Bài mở đầu: Em là học sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:16' 13-03-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:16' 13-03-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Lớp……………
BÀI MỞ ĐẦU
Năm học………..
Em là học sinh
( 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát
biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát
biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ
dùng học tập (ĐDHT),...
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A. DẠY BÀI MỚI
1. Khởi động:
5'
HS hát
GV ổn định lớp.
Chia sẻ và khám phá
1. Thầy cô tự giới thiệu về mình.
(Bỏ qua hoạt động này, nếu thầy trò đã 5'
làm quen với nhau từ trước).
HS lắng nghe.
2. HS tự giới thiệu bản thân: GV
mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu (to, 15'
rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp:
tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học
lớp..., sở thích, nơi ở,...
* GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS
trong lớp được tự giới thiệu. Để đỡ mất
thời gian, HS có thể đứng trước lớp hoặc
đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự
1 GV: ……..
HS giới thiệu về bản thân
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi
bạn, cả lớp vỗ tay.
GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự
nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS
giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng
3. GV giới thiệu SGK Tiếng Việt
10'
1, tập một
- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một.
Sách dạy các em biết đọc, viết; biết
nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú
vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các
em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm
quăn mép sách, không viết vào sách.
Lớp vỗ tay khuyến khích bạn
HS lắng nghe
HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu
các kí hiệu trong sách.
2 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 2
Hoạt động dạy
B. Giới thiệu bài mở đầu
a) Kĩ thuật viết: Hướng dẫn cầm bút, dơ
bảng, tư thế ngồi viết
Giới thiệu các nét cho hs
Các nét cơ bản
- Thẳng đứng
Nét thẳng
- Thẳng ngang
- Thẳng xiên
Nét cong
TG
10'
Hoạt động học
Hs lắng nghe
Hs chú ý và thực hành theo hướng
dẫn của giáo viên
- Cong kín
- Cong hở: cong phải,
cong trái
- Móc xuôi ( móc trái)
Nét móc
Nét khuyết
- Móc ngược ( móc
phải)
- Móc hai đầu
- Khuyết xuôi
- Khuyết ngược
Nét hất
GV hướng dẫn hs ghi các nét
Gv hướng dẫn hs viết vở
Gv giới thiệu các nét phụ
3 GV: ……..
10'
15'
HS quan sát, lắng nghe
HS viết bóng, viết bảng con
HS viết vở Luyện viết 1
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 3
Hoạt động dạy
1/ Khởi động: Ổn định
2/Khám phá
a) Kĩ thuật đọc
TG
2'
5'
HS nhìn hình 2: Em đọc.
GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang
làm gì?
Từ hôm nay, các em bắt đầu đọc bài
trong SGK. Sang học kì II, mồi tuần các
em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau đó
đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe
những gì mình đã đọc. Các tiết học này
sẽ giúp các em tăng cường kĩ năng đọc
và biết thêm nhiều điều thú vị, bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc:
ngồi thẳng lung, mắt cách xa sách
khoảng 25 - 30 cm để không mắc bệnh
cận thị.
5'
b) Hoạt động nhóm
HS nhìn hình 3: Em làm việc
nhóm. GV: Các bạn HS trong hình 3
đang làm gì?
- Đó là nhóm lớn (4 người). Làm
việc nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng
hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập. Ở
học kì I, các em sẽ được làm quen với
hoạt động nhóm đôi (2 bạn), đôi khi với
nhóm 3 4 bạn. Từ học kì II, đến phần
Luyện tập tổng hợp, các em sẽ hoạt
động nhóm 3-4 bạn nhiều hơn.
- GV giúp HS hình thành nhóm:
nhóm đôi - nhóm với bạn ngồi bên cạnh;
nhóm 4 (ghép 2 bàn học lại). Có thể chờ
đến học kì II mới hình thành nhóm 4
(VD: nhóm tự đọc sách để HS trao đổi
sách báo, cùng đi thư viện, hồ trợ nhau
đọc sách,...). GV chỉ định 1 HS làm
-
4 GV: ……..
HS hát
Hoạt động học
HS: Hai bạn đang làm việc nhóm đôi,
cùng đọc sách, trao đổi về sách
HS lắng nghe
HS: Các bạn đang làm việc nhóm
HS lắng nghe.
Trường…………………………
Lớp……………
nhóm trưởng trong tháng đầu. Mồi HS
trong nhóm sẽ lần lượt làm nhóm trưởng
trong những tháng tiếp theo. Để các
thành viên trong nhóm ai cũng làm việc,
cũng góp sức, các em sẽ cùng trao đối.
thảo luận, hoàn thành bài tập, hoàn
thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả
(không chỉ đại diện nhóm báo cáo kết
5'
quả).
c) Nói - phát biểu ý kiến
HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn
HS trong tranh đang làm gì?
Các em chú ý tư thế của bạn:
Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, thái độ tự
tin. GV mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS
không cần khoanh tay khi đứng lên phát
biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước
lớp, các em cần nói to, rõ để cô và các
bạn nghe rõnhững điều mình nói. Nói
quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe
được.
- HS thực hành luyện nói trước lớp. 5'
VD: Giới thiệu bản thân; nói về bố
mẹ,...
d) Học với người thân
-
HS nhìn hình 5: Em học ở nhà. GV:
Bạn HS đang làm gì?
Những gì các em đã học ở lớp, các
em hãy trao đồi thường xuyên cùng bố
mẹ, ông bà, anh chị em,... Mọi người 5'
hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất
nhiều.
g) Hoạt động trải nghiệm - đi tham
quan
Năm học………..
HS: Bạn đang phát biểu ý kiến
HS lắng nghe.
HS:Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về
bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn
HS: Các bạn đang tham quan Chùa
Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo
HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm.
GV: Các bạn HS đang làm gì?
