Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 3. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 10h:27' 14-03-2025
Dung lượng: 133.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3

Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: SH dưới cờ
Tìm hiểu an toàn trường học
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 4
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Xây dựng Đôi bạn cùng tiến
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết một số quy tắc an toàn khi tham gia giao thông.
- Có kĩ năng thực hiện tốt luật ATGT như đội mũ BH khi ngồi trên xe máy… Góp phần giáo
dục một số nội dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống.
- Có ý thức chấp hành đúng và tham gia giao thông an toàn, đặc biệt ATGT ở cổng trường.
II. Chuẩn bị
- Nội dung ATGT trường học
III. Hoạt động tiến hành
1. Khởi động
+ Ổn định tổ chức. Lớp hát một bài về ATGT
2. Hoạt động tiến hành
-GV triển khai một số nội dung phát động phong
HS nêu một vài việc làm để giữ an
trào “An toàn trường học”, trong đó có thể thực
toàn nơi cổng trường: xếp hàng ngay
hiện một chủ đề có liên quan đến việc đảm bảo an ngắn khi ra về, không chạy nhảy nô
toàn ở trường như “Cổng trường an toàn giao
đùa ngoài cồng trường…
thông”
- Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tham gia
thực hiện “Cổng trường an toàn giao thông”: đảm HS lắng nghe
bảo an toàn cho HS, xây dựng nhà trường văn
minh, tránh gây ùn tắc ở cổng trường.
- Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi
tham gia giao thông để xây dựng “Cổng trường an
toàn giao thông”: xếp hàng ngay ngắn từng lớp
khi ra về; ph để xe đúng quy định theo hàng, lối;
HS ghi nhớ để nhắc nhở bố mẹ tham
đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe mô tô, xe máy
gia an toàn trường học
điện, xe đạp điện, nhắc nhở bố mẹ, người thân
đứng đón xếp hàng theo khu vực quy định, không
dừng, đỗ xe ở ngay gần cổng trường để chờ đón
HS.
3. Hoạt động tiếp nối
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt ATGT trường học
HS ghi nhớ và thực hiện
_________________________________________
Tiết 2 + 3: Học vần
Bài 10: ê, l
(Trang 22)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm
đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Biết được quy trình viết các con chữ, độ cao của từng con chữ, khoảng cách giữa các con
chữ.
- Đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”: lê.
- Viết được bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
- Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. Cộng tác với bạn để
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/ Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô. - HS viết bài.
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
c/ Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm ê và chữ ê; âm l
và chữ l
+ GV ghi chữ ê, nói: ê
- 4-5 em, cả lớp : “ê”
+ GV ghi chữ l, nói: l (lờ)
- Cá nhân, cả lớp : “lờ”
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Khám phá
* Dạy âm ê, l
- GV đưa tranh quả lê lên bảng
- HS quan sát
- Đây là quả gì?
- HS: Đây là quả lê
- GV chỉ tiếng lê
- HS nhận biết l, ê
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê
* Phân tích
- GV chỉ tiếng lê
- Theo dõi
- GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào?

- HS trả lời nối tiếp: Tiếng lê gồm
có âm l và âm ê. Âm l đứng trước
và âm ê đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: lờ-ê-lê

3. Luyện tập
HĐ.1 Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l (lờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 22 (GV giơ sách mở trang 22 cho HS
quan sát) rồi nói to tiếng có âm l. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm l, nói to tiếng có âm e.
Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm e.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên từng sự
vật.
c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình 3 gọi học sinh nói tên sự vật.
+ GV chỉ hình 1 gọi học sinh nói tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có
âm l, ê thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp
HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi.

- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: lờ-ê-lê
- Cả lớp đánh vần: lờ-ê-lê

- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 22.

