Mĩ thuật 3. Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 10h:04' 04-02-2025
Dung lượng: 48.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 10h:04' 04-02-2025
Dung lượng: 48.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1: TUẦN 25
MĨ THUẬT
BÀI: BÌNH HOA MUÔN SẮC (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Phân tích và đánh giá: HS biết thêm vẻ đẹp của các đồ vật. Nêu được cảm nhận
về hình, màu trong bài vẽ.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
2. Phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
3. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
3.1. Năng lực đặc thù môn học
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành tạo nên bức tranh.
3.3. Năng lực đặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa
chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Sách học MT lớp 1.
- Hình minh họa phù hợp với nội dung bài học.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1
Hoạt động của GV
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC thi kể tên các
loài hoa em biết.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài
học.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
*Vẽ tranh bình hoa.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách vẽ màu và trang trí
hình thành bức tranh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 31
VBT.
- Hướng dẫn HS chọn màu để vẽ bức
tranh bình và hoa.
- Khuyến khích HS vẽ nền và trang
trí thêm cho bức tranh như mặt bàn,
trái cây...
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Em muốn điều chỉnh nét nào ở hình
bình và hoa?
+Em sẽ vẽ màu của bình và hoa như
thế nào?
+ Màu nào phù hợp để vẽ nền tranh?
+ Cần vẽ thêm gì cho bức tranh sinh
động hơn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành
bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCHĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ
cảm nhận về bài vẽ yêu thích; nét,
hình, màu trong bài vẽ.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm và chia sẻ cảm nhận về bài vẽ
Hoạt động của HS
- HS chơi theo gợi ý của GV
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Thực hiện
- Chọn màu mình yêu thích
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- HS nêu
- Phát huy
- Hoàn thành bài tập
- Trưng bày, chia sẻ
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Lắng nghe, trả lời
2
của mình, của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận
- 1 HS
biết sự hài hòa của hình, màu trong
- 1 HS nêu
bài vẽ và cảm nhận vẻ đẹp của đồ
- HS nêu
vật:
+ Bài vẽ nào làm em có ấn tượng?
- 1 HS
+ Màu sắc trong tranh như thế nào?
+ Bình hoa trong bài được vẽ từ đồ
- HS nêu
vật nào?
+ Em đã sử dụng những đồ vật nào
- Phát huy
để vẽ tranh?
- Đánh giá theo cảm nhận
+ Có thể thay đổi thế nào cho bức
- Rút kinh nghiệm
tranh của em sinh động hơn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- Tìm hiểu
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG- Ghi nhớ
PHÁT TRIỂN.
- Khuyến khích HS cùng tìm hiểu
nét, hình, màu trong tranh của bạn để - Phát huy
có thêm ý tưởng sáng tạo.
- Mở rộng
- GV tóm tắt: Hình, nét, màu kết hợp
hài hòa có thể tạo được bức tranh.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm
đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước chủ đề: NHÀ TRƯỜNG, bài: CÂY TRONG SÂN
TRƯỜNG EM.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ A4, bút chì, tẩy, bút dạ, sáp màu...
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 2: TUẦN 25
MĨ THUẬT
KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
BÀI 4: CHÚ HỔ TRONG RỪNG
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
3
- Kể tên được một loại động vật hung dữ có bốn chân, chú Hổ, còn gọi là Cọp
mà em được nhìn thấy.
- Biết cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của chú Hổ.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú Hổ trong rừng bằng cách
vẽ, xé, dán giấy màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không
gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của con vật hung dữ, yêu quí động vật hoang dã, yêu thiên
nhiên.., và có ý thức giữ gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật hung dữ, chú Hổ theo nhiều
hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong
thiên nhiên.
Kiến thức: Xác định được nhiệm vụ , ý nghĩa môn học
HSKT:ở
Phẩm chất: Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
lớp 2E
Năng lực: Thực hiện được các nét vẽ đơn giản theo yêu cầu của
giáo viên (vd: hoa, lá, cây cối, con vật,…)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về chú Hổ, được sáng tạo từ cắt, dán giấy và ảnh Hổ trong
thiên nhiên. Tanh của họa sĩ HeniRousseau.
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa
trong tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết đặc điểm tạo hình của chú hổ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
4
a. Mục tiêu:
- HS biết quan sát và nhận biết được - HS cảm nhận.
đặc điểm tạo hình của chú hổ thông
qua hình ảnh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình chú - HS quan sát hình chú hổ bằng cách
hổ bằng cách cắt, dán giấy màu để các cắt, dán giấy màu để các em nhận biết
em nhận biết các hình, màu, vật liệu các hình, màu, vật liệu và cách tạo ra
và cách tạo ra chú hổ.
chú hổ.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS xem một số hình hổ được - HS xem một số hình hổ để hình
tạo ra từ cắt, dán giấy màu.
dung.
- Khuyến khích HS chỉ ra các hình,
màu tạo ra hổ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết
vật liệu, hình, màu và cách tạo hình - HS trả lời:
hổ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thấy các chú hổ được tạo ra từ - HS trả lời:
những hình, màu nào?
- Chú hổ tron hình được tạo ra bằng
cách nào?
- Hình nào được lặp lại trên chú - HS trả lời:
hổ…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình hổ được làm bằng cách cắt,
dán các hình cơ bản từ giấy màu.
* Cách nhận biết đặc điểm tạo hình
của chú hổ:
- HS quan sát hình.
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình và
cho biết:
- HS quan sát hình và trả lời?
- Hình chú hổ được tạo ra bằng cách
nào?
- Nhận xét về hình màu của chú hổ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực
hiện được cách nhận biết đặc điểm
tạo hình của chú hổ ở hoạt động 1.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo hình chú hổ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- Tạo được hình chú hổ bằng cách cắt, - HS cảm nhận.
dán giấy màu.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát, thảo - HS lắng nghe, ghi nhớ.
5
luận những hình có thể tạo nên chú hổ
và ghi nhớ các bước tạo hình chú hổ
bằng giấy màu.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK, (Trang 55), thảo luận để nhận
biết các bước tạo hình chú hổ bằng
giấy màu.
- Làm mẫu các bước để HS quan sát.
- Khuyến khích HS trình bày lại các
bước tạo hình chú hổ sau thảo luận.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Chú hổ có những bộ phận gì?
- Có thể tạo hình chú hổ theo các
bước nào?
- Những hình nào phù hợp để tạo
thành hình chú hổ?
- Các hình nào được lặp lại? Tỉ lệ các
hình đó như thế nào?