5 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham
quan một số cảnh đẹp, một số di tích
lịch sử của địa phương. Đi tham quan
cũng là một cách học. Các em lưu ý:
Khi đi tham quan, các em cần thực hiện 5'
đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và cô,
không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc
biệt khi qua đường cần theo đúng hướng
dẫn của cô.
h) Đồ dùng học tập của em
HS nhìn hình các đồ dùng học
tập. GV: Đây là gì?
GV chỉ từng hình, HS nói: cặp
sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp
bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ
công,...
- HS bày trên bàn học ĐDHT của
-
Năm học………..
HS: Đây là ĐDHT của HS
-HS nói: cặp sách, vở, bảng con,
thước kẻ, sách, hộp bút màu, bút
mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
HS bày trên bàn học.
HS lắng nghe.
mình cho thầy / cô kiểm tra.
GV: ĐDHT là bạn học thân thiết
của em, giúp em rất nhiều trong học tập.
Hằng ngày đi học, các em đừng quên
mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT
3'
cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép
sách, vở; không viết vào sách.
Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ
chức hoạt động lớp; thực hành luyện
tập. VD:
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất
SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất
bảng.
-
HS lắng nghe
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất
6 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 4
Hoạt động dạy
TG
3'
1/ Khởi động: Ổn định
2/Khám phá
A/Mục tiêu
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm
thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1
(Cuối lớp 1, HS sẽ được học bài thơ Gửi
lời chào lớp Một, chuẩn bị tâm thế lên
lớp 2).
- Giúp HS bước đầu cảm nhận được
vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Giúp HS bước đầu làm quen với
các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt
nhạc, kí hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ
viết).
a) Dạy hát
17'
HS mở SGK trang 11, GV dạy HS
hát bài Chúng em là học sinh lớp Một.
b) Trao đổi cuối tiết học
15'
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt:
Tiếng Việt có hay không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản
nhạc:
+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng
hát (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các
cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách
đọc những kí hiệu này.
HS hát
Hoạt động học
HS mở SGK và tập hát
HS trả lời.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát
của các em? Cô sẽ dạy các em những
chữ này để các em biết đọc, biết viết.
7 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI 1
a, c
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái a, c; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ a, c
mô hình “âm đầu + âm chính”: ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm
c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1, 2
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A. DẠY BÀI MỚI
1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
5'
- Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài
và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học
bài đầu tiên: âm a và chữ a; âm c và
chữ c.
- GV ghi chữ a, nói: a
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: a.
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm 15'
8 GV: ……..
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: c
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
quen)
1.1. Âm a,c và chữ a,c
- GV đưa lên bảng cái ca
- Đây là cái gì?
- GV chỉ tiếng ca
- HS quan sát
- HS : Đây là cái ca
- HS nhận biết c, a
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm
nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói
vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước
mặt, phát âm : ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
bên phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại
với tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm
có âm c và âm a. Âm c đứng trước
và âm a đứng sau
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
1.2. Củng cố:
- -Các em vừa học hai chữ mới là chữ 5'
gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ca
2. Luyện tập
- 2.1Mở rộng vốn từ (BT3:
Nói to tiếng có âm a....)
9 GV: ……..
- Chữ c và chữ a
- Tiếng ca
- HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca,
ca
15'
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài
tập : Các em nhìn vào SGK
trang 6 (GV giơ sách mở
trang 6 cho HS quan sát) rồi
nói to tiếng có âm a. Nói
thầm (nói khẽ) tiếng không
có âm a
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói
tên tên từng sự vật.
- -Cho HS làm bài trong vở
Bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên
con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói
tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát
hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm
thật chậm, kéo dài để giúp HS phát
hiện ra
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 6
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
gà, cá, nhà, thỏ, lá
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ
không có âm a)
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm :
thỏ
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá
- HS báo cáo cá nhân
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo
lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết
quả
10 GV: ……..
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng
có âm a, nói thầm tiếng không có âm
a.
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh
nói
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm
tiếng có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to
tiếng có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm
tiếng không có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
1 học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp
nhắc tên tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn
thịt, kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt
lớn rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo
lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết
quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh
11 GV: ……..
- HS nói (cha, bà, da,...)
15'
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
cờ, vịt, cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cờ vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt
không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê
không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ
tay 1 cái
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng
có âm c, nói thầm tiếng không có âm
c.
- HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
nói
15'
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in
thường: Các em vừa học âm a và âm
c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c
được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ
cờ)- mẫu chữ ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa
dưới chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT
5 và giới thiệu tình huống: Bi và Hà
cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các
thẻ chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi
chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng
với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ
- Lắng nghe và quan sát
- Lắng nghe và quan sát
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài
vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài
vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* Làm bài cá nhân
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh
vào chữ a trong bài tập 5 VBT
12 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 3
Hoạt động dạy
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang
vừa học
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV
hướng dẫn học sinh cách lấy bảng,
cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm
phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường
a, c cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng
trên khung ô li phóng to trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình viết :
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm
1 nét cong trái. Điểm đặt phấn dưới
đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2
nét: nét cong kín và nét móc ngược.
Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ
điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên
dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát
nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng
lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a
sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ a.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
13 GV: ……..
TG
Hoạt động học
HS hát
- HS đánh vần: cờ-a-ca
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
Trường…………………………
Lớp……………
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- GV nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học,
khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người
thân, xem trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c,
a trên bảng con
14 GV: ……..
Năm học………..
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ c, a từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
Tập viết
A, C, CA
(1 tiết sau bài 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Tô đúng, viết đúng các chữ a, c và tiếng ca - chữ viết thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập một.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu, ( bảng phụ viết mẫu yêu cầu bài tập viết).
- Bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
T
G
A. DẠY BÀIMỚI
1. Giới thiệubài:
-GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm 2'
nay chúng ta cùng đi tập tô, tập viết
các chữ: a, c và tiếng ca - chữ viết
thường, cỡ vừa
Hoạt động học
- HS lắng nghe
2. Khám phá
- GV chiếu các chữ cần đọc lên màn
hình ( hoặc bảng phụ đã viết sẵn các
chữ cần đọc và viết)
3'
-HS quan sát
- Cho hs đọc: a, c, ca
HS đọc: a, c, ca
-GV hướng dẫn đặc điểm, cấu tạo,
cách viết rồi viết mẫu (kết hợp nhắc lại
cách viết):
-HS lắng nghe và nhắc lại
+ Chữ c: cao 2 li, rộng 1,5 li; chỉ 10'
gồm 1 nét (nét cong trái). Cách viết:
đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét
cong trái, đến khoảng giữa ĐK 1 và
ĐK 2 thì dừng lại.
15 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
+ Chữ a: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 2
nét (nét cong kín và nét móc ngược).
Cách viết: đặt bút dưới ĐK 3 một chút,
viết nét cong kín (từ phải sang trái). Từ
điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
ĐK 3 viết nét móc ngược sát nét cong
kín; đến ĐK 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca, viết chữ c trước, chữ a sau.
Chú ý: Không viết rời từng chữ c, a mà
có nét nối từ chữ c sang chữ a
3.Luyện tập
- HS mở vở Luyện viết 1, tập một, tô
-HS mở vở viết bài.
các chữ c, a và tiếng ca trong vở. Sau 20' -HS chú ý ngồi đúng tư thế, cầm bút
đó viết tiếp các chữ và tiếng vừa tô.
đúng, viết đúng quy trình
GV hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế,
cầm bút đúng, viết đúng quy trình;
khuyến khích HS hoàn thành phần
Luyện tập thêm.
- Chiếu vài bài của hs lên cho hs quan
sát, nhận xét bài bạn viết.( có thể cho
hs quan sát một số bài )viết đẹp
Nhận xét, khen học sinh
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen học sinh
viết đẹp.
- Nhắc nhở hs luyện viết thêm ở nhà.
16 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI 2:
CÀ, CÁ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
TG
B. KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Đưa các âm và tiếng : a, c, ca, yc hs đọc
- Hs viết bảng con : ca
- Nhận xét, tuyên dương
C. DẠY BÀI MỚI
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
5'
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen
với 2 thanh của tiếng Việt là thanh huyền
và thanh sắc; học đọc tiếng có thanh
huyền, thanh sắc.
+ GV ghi từng chữ cà, nói: cà
+ GV ghi chữ cá, nói: cá
17 GV: ……..
Hoạt động của học sinh
Hs đọc nối tiếp các từ
- Hs viết
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : “cà”
- Cá nhân, cả lớp : “cá”
Trường…………………………
Lớp……………
Hoạt động 2 : Chia sẻ và khám phá (BT
1: Làm quen)
a. Dạy tiếng cà
- GV đưa tranh quả cà lên bảng.
- Đây là quả gì?
- GV viết lên bảng tiếng cà
- GV chỉ tiếng cà
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cà rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cà, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu huyền chỉ thanh huyền
- GV đọc : cà
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cà
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có
thêm dấu huyền, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : cà
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: huyền
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
cà.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
18 GV: ……..
Năm học………..
15'
- HS quan sát
- HS : Đây là quả cà.
- HS nhận biết tiếng cà
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:
cà
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu “gạch
ngang” trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cà
- Tiếng cà gồm có âm c và
âm a. Âm c đứng trước, âm
a đứng sau, dấu huyền đặt
trên a.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: Ca- huyền- cà
- Quan sát và cùng làm với
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
Trường…………………………
Lớp……………
tốc độ nhanh dần: ca-huyền-cà
Năm học………..
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần
tiếng ca với bước đánh vần tiếng cà làm
một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cà
cà
c-a-ca-huyền-cà
c
à
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh
vần tiếng c-a-ca-huyền-cà
b. Dạy tiếng cá
- GV đưa tranh con cá lên bảng.
- Đây là con gì?
- GV viết lên bảng tiếng cá
- GV chỉ tiếng cá
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cá rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cá, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu sắc chỉ thanh sắc
- GV đọc : cá
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cá
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cá khác tiếng cà ở thanh gì?
19 GV: ……..
- HS làm và phát âm cùng
GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau
đánh vần: ca-huyền-cà
- Cả lớp đánh vần: cahuyền-cà.
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) :
c-a-ca-huyền-cà
- HS quan sát
- HS : Đây là con cá
- HS nhận biết tiếng cá
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:
cá
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cá
- Tiếng cá gồm có âm c và
âm a. Âm c đứng trước, âm
a đứng sau, dấu sắc đặt trên
a.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cá có thanh sắc,
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
tiếng cà có thanh huyền.
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có
thêm dấu sắc, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : cá
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: sắc
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
cá.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: ca-sắc-cá
- HS: Ca- sắc- cá
- Quan sát và cùng làm với
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần
tiếng ca với bước đánh vần tiếng cá làm
một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cá
cá
c-a-ca-sắc-cá
c
á
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh
vần tiếng c-a-ca-sắc-cá
* Củng cố:
3'
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cà, cá
20 GV: ……..
- HS làm và phát âm cùng
GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau
đánh vần: ca-sắc-cá
- Cả lớp đánh vần: ca-sắccá.
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) :
c-a-ca-sắc-cá
- Dấu huyền, dấu sắc
- Tiếng cà, cá
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- HS đánh vần, đọc trơn : ca-ca-huyền-cà, c-a-ca-sắccá.
Hoạt động 3 : Luyện tập
7'
a.
Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em:
Tiếng nào có thanh huyền?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em
nhìn vào SGK trang 8 (GV giơ sách mở
trang 8 cho HS quan sát) rồi nói to tên các
con vật, cây, sự vật có thanh huyền; nói
nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có
thanh huyền.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh
21 GV: ……..
- Học sinh lắng nghe yêu
cầu và mở sách đến trang 8.