- HS lần lượt nói tên từng con vật:
bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ lặn.
- HS nói đồng thanh

- HS nói: lửa có âm l
- HS nói: bê có âm ê

+ bê có âm ê + khế có âm ê
+ lửa có âm l + lúa có âm l
+ trê có âm ê + lặn có âm l
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS báo cáo cá nhân
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm tương

- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS
bằng hình ảnh)
Bài tập 3:
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi
hình.
- GV kết hợp giải nghĩa từ:
+ La là con vật cùng họ với lừa
+ Lồ ô là loài tre to, mọc ở rừng thân thẳng, thành
mỏng.
+ Le le là một loài chim nước, hình dáng giống
như vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn.
+ Đê là bờ (sông, biển) ngăn nước bảo vệ nhà cửa,
đồng ruộng…
+ Lê la là đi hết chỗ này, chỗ kia….trong bài là
cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ này đến chỗ
kia
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh đọc
* Củng cố:
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Y/c Hs ghép tiếng lê
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
BT3. Tập đọc
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần: la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê,
lọ, lê la
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá
nhân
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
7(dưới chân trang 23).
HĐ 2: Luyện viết ( BT4)
a. Viết: ê, l, lê
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,

ứng.
- HS nói (ghế, kể, bế,...)

- HS đánh vần – đọc trơn
- HS theo dõi

- HS đọc cá nhân
- Chữ l và chữ ê
- HS ghép bảng cài tiếng lê

- HS nghe

- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l

- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV

cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ ê, l
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô
li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
+ Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ l với chữ ê.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không

- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết lê
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ lê
- GV nhận xét

- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi

- HS viết chữ l, ê và tiếng lê lên
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ l, ê từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ
lê từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng lê 2-3 lần.
HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- 2-3 hs thực hiện

4. Củng cố - dặn dò
- Y/ c hs đọc lại toàn bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Lắng nghe
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài 11
- GV khuyến khích HS tập viết chữ l, ê trên bảng
con
_________________________________________
Tiết 4: Toán
Số 10
(Trang 18)

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng,
hình thành biểu tượng về số 10.
- Đọc, viết số 10.
- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0- 10.

- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 10 trong các tình huống
thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư
duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng số 10 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các ví dụ về số
10 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng
lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Một số chấm tròn, que tính, hình tam giác trong bộ đồ dùng Toán 1.
- Vở, SGK
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động
- HS quan sát tranh trên màn hình.
SGK Toán 1 trang 18.
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi:
- HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi với
nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
bạn:
+ Có 5 quả xoài
+ Có 6 quả cam
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
+ Có 8 quả na
+ Có 9 quả lê
2. Khám phá
a. Hình thành số 10.
* Quan sát khung kiến thức
- GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số
- HS đếm và trả lời:
chấm tròn.
+ Có 10 quả táo, có 10 chấm tròn. Số 10.
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các - HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng gài số 10.
thẻ tương ứng với số 10.
- HS lấy nhóm đồ vật số lượng là 10 (que
- GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì
tính, chấm tròn) rồi đếm.
trong bộ đồ dùng toán rồi đếm.
- HS ở dưới theo dõi và nhận xét.
- Y/C HS lên bảng đếm
b. Viết số 10
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
- Học sinh theo dõi và quan sát
sinh viết số 10:
+ Số 10 gồm có mấy chữ số?
+ Gồm có 2 chữ số.
+ Số 10 gồm có các chữ số nào?
+ Chữ số nào đứng trước, chữ số nào
+ Chữ số 1 và chữ số 0
đứng sau?
+ Chữ số 1 đứng trước, chữ số 0 đứng sau.
+ GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết
+ Vài HS lên chia sẻ cách viết
chữ số 1 và chữ số 0.
- GV cho học sinh viết bảng con
- HS tập viết số 10
- GV nhận xét, sửa cho HS.
GV cho HS so sánh số các chữ số giữa số HS phát hiện: số từ 0- 9 là số có 1 chữ số,
10 với các số từ 0- 9
số 10 lầ số có hai chữ số...
3. Thực hành luyện tập
Bài 1. a.Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi.
- HS đếm số quả có trong mỗi hình đọc số
tương ứng cho bạn:
+ 8 quả na + 9 quả lê + 10 quả măng cụt

- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.
Chốt KT: ghi nhớ số 10 qua các đồ vật - HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm.
tương ứng và số 10 là số có 2 chữ số
b. Chọn số thích hợp
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- HS đếm số quả có trong mỗi hình rồi chọn
số thích hợp có trong ô:
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
+ 6 quả cam + 8 quả chuối + 10 quả xoài
- GV cùng học sinh nhận xét phần chia
- 3 HS lên chia sẻ trước lớp
sẻ của bạn.
Chốt KT: ghi nhớ các số qua các đồ vật
tương ứng
Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu:
+ Bên dưới ô đầu tiên là số mấy?
+ Là số 8
+ Tiếp theo ta phải làm gì?
+ Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ dùng bỏ
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
vào trong khung hình
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả - HS lần lượt lấy 9 rồi 10 ô vuông nhỏ bỏ
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
vào trong từng khung hình.
Chốt KT: kĩ năng lấy số hình tương ứng - HS báo cáo kết quả làm việc.
với số cho trước
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10
vào ô trống.
và 10-0.
- HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm từ 10 đến
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
0.
Chốt KT: rèn kĩ năng đếm xuôi từ 0- 10
và đếm ngược từ 10- 0
4. Vận dụng
Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi
loại.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV cho học sinh làm bài theo cặp.
- HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồi chia
- GV yêu cầu học sinh kể tên 10 đồ vật
sẻ với bạn cách đếm.
có xung quanh mình.
- HS kể: Có 10 ngón tay, có 10 ngón chân;
- GV cùng HS nhận xét.
Trong hộp có 10 chiếc bút, ...
Chốt KT: nhận biết và ghi nhớ số 10
tương ứng với số đồ vật
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
HS lắng nghe và thực hiện
các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để
hôm sau chia sẻ với các bạn.
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024

Tiết 1 + 2: Học vần
Bài 11. b, bễ
(Trang 24)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng
có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. Nắm được quy trình viết các
con chữ, số; nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê
- Viết đúng trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bê, bễ; 2, 3.
- Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào
thực tế.
- HS yêu thích học TV, đoàn kết với bạn bè. HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực
hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/ Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học viết bảng con các chữ ê, l, lê
- HS viết bài.
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
c/ Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
- Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b; thanh
ngã và dấu ngã - chữ bễ
+ GV ghi chữ b, nói: bờ
- 4-5 em, cả lớp: “bờ”
+ GV ghi chữ bễ, nói: bễ
- Cá nhân, cả lớp: “bễ”
+ GV giới thiệu chữ B in hoa
2. Khám phá
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh con bê lên bảng
- HS quan sát
- Đây là con gì?
- GV chỉ tiếng bê
- HS: Đây là con bê
- HS nhận biết b, ê = bê

- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê
- GV chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê

b
ê
- GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào?

* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: bờ-ê-bê

2.2. Tiếng bễ
- GV đưa tranh cái bễ lên bảng
- GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò
rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh hơn.
- GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ.
- Tiếng bễ khác bê ở điểm nào?
- GV: đó là dấu ngã
- GV đọc: bễ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bễ và mô hình chữ bễ
- GV chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng bễ
- GV hỏi: Tiếng bễ gồm những âm nào?

- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê
- Theo dõi

- HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
có âm b và âm ê. Âm b đứng trước
và âm ê đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: bờ-ê-bê
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê
- HS quan sát

- HS theo dõi, quan sát
- HS nhận biết bễ
- Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm
dấu.
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
có âm b và âm ê và thanh ngã. Âm
b đứng trước và âm ê đứng sau.

* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
- HS làm và phát âm cùng GV theo
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
từng tổ.
nhanh dần: bờ-ê-bê-ngã-bễ
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ
* Củng cố:
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ,
- Các em vừa học chữ mới là chữ gì?
bễ
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chữ b
- GV chỉ mô hình tiếng bê, bễ

- Tiếng bê
- HS đánh vần, đọc trơn: bờ-ê-bê,
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm b (bờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 24 (GV giơ sách mở trang 24 cho HS
quan sát) rồi nói to tiếng có âm b. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm b.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng
sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS
bằng hình ảnh)
BT3: Tiếng nào có thanh ngã.
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 25 (GV giơ sách mở trang 25 cho HS
quan sát) rồi nói to tiếng có thanh ngã. Nói thầm
(nói khẽ) tiếng không có thanh ngã.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật, hoạt động.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng
sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.

bê; bờ-ê-bê-ngã- bễ

- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 24.