- Sử dụng các màu giấy như thế nào
để trang trí cho đặc điểm của chú hổ
nổi bật?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình cắt từ giấy màu có thể dùng để
tạo hình và trang trí chú hổ.
* Cách tạo hình chú hổ:
- GV hướng dẫn cho HS quan sát và
chỉ ra cách tạo hình chú hổ theo gợi ý
dưới đây.
+ Bước 1: Cắt hình có màu phù hợp
với các bộ phận của hổ.
- Hình tròn làm đầu và 2 tai.
- Hình chữ nhật làm thân, chân và
đuôi.
- Hình tam giác, chữ nhật…làm nét
vằn trên thân.
+ Bước 2: Dán các hình để tạo chú hổ.
+ Bước 3: Trang trí chú hổ thêm ,sinh
động.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực
hiện được cách bước cách tạo hình
của chú hổ ở hoạt động 2.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- HS quan sát hình trong SGK, (Trang
55), thảo luận.
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS ghi nhớ:
- HS quan sát và chỉ ra cách tạo hình
chú hổ.
- HS quan sát hình trong SGK, (Trang
55), thực hành.
- HS thực hành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
6
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT TĂNG:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 2: TUẦN 25
CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP
KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
BÀI 4: CHÚ HỔ TRONG RỪNG
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Kể tên được một loại động vật hung dữ có bốn chân, chú Hổ, còn gọi là Cọp
mà em được nhìn thấy.
- Biết cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của chú Hổ.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú Hổ trong rừng bằng cách
vẽ, xé, dán giấy màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không
gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của con vật hung dữ, yêu quí động vật hoang dã, yêu thiên
nhiên.., và có ý thức giữ gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật hung dữ, chú Hổ theo nhiều
hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong
thiên nhiên.
Kiến thức: Xác định được nhiệm vụ , ý nghĩa môn học
HSKT:ở
Phẩm chất: Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
lớp 2E
Năng lực: Thực hiện được các nét vẽ đơn giản theo yêu cầu của
giáo viên (vd: hoa, lá, cây cối, con vật,…)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
7
- Ảnh, tranh vẽ về chú Hổ, được sáng tạo từ cắt, dán giấy và ảnh Hổ trong
thiên nhiên. Tanh của họa sĩ HeniRousseau.
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa
trong tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết đặc điểm tạo hình của chú hổ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
a. Mục tiêu:
- HS biết quan sát và nhận biết được - HS cảm nhận.
đặc điểm tạo hình của chú hổ thông
qua hình ảnh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình chú - HS quan sát hình chú hổ bằng cách
hổ bằng cách cắt, dán giấy màu để các cắt, dán giấy màu để các em nhận biết
em nhận biết các hình, màu, vật liệu các hình, màu, vật liệu và cách tạo ra
và cách tạo ra chú hổ.
chú hổ.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS xem một số hình hổ được - HS xem một số hình hổ để hình
tạo ra từ cắt, dán giấy màu.
dung.
- Khuyến khích HS chỉ ra các hình,
màu tạo ra hổ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết
vật liệu, hình, màu và cách tạo hình - HS trả lời:
hổ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thấy các chú hổ được tạo ra từ - HS trả lời:
những hình, màu nào?
- Chú hổ tron hình được tạo ra bằng
cách nào?
- Hình nào được lặp lại trên chú - HS trả lời:
hổ…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình hổ được làm bằng cách cắt,
dán các hình cơ bản từ giấy màu.
* Cách nhận biết đặc điểm tạo hình
của chú hổ:
- HS quan sát hình.
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình và
cho biết:
- HS quan sát hình và trả lời?
8
- Hình chú hổ được tạo ra bằng cách
nào?
- Nhận xét về hình màu của chú hổ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực
hiện được cách nhận biết đặc điểm
tạo hình của chú hổ ở hoạt động 1.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo hình chú hổ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- Tạo được hình chú hổ bằng cách cắt, - HS cảm nhận.
dán giấy màu.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát, thảo - HS lắng nghe, ghi nhớ.
luận những hình có thể tạo nên chú hổ
và ghi nhớ các bước tạo hình chú hổ
bằng giấy màu.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK, (Trang
SGK, (Trang 55), thảo luận để nhận 55), thảo luận.
biết các bước tạo hình chú hổ bằng
giấy màu.
- Làm mẫu các bước để HS quan sát.
- Khuyến khích HS trình bày lại các
bước tạo hình chú hổ sau thảo luận.
d. Câu hỏi gợi mở:
- HS trả lời:
- Chú hổ có những bộ phận gì?
- Có thể tạo hình chú hổ theo các
bước nào?
- HS trả lời:
- Những hình nào phù hợp để tạo
thành hình chú hổ?
- Các hình nào được lặp lại? Tỉ lệ các - HS trả lời:
hình đó như thế nào?
- Sử dụng các màu giấy như thế nào
để trang trí cho đặc điểm của chú hổ
nổi bật?
- HS ghi nhớ:
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình cắt từ giấy màu có thể dùng để
tạo hình và trang trí chú hổ.
- HS quan sát và chỉ ra cách tạo hình
* Cách tạo hình chú hổ:
chú hổ.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát và
chỉ ra cách tạo hình chú hổ theo gợi ý - HS quan sát hình trong SGK, (Trang
dưới đây.
55), thực hành.
+ Bước 1: Cắt hình có màu phù hợp
với các bộ phận của hổ.
9
- Hình tròn làm đầu và 2 tai.
- Hình chữ nhật làm thân, chân và
đuôi.
- HS thực hành.
- Hình tam giác, chữ nhật…làm nét
vằn trên thân.
+ Bước 2: Dán các hình để tạo chú hổ.
+ Bước 3: Trang trí chú hổ thêm ,sinh - HS lắng nghe, ghi nhớ.
động.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực
hiện được cách bước cách tạo hình
của chú hổ ở hoạt động 2.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3: TUẦN 25
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: KHU VƯỜN NHỎ
BÀI 2: NHỮNG SINH VẬT NHỎ TRONG VƯỜN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loài côn trùng thường
gặp trong tự nhiên và cách tạo hình chúng bằng kĩ thuật in đơn giản.
2. Năng lực:
- HS tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in.
- HS chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản
phẩm.
3. Phẩm chất:
- HS hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sự đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc
trong thiên nhiên.
Kiến thức: Xác định được nhiệm vụ , ý nghĩa môn học
HSKT:ở
Phẩm chất: Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
lớp 3A,3B
Năng lực: Thực hiện được các nét vẽ đơn giản theo yêu cầu của
giáo viên (vd: hoa, lá, cây cối, con vật,…)
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài côn trùng.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
10
- Bút, màu goát, vật liệu phù hợp để in...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC: “Nhìn hình đoán tên
sinh vật”.
