:
cho đúng ra lề vở hoặc cuối bài)
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
- HS quan sát và nhận xét bài viết của
bạn.
- GV đọc lại để HS soát lỗi.
- Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài viết
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
của bạn. Gợi ý:
+ Nội dung bài viết
- HS nộp bài.
+ Chữ viết
+ Cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt đông 3: Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu
bằng tr/ch hoặc có vần it/ich.
* Cách tiến hành:
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống.
- HS quan sát
(GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.)
a) Chữ ch hay tr?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
-HS đọc bài
-HS trả lời
16
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào vở.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án....
TUẦN 24
Sáng:
Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn Đội
TIẾNG VIỆT ( 2 tiết)
Bài đọc 3: Trận bóng trên đường phố. LT về dấu ngoặc kép.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững
lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...)
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân
và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung
của cộng đồng.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện.
+ Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
+ Tự rút ra được bài học cho bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được ND bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các bạn
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy
định trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Giáo án, máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
2. HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập hai.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ
- HS quan sát ảnh
bóng đá “nhí”
+ Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá?
- HS trả lời
+ Có những bạn nào thích xem bóng đá?
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các
- HS lắng nghe
em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các
bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi chơi
chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và
những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng trên
đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em thêm
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
2
những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào 2HS đọc, cả lớp ghi vở.
bài học nhé!
-Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 2: Khám phá.
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS
địa phương dễ viết sai.
* Cách tiến hành
+ Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận
bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng)
+ Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
(Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang)
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, xích - 2-3 HS đọc câu.
lô, cái lưng, xin lỗi …
- Luyện đọc câu:
Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao
giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo chiếc
xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi…!// Cụ ơi…!// - HS luyện đọc theo nhóm 3.
Cháu xin lỗi cụ.//”
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm..
+Luyện đọc hiểu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 1:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời a)
Trận bóng gây nguy hiểm cho
đầy đủ câu.
người chơi bóng. – Đoạn 1
+ Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý:
b)
Sự ân hận của Quang – Đoạn 3
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng.
c)
Trận bóng gây nguy hiểm cho
người đi đường. – Đoạn 2
b) Sự ân hận của Quang
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường.
Câu 2:
+ Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm Quang ân hận vì việc làm của mình đã
những chi tiết thể hiện điều đó.
gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả bóng
đập vào đầu cụ già, khiến cụ ngã). Chi
Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi bóng tiết cho thấy diều này: Quang chạy theo
chiếc xích lô chở cụ và mếu máo nói:
trên đường phố không? Vì sao?
“Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.”
Câu 3:
Không đồng tình, vì đây là hành động
+ Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
vi phạm an toàn giao thông, có thể gây
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
3
- GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học:
? Qua bài học này, em có mong muốn gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình,
không đá bóng, chơi đùa trên đường phố hay những
nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những nơi cho
phép; có thêm những khu vui chơi an toàn cho thiếu
nhi để các bạn được giải trí và rèn luyện sức khỏe.
Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm
cho bản thân và những người đi đường; phải tôn
trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc
chung của cộng đồng.
3. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Nhận biết, nêu được tác dụng của dấu
dụng dấu ngoặc kép.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu
ngoặc kép đó được dùng để làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
nguy hiểm cho người chơi bóng và
những người xung quanh.
Câu 4:
Không được đá bóng trên đường phố vì
có thể gây ra tai nạn cho chính mình và
cả cho những người đi đường/ Cần tuân
thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các quy
định ở nơi công cộng,...
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
ngoặc kép. Biết vận dụng để đặt câu sử
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
+ Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi
liền sau dấu hai chấm.
+ Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh
xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
dấu ngoặc kép như lời của nhân vật.
Bài 2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu - Đại diện các nhóm nhận xét.
ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu
được trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có
dấu ngoặc kép.
Đặt câu
Hùng:
- Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu
với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo
rồi!
HÀ THU
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu đọc - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nối tiếp truyện vui.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
4
- GV mời HS trình bày.
đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện vui
- GV mời HS khác nhận xét.
cho phù hợp.