- HS lần lượt nói tên từng con vật: bò,
lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
- HS nói đồng thanh

+ bê có âm b + lá không có âm b
+ bàn có âm b + búp bê có âm b
+ bóng có âm b + bánh có âm b
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương
ứng.
- HS nói (bố, bé, bế,...)

- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 25.

- HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ,
đũa, quạ, sữa, võ, nhãn
- HS nói đồng thanh

+ vẽ có thanh ngã.+ đũa có thanh
ngã.
+ quạ không có thanh ngã.

+ sữa có thanh ngã. + võ có thanh
ngã.
+ nhãn có thanh ngã.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS báo cáo cá nhân
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với thanh ngã
tương ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS
- HS nói (ngã, kẽ, dễ,...)
bằng hình ảnh)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 4)
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng
- HS theo dõi, quan sát
- HS quan sát và trả lời: Tranh 1: con
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình
dê; tranh 2: con dế; tranh 3: con bê
ảnh những con vật gì?
- GV: Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê. - HS theo dõi
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói tên các con vật. - HS nhắc lại: dê, dế, bê
- Các em cùng nghe xem các con vật làm gì ở bờ đê
nhé
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
- HS nghe
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be be
- HS đánh vần, đọc trơn các từ GV
trong bài đọc trên bảng
chỉ
- GV giải nghĩa:
- Lắng nghe
+ Bờ đê: bờ đất cao chạy dài dọc theo hai bên bờ
sông, bờ biển để ngăn nước ngập.
+ La cà: đi chỗ nọ chỗ kia
+ Be be: từ mô phỏng tiếng kêu của con dê.
Tiết 2
3.2. Tập đọc(Tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh.
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh
và 4 câu (tranh 3 có 2 câu)
- HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng.
GV.
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo - HS theo dõi
tay cô chỉ.
- HS theo dõi
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 1.
- HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-cả

- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 2.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 3.
- GV cho HS đọc

- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
e. Thi đọc cả bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số
câu hỏi gợi ý:
+ Con gì la cà ở bờ đê?
+ Dê gặp những con gì?
+ Con bê kêu thế nào?
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11
3.3. Tập viết (Bảng con – BT5)
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài 5
a. Viết: b, bê, bễ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường b,bê, bễ cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ b
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô
li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết:
+ Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét: nét
khuyết xuôi, nét móc ngược và nét xoắn
+ Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ b với chữ ê.

lớp).
- HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp:
+ Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời
dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1,
các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối.
- Một vài HS đọc

- Từng cặp nhìn SGK cùng luyện đọc
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Con dê la cà ở bờ đê.
+ Dê gặp con dế, con dê.
+ Con dê kêu “be be”.
* Cả lớp nhìn SGK đọc
- HS đọc (cá nhân-tập thể)

- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV

- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi

+ Tiếng bễ: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ b với chữ ê. Dấu ngã là 1 nét lượn lên
xuống từ trái sang phải.
b. Viết : 2, 3
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con, phấn, giẻ lau
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa.
- HS theo dõi
- GV chỉ bảng số 2, 3
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ số trên khung ô li
- HS theo dõi
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- HS viết chữ b, ê và tiếng bê; số 2, 3
lên khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- Cho HS viết bảng con
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ b, ê từ 2-3 lần.
- Cho học sinh viết bê, bễ
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ bê,
bễ từ 2-3 lần.
Cho học sinh viết số 2, 3
- HS viết bài cá nhân trên bảng số 2, 3
từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ bê, bễ, số 2, 3
- GV nhận xét
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
- 2-3 hs thực hiện
dương HS.
- Lắng nghe
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài 12
- GV khuyến khích HS tập viết chữ b, ê trên bảng
con
___________________________________________
Tiết 3: Toán
Luyện tập
(Trang 20)

