Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 26 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 14h:53' 11-03-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 26
(Từ ngày 17/3 – 21/3/ 2025 )
THỨ
SÁNG
HAI
CHIỀU
SÁNG
BA
CHIỀU
SÁNG
TƯ
CHIỀU
SÁNG
NĂM
CHIỀU
SÁNG
SÁU

MÔN
HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
GDTC
TIẾNG ANH
MĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TV
TIẾNG ANH
ĐỌC SÁCH
TNXH
HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIN HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TOÁN
CÔNG NGHỆ
TIẾNG ANH
TNXH
ÂM NHẠC
GDTC
TOÁN
LUYỆN TV
TIẾNG ANH
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN

TÊN BÀI DẠY
Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào “ Mùa đông ấm , mùa hè vui”
Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100 000 (T1)
Đọc: Ngày như thế nào là đẹp?
Nói và nghe: Kể chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
Bài 1: Bài tập bổ trợ với bóng
Unit 15: At the dining table- Lesson 3: Part 1,2,3

Chủ đề 9: Sinh hoạt trong gia đình

Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100 000 (T2)
Viết: - Nghe – viết: Ngày như thế nào là đẹp?
Ôn luyện
Unit 15: At the dining table- Lesson 3: Part 4,5,6
Đọc sách tại thư viện
Bài 22: Cơ quan thần kinh
HĐGD theo chủ đề: Mùa đông ấm, Mùa hè vui
Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100 000 (T3)

Đọc: A lô, tớ đây.

Bài 12: Tìm hiểu về thế giới tự nhiên
Thực hành rèn kĩ năng
Đọc mở rộng
Ôn luyện
Bài 9: Làm biển báo giao thông
Review 3: Part 1,2
Bài 22: Cơ quan thần kinh
Tổ chức hoạt động. Vận dụng sáng tạo
Bài 1: Bài tập bổ trợ với bóng
Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100 000 (T4)
Ôn luyện
Review 3: Part 3,4,5
Bài 60. So sánh các số trong phạm vi 100 000 (T1)
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về giao tiếp; Câu kể, câu hỏi
Luyện tập: Viết thư điện tử
Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề:Món quà tặng bạn.

GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000
Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm
chữ số và số 100 000.
- Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng
nghìn và hàng chục nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ 4 HS lên bảng làm bài
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số
- Cách tiến hành:

- GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất
bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có
bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp
bạn ấy nhé!
+ Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở
từng cột
+ GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở
cột bên trái
+ Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối
lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn
khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào
cột đầu tiên.
Tương tự với các cột còn lại
+ Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối
lập phương?
+ GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các
cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
+ GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách
viết và đọc số

GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

- HS lắng nghe

+ HS đếm ( 10 khối)

+ HS lắng nghe

+ 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập
phương lẻ
+ HS lắng nghe

+ HS lắng nghe

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

+ HS lấy VD và đọc
+ GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có
5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc
biệt)
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ HS ôn cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số
- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá
nhân).

- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách - HS chia sẻ bài
viết, cách đọc số
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số (Làm việc cá nhân).

- GV yêu cầu HS làm bài
+ Số liền sau của số 36 527 là số nào?
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)

GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

-HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Hs chữa các bài còn lại
- HS nhận xét, đối chiếu bài.

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

+ HS đọc đề
- GV gọi HS đọc đề; HD:
+ HS lắng nghe
- Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng + HS trả lời
ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên.
+ HS trả lời
+ Số này gồm mấy chục nghìn?
+ Chữ số hàng chục nghìn là mấy?
- Gọi HS HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách
viết và đọc số
Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm
việc cá nhân – nhóm đôi)

+ HS đọc đề
+ HS tham gia chơi
- GV gọi HS đọc đề; HD:
+ GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
+ Em có nhận xét gì về các số trên?
- Gọi HS HS nhận xét.
+ Đây là các số tròn chục
- GV nhận xét, tuyên dương.
nghìn
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng
các số có năm chữ số
- HS tham gia chơi TC để vận
+ Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến dụng kiến thức đã học vào làm
bé
BT.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày
như thế nào là đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ
điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất,
kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ
câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua
bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài
đọc; tranh minh họa về một số loài vật).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ HS nhắc lại tên bài học Vào nghề và nói về một số điều thú vị trong bài
học đó.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm:
- HS tham gia trao đổi với nhau,
Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui
kể cho nhau nghe về một ngày
em cảm thấy vui.
- Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là
đẹp?”.
+ Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ
hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày
đẹp là ngày như thế nào.
+ Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện:
Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
+ Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa - Hs lắng nghe.
các nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc.
sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn
nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa
nắng,ngẫm nghĩ…
- Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân
vật và câu dài.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân,
tanh tách, nắng huy hoàng
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận
với nhau điều gì?