- GV nêu luật chơi, thời gian chơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.1. KHÁM PHÁ.
Khám phá hình in côn trùng.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình in để tìm
hiểu về một số loài côn trùng.
- Tổ chức cho HS thảo luận để nhận biết
hình dáng, màu sắc và hình thức tạo hình
côn trùng.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS xem một số hình in côn trùng do
GV chuẩn bị và hình trong SGK (trang 54).
- Nêu câu hỏi gợi mở, khuyến khích HS
chia sẻ cảm nhận về hình dáng, màu sắc và
hình thức tạo hình của mỗi con côn trùng.
Có thể động viên HS giới thiệu thêm những
loài côn trùng khác:
+ Tên của những loài côn trùng trong hình
minh họa là gì?
+ Em thích loài côn trùng nào? Vì sao?
+ Loài côn trùng đó có hình dáng, màu sắc
như thế nào?
+ Hình thức tạo hình côn trùng đó như thế
nào?
+ Em có thể giới thiệu thêm về con côn
trùng khác mà em biết?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC-KĨ
NĂNG.
Cách tạo hình côn trùng bằng hình thức
in.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu và ghi
nhớ cách tạo hình côn trùng bằng hình thức
in.
Hoạt động của HS
- HS chọn bạn chơi, đội chơi.
- HS chơi TC.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS quan sát hình in để tìm hiểu về
một số loài côn trùng.
- HS thảo luận để nhận biết hình dáng,
màu sắc và hình thức tạo hình côn
trùng.
- HS xem một số hình in côn trùng do
GV chuẩn bị và hình trong SGK (trang
54).
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ cảm
nhận về hình dáng, màu sắc và hình
thức tạo hình của mỗi con côn trùng.
Có thể giới thiệu thêm những loài côn
trùng khác mà em biết.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Phát huy.
- HS quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ cách
11
*Gợi ý cách tổ chức:
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK
(trang 59).
- Gợi ý cho HS chia sẻ, thảo luận, trả lời
câu hỏi để nhận biết các bước tạo hình côn
trùng bằng cách in:
+ Có thể tạo hình côn trùng bằng những
hình thức nào?
+ Những vật liệu, dụng cụ nào có thể sử
dụng để in côn trùng?
+ Nêu các bước để tạo hình côn trùng bằng
hình thức in?
+ Có những cách nào để làm rõ đặc điểm
của côn trùng trong hình in?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước tạo hình côn trùng bằng cách in:
+ Bước 1: Tìm chọn vật liệu có thể tạo
khuôn in phù hợp với hình dáng côn trùng.
+ Bước 2: Chọn màu yêu thích quét lên
khuôn và in hình lên giấy.
+ Bước 3: Vẽ hoặc in thêm các chi tiết để
làm rõ đặc điểm của côn trùng.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Từ các vật
liệu, màu sắc khác nhau có thể tạo được
hình in côn trùng yêu thích.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.3. LUYỆN TẬP-SÁNG TẠO.
Tạo hình côn trùng yêu thích bằng cách
in.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS xác định loài côn trùng
mình sẽ thực hành in bằng cách hình dung,
nhớ lại hình dáng, màu sắc của chúng.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về các loài côn
trùng đã biết. Khơi gợi để HS thảo luận về
hình dáng, màu sắc của con côn trùng và
vật liệu dùng để in:
+ Em lựa chọn loài côn trùng nào để tạo
hình in và trang trí?
+ Con côn trùng đó có hình dáng chung và
các bộ phận như thế nào?
+ Hình dáng côn trùng đó có thể được tạo
từ hình cơ bản nào?
+ Có thể tạo hình và trang trí con côn trùng
tạo hình côn trùng bằng hình thức in.
- HS quan sát hình ảnh trong SGK
(trang 59).
- HS chia sẻ, thảo luận, trả lời câu hỏi
để nhận biết các bước tạo hình côn
trùng bằng cách in.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo
hình côn trùng bằng cách in.
+ Theo ý thích và phù hợp với con côn
trùng mình chọn thể hiện.
+ Theo ý thích.
+ Sao cho nổi bật, sinh động như lá,
cành cây...
* HS ghi nhớ kiến thức: Từ các vật
liệu, màu sắc khác nhau có thể tạo
được hình in côn trùng yêu thích.
- Phát huy.
- HS xác định loài côn trùng mình sẽ
thực hành in bằng cách hình dung, nhớ
lại hình dáng, màu sắc của chúng.
- HS chia sẻ về các loài côn trùng đã
biết, thảo luận về hình dáng, màu sắc
của con côn trùng và vật liệu dùng để
in.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
12
đó bằng kĩ thuật, vật liệu in và màu sắc như
thế nào?
- Gợi ý để HS lựa chọn vật liệu, màu sắc
phù hợp để tạo hình in côn trùng.
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn vật
liệu tạo khuôn in phù hợp để tạo hình và
trang trí con côn trùng.
- Hỗ trợ, hướng dẫn HS kĩ thuật và các thao
tác trong quá trình thực hiện.
- GV tiến hành cho HS tạo hình con côn
trùng yêu thích theo các bước vừa học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
*NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
học này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận
ra cái được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để các em hoàn thiện
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
hoàn thiện.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút, màu goát,
vật liệu phù hợp để in...cho tiết học sau.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS lựa chọn vật liệu, màu sắc phù
hợp để tạo hình in côn trùng.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu tạo
khuôn in phù hợp để tạo hình và trang
trí con côn trùng.
- Lắng nghe, quan sát, tiếp thu kĩ thuật
và các thao tác trong quá trình thực
hiện.
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Thực hành.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
phẩm đã làm được trong tiết học này
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái được
và chưa được trong sản phẩm của
mình/ nhóm mình để hoàn thiện sản
phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Thực hiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4: TUẦN 25
CÔNG NGHỆ 4
CHỦ ĐỀ II: THỦ CÔNG ,KỸ THUẬT
Bài 10: Lắp ghép mô hình Robot (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
13
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các nguyên liệu và dụng cụ, quy trình
lắp ráp robot từ sách giáo khoa, chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ đầy đủ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ quan điểm và cách làm của cá nhân với
các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm cách lắp ghép các bộ phận sao
cho đạt yêu cầu mà nhanh nhất.
b. Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Nêu được nên chọn chi tiết và dụng cụ nào để lắp trước,
sau cho từng bộ phận.