I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10. Biết đọc, viết các số trong phạm vi 10, thứ tự vị
trí của mỗi số trong dãy số từ 0- 10.
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Thông qua các hoạt động: đếm số lượng nêu số tương ứng hoặc với mỗi số lấy tương ứng số
lượng đồ vật. Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực giao tiếp toán học.
- Thông qua việc tìm quy luật xếp hình đơn giản, liên hệ thực tế tìm những con vật có 2 chân,
4 chân,… Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. Đồ dùng
- Bộ đồ dùng Toán 1
- Vở, SGK
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
* Trò chơi : Tôi cần, tôi cần.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn 2-3 đội chơi, - HS nghe hướng dẫn chơi
mỗi đội 3-5 người chơi. Quản trò nêu yêu cầu.
Chẳng hạn: “Tôi cần 3 cái bút chì”. Nhóm nào lấy
đủ 3 chiếc bút chì nhanh nhất được 2 điểm. Nhóm
nào được 10 điểm trước sẽ thắng cuộc.
- GV cho học sinh chơi thử.
- GV cho học sinh chơi
- HS chơi thử.
- HS chơi
2. Thực hành luyện tập.
Bài 1. Mỗi chậu có mấy bông hoa?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- GV cho học sinh làm việc cá nhân.
- HS đếm số bông hoa và trả lời
+ Chậu hoa màu hồng có 10 bông
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
hoa.
Chốt KT: Ghi nhớ các số thông qua số bông hoa, kĩ + Chậu hoa màu xanh có 9 bông hoa.
năng đếm
+ Chậu hoa màu vàng không có bông
hoa nào.
- Một vài HS lên chia sẻ.
- HS đánh giá sự chia sẻ của các bạn.
Bài 2. Trò chơi “Lấy cho đủ số hình”
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS cách chơi: Chia lớp thành các
- Lắng nghe
nhóm cặp.
Sau đó đổi vai. Bạn nào làm nhanh và đúng bạn đó Chẳng hạn: Bạn A: Viết số 4. Bạn B:
chiến thắng.
Lấy
- GV cho học sinh chơi theo nhóm cặp
tương ứng 4 hình tam giác (hoặc hình
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
vuông, hình tròn, hình chữ nhật). Hai
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
bạn cùng đọc kết quả: Có 4 hình tam
Chốt KT: kĩ năng viết và đọc số
giác, số 4.
- HS chơi trong vòng 5 phút
- HS báo cáo kết quả làm việc.

Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh đọc các số trong bài
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Củng cố viết các số dựa vào quy luật của
dãy số
3. Vận dụng
Bài 4. Đếm số chân của mỗi con vật sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn
- GV phổ biến luật chơi: Một bạn lên chỉ vào hình
các con vật chỉ định 1 bạn bất kì nói số chân của con
vật đó.
- GV cho HS chơi thử
- GV cho HS chơi
- GV cùng HS nhận xét.
Chốt KT: kĩ năng nhìn số đồ vật để đọc số tương
ứng…
Bài 5. Tìm hình phù hợp.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh lên báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- Chốt KT: Thông qua việc tìm quy luật xếp hình
đơn giản, liên hệ thực tế tìm những con vật có 2
chân, 4 chân,... HS có cơ hội được phát triển NL tư
duy và lập luận toán học.

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn
thiếu vào ô trống.
- HS đọc

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS quan sát và kể số chân con vật
được chỉ định

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi xác định hình
phù họp vào ô trống.
Lưu ý: GV có thể cho HS dùng các
hình trong bộ đồ dùng học Toán 1 đế
xếp thành chuỗi các hình theo quy
luật trên. GV khuyến khích HS xếp
tiếp các hình
theo quy luật đó
- HS nêu kết quả
a. Tam giác màu đỏ(Xanh, vàng, đỏ,
xanh, vàng,...
b. Hình chữ nhật màu xanh, hình chữ
nhật màu vàng...

4. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có HS lắng nghe và thực hiện
số 10 trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các
bạn.
___________________________________________
Tiết 4: Tiếng việt(T)
Ôn luyện: ê, l
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS âm ê, l, các tiếng có 2 âm. HS đọc, viết được các tiếng có ê, l
- HS đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ học.