- HS lần lượt nói tên từng
con vật: cò, bò, nhà, thỏ,
nho, gà
- HS lần lượt nói một vài
vòng
+ HS1 chỉ hình 1- HS2
to : cò
+ HS1 chỉ hình 2- HS2
to: bò
+ HS1 chỉ hình 3- HS2
to: nhà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2
nhỏ: thỏ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2
nhỏ: nho
+ HS1 chỉ hình 6- HS2
to: gà
- HS báo cáo cá nhân
nói
nói
nói
nói
nói
nói
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- HS nói (bà, già, xò,...)
Trường…………………………
Lớp……………
huyền(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
b.
Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em:
Tiếng nào có thanh sắc?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em
nhìn vào SGK trang 9 (GV giơ sách mở
trang 9 cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa
vỗ tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh
sắc.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh
sắc(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
c. Ghép chữ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tìm chữ và
dấu trong bộ chữ, ghép 2 tiếng mới học:
22 GV: ……..
Năm học………..
- Học sinh lắng nghe yêu
cầu và mở sách đến trang 9.
- HS lần lượt nói tên từng
con vật: bé, lá, cú, hổ,
bóng, chó
- HS lần lượt nói một vài
vòng
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ
tay nói : bé
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 vỗ
tay nói: lá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 vỗ
tay nói: cú
+ HS1 chỉ hình 4- HS2
không vỗ tay nói: hổ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 vỗ
tay nói: bóng
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 vỗ
tay nói: chó
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- HS nói (cháo, đá, táo,...)
- 3-4 HS nhắc lại
Trường…………………………
Lớp……………
cà, cá
- GV cho HS làm bài cá nhân
- GV yêu cầu HS giơ bảng cài- GV kiểm
tra
- GV nhận xét.
TIẾT 2
d. Tìm hình ứng với mỗi tiếng (Bài tập 5) 10'
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : GV đưa lên
bảng hình minh họa bài 5 và 3 thẻ chữ sắp
xếp theo thứ tự bất kì.
- GV gọi 1 HS đọc
- Bài yêu cầu chúng ta gắn các thẻ chữ cà,
cá, ca dưới mỗi hình tương ứng (ở trên
bảng) hoặc nối hình với chữ tương ứng (vở
BT).
b. Thực hiện yêu cầu.
- GV chỉ từng thẻ chữ, mời HS đọc
- GV chỉ từng chữ theo thứ tự đảo lộn yêu
cầu cả lớp đọc.
- GV cho HS làm bài vào vở BT
d. Báo cáo kết quả.
- GV gắn lên bảng lớp 2 bộ thẻ chữ và hình
ảnh;
- Mời 2 HS lên bảng thi gắn nhanh chữ
với hình.
- GV cho cả lớp đọc lại kết quả
Hoạt động 4 : Tập viết
20'
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong
bài tập 6
a. Chuẩn bị.
23 GV: ……..
Năm học………..
- HS lần lượt ghép tiếng cà,
tiếng cá/.
- HS giơ bảng sau mỗi lần
cài
- Học sinh theo dõi.
- HS đọc : cà, cá, ca
- Theo dõi
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đọc:
cà, cá, ca
- HS cả lớp đọc
- Làm bài cá nhân
- HS quan sát và lắng nghe
cách làm.
- 2 HS lên thi gắn chữ với
hình
+ HS chỉ từng chữ, nói kết
quả:
Hình 1-ca; Hình 2-cá; Hình
3-cà.
- HS đọc 2 lần
- HS đọc (cá nhân-tập thể) :
cà, cá
Trường…………………………
Lớp……………
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con
lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt
đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau
bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh
bụi.
b. Làm mẫu.
- GV viết bảng : cà, cá
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách
viết:
+ Dấu huyền: Nét xiên trái ngắn. Dấu sắc:
viết nét xiên phải ngắn. Độ nghiêng của
các dấu vừa phải; vị trí hai dấu đề nằm
trong khoảng cách giữa ĐK 3 và ĐK 4.
+ Tiếng cà : Viết chữ c (nét cong trái, cao
2 li); sau đó viết chữ a (2 li); đánh dấu
huyền (nét xiên trái ngắn) trên chữ a. Chú
ý nét nối giữa chữ c và a.
+ Tiếng cá: viết chữ c trước chữ a sau, dấu
sắc (nét xiên phải ngắn) trên chữ a. Chú ý
nối giữa chữ c với chữ a.
* Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho học sinh viết cà, cá
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
3'
- GV nhận xét, đánh giá tiết học,
khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người
thân, xem trước bài kể chuyện : Hai con dê
- GV khuyến khích HS tập viết chữ cà,
24 GV: ……..
Năm học………..
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy
phấn theo yc của GV
- HS cả lớp đọc
- HS đọc
+ Theo dõi viết mẫu
- HS theo dõi
- HS viết chữ cà, cá lên
khoảng không trước mặt
bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên
bảng chữ cà, cá từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu
lệnh.
- 3-4 HS viết đúng đẹp giới
thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
-Hs lắng nghe.
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
cá trên bảng con
Tập viết
C, A, CA, CÀ, CÁ
25 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
(1 tiết sau bài 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Tô đúng, viết đúng các tiếng cà, cá chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét; viết
đúng dấu sắc, dấu huyền, đặt dấu đúng vị trí; đưa bút theo quy trình viết; dãn đúng
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu, ( bảng phụ viết mẫu yêu cầu bài tập viết).
- Bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
T
G
A. DẠY BÀIMỚI
1. Giới thiệubài:
1. -GV giới thiệu và viết tên bài:
2'
Hôm nay chúng ta cùng đi tập tô, tập
viết các tiếng: cà, cá- ôn lại cách viết
các chữ c, a và tiếng ca - kiểu chữ
thường, cỡ vừa.
2. ...