- Sử dụng công nghệ: Học sinh biết sử dụng các dụng cụ kỹ thuật để thực hiện
được các thao tác lắp ráp mô hình robot.
- Thiết kế kỹ thuật: Nêu được các bước thực hiện lắp ráp từng bộ phận
- Đánh giá công nghệ: Nêu được nhận xét của em về sản phẩm robot
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Kiên trì hoàn thành sản phẩm.
- Trách nhiệm: Hoàn thành việc lắp ráp mô hình robot.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bộ dụng cụ lắp ghép robot, phiếu đánh giá.
2. Học sinh: Bộ dụng cụ lắp ghép robot.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a, Mục tiêu:
- Tạo hứng thú đầu tiết học
- Nêu được sản phẩm của em về robot.
b, Cách thực hiện:
- Giáo viên cùng học sinh chia sẻ một số
nội dung về chủ đề robot:
+ H: Qua tiết học trước, có bạn nào về - Giới thiệu con robot mà mình lắp
nhà thử lắp cho mình một con robot chưa? được ở nhà.
+ Sử dụng 1 robot của học sinh tự lắp và - Các học sinh khác nhận xét về robot
mời các bạn nhận xét.
của bạn, so sánh với robot của bạn
khác (nếu có).
+ H: Qua sản phẩm của bạn, em thấy - 4 bộ phận chính: Đầu robot, thân
robot có mấy bộ phận chính? Đó là các bộ robot, tay robot chân robot.
phận nào?
+ H: Trong các bộ phận này, bộ phận nào - HS thao tác với sản phẩm và trả lời:
chuyển động được và bộ phận nào không Tay và bàn chân có thể chuyển động
chuyển động được?
còn các bộ phận khác không chuyển
động.
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài
- HS ghi vở.
2. KHÁM PHÁ (5 phút)
a, Mục tiêu:
- Biết các bước thực hiện lắp ráp từng bộ phận.
14
- Nêu được nên chọn chi tiết nào lắp trước, chi tiết nào lắp sau cho từng bộ phận.
b, Cách thực hiện:
- H: Qua SGK và robot bạn đã lắp ghép, - Học sinh có thể nêu các ý kiến khác
em nên lắp ghép robot như thế nào?
nhau về các bước thực hiện lắp ráp
robot.
+ Lắp ghép từng bộ phận rồi ghép các
bộ phận với nhau thành robot.
+ Quan sát robot mẫu, robot thiếu chi
tiết nào thì lắp chi tiết đó,...
- Nhận xét và kết luận: Em nên lắp ghép
từng bộ phận riêng biệt, như thế, em có
thể kiểm tra được bộ phận đó mình đã
lắp đúng chưa? Nếu chưa thì em chỉ cần
sửa chữa mình bộ phận đó thôi mà
không ảnh hưởng đến các bộ phận khác.
Sau đó thì mới ghép các bộ phận lại với
nhau để thành robot hoàn chỉnh.
- Vậy, nếu lắp ghép từng bộ phận thì em - Học sinh có thể nêu theo cách suy
nên lắp ghép bộ phận nào trước, bộ phận nghĩ của các em. Ví dụ:
nào sau?
B1: Lắp ghép đầu robot
B2: Lắp ghép thân robot
B3: Lắp ghép hai tay robot
B4: Lắp ghép chân robot
B5: Lắp ghép các bộ phận để tạo
thành mô hình robot
- Nhận xét và nêu kết luận: Vì các bộ
phận lắp ghép riêng biệt nên em có thể
lắp ghép các bộ phận không theo thứ tự.
- H: Theo em, Trong 4 bộ phận của - Trả lời theo quan sát và suy nghĩ của
robot thì bộ phận nào chuyển động các em:
được, bộ phận nào thì không?
+ Bộ phận chuyển động được: Tay và
bàn chân.
+ Các bộ phận còn lại không chuyển
động được.
- Nhận xét.
- H: Đối với các bộ phận chuyển động
được thì khi lắp ghép chúng ta nên làm
gì?
- TL: Mối ghép lỏng hơn
- Nhận xét: Đối với các bộ phận chuyển
động thì mối ghép lỏng hơn còn các bộ
phận cố định thì các mối ghép phải chặt.
3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a, Mục tiêu:
- Biết chọn chi tiết, dụng cụ nào để lắp trước, chi tiết, dụng cụ nào lắp sau.
- Biết sử dụng các dụng cụ kỹ thuật để lắp ghép mô hình robot.
15
b, Cách thực hiện:
- GV lựa chọn các bước thực hiện lắp - HS chuẩn bị các dụng cụ và chi tiết
ghép robot theo SGK và tổ chức cho cả theo bảng gợi ý để lắp ghép.
lớp cùng thực hành:
B1: Lắp ghép đầu robot
B2: Lắp ghép thân robot
B3: Lắp ghép hai tay robot
B4: Lắp ghép chân robot
B5: Lắp ghép các bộ phận để tạo thành
mô hình robot
B6: Kiểm tra mô hình lắp ghép.
- Lưu ý học sinh về yêu cầu sản phẩm:
- Học sinh quan sát theo hướng dẫn
+ Lắp ghép đầy đủ, đúng các chi tiết.
trong SGK và thực hành.
+ Mối ghép giữa các chi tiết chắc chắn.
+ Chân mô hình chuyển động được.
+ Cánh tay mô hình nâng lên, hạ xuống
được.
- GV hướng dẫn HS kiểm tra mô hình
sau khi hoàn thành sản phẩm và trao đổi
sản phẩm với bạn cùng bàn để giúp bạn
kiểm tra.
4. VẬN DỤNG (5 phút)
a, Mục tiêu:
- Tự đánh giá sản phẩm của mình và đánh giá sản phẩm của bạn.
- Chia sẻ sản phẩm của cá nhân trước lớp.
b, Cách thực hiện:
- Giáo viên phát phiếu đánh giá để học - Học sinh đánh giá chéo sản phẩm
sinh đánh giá sản phẩm của bạn bên của bạn và giới thiệu mô hình robot
cạnh
mà mình thích nhất trong lớp.
Tiêu chí đánh giá
Đánh giá
✰
✰✰
✰✰✰
Lắp ghép đầy đủ,
đúng chi tiết
Mối ghép giữa
các chi tiết chắc
chắn
Chân mô hình
robot chuyển
động được
Cánh tay mô hình
16
nâng lên, hạ
xuống được.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TỔ CHUYÊN MÔN KIỂM TRA
Ngày tháng năm 2025
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT
Ngày tháng năm 2025
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
..
