BÀI 1 A, C TIẾT 1, 2 .TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:46' 14-03-2025
Dung lượng: 18.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:46' 14-03-2025
Dung lượng: 18.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 1: a, c (Tiết 1 + 2)
(Trang 6)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm
chính” : ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm
được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS hát
2.Khám phá
2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tên bài -HS nhắc lại tên bài
học lên bảng: học âm và chữ cái a, c
2.2.Chia sẻ, khám phá(Máy tính)
a) Âm a và chữ a
- Âm mới thứ nhất là âm a, GV ghi bảng: a, -HS đọc: Cá nhân, cả lớp: a
đọc mẫu..
+ Yêu cầu HS tìm, gài bảng.
- HS cài bảng.
- Nẩy tiếng: GV đưa tranh và khai thác nội
-HS quan sát, trả lời
dung tranh.
+ GV giải nghĩa tiếng ca
- HS trả lời
+ HS cài bảng, GV ghi bảng.
-Yêu cầu HS đọc trơn, đánh vần, nêu cấu tạo - HS cài tiếng ca
tiếng ca.
- HS đọc trơn, đánh vần, nêu cấu tạo.
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có
c
a
âm c và âm a. Âm c đứng trước và âm a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-a-ca
3.Thực hành-Luyện tập(Máy tính)
Bài tập 3: Tiếng nào có âm a? Tiếng nào
không có âm a?
- GV đưa tranh của SGK trang 6
- GV hỏi: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung tranh?
- GV nêu yêu cầu BT: Tiếng nào có âm a?
Tiếng nào không có âm a?
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, báo cáo
kết quả.
-Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Chốt kết quả đúng.
* Mở rộng: Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có
âm a vừa học
Tiết 2
Bài tập 4: Tiếng nào có âm c? Tiếng nào
không có âm c?
- GV đưa lên bảng nội dung bài đọc.
- GV hỏi: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung tranh?
- GV nêu yêu cầu BT: Tiếng nào có âm c?
Tiếng nào không có âm c?
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, báo cáo
kết quả.
-Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Chốt kết quả đúng.
* Mở rộng: Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có
âm c vừa học.
Bài tập 5:Tìm chữ a, chữ c.
-GV giới thiệu chữ a, chữ c ( 4 kiểu chữ )
- Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm
thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
+ HS nói to: gà
+ HS nói to: cá
+ HS nói to: cà
+ HS nói to: nhà
+ HS nói thầm: thỏ
+ HS nói to: lá
Ba, ra...
- HS thực hiện tương tự như BT3
- Lắng nghe và quan sát
+ HS nói to: cờ vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: vịt không vỗ tay
+ HS nói to: cú vỗ tay 1 cái
+ HS nói to: cò vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: dê không vỗ tay
+ HS nói to: cá vỗ tay 1 cái
Cô, co,...
Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ
c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a, c trong bộ chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ
a trong bài tập 5 VBT
4. Vận dụng
HS tìm 1 tiếng có chứa âm a hoặc âm c rồi
cài vào bảng cài
5. Củng cố - dặn dò
- Gọi hs đọc lại toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs về nhà học bài cùng người thân.
-HS tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- HS thực hiện
HSNK tìm và giơ bảng cài rồi đọc to
trước lớp...ba, ta, cá, cờ...
HS lắng nghe và thực hiện
Bài 1: a, c (Tiết 1 + 2)
(Trang 6)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm
chính” : ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm
được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS hát
2.Khám phá
2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tên bài -HS nhắc lại tên bài
học lên bảng: học âm và chữ cái a, c
2.2.Chia sẻ, khám phá(Máy tính)
a) Âm a và chữ a
- Âm mới thứ nhất là âm a, GV ghi bảng: a, -HS đọc: Cá nhân, cả lớp: a
đọc mẫu..
+ Yêu cầu HS tìm, gài bảng.
- HS cài bảng.
- Nẩy tiếng: GV đưa tranh và khai thác nội
-HS quan sát, trả lời
dung tranh.
+ GV giải nghĩa tiếng ca
- HS trả lời
+ HS cài bảng, GV ghi bảng.
-Yêu cầu HS đọc trơn, đánh vần, nêu cấu tạo - HS cài tiếng ca
tiếng ca.
- HS đọc trơn, đánh vần, nêu cấu tạo.
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có
c
a
âm c và âm a. Âm c đứng trước và âm a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-a-ca
3.Thực hành-Luyện tập(Máy tính)
Bài tập 3: Tiếng nào có âm a? Tiếng nào
không có âm a?
- GV đưa tranh của SGK trang 6
- GV hỏi: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung tranh?
- GV nêu yêu cầu BT: Tiếng nào có âm a?
Tiếng nào không có âm a?
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, báo cáo
kết quả.
-Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Chốt kết quả đúng.
* Mở rộng: Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có
âm a vừa học
Tiết 2
Bài tập 4: Tiếng nào có âm c? Tiếng nào
không có âm c?
- GV đưa lên bảng nội dung bài đọc.
- GV hỏi: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung tranh?
- GV nêu yêu cầu BT: Tiếng nào có âm c?
Tiếng nào không có âm c?
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, báo cáo
kết quả.
-Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Chốt kết quả đúng.
* Mở rộng: Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có
âm c vừa học.
Bài tập 5:Tìm chữ a, chữ c.
-GV giới thiệu chữ a, chữ c ( 4 kiểu chữ )
- Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm
thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
+ HS nói to: gà
+ HS nói to: cá
+ HS nói to: cà
+ HS nói to: nhà
+ HS nói thầm: thỏ
+ HS nói to: lá
Ba, ra...
- HS thực hiện tương tự như BT3
- Lắng nghe và quan sát
+ HS nói to: cờ vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: vịt không vỗ tay
+ HS nói to: cú vỗ tay 1 cái
+ HS nói to: cò vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: dê không vỗ tay
+ HS nói to: cá vỗ tay 1 cái
Cô, co,...
Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ
c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a, c trong bộ chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ
a trong bài tập 5 VBT
4. Vận dụng
HS tìm 1 tiếng có chứa âm a hoặc âm c rồi
cài vào bảng cài
5. Củng cố - dặn dò
- Gọi hs đọc lại toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs về nhà học bài cùng người thân.
-HS tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- HS thực hiện
HSNK tìm và giơ bảng cài rồi đọc to
trước lớp...ba, ta, cá, cờ...
HS lắng nghe và thực hiện
 








Các ý kiến mới nhất