BÀI MỞ ĐẦU
Năm học………..
Em là học sinh
( 4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát
biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát
biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ
dùng học tập (ĐDHT),...
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A. DẠY BÀI MỚI
1. Khởi động:
5'
HS hát
GV ổn định lớp.
Chia sẻ và khám phá
1. Thầy cô tự giới thiệu về mình.
(Bỏ qua hoạt động này, nếu thầy trò đã 5'
làm quen với nhau từ trước).
HS lắng nghe.
2. HS tự giới thiệu bản thân: GV
mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu (to, 15'
rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp:
tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học
lớp..., sở thích, nơi ở,...
* GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS
trong lớp được tự giới thiệu. Để đỡ mất
thời gian, HS có thể đứng trước lớp hoặc
đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự
1 GV: ……..
HS giới thiệu về bản thân
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi
bạn, cả lớp vỗ tay.
GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự
nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS
giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng
3. GV giới thiệu SGK Tiếng Việt
10'
1, tập một
- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một.
Sách dạy các em biết đọc, viết; biết
nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú
vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các
em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm
quăn mép sách, không viết vào sách.
Lớp vỗ tay khuyến khích bạn
HS lắng nghe
HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu
các kí hiệu trong sách.
2 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 2
Hoạt động dạy
B. Giới thiệu bài mở đầu
a) Kĩ thuật viết: Hướng dẫn cầm bút, dơ
bảng, tư thế ngồi viết
Giới thiệu các nét cho hs
Các nét cơ bản
- Thẳng đứng
Nét thẳng
- Thẳng ngang
- Thẳng xiên
Nét cong
TG
10'
Hoạt động học
Hs lắng nghe
Hs chú ý và thực hành theo hướng
dẫn của giáo viên
- Cong kín
- Cong hở: cong phải,
cong trái
- Móc xuôi ( móc trái)
Nét móc
Nét khuyết
- Móc ngược ( móc
phải)
- Móc hai đầu
- Khuyết xuôi
- Khuyết ngược
Nét hất
GV hướng dẫn hs ghi các nét
Gv hướng dẫn hs viết vở
Gv giới thiệu các nét phụ
3 GV: ……..
10'
15'
HS quan sát, lắng nghe
HS viết bóng, viết bảng con
HS viết vở Luyện viết 1
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 3
Hoạt động dạy
1/ Khởi động: Ổn định
2/Khám phá
a) Kĩ thuật đọc
TG
2'
5'
HS nhìn hình 2: Em đọc.
GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang
làm gì?
Từ hôm nay, các em bắt đầu đọc bài
trong SGK. Sang học kì II, mồi tuần các
em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau đó
đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe
những gì mình đã đọc. Các tiết học này
sẽ giúp các em tăng cường kĩ năng đọc
và biết thêm nhiều điều thú vị, bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc:
ngồi thẳng lung, mắt cách xa sách
khoảng 25 - 30 cm để không mắc bệnh
cận thị.
5'
b) Hoạt động nhóm
HS nhìn hình 3: Em làm việc
nhóm. GV: Các bạn HS trong hình 3
đang làm gì?
- Đó là nhóm lớn (4 người). Làm
việc nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng
hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập. Ở
học kì I, các em sẽ được làm quen với
hoạt động nhóm đôi (2 bạn), đôi khi với
nhóm 3 4 bạn. Từ học kì II, đến phần
Luyện tập tổng hợp, các em sẽ hoạt
động nhóm 3-4 bạn nhiều hơn.
- GV giúp HS hình thành nhóm:
nhóm đôi - nhóm với bạn ngồi bên cạnh;
nhóm 4 (ghép 2 bàn học lại). Có thể chờ
đến học kì II mới hình thành nhóm 4
(VD: nhóm tự đọc sách để HS trao đổi
sách báo, cùng đi thư viện, hồ trợ nhau
đọc sách,...). GV chỉ định 1 HS làm
-
4 GV: ……..
HS hát
Hoạt động học
HS: Hai bạn đang làm việc nhóm đôi,
cùng đọc sách, trao đổi về sách
HS lắng nghe
HS: Các bạn đang làm việc nhóm
HS lắng nghe.
Trường…………………………
Lớp……………
nhóm trưởng trong tháng đầu. Mồi HS
trong nhóm sẽ lần lượt làm nhóm trưởng
trong những tháng tiếp theo. Để các
thành viên trong nhóm ai cũng làm việc,
cũng góp sức, các em sẽ cùng trao đối.
thảo luận, hoàn thành bài tập, hoàn
thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả
(không chỉ đại diện nhóm báo cáo kết
5'
quả).
c) Nói - phát biểu ý kiến
HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn
HS trong tranh đang làm gì?
Các em chú ý tư thế của bạn:
Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, thái độ tự
tin. GV mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS
không cần khoanh tay khi đứng lên phát
biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước
lớp, các em cần nói to, rõ để cô và các
bạn nghe rõnhững điều mình nói. Nói
quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe
được.
- HS thực hành luyện nói trước lớp. 5'
VD: Giới thiệu bản thân; nói về bố
mẹ,...
d) Học với người thân
-
HS nhìn hình 5: Em học ở nhà. GV:
Bạn HS đang làm gì?
Những gì các em đã học ở lớp, các
em hãy trao đồi thường xuyên cùng bố
mẹ, ông bà, anh chị em,... Mọi người 5'
hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất
nhiều.
g) Hoạt động trải nghiệm - đi tham
quan
Năm học………..
HS: Bạn đang phát biểu ý kiến
HS lắng nghe.
HS:Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về
bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn
HS: Các bạn đang tham quan Chùa
Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo
HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm.
GV: Các bạn HS đang làm gì?