………………………………………
………………………………..……….
17
MĨ THUẬT
BÀI: BÌNH HOA MUÔN SẮC (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Phân tích và đánh giá: HS biết thêm vẻ đẹp của các đồ vật. Nêu được cảm nhận
về hình, màu trong bài vẽ.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
2. Phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
3. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
3.1. Năng lực đặc thù môn học
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành tạo nên bức tranh.
3.3. Năng lực đặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa
chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Sách học MT lớp 1.
- Hình minh họa phù hợp với nội dung bài học.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1
Hoạt động của GV
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC thi kể tên các
loài hoa em biết.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài
học.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
*Vẽ tranh bình hoa.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách vẽ màu và trang trí
hình thành bức tranh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 31
VBT.
- Hướng dẫn HS chọn màu để vẽ bức
tranh bình và hoa.
- Khuyến khích HS vẽ nền và trang
trí thêm cho bức tranh như mặt bàn,
trái cây...
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Em muốn điều chỉnh nét nào ở hình
bình và hoa?
+Em sẽ vẽ màu của bình và hoa như
thế nào?
+ Màu nào phù hợp để vẽ nền tranh?
+ Cần vẽ thêm gì cho bức tranh sinh
động hơn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành
bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCHĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ
cảm nhận về bài vẽ yêu thích; nét,
hình, màu trong bài vẽ.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm và chia sẻ cảm nhận về bài vẽ
Hoạt động của HS
- HS chơi theo gợi ý của GV
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Thực hiện
- Chọn màu mình yêu thích
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- HS nêu
- Phát huy
- Hoàn thành bài tập
- Trưng bày, chia sẻ
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Lắng nghe, trả lời
2
của mình, của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận
- 1 HS
biết sự hài hòa của hình, màu trong
- 1 HS nêu
bài vẽ và cảm nhận vẻ đẹp của đồ
- HS nêu
vật:
+ Bài vẽ nào làm em có ấn tượng?
- 1 HS
+ Màu sắc trong tranh như thế nào?
+ Bình hoa trong bài được vẽ từ đồ
- HS nêu
vật nào?
+ Em đã sử dụng những đồ vật nào
- Phát huy
để vẽ tranh?
- Đánh giá theo cảm nhận
+ Có thể thay đổi thế nào cho bức
- Rút kinh nghiệm
tranh của em sinh động hơn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- Tìm hiểu
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG- Ghi nhớ
PHÁT TRIỂN.
- Khuyến khích HS cùng tìm hiểu
nét, hình, màu trong tranh của bạn để - Phát huy
có thêm ý tưởng sáng tạo.
- Mở rộng
- GV tóm tắt: Hình, nét, màu kết hợp
hài hòa có thể tạo được bức tranh.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm
đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước chủ đề: NHÀ TRƯỜNG, bài: CÂY TRONG SÂN
TRƯỜNG EM.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ A4, bút chì, tẩy, bút dạ, sáp màu...
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 2: TUẦN 25
MĨ THUẬT
KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
BÀI 4: CHÚ HỔ TRONG RỪNG
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
3
- Kể tên được một loại động vật hung dữ có bốn chân, chú Hổ, còn gọi là Cọp
mà em được nhìn thấy.
- Biết cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của chú Hổ.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú Hổ trong rừng bằng cách
vẽ, xé, dán giấy màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không
gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của con vật hung dữ, yêu quí động vật hoang dã, yêu thiên
nhiên.., và có ý thức giữ gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật hung dữ, chú Hổ theo nhiều
hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong
thiên nhiên.
Kiến thức: Xác định được nhiệm vụ , ý nghĩa môn học
HSKT:ở
Phẩm chất: Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
lớp 2E
Năng lực: Thực hiện được các nét vẽ đơn giản theo yêu cầu của
giáo viên (vd: hoa, lá, cây cối, con vật,…)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về chú Hổ, được sáng tạo từ cắt, dán giấy và ảnh Hổ trong
thiên nhiên. Tanh của họa sĩ HeniRousseau.
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa
trong tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết đặc điểm tạo hình của chú hổ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
4
a. Mục tiêu:
- HS biết quan sát và nhận biết được - HS cảm nhận.
đặc điểm tạo hình của chú hổ thông
qua hình ảnh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình chú - HS quan sát hình chú hổ bằng cách
hổ bằng cách cắt, dán giấy màu để các cắt, dán giấy màu để các em nhận biết
em nhận biết các hình, màu, vật liệu các hình, màu, vật liệu và cách tạo ra
và cách tạo ra chú hổ.
chú hổ.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS xem một số hình hổ được - HS xem một số hình hổ để hình
tạo ra từ cắt, dán giấy màu.
dung.
- Khuyến khích HS chỉ ra các hình,
màu tạo ra hổ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết
vật liệu, hình, màu và cách tạo hình - HS trả lời:
hổ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thấy các chú hổ được tạo ra từ - HS trả lời:
những hình, màu nào?
- Chú hổ tron hình được tạo ra bằng
cách nào?
- Hình nào được lặp lại trên chú - HS trả lời:
hổ…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình hổ được làm bằng cách cắt,
dán các hình cơ bản từ giấy màu.
* Cách nhận biết đặc điểm tạo hình
của chú hổ:
- HS quan sát hình.
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình và
cho biết:
- HS quan sát hình và trả lời?
- Hình chú hổ được tạo ra bằng cách
nào?
- Nhận xét về hình màu của chú hổ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực
hiện được cách nhận biết đặc điểm
tạo hình của chú hổ ở hoạt động 1.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo hình chú hổ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- Tạo được hình chú hổ bằng cách cắt, - HS cảm nhận.
dán giấy màu.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát, thảo - HS lắng nghe, ghi nhớ.
5
luận những hình có thể tạo nên chú hổ
và ghi nhớ các bước tạo hình chú hổ
bằng giấy màu.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK, (Trang 55), thảo luận để nhận
biết các bước tạo hình chú hổ bằng
giấy màu.
- Làm mẫu các bước để HS quan sát.
- Khuyến khích HS trình bày lại các
bước tạo hình chú hổ sau thảo luận.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Chú hổ có những bộ phận gì?
- Có thể tạo hình chú hổ theo các
bước nào?
- Những hình nào phù hợp để tạo
thành hình chú hổ?
- Các hình nào được lặp lại? Tỉ lệ các
hình đó như thế nào?
- Sử dụng các màu giấy như thế nào
để trang trí cho đặc điểm của chú hổ
nổi bật?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình cắt từ giấy màu có thể dùng để
tạo hình và trang trí chú hổ.