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng:
- Một số HS trình bày theo kết quả của
Đặt câu
mình
Hùng:
- HS quan sát, chữa bài
- Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một
câu với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.”.
Hùng:
HS trả lời: Dùng để đánh dấu từ ngữ
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
hoặc câu văn được trích dẫn.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu máo”
rồi!
- GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc
kép?
- GV nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động 4: Vận dụng.
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video tình huống các bạn học - HS quan sát video.
sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý
tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút
ra bài học.
+ GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi đá
bóng ở đâu?
+ Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì?
- Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi
nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết bị
dẫn truyền điện hay trên đường phố
- Nhận xét, tuyên dương
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5.Hoạt động 5: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
*Cách tiến hành:
-Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì?
-HS trả lời
-Dặn dò HS về nhà
*Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
5
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 116: Tháng – Năm (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng,
số ngày có trong mỗi tháng trong năm.
- Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
-Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Trải nghiệm qua phần khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi tờ lịch các tháng trong năm
2. Học sinh: SGK , VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
*Cách tiến hành:
- HS tham gia chơi trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng về tuần
lễ, ngày, tháng.
- 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1
+ Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể tên các thứ tuần: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm,
trong 1 tuần?
thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
+ Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày?
- Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng
- GV nhận xét, tuyên dương.
tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu: Xác định được ngày trong tuần, ngày trong tháng, một năm có 12 tháng, số
ngày có trong mỗi tháng trong năm. (HS trải nghiệm thực tế tìm hiểu về các tháng, số ngày
trong tháng qua tờ lịch năm 2023)
*Cách tiến hành:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số
ngày trong tháng
- GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo khoa.
- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong - 1 năm có 12 tháng
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
- Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai,
+ Một năm có bao nhiêu tháng?
tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
6
+ Đó là những tháng nào?
Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín,
- GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong một tháng Mười, tháng Mười một, tháng Mười
hai.
năm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 2 HS đọc lại các tháng.
b. Giới thiệu số ngày trong một tháng
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả - HS lắng nghe.
lời theo đề bài.
+ GV yêu cầuHS quan sát lịch năm 2023 ở
sách giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong - HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
từng tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào
bảng.
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ...
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: Những - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
năm nhuận, tháng hai có 29 ngày. ( ví dụ - HS khác nhận xét, bổ sung.
tháng 2 năm 2024 là năm nhuận vì năm này - HS quan sát và trả lời cá nhân
tháng 2 có 29 ngày)
- Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30.
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng hs còn chậm nhận - Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu.
biết số ngày của mỗi tháng.
- HS quan sát tờ lịch tháng 5.
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1.
- Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai.
+ Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1?
- HS lắng nghe
+ Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy?
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5.
+ Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?
GV nhận xét, tuyên dương HS.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Thực hành xem được ngày trong tuần, ngày trong tháng.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài
HS đọc đề bài.
- GV hỏi:
- HS trả lời miệng
a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng này có + Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có 31
bao nhiêu ngày?
ngày.
b. Những tháng nào trong năm có 30 ngày?
+ Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4,
c. Những tháng nào trong năm có 31 ngày?
tháng 6, tháng 9, tháng 11.
- GV mời HS nhận xét.
+ Những tháng có 31 ngày là: Tháng 1,
tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
10, tháng 12.
- HS khác nhận xét bạn.
4.Hoạt động:4 HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- Qua bài học hôm nay con biết thêm những gì?
- Học sinh trả lời
- Về nhà tự xem lịch, nhận biết và ghi nhớ số
ngày trong tháng.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
7
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 16: Cơ quan tuần hoàn (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- Nhận biết được hoạt động của tim và mạch qua việc đếm nhịp tim và mạch.
- Biết được nhịp tim và mạch có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào sự vận động mạnh
hoặc nhẹ của cơ thể.
2. NL chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu. bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động- Giới thiệu bài
*Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS và từng bước làm quen bài học
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”để khởi động bài học.
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt
cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu
cầu đố thành viên đội kể một việc cần làm hoặc cần tránh
để bảo vệ cơ quan tiêu hóa; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với
nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi
thắng nhất thì giành chiến thắng.