5 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham
quan một số cảnh đẹp, một số di tích
lịch sử của địa phương. Đi tham quan
cũng là một cách học. Các em lưu ý:
Khi đi tham quan, các em cần thực hiện 5'
đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và cô,
không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc
biệt khi qua đường cần theo đúng hướng
dẫn của cô.
h) Đồ dùng học tập của em
HS nhìn hình các đồ dùng học
tập. GV: Đây là gì?
GV chỉ từng hình, HS nói: cặp
sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp
bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ
công,...
- HS bày trên bàn học ĐDHT của
-
Năm học………..
HS: Đây là ĐDHT của HS
-HS nói: cặp sách, vở, bảng con,
thước kẻ, sách, hộp bút màu, bút
mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
HS bày trên bàn học.
HS lắng nghe.
mình cho thầy / cô kiểm tra.
GV: ĐDHT là bạn học thân thiết
của em, giúp em rất nhiều trong học tập.
Hằng ngày đi học, các em đừng quên
mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT
3'
cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép
sách, vở; không viết vào sách.
Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ
chức hoạt động lớp; thực hành luyện
tập. VD:
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất
SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất
bảng.
-
HS lắng nghe
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất
6 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 4
Hoạt động dạy
TG
3'
1/ Khởi động: Ổn định
2/Khám phá
A/Mục tiêu
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm
thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1
(Cuối lớp 1, HS sẽ được học bài thơ Gửi
lời chào lớp Một, chuẩn bị tâm thế lên
lớp 2).
- Giúp HS bước đầu cảm nhận được
vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Giúp HS bước đầu làm quen với
các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt
nhạc, kí hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ
viết).
a) Dạy hát
17'
HS mở SGK trang 11, GV dạy HS
hát bài Chúng em là học sinh lớp Một.
b) Trao đổi cuối tiết học
15'
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt:
Tiếng Việt có hay không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản
nhạc:
+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng
hát (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các
cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách
đọc những kí hiệu này.
HS hát
Hoạt động học
HS mở SGK và tập hát
HS trả lời.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát
của các em? Cô sẽ dạy các em những
chữ này để các em biết đọc, biết viết.
7 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI 1
a, c
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái a, c; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ a, c
mô hình “âm đầu + âm chính”: ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm
c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1, 2
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A. DẠY BÀI MỚI
1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
5'
- Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài
và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học
bài đầu tiên: âm a và chữ a; âm c và
chữ c.
- GV ghi chữ a, nói: a
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: a.
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm 15'
8 GV: ……..
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: c
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
quen)
1.1. Âm a,c và chữ a,c
- GV đưa lên bảng cái ca
- Đây là cái gì?
- GV chỉ tiếng ca
- HS quan sát
- HS : Đây là cái ca
- HS nhận biết c, a
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm
nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói
vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước
mặt, phát âm : ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
bên phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại
với tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm
có âm c và âm a. Âm c đứng trước
và âm a đứng sau
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
1.2. Củng cố:
- -Các em vừa học hai chữ mới là chữ 5'
gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ca
2. Luyện tập
- 2.1Mở rộng vốn từ (BT3:
Nói to tiếng có âm a....)
9 GV: ……..
- Chữ c và chữ a
- Tiếng ca
- HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca,
ca
15'
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài
tập : Các em nhìn vào SGK
trang 6 (GV giơ sách mở
trang 6 cho HS quan sát) rồi
nói to tiếng có âm a. Nói
thầm (nói khẽ) tiếng không
có âm a
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói
tên tên từng sự vật.
- -Cho HS làm bài trong vở
Bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên
con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói
tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát
hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm
thật chậm, kéo dài để giúp HS phát
hiện ra
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 6
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
gà, cá, nhà, thỏ, lá
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ
không có âm a)
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm :
thỏ
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá
- HS báo cáo cá nhân
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo
lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết
quả
10 GV: ……..
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng
có âm a, nói thầm tiếng không có âm
a.
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh
nói
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm
tiếng có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to
tiếng có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm
tiếng không có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
1 học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp
nhắc tên tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn
thịt, kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt
lớn rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo
lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết
quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh
11 GV: ……..
- HS nói (cha, bà, da,...)
15'
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
cờ, vịt, cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cờ vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt
không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê
không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ
tay 1 cái
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng
có âm c, nói thầm tiếng không có âm
c.
- HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
nói
15'
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in
thường: Các em vừa học âm a và âm
c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c
được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ
cờ)- mẫu chữ ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa
dưới chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT
5 và giới thiệu tình huống: Bi và Hà
cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các
thẻ chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi
chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng
với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ
- Lắng nghe và quan sát
- Lắng nghe và quan sát
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài
vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài
vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* Làm bài cá nhân
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh
vào chữ a trong bài tập 5 VBT
12 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 3
Hoạt động dạy
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang
vừa học
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV
hướng dẫn học sinh cách lấy bảng,
cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm
phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường
a, c cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng
trên khung ô li phóng to trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình viết :
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm
1 nét cong trái. Điểm đặt phấn dưới
đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2
nét: nét cong kín và nét móc ngược.
Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ
điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên
dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát
nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng
lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a
sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ a.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
13 GV: ……..
TG
Hoạt động học
HS hát
- HS đánh vần: cờ-a-ca
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
Trường…………………………
Lớp……………
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- GV nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học,
khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người
thân, xem trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c,
a trên bảng con
14 GV: ……..
Năm học………..
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ c, a từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
Tập viết
A, C, CA
(1 tiết sau bài 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Tô đúng, viết đúng các chữ a, c và tiếng ca - chữ viết thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập một.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu, ( bảng phụ viết mẫu yêu cầu bài tập viết).
- Bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
T
G
A. DẠY BÀIMỚI
1. Giới thiệubài:
-GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm 2'
nay chúng ta cùng đi tập tô, tập viết
các chữ: a, c và tiếng ca - chữ viết
thường, cỡ vừa
Hoạt động học
- HS lắng nghe
2. Khám phá
- GV chiếu các chữ cần đọc lên màn
hình ( hoặc bảng phụ đã viết sẵn các
chữ cần đọc và viết)
3'
-HS quan sát
- Cho hs đọc: a, c, ca
HS đọc: a, c, ca
-GV hướng dẫn đặc điểm, cấu tạo,
cách viết rồi viết mẫu (kết hợp nhắc lại
cách viết):
-HS lắng nghe và nhắc lại
+ Chữ c: cao 2 li, rộng 1,5 li; chỉ 10'
gồm 1 nét (nét cong trái). Cách viết:
đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét
cong trái, đến khoảng giữa ĐK 1 và
ĐK 2 thì dừng lại.
15 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
+ Chữ a: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 2
nét (nét cong kín và nét móc ngược).
Cách viết: đặt bút dưới ĐK 3 một chút,
viết nét cong kín (từ phải sang trái). Từ
điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
ĐK 3 viết nét móc ngược sát nét cong
kín; đến ĐK 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca, viết chữ c trước, chữ a sau.
Chú ý: Không viết rời từng chữ c, a mà
có nét nối từ chữ c sang chữ a
3.Luyện tập
- HS mở vở Luyện viết 1, tập một, tô
-HS mở vở viết bài.
các chữ c, a và tiếng ca trong vở. Sau 20' -HS chú ý ngồi đúng tư thế, cầm bút
đó viết tiếp các chữ và tiếng vừa tô.
đúng, viết đúng quy trình
GV hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế,
cầm bút đúng, viết đúng quy trình;
khuyến khích HS hoàn thành phần
Luyện tập thêm.
- Chiếu vài bài của hs lên cho hs quan
sát, nhận xét bài bạn viết.( có thể cho
hs quan sát một số bài )viết đẹp
Nhận xét, khen học sinh
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen học sinh
viết đẹp.
- Nhắc nhở hs luyện viết thêm ở nhà.
16 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI 2:
CÀ, CÁ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
TG
B. KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Đưa các âm và tiếng : a, c, ca, yc hs đọc
- Hs viết bảng con : ca
- Nhận xét, tuyên dương
C. DẠY BÀI MỚI
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
5'
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen
với 2 thanh của tiếng Việt là thanh huyền
và thanh sắc; học đọc tiếng có thanh
huyền, thanh sắc.
+ GV ghi từng chữ cà, nói: cà
+ GV ghi chữ cá, nói: cá
17 GV: ……..
Hoạt động của học sinh
Hs đọc nối tiếp các từ
- Hs viết
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : “cà”
- Cá nhân, cả lớp : “cá”
Trường…………………………
Lớp……………
Hoạt động 2 : Chia sẻ và khám phá (BT
1: Làm quen)
a. Dạy tiếng cà
- GV đưa tranh quả cà lên bảng.
- Đây là quả gì?
- GV viết lên bảng tiếng cà
- GV chỉ tiếng cà
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cà rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cà, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu huyền chỉ thanh huyền
- GV đọc : cà
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cà
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có
thêm dấu huyền, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : cà
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: huyền
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
cà.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
18 GV: ……..
Năm học………..
15'
- HS quan sát
- HS : Đây là quả cà.
- HS nhận biết tiếng cà
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:
cà
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu “gạch
ngang” trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cà
- Tiếng cà gồm có âm c và
âm a. Âm c đứng trước, âm
a đứng sau, dấu huyền đặt
trên a.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: Ca- huyền- cà
- Quan sát và cùng làm với
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
Trường…………………………
Lớp……………
tốc độ nhanh dần: ca-huyền-cà
Năm học………..
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần
tiếng ca với bước đánh vần tiếng cà làm
một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cà
cà
c-a-ca-huyền-cà
c
à
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh
vần tiếng c-a-ca-huyền-cà
b. Dạy tiếng cá
- GV đưa tranh con cá lên bảng.
- Đây là con gì?
- GV viết lên bảng tiếng cá
- GV chỉ tiếng cá
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cá rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cá, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu sắc chỉ thanh sắc
- GV đọc : cá
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cá
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cá khác tiếng cà ở thanh gì?
19 GV: ……..
- HS làm và phát âm cùng
GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau
đánh vần: ca-huyền-cà
- Cả lớp đánh vần: cahuyền-cà.
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) :
c-a-ca-huyền-cà
- HS quan sát
- HS : Đây là con cá
- HS nhận biết tiếng cá
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:
cá
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cá
- Tiếng cá gồm có âm c và
âm a. Âm c đứng trước, âm
a đứng sau, dấu sắc đặt trên
a.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cá có thanh sắc,
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
tiếng cà có thanh huyền.
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có
thêm dấu sắc, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : cá
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: sắc
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
cá.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: ca-sắc-cá
- HS: Ca- sắc- cá
- Quan sát và cùng làm với
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- HS làm và phát âm cùng
GV
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần
tiếng ca với bước đánh vần tiếng cá làm
một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cá
cá
c-a-ca-sắc-cá
c
á
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh
vần tiếng c-a-ca-sắc-cá
* Củng cố:
3'
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cà, cá
20 GV: ……..
- HS làm và phát âm cùng
GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau
đánh vần: ca-sắc-cá
- Cả lớp đánh vần: ca-sắccá.
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) :
c-a-ca-sắc-cá
- Dấu huyền, dấu sắc
- Tiếng cà, cá
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- HS đánh vần, đọc trơn : ca-ca-huyền-cà, c-a-ca-sắccá.
Hoạt động 3 : Luyện tập
7'
a.
Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em:
Tiếng nào có thanh huyền?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em
nhìn vào SGK trang 8 (GV giơ sách mở
trang 8 cho HS quan sát) rồi nói to tên các
con vật, cây, sự vật có thanh huyền; nói
nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có
thanh huyền.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh
21 GV: ……..
- Học sinh lắng nghe yêu
cầu và mở sách đến trang 8.