II. Chuẩn bị
- GV: VBT thực hành TV1
- HS: VBT thực hành TV1+ Màu vẽ
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2. Luyện đọc
a. Luyện đọc
- Yêu cầu HS kể các âm đã học: ê, l
- GV ghi bảng ê, l
- Gọi HS đọc các âm này.
- Yêu cầu HS kể tên các dấu thanh đã học.
- Yêu cầu SH kể tên các tiếng có 2 âm này
- GV ghi bảng: lá, dế…, đê, lộ, lẹ…
- Tổ chức cho HS thi đọc các tiếng trên
-Nhận xét đánh giá kết hợp yêu cầu HS phân tích,
đánh vần.
b. Làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm BT trong VBT THTV 1
Bài 1(Tr10) Nối đúng
-HS nêu ND tranh, HS nối bút chì tranh với tiếng
có âm ê hoặc âm l
- Kiểm tra, chữa bài.
Chốt KT: âm ê, l
Bài 2(Tr10) : GV nêu yêu cầu: Tô màu cho các thẻ
chữ
-HS đọc các tiếng của bài tập
-GV nhận xét, tuyên dương

- HS nêu
- HS quan sát

- HS đọc CN, nhóm, cả lớp.

- HS quan sát tranh, nêu tên các sự vật:
khế, trê, lúa, lươn, lửa,
- HS nêu, HS nối
- HS nhắc lại các tiếng có âm ê, l
- HS quan sát, tập đánh vần, đọc các
tiếng…
- HS nêu, HS nói
- HS tô màu…

HS suy nghĩ và nêu tiếng ghép với hình
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, tô màu cho HS
phù hợp
Bài 3(Tr10): GV nêu yêu cầu, hd làm bài
- GV yêu cầu HS viết tiếng dưới hình phù hợp
- Cho HS đọc lại tiếng và tìm hình phù hợp…
- GV chữa bài, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, tìm tiếng ứng với hình
vẽ
3. Luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết phần luyện tập thêm ở vở
- HS quan sát, HS nêu
Luyện viết tiết 2
- HS viết.
- HS mở vở, nêu nội dung viết, cách trình bày vở.
- GV chú ý viết đúng mẫu, đúng khoảng cách.
- Kiểm tra, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS
Âm o, a, c, ê, l…thanh sắc, huyền, hỏi,
4. Củng cố, dặn dò
nặng…
- Nhắc lại tên các âm, dấu thanh đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
__________________________________________________________________________
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024

Chiều

Tiết 1 + 2: Học vần
Bài 12. g, h
(Trang 26)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình “âm
đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê
- Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/ Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê
- 2 HS đọc
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
c/ Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm g và chữ g (gờ);
âm h và chữ h (hờ)
- 4-5 em, cả lớp: “gờ”
+ GV ghi chữ g, nói: gờ
- Cá nhân, cả lớp: “hờ”
+ GV ghi chữ h, nói: hờ
+ GV giới thiệu chữ G, H in hoa
2. Khám phá
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh nhà ga lên bảng
- HS quan sát
- Đây là ở đâu?
- HS: Đây là nhà ga
- GV chỉ tiếng ga
- HS nhận biết g, a = ga
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga
- GV giải nghĩa: ga/nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phát - Lắng nghe
của các đoàn tàu.
* Phân tích
+ Phân tích tiếng ga
- GV viết bảng chữ ga và mô hình chữ ga
- Theo dõi

- GV chỉ tiếng ga và mô hình tiếng ga
ga
g
a
- GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào?

- GV cho HS ghép bảng tiếng ga
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: gờ-a-ga

2.2. Dạy âm h và chữ cái h
- GV đưa tranh hồ lên bảng
- Đây là gì?
- GV chỉ tiếng hồ
- GV giải nghĩa: hồ là vùng nước rộng hơn ao
thường để thả tôm cá.
* GV cho HS ghép bảng tiếng hồ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ hồ và mô hình chữ hồ
- GV chỉ tiếng hồ và mô hình tiếng hồ
- GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào?

* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện
động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: hờ-ô-hô-huyền-hồ
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm g (gờ), tiếng nào có âm h?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang ...
 
Gửi ý kiến