- Tổ chức cho HS tham gia chơi.
- GV mời HS dưới lớp quan sát nhận xét
- HS tham gia chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV đặt thêm câu hỏi: Khi bạn hoặc ai đó bị đứt tay, bạn - HS lắng nghe.
nhìn thấy gì ở vết thương?
- Một số HS trả lời: Nhìn thấy
máu
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2. Khám phá
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
* Cách tiến hành:
*Xác định các bộ
- HS quan sát sơ đồ.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
8
phận chính của cơ quan tuần hoàn. (Làm việc chung cả - Cả lớp quan sát sơ đồ.
lớp)
- Một vài HS lên bảng chỉ và đọc
- GV chia sẻ sơ đồ và yêu cầu HS quan sát.
tên các bộ phận chính của cơ
quan tuần hoàn.
+ Cơ quan tuần hoàn gồm các cơ
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS lên bảng chỉ và nói tên các quan chính là: Tim và các mạch
máu.
bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- 1-2 HS đọc.
- Một số HS lên bảng chỉ động
- GV gọi một số HS chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao
mạch, tĩnh mạch và mao mạch
mạch trên sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
trên sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
“Cơ quan tuần hoàn là một hệ thống khép kín, bao gồm
tim và các mạch máu”.
3. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức thực hành
* Cách tiến hành:
Chức năng của cơ quan tuần hoàn. (Làm việc
nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn và làm mẫu cho cả lớp cách thực - Học sinh lắng nghe, quan sát.
hành:
+ Đặt tay phải lên ngực trái của mình, đếm nhịp
đập của tim trong một phút. (hình 1).
+ Đặt hai đầu ngón tay của tay phải lên cổ tay trái
tại vị trí ngay dưới nếp gấp cổ tay. Đếm nhịp đập
của mạch trong một phút. (hình 3).
- GV mời 1 HS lên thực hành thử trước lớp.
GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV bấm giờ, yêu cầu cả lớp lần lượt thực hành
đếm nhịp tim và nhịp mạch 3 lần. Mỗi lần đếm
trong khoảng thời gian là 1 phút.
- GV gọi một số HS chia sẻ kết quả thực hành.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
- 1 HS thực hành thử trước lớp.
.- Cả lớp thực hành đếm nhịp tim và
nhịp mạch.
- Một số HS chia sẻ kết quả thực hành.
Các HS khác nhận xét.
9
- 1-2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- GV gọi một số HS nhắc lại.
- GV tổ chức cho HS chia nhóm 4, thảo luận câu
hỏi: “Nhịp tim của em thay đổi thế nào khi em vận
động nhẹ và vận động mạnh? Vì sao?”.
- HS chia nhóm 4 thảo luận.
- GV gợi ý HS quan sát hình 1 và hình 2.
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. Các nhóm
còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận:
+ Khi vận động nhẹ (như đi bộ), ta thấy tim đập
tương đối chậm vì cơ thể chỉ cần một lượng máu
vừa phải là đủ cung cấp ô-xi và chất dinh dưỡng.
+ Khi vận động mạnh (như chạy), cơ thể sẽ cần
nhiều ô-xi và chất dinh dưỡng hơn. Vì vậy, tim cũng
phải đập nhanh hơn và mạnh hơn để cung cấp một
lượng máu nhiều hơn thì mới đáp ứng được nhu
cầu hoạt động của cơ thể.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế
* Cách tiến hành:
- GV cùng trao đổi với HS:
- Đại diện một số nhóm trả lời. Các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các
+ Qua nội dung tiết học em đã biết thêm được điều mạch máu.
gì?
+ Cách đếm nhịp tim và nhịp mạch.
+ Vận động nhẹ thì tim đập chậm; vận
động mạnh thì tim đập nhanh hơn và
- GV đánh giá, nhận xét.
mạnh hơn.
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ và cùng người thân + ...
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
thực hành đếm nhịp tim và nhịp mạch..
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
TOÁN(TĂNG)
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
10
Ôn tập các số trong phạm vi 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Luyện tập viết và đọc, so sánh các số trong phạm vi 100 000 trong
trường hợp đơn giản và có chữ số 0 ở giữa.