- HS lần lượt nói tên từng
con vật: cò, bò, nhà, thỏ,
nho, gà
- HS lần lượt nói một vài
vòng
+ HS1 chỉ hình 1- HS2
to : cò
+ HS1 chỉ hình 2- HS2
to: bò
+ HS1 chỉ hình 3- HS2
to: nhà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2
nhỏ: thỏ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2
nhỏ: nho
+ HS1 chỉ hình 6- HS2
to: gà
- HS báo cáo cá nhân
nói
nói
nói
nói
nói
nói
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- HS nói (bà, già, xò,...)
Trường…………………………
Lớp……………
huyền(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
b.
Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em:
Tiếng nào có thanh sắc?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em
nhìn vào SGK trang 9 (GV giơ sách mở
trang 9 cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa
vỗ tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh
sắc.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh
sắc(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
c. Ghép chữ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tìm chữ và
dấu trong bộ chữ, ghép 2 tiếng mới học:
22 GV: ……..
Năm học………..
- Học sinh lắng nghe yêu
cầu và mở sách đến trang 9.
- HS lần lượt nói tên từng
con vật: bé, lá, cú, hổ,
bóng, chó
- HS lần lượt nói một vài
vòng
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ
tay nói : bé
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 vỗ
tay nói: lá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 vỗ
tay nói: cú
+ HS1 chỉ hình 4- HS2
không vỗ tay nói: hổ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 vỗ
tay nói: bóng
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 vỗ
tay nói: chó
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- HS nói (cháo, đá, táo,...)
- 3-4 HS nhắc lại
Trường…………………………
Lớp……………
cà, cá
- GV cho HS làm bài cá nhân
- GV yêu cầu HS giơ bảng cài- GV kiểm
tra
- GV nhận xét.
TIẾT 2
d. Tìm hình ứng với mỗi tiếng (Bài tập 5) 10'
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : GV đưa lên
bảng hình minh họa bài 5 và 3 thẻ chữ sắp
xếp theo thứ tự bất kì.
- GV gọi 1 HS đọc
- Bài yêu cầu chúng ta gắn các thẻ chữ cà,
cá, ca dưới mỗi hình tương ứng (ở trên
bảng) hoặc nối hình với chữ tương ứng (vở
BT).
b. Thực hiện yêu cầu.
- GV chỉ từng thẻ chữ, mời HS đọc
- GV chỉ từng chữ theo thứ tự đảo lộn yêu
cầu cả lớp đọc.
- GV cho HS làm bài vào vở BT
d. Báo cáo kết quả.
- GV gắn lên bảng lớp 2 bộ thẻ chữ và hình
ảnh;
- Mời 2 HS lên bảng thi gắn nhanh chữ
với hình.
- GV cho cả lớp đọc lại kết quả
Hoạt động 4 : Tập viết
20'
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong
bài tập 6
a. Chuẩn bị.
23 GV: ……..
Năm học………..
- HS lần lượt ghép tiếng cà,
tiếng cá/.
- HS giơ bảng sau mỗi lần
cài
- Học sinh theo dõi.
- HS đọc : cà, cá, ca
- Theo dõi
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đọc:
cà, cá, ca
- HS cả lớp đọc
- Làm bài cá nhân
- HS quan sát và lắng nghe
cách làm.
- 2 HS lên thi gắn chữ với
hình
+ HS chỉ từng chữ, nói kết
quả:
Hình 1-ca; Hình 2-cá; Hình
3-cà.
- HS đọc 2 lần
- HS đọc (cá nhân-tập thể) :
cà, cá
Trường…………………………
Lớp……………
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con
lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt
đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau
bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh
bụi.
b. Làm mẫu.
- GV viết bảng : cà, cá
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách
viết:
+ Dấu huyền: Nét xiên trái ngắn. Dấu sắc:
viết nét xiên phải ngắn. Độ nghiêng của
các dấu vừa phải; vị trí hai dấu đề nằm
trong khoảng cách giữa ĐK 3 và ĐK 4.
+ Tiếng cà : Viết chữ c (nét cong trái, cao
2 li); sau đó viết chữ a (2 li); đánh dấu
huyền (nét xiên trái ngắn) trên chữ a. Chú
ý nét nối giữa chữ c và a.
+ Tiếng cá: viết chữ c trước chữ a sau, dấu
sắc (nét xiên phải ngắn) trên chữ a. Chú ý
nối giữa chữ c với chữ a.
* Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho học sinh viết cà, cá
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
3'
- GV nhận xét, đánh giá tiết học,
khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người
thân, xem trước bài kể chuyện : Hai con dê
- GV khuyến khích HS tập viết chữ cà,
24 GV: ……..
Năm học………..
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy
phấn theo yc của GV
- HS cả lớp đọc
- HS đọc
+ Theo dõi viết mẫu
- HS theo dõi
- HS viết chữ cà, cá lên
khoảng không trước mặt
bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên
bảng chữ cà, cá từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu
lệnh.
- 3-4 HS viết đúng đẹp giới
thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
-Hs lắng nghe.
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
cá trên bảng con
Tập viết
C, A, CA, CÀ, CÁ
25 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
(1 tiết sau bài 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Tô đúng, viết đúng các tiếng cà, cá chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét; viết
đúng dấu sắc, dấu huyền, đặt dấu đúng vị trí; đưa bút theo quy trình viết; dãn đúng
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu, ( bảng phụ viết mẫu yêu cầu bài tập viết).
- Bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
T
G
A. DẠY BÀIMỚI
1. Giới thiệubài:
1. -GV giới thiệu và viết tên bài:
2'
Hôm nay chúng ta cùng đi tập tô, tập
viết các tiếng: cà, cá- ôn lại cách viết
các chữ c, a và tiếng ca - kiểu chữ
thường, cỡ vừa.
2. ...
 









Các ý kiến mới nhất