* Cách tạo hình chú hổ:
- GV hướng dẫn cho HS quan sát và
chỉ ra cách tạo hình chú hổ theo gợi ý
dưới đây.
+ Bước 1: Cắt hình có màu phù hợp
với các bộ phận của hổ.
- Hình tròn làm đầu và 2 tai.
- Hình chữ nhật làm thân, chân và
đuôi.
- Hình tam giác, chữ nhật…làm nét
vằn trên thân.
+ Bước 2: Dán các hình để tạo chú hổ.
+ Bước 3: Trang trí chú hổ thêm ,sinh
động.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực
hiện được cách bước cách tạo hình
của chú hổ ở hoạt động 2.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- HS quan sát hình trong SGK, (Trang
55), thảo luận.
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS ghi nhớ:
- HS quan sát và chỉ ra cách tạo hình
chú hổ.
- HS quan sát hình trong SGK, (Trang
55), thực hành.
- HS thực hành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
6
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT TĂNG:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 2: TUẦN 25
CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP
KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
BÀI 4: CHÚ HỔ TRONG RỪNG
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Kể tên được một loại động vật hung dữ có bốn chân, chú Hổ, còn gọi là Cọp
mà em được nhìn thấy.
- Biết cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của chú Hổ.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú Hổ trong rừng bằng cách
vẽ, xé, dán giấy màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không
gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của con vật hung dữ, yêu quí động vật hoang dã, yêu thiên
nhiên.., và có ý thức giữ gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật hung dữ, chú Hổ theo nhiều
hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong
thiên nhiên.
Kiến thức: Xác định được nhiệm vụ , ý nghĩa môn học
HSKT:ở
Phẩm chất: Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
lớp 2E
Năng lực: Thực hiện được các nét vẽ đơn giản theo yêu cầu của
giáo viên (vd: hoa, lá, cây cối, con vật,…)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
7
- Ảnh, tranh vẽ về chú Hổ, được sáng tạo từ cắt, dán giấy và ảnh Hổ trong
thiên nhiên. Tanh của họa sĩ HeniRousseau.
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa
trong tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết đặc điểm tạo hình của chú hổ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
a. Mục tiêu:
- HS biết quan sát và nhận biết được - HS cảm nhận.
đặc điểm tạo hình của chú hổ thông
qua hình ảnh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình chú - HS quan sát hình chú hổ bằng cách
hổ bằng cách cắt, dán giấy màu để các cắt, dán giấy màu để các em nhận biết
em nhận biết các hình, màu, vật liệu các hình, màu, vật liệu và cách tạo ra
và cách tạo ra chú hổ.
chú hổ.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS xem một số hình hổ được - HS xem một số hình hổ để hình
tạo ra từ cắt, dán giấy màu.
dung.
- Khuyến khích HS chỉ ra các hình,
màu tạo ra hổ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết
vật liệu, hình, màu và cách tạo hình - HS trả lời:
hổ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thấy các chú hổ được tạo ra từ - HS trả lời:
những hình, màu nào?
- Chú hổ tron hình được tạo ra bằng
cách nào?
- Hình nào được lặp lại trên chú - HS trả lời:
hổ…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình hổ được làm bằng cách cắt,
dán các hình cơ bản từ giấy màu.
* Cách nhận biết đặc điểm tạo hình
của chú hổ:
- HS quan sát hình.
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình và
cho biết:
- HS quan sát hình và trả lời?
8
- Hình chú hổ được tạo ra bằng cách
nào?
- Nhận xét về hình màu của chú hổ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực
hiện được cách nhận biết đặc điểm
tạo hình của chú hổ ở hoạt động 1.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo hình chú hổ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- Tạo được hình chú hổ bằng cách cắt, - HS cảm nhận.
dán giấy màu.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát, thảo - HS lắng nghe, ghi nhớ.
luận những hình có thể tạo nên chú hổ
và ghi nhớ các bước tạo hình chú hổ
bằng giấy màu.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK, (Trang
SGK, (Trang 55), thảo luận để nhận 55), thảo luận.
biết các bước tạo hình chú hổ bằng
giấy màu.
- Làm mẫu các bước để HS quan sát.
- Khuyến khích HS trình bày lại các
bước tạo hình chú hổ sau thảo luận.
d. Câu hỏi gợi mở:
- HS trả lời:
- Chú hổ có những bộ phận gì?
- Có thể tạo hình chú hổ theo các
bước nào?
- HS trả lời:
- Những hình nào phù hợp để tạo
thành hình chú hổ?
- Các hình nào được lặp lại? Tỉ lệ các - HS trả lời:
hình đó như thế nào?
- Sử dụng các màu giấy như thế nào
để trang trí cho đặc điểm của chú hổ
nổi bật?
- HS ghi nhớ:
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình cắt từ giấy màu có thể dùng để
tạo hình và trang trí chú hổ.
- HS quan sát và chỉ ra cách tạo hình
* Cách tạo hình chú hổ:
chú hổ.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát và
chỉ ra cách tạo hình chú hổ theo gợi ý - HS quan sát hình trong SGK, (Trang
dưới đây.
55), thực hành.
+ Bước 1: Cắt hình có màu phù hợp
với các bộ phận của hổ.
9
- Hình tròn làm đầu và 2 tai.
- Hình chữ nhật làm thân, chân và
đuôi.
- HS thực hành.
- Hình tam giác, chữ nhật…làm nét
vằn trên thân.
+ Bước 2: Dán các hình để tạo chú hổ.
+ Bước 3: Trang trí chú hổ thêm ,sinh - HS lắng nghe, ghi nhớ.
động.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực
hiện được cách bước cách tạo hình
của chú hổ ở hoạt động 2.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3: TUẦN 25
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: KHU VƯỜN NHỎ
BÀI 2: NHỮNG SINH VẬT NHỎ TRONG VƯỜN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loài côn trùng thường
gặp trong tự nhiên và cách tạo hình chúng bằng kĩ thuật in đơn giản.
2. Năng lực:
- HS tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in.
- HS chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản
phẩm.
3. Phẩm chất:
- HS hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sự đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc
trong thiên nhiên.
Kiến thức: Xác định được nhiệm vụ , ý nghĩa môn học
HSKT:ở
Phẩm chất: Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
lớp 3A,3B
Năng lực: Thực hiện được các nét vẽ đơn giản theo yêu cầu của
giáo viên (vd: hoa, lá, cây cối, con vật,…)
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài côn trùng.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
10
- Bút, màu goát, vật liệu phù hợp để in...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC: “Nhìn hình đoán tên
sinh vật”.