- Rèn kĩ năng viết và đọc, so sánh các số trong phạm vi 100 000 trong trường hợp đơn giản
(không có chữ số 0 ở giữa).
2. Năng lực chung: HS phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành bài tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận
trong làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống BT
2. Học sinh: Bảng con,vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
1. Hoạt động:Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trước giờ học
*Cách tiến hành:
- Trò chơi: Viết nhanh, viết đúng
- HS tham gia trò chơi
+ Nội dung chơi: Viết các số 45320; 705 215;
+ 1 HS đọc số
+ 3 HS viết số
36015; 85755; (...)
- Tổng kết trò chơi
2.Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: Vân dụng kiến thức để hoàn thành bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc các số sau:
* HĐ cá nhân làm bài.
a) 34895
c) 67124
- HS làm bài vào vở
b) 72307
d) 20 005
- Nhiều HS đọc trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
? Nêu cách đọc số.
*GV chốt cách đọc số.
Bài 2: Viết các số, biết số đó gồm có:
Ví dụ: Ba mươi tư nghìn tám trăm
chín mươi lăm.
-5 chục nghìn, 8 nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị.
-3 chục nghìn, 6 trăm, 2 chục, 5 đơn vị.
+ Đọc từ hàng cao hàng thấp.
-8 chục nghìn, 4 chục.
-1 chục nghìn, 9 đơn vị.
-GV nhận xét, chữa bài.
*GV chốt cách viết số
Bài 3: a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
68 408, 67 934, 68 794,
- 1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết bảng con.
67 804.
b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 52 *Ví dụ:
671, 52 761, 52716, 52 617.
58274
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
30625
-Yêu cầu HS tự làm.
80040
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
11
- GV nhận xét, chữa bài.
10000
Gọi HS đọc lại số này.
*Củng cố cách so sánh các số trong phạm vi 100 000.
Bài 4: Phân tích các số sau thành tổng
-HS đọc đề
76 987 =
-HS làm vào vở.
10234 =
-HS chia sẻ
35 123 =
20 003 =
9 809
-HS làm vào vở
3. Hoạt động 3: Vận dụng
*Mục tiêu: Vân dụng kiến thức vào giải quyết tình huống thực tế.
*Cách tiến hành:
Bài 4: Tìm hai số có hiệu bằng 2068, biết rằng lấy số HS lắng nghe và tự làm vào vở.
bị trừ cộng với số trừ rồi cộng với hiệu thì được 4874.
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
Ta có: số bị trừ + số trừ + hiệu = 4874
số bị trừ + số bị trừ
= 4874
số bị trừ x 2
= 4874
Số bị trừ cần tìm là: 4874 : 2 = 2437
- HS nhận xét, chữa bài.
Số trừ cần tìm là:
2437 – 2068 = 369
- HS nêu.
Đáp số: 2437, 369.
- GV giúp HS làm bài
* GV củng cố cách tìm số bị trừ, số trừ.
? Nêu cách đọc, viết các số trong phạm vi 100 000.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu:Củng cố nội dung bài bài và dặn dò về nhà
*Cách tiến hành:
-Nêu nội dung tiết học
-HS nêu
-Dặn dò về nhà, chuẩn bị bài sau.
-HS ghi nhớ
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Sáng:
Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
CÔNG NGHỆ
GVC soạn và dạy
ÂM NHẠC
GVC soạn và dạy
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
12
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 117: Tháng – Năm (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng,
số ngày có trong một tháng trong năm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học.
- Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính , ti vi
2. Học sinh: SGK. Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 2 năm là bao nhiêu tháng?
+ Trả lời: 24 tháng
+ Câu 2: Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày?
+ Trả lời: tháng 2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm..
* Cách tiến hành
Bài 2. GV cho HS quan sát tờ lịch của tháng 11 và
tháng 12.
- HS quan sát lịch và trả lời câu hỏi
theo nhóm 2:
? Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có
31 ngày.
? Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?
+ Là Thứ Hai.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
13
? Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ
mấy?
+ Là Chủ nhật.
? Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
những ngày nào?