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại
của nhân vật.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Trong bài đọc, các nhân vật
tranh luận với nhau về quan
niệm ngày như thế nào là đẹp?
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như + Theo châu chấu ngày đẹp là
thế nào là đẹp?
ngày nắng ráo, trên trời không
một gợn mây, có mặt trời tỏa
nắng.Còn theo giun đất, ngày
đẹp là ngày có mưa bụi và
những vũng nước đục.
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt + Bác kiến phải chờ đến khi mặt
trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp?
trời lặn mới trả lời câu hỏi của
hai bạn vì bác muốn kiểm
nghiệm qua thực tế (HS có thể
có câu TL khác)
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói
về ngày như thế nò là đẹp.
- GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài +1-2 HS đóng vai.
đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp
+ Cả lớp nhận xét, góp ý
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm
HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết + Từng HS thể hiện trong
hợp với cử chỉ, điệu bộ.
cặp/nhóm
Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ + Cả lớp nhận xét
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

sung.
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào?
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- Làm việc theo nhóm
- Làm việc cả lớp

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
- Từng cá nhân nêu ý kiến trong
nhóm
- Nhóm trưởng nêu các phương
án trả lời của nhóm

- GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời
theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em
làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là
ngày em làm được việc tốt cho bạn bè...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm -2-3 HS nhắc lại
được nhiều việc tốt.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em
- Mục tiêu:
+ Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng
tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to yêu cầu
- GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu - 1-2 HS nói về bức tranh thứ
hỏi gợi ý)
nhất. Cả lớp lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các - HS sinh hoạt nhóm và nói về
bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và sự việc trong từng tranh
nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét
3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

lại từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
nối tiếp)
- GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện
- 2 HS kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
đang làm những việc có ích
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
những việc gì?
+ Việc làm đó có tốt không?
- Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000
Bài 59: SỐ 100 000 (T2) – Trang 58
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm
chữ số và số 100 000.
- Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng
nghìn và hàng chục nghìn.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ 3 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số
100 000
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

+ Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và
hàng chục nghìn.
- Cách tiến hành:
- GV đưa hình ảnh :

- GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối
lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường
lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số
khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé!
+ Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng?
và đếm số hàng?
+ Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có
một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm
khối lập phương nhỏ.
+ Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn.
+ Viết là: 100 000

- HS lắng nghe

+ 10 khối ( 10 hàng)
+ HS lắng nghe

+ HS lắng nghe

+ Số 100 000
+ Số liền sau của số 99 999 là số nào?
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số
100 000
+ Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và
hàng chục nghìn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm
việc cá nhân).

- HS đọc yêu cầu
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- HS chơi trò chơi

- GV yêu cầu HS làm CN
- GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt
+ Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần
tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các
chú vịt này chạy để trú mưa nhé!
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các
số tròn chục nghìn
Bài 2. (Làm việc cá nhân).

- GV yêu cầu HS làm CN
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số
cho trước theo yêu cầu
Bài 3. Số (Làm việc cá nhân).

- GV yêu cầu HS làm bài
+Em có nhận xét gì về các số trên ?
+ Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

-HS nêu yêu cầu
- Đáp án: a. 13449
b. 90 001
c. 10 000
d. 100 000
- HS nhận xét, đối chiếu bài.

+ HS đọc đề
+ Các số trên đều là các số
tròn chục nghìn
+ HS trả lời: 30 000; 40 000;
50 000; 60 000, 100 000

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng
số có 5 chữ số
- HS tham gia chơi TC để vận
+ Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của:
dụng kiến thức đã học vào làm
BT.

- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức
nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên
bài học và đầu các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu
ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn
thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar
lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đồ vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung bài
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 2 HS đọc đoạn viết.
- 2 HS đọc đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân
vật.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt,
rất
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời
giải nghĩa (làm việc nhóm).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp
với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều:

- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: rán, dán, gián

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô
vuông (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.

- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề - Lên kế hoạch trao đổi với
những việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS người thân trong thời điểm
là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ thích hợp
ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
LUYỆN TIẾNG VIỆT
NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
+ Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
+ Viết được 2 – 3 câu về ý nghĩa của câu chuyện Ngày như thế nào là
đẹp?
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các
dạng bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các
hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong
ngôi nhà, những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Ngày như thế
nào là đẹp?
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Khi viết đoạn văn này cần chú ý những
gì?

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- HS nghe.
- HS đọc bài.