- GV nêu luật chơi, thời gian chơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.1. KHÁM PHÁ.
Khám phá hình in côn trùng.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình in để tìm
hiểu về một số loài côn trùng.
- Tổ chức cho HS thảo luận để nhận biết
hình dáng, màu sắc và hình thức tạo hình
côn trùng.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS xem một số hình in côn trùng do
GV chuẩn bị và hình trong SGK (trang 54).
- Nêu câu hỏi gợi mở, khuyến khích HS
chia sẻ cảm nhận về hình dáng, màu sắc và
hình thức tạo hình của mỗi con côn trùng.
Có thể động viên HS giới thiệu thêm những
loài côn trùng khác:
+ Tên của những loài côn trùng trong hình
minh họa là gì?
+ Em thích loài côn trùng nào? Vì sao?
+ Loài côn trùng đó có hình dáng, màu sắc
như thế nào?
+ Hình thức tạo hình côn trùng đó như thế
nào?
+ Em có thể giới thiệu thêm về con côn
trùng khác mà em biết?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC-KĨ
NĂNG.
Cách tạo hình côn trùng bằng hình thức
in.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu và ghi
nhớ cách tạo hình côn trùng bằng hình thức
in.
Hoạt động của HS
- HS chọn bạn chơi, đội chơi.
- HS chơi TC.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS quan sát hình in để tìm hiểu về
một số loài côn trùng.
- HS thảo luận để nhận biết hình dáng,
màu sắc và hình thức tạo hình côn
trùng.
- HS xem một số hình in côn trùng do
GV chuẩn bị và hình trong SGK (trang
54).
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ cảm
nhận về hình dáng, màu sắc và hình
thức tạo hình của mỗi con côn trùng.
Có thể giới thiệu thêm những loài côn
trùng khác mà em biết.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Phát huy.
- HS quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ cách
11
*Gợi ý cách tổ chức:
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK
(trang 59).
- Gợi ý cho HS chia sẻ, thảo luận, trả lời
câu hỏi để nhận biết các bước tạo hình côn
trùng bằng cách in:
+ Có thể tạo hình côn trùng bằng những
hình thức nào?
+ Những vật liệu, dụng cụ nào có thể sử
dụng để in côn trùng?
+ Nêu các bước để tạo hình côn trùng bằng
hình thức in?
+ Có những cách nào để làm rõ đặc điểm
của côn trùng trong hình in?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước tạo hình côn trùng bằng cách in:
+ Bước 1: Tìm chọn vật liệu có thể tạo
khuôn in phù hợp với hình dáng côn trùng.
+ Bước 2: Chọn màu yêu thích quét lên
khuôn và in hình lên giấy.
+ Bước 3: Vẽ hoặc in thêm các chi tiết để
làm rõ đặc điểm của côn trùng.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Từ các vật
liệu, màu sắc khác nhau có thể tạo được
hình in côn trùng yêu thích.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.3. LUYỆN TẬP-SÁNG TẠO.
Tạo hình côn trùng yêu thích bằng cách
in.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS xác định loài côn trùng
mình sẽ thực hành in bằng cách hình dung,
nhớ lại hình dáng, màu sắc của chúng.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về các loài côn
trùng đã biết. Khơi gợi để HS thảo luận về
hình dáng, màu sắc của con côn trùng và
vật liệu dùng để in:
+ Em lựa chọn loài côn trùng nào để tạo
hình in và trang trí?
+ Con côn trùng đó có hình dáng chung và
các bộ phận như thế nào?
+ Hình dáng côn trùng đó có thể được tạo
từ hình cơ bản nào?
+ Có thể tạo hình và trang trí con côn trùng
tạo hình côn trùng bằng hình thức in.
- HS quan sát hình ảnh trong SGK
(trang 59).
- HS chia sẻ, thảo luận, trả lời câu hỏi
để nhận biết các bước tạo hình côn
trùng bằng cách in.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo
hình côn trùng bằng cách in.
+ Theo ý thích và phù hợp với con côn
trùng mình chọn thể hiện.
+ Theo ý thích.
+ Sao cho nổi bật, sinh động như lá,
cành cây...
* HS ghi nhớ kiến thức: Từ các vật
liệu, màu sắc khác nhau có thể tạo
được hình in côn trùng yêu thích.
- Phát huy.
- HS xác định loài côn trùng mình sẽ
thực hành in bằng cách hình dung, nhớ
lại hình dáng, màu sắc của chúng.
- HS chia sẻ về các loài côn trùng đã
biết, thảo luận về hình dáng, màu sắc
của con côn trùng và vật liệu dùng để
in.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
12
đó bằng kĩ thuật, vật liệu in và màu sắc như
thế nào?
- Gợi ý để HS lựa chọn vật liệu, màu sắc
phù hợp để tạo hình in côn trùng.
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn vật
liệu tạo khuôn in phù hợp để tạo hình và
trang trí con côn trùng.
- Hỗ trợ, hướng dẫn HS kĩ thuật và các thao
tác trong quá trình thực hiện.
- GV tiến hành cho HS tạo hình con côn
trùng yêu thích theo các bước vừa học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
*NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
học này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận
ra cái được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để các em hoàn thiện
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
hoàn thiện.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút, màu goát,
vật liệu phù hợp để in...cho tiết học sau.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS lựa chọn vật liệu, màu sắc phù
hợp để tạo hình in côn trùng.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu tạo
khuôn in phù hợp để tạo hình và trang
trí con côn trùng.
- Lắng nghe, quan sát, tiếp thu kĩ thuật
và các thao tác trong quá trình thực
hiện.
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Thực hành.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
phẩm đã làm được trong tiết học này
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái được
và chưa được trong sản phẩm của
mình/ nhóm mình để hoàn thiện sản
phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Thực hiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4: TUẦN 25
CÔNG NGHỆ 4
CHỦ ĐỀ II: THỦ CÔNG ,KỸ THUẬT
Bài 10: Lắp ghép mô hình Robot (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
13
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các nguyên liệu và dụng cụ, quy trình
lắp ráp robot từ sách giáo khoa, chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ đầy đủ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ quan điểm và cách làm của cá nhân với
các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm cách lắp ghép các bộ phận sao
cho đạt yêu cầu mà nhanh nhất.
b. Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Nêu được nên chọn chi tiết và dụng cụ nào để lắp trước,
sau cho từng bộ phận.
- Sử dụng công nghệ: Học sinh biết sử dụng các dụng cụ kỹ thuật để thực hiện
được các thao tác lắp ráp mô hình robot.