+ Các ngày: 3; 10; 17; 24; 31.
- Đại diện nhóm nhận xét.
- GV Mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: GV yêu cầu HS nêu đề bài
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
- HS nêu yêu cầu bài.
a, Một hội triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 tháng
8 đến hết ngày 30 tháng 8?
+ Hội triển lãm diễn ra trong 5 ngày.
b, Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt đầu từ + Hội chợ đó kết thcus vào ngày 16
ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết thúc vào ngày tháng 1.
nào?
- Yêu cầu học sinh đổi chéo kết quả kiểm tra bạn - HS đổi chéo kiểm tra.
bên cạnh.
- HS nhận xét bài bạn.
- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động :3 Vận dụng
* Mục tiêu: Tiếp tục vận dụng kiến thức vào làm BT..
* Cách tiến hành
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh BT4
- HS quan sát tranh
- Yêu cầu học sinh thực hành theo hướng dẫn của - HS thực hành theo hướng dẫn của
GV để xác định số ngày trong mỗi tháng.
GV.
- Yêu cầu học sinh nêu:
- Xác định số ngày trong mỗi tháng.
+ Các tháng có 30 ngày?
+ Tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9,
11.
+ Các tháng có 31 ngày?
+ Tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12.
+ Tháng có 28 hoặc 29 ngày?
+ Các tháng có 28 hoặc 29 ngày:
Tháng 2.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
4. Hoạt động :4 HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung
* Cách tiến hành:
-Qua bài học hôm nay con biết thêm những gì?
- Học sinh trả lời
- Về nhà tự xem lịch, nhận biết và ghi nhớ số tháng
trong năm, số ngày trong tháng.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
14
MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
Sáng:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: ( Nghe –viết) Chiều trên thành phố Vinh. Phân biệt ch/tr; t/ch.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
- Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch
hoặc có vần it/ich.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn
trong các bài tập
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV:Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, bảng phụ
2- HS: SGK.Vở viết, vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1 Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
HS ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi - HS quan sát và trả lời câu hỏi theo
chiều trên thành phố Vinh.
cảm nhận của mình.
+ Câu 1: Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh
chưa?
+ Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành
phố Vinh vào buổi chiều như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới GV tổ chức trò chơi để
khởi động bài học: Trò chơi: Tiếp sức
+ Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ chỉ cuộc
- HS lắng nghe.
sống sôi động nơi đô thị.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
15
2. Hoạt động 2: Khám phá.
* Mục tiêu: Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
* Cách tiến hành:
a) Nghe – viết.
-GV đọc bài mẫu đoạn viết “Chiều trên thành phố- HS lắng nghe
Vinh”.
- Gọi HS đọc
- 1, 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- Gọi HS nhận xét.
- HS phát hiện các từ dễ viết sai.
- GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ viết
sai chính tả (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm mặc,
thoảng)
- GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu.
- HS lắng nghe
- GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn cách viết:
Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô.
Đoạn viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu chấm,
dấu phẩy. Chú ý viết hoa chữ cái đầu đoạn văn, tên- Cả lớp đọc thầm
riêng và sau dấu chấm.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết.
- HS lắng nghe và viết bài vào vở.
b) Viết bài:
- GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm từ.
Mỗi cụm từ đọc 3 lần)
- GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc lỗi- HS đổi vở soát lỗi (gạch chân từ viết
để kịp thời động viên, uốn nắn.
sai bằng bút chì. Yêu cầu bạn viết lại
c) Sửa bài:
cho đúng ra lề vở hoặc cuối bài)
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
- HS quan sát và nhận xét bài viết của
bạn.
- GV đọc lại để HS soát lỗi.
- Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài viết
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
của bạn. Gợi ý:
+ Nội dung bài viết
- HS nộp bài.
+ Chữ viết
+ Cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt đông 3: Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu
bằng tr/ch hoặc có vần it/ich.
* Cách tiến hành:
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống.
- HS quan sát
(GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.)
a) Chữ ch hay tr?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
-HS đọc bài
-HS trả lời
16
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào vở.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án....
 








Các ý kiến mới nhất