+ Chú ý các dấu chấm và dấu
chấm than cuối câu.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời
đối thoại của nhân vật.
- Viết hoa những chữ đầu mỗi
H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? câu
Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ
khó viết: trả, lặn, tuyệt, rất
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
- HS viết bài
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS làm bài tập 3, 4, 5/34 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm
Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
-Hs làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 3
- Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm
a. rừng, già, rợp, rừng, rất,
dáng , rừng
b/

GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

Từ ngữ gọi
tên con vật

Thỏ, khỉ, sư
tử, hổ, hươu
cao cổ, Chim
gõ kiến

Từ ngữ chỉ

Ngủ, nghỉ ngơi

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

hoạt động
của con vật
- Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng
 GV chốt: Phân biệt r/d/gi hoặc dấu
hỏi/ dấu ngã
* Bài 4: Tìm tiếng có thể ghép với mỗi
tiếng dưới đây để tạo thành từ ngữ
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.

Gõ kiến

- Hs nêu.
- HS tự viết câu vào vở.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4,5 HS chia sẻ.
Đáp án: - Giềng: láng giềng; Rẻ:
rẻ rung; Rễ: gốc rễ; Riềng: củ
riềng; Rẽ: chia rẽ

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 5: Viết 1 – 2 câu về ý nghĩa của câu
chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc CN viết 1 – 2 - HS làm việc
câu về ý nghĩa của câu chuyện Ngày như
thế nào là đẹp!
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ
- Đáp án: Câu chuyện Ngày như
thế nào là đẹp đã cho chúng ta
một bài học về cách nhìn nhận
cuộc sống. Ngày chỉ đẹp khi
chúng ta sống và làm việc hết
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng
- Em hãy kể về ngày đẹp của mình
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe, theo dõi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
ĐỌC SÁCH
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TRUYỆN: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (HÌNH THỨC CÙNG ĐỌC).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát tranh, trả lời được các câu hỏi, phỏng đoán được nội dung câu
chuyện.
- Đọc và nắm được nội dung từng đoạn, toàn bộ câu chuyện Sự tích cây
vú sữa.
- Đọc đảm bảo tốc độ đọc (70 – 80 tiếng trong 1 phút). Biết nghỉ hơi ở
chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với tình tiết,
nhân vật trong câu chuyện. Biết bộc lộ cảm xúc, nói lời của nhân vật với
ngữ điệu phù hợp.
- Ghi chép ngắn gọn những nội dung quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc
sổ tay.
- Phát triển trí tưởng tượng, khả năng phán đoán, sáng tạo và phát triển kĩ
năng nghe hiểu thông qua hoạt động: Viết đoạn kết thúc khác cho câu
chuyện. Thể hiện được cái kết của câu chuyện bằng những hình thức mà
HS thích.
- Hình thành các năng lực (NL) chủ đạo; NL tìm kiếm, tra cứu thông tin
từ các nguồn tài nguyên thư viện.
- Khơi gợi niềm say mê, yêu thích đọc sách cho HS.
- Giáo dục lòng hiếu thảo, biết nghe lời ông bà, cha mẹ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
- Địa điểm: Thư viện trường.
- GV:
+ Thư viện điện tử: Sách lật: Sự tích cây vú sữa. Các video: Gặp mẹ trong
mơ, video không lời Sự tích cây vú sữa, 1 số video viết kết cho câu
chuyện của HS khoá trước.
+ Thư viện truyền thống: Sách giấy: Sự tích cây vú sữa. 1 số đồ dùng dạy
học: tranh, quả giả, rạp chiếu bóng mini.
- HS: Vở, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
A. Trước khi đọc
Hoạt động 1: Trò chơi: Nhìn nhanh - Đoán đúng
Mục tiêu:
- HS nắm được chủ đề tháng (CĐ tháng 3: Mẹ và cô), biết được 1 số
quyển truyện thuộc chủ đề tháng (thông qua trò chơi: Nhìn nhanh - Đoán
đúng).
Cách tiến hành : Hoạt động lớp, cá nhân.
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ LỆ HẰNG - LỚP 3/4

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- GV cho HS ổn định chỗ ngồi, nhắc HS thực hiện đúng
nội quy thư viện.
- Nhắc lại CĐ tháng 3: Mẹ và cô.
- Trò chơi: Nhìn nhanh - Đoán đúng: Yêu cầu HS quan
sát màn hình có 6 quyển truyện với các chủ đề khác
nhau. Y/c HS tìm những quyển truyện thuộc chủ đề
tháng (tháng 3) trong 15 giây.

- HS ổn định, trả lời.
- HS nêu miệng.
- Lớp quan sát, nêu
nhanh.

Hoạt động 2: Giới thiệu truyện
Mục tiêu:
- Tìm hiểu hình thức của quyển truyện: Tranh bìa, tên truyện, NXB, thể loại, số
trang của cuốn truyện Sự tích cây vú sữa.
Cách tiến hành : Hoạt động lớp, cá nhân.
- GV cho HS quan sát bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ - HS quan sát và trả
gì? Đoán xem tên truyện là gì?
lời: … cậu bé ôm gốc
- Đặt VĐ, dẫn dắt bài học: Tại sao cây lạ...
 
Gửi ý kiến