- Thiết kế kỹ thuật: Nêu được các bước thực hiện lắp ráp từng bộ phận
- Đánh giá công nghệ: Nêu được nhận xét của em về sản phẩm robot
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Kiên trì hoàn thành sản phẩm.
- Trách nhiệm: Hoàn thành việc lắp ráp mô hình robot.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bộ dụng cụ lắp ghép robot, phiếu đánh giá.
2. Học sinh: Bộ dụng cụ lắp ghép robot.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a, Mục tiêu:
- Tạo hứng thú đầu tiết học
- Nêu được sản phẩm của em về robot.
b, Cách thực hiện:
- Giáo viên cùng học sinh chia sẻ một số
nội dung về chủ đề robot:
+ H: Qua tiết học trước, có bạn nào về - Giới thiệu con robot mà mình lắp
nhà thử lắp cho mình một con robot chưa? được ở nhà.
+ Sử dụng 1 robot của học sinh tự lắp và - Các học sinh khác nhận xét về robot
mời các bạn nhận xét.
của bạn, so sánh với robot của bạn
khác (nếu có).
+ H: Qua sản phẩm của bạn, em thấy - 4 bộ phận chính: Đầu robot, thân
robot có mấy bộ phận chính? Đó là các bộ robot, tay robot chân robot.
phận nào?
+ H: Trong các bộ phận này, bộ phận nào - HS thao tác với sản phẩm và trả lời:
chuyển động được và bộ phận nào không Tay và bàn chân có thể chuyển động
chuyển động được?
còn các bộ phận khác không chuyển
động.
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài
- HS ghi vở.
2. KHÁM PHÁ (5 phút)
a, Mục tiêu:
- Biết các bước thực hiện lắp ráp từng bộ phận.
14
- Nêu được nên chọn chi tiết nào lắp trước, chi tiết nào lắp sau cho từng bộ phận.
b, Cách thực hiện:
- H: Qua SGK và robot bạn đã lắp ghép, - Học sinh có thể nêu các ý kiến khác
em nên lắp ghép robot như thế nào?
nhau về các bước thực hiện lắp ráp
robot.
+ Lắp ghép từng bộ phận rồi ghép các
bộ phận với nhau thành robot.
+ Quan sát robot mẫu, robot thiếu chi
tiết nào thì lắp chi tiết đó,...
- Nhận xét và kết luận: Em nên lắp ghép
từng bộ phận riêng biệt, như thế, em có
thể kiểm tra được bộ phận đó mình đã
lắp đúng chưa? Nếu chưa thì em chỉ cần
sửa chữa mình bộ phận đó thôi mà
không ảnh hưởng đến các bộ phận khác.
Sau đó thì mới ghép các bộ phận lại với
nhau để thành robot hoàn chỉnh.
- Vậy, nếu lắp ghép từng bộ phận thì em - Học sinh có thể nêu theo cách suy
nên lắp ghép bộ phận nào trước, bộ phận nghĩ của các em. Ví dụ:
nào sau?
B1: Lắp ghép đầu robot
B2: Lắp ghép thân robot
B3: Lắp ghép hai tay robot
B4: Lắp ghép chân robot
B5: Lắp ghép các bộ phận để tạo
thành mô hình robot
- Nhận xét và nêu kết luận: Vì các bộ
phận lắp ghép riêng biệt nên em có thể
lắp ghép các bộ phận không theo thứ tự.
- H: Theo em, Trong 4 bộ phận của - Trả lời theo quan sát và suy nghĩ của
robot thì bộ phận nào chuyển động các em:
được, bộ phận nào thì không?
+ Bộ phận chuyển động được: Tay và
bàn chân.
+ Các bộ phận còn lại không chuyển
động được.
- Nhận xét.
- H: Đối với các bộ phận chuyển động
được thì khi lắp ghép chúng ta nên làm
gì?
- TL: Mối ghép lỏng hơn
- Nhận xét: Đối với các bộ phận chuyển
động thì mối ghép lỏng hơn còn các bộ
phận cố định thì các mối ghép phải chặt.
3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a, Mục tiêu:
- Biết chọn chi tiết, dụng cụ nào để lắp trước, chi tiết, dụng cụ nào lắp sau.
- Biết sử dụng các dụng cụ kỹ thuật để lắp ghép mô hình robot.
15
b, Cách thực hiện:
- GV lựa chọn các bước thực hiện lắp - HS chuẩn bị các dụng cụ và chi tiết
ghép robot theo SGK và tổ chức cho cả theo bảng gợi ý để lắp ghép.
lớp cùng thực hành:
B1: Lắp ghép đầu robot
B2: Lắp ghép thân robot
B3: Lắp ghép hai tay robot
B4: Lắp ghép chân robot
B5: Lắp ghép các bộ phận để tạo thành
mô hình robot
B6: Kiểm tra mô hình lắp ghép.
- Lưu ý học sinh về yêu cầu sản phẩm:
- Học sinh quan sát theo hướng dẫn
+ Lắp ghép đầy đủ, đúng các chi tiết.
trong SGK và thực hành.
+ Mối ghép giữa các chi tiết chắc chắn.
+ Chân mô hình chuyển động được.
+ Cánh tay mô hình nâng lên, hạ xuống
được.
- GV hướng dẫn HS kiểm tra mô hình
sau khi hoàn thành sản phẩm và trao đổi
sản phẩm với bạn cùng bàn để giúp bạn
kiểm tra.
4. VẬN DỤNG (5 phút)
a, Mục tiêu:
- Tự đánh giá sản phẩm của mình và đánh giá sản phẩm của bạn.
- Chia sẻ sản phẩm của cá nhân trước lớp.
b, Cách thực hiện:
- Giáo viên phát phiếu đánh giá để học - Học sinh đánh giá chéo sản phẩm
sinh đánh giá sản phẩm của bạn bên của bạn và giới thiệu mô hình robot
cạnh
mà mình thích nhất trong lớp.
Tiêu chí đánh giá
Đánh giá
✰
✰✰
✰✰✰
Lắp ghép đầy đủ,
đúng chi tiết
Mối ghép giữa
các chi tiết chắc
chắn
Chân mô hình
robot chuyển
động được
Cánh tay mô hình
16
nâng lên, hạ
xuống được.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TỔ CHUYÊN MÔN KIỂM TRA
Ngày tháng năm 2025
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT
Ngày tháng năm 2025
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
..
………………………………………
………………………………..……….
17
 









Các ý kiến mới nhất