ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 KHỐI 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 14h:33' 05-03-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 14h:33' 05-03-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
1
MÔN CÔNG NGHỆ
I. Nội dung cần học:
Bài 1: Vai trò của các chất dinh dưỡng
1. Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng:
Carbohydrate (tinh bột, đường): cung cấp dinh dưỡng chính và năng lượng cho cơ thể
Lipit: là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng quan trọng cho cơ thể.
Protein: tạo kháng thể, tham gia cấu tạo xương, hỗ trợ vận động,…
2. Các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng:
Một số khoáng chất thiết yếu: Hình 1.5 SGK/8
Một số vitamin thiết yếu: Hình 1.6 SGK/9
Bài 2: Bảo quản chất dinh dưỡng
Bảo quản chất dinh dưỡng trong thực phẩm là rất quan trọng. Tuỳ theo từng loại thực phẩm để lựa
chọn các biện pháp bảo quản phù hợp nhằm giảm thiểu sự hao hụt các chất dinh dưỡng.
Bài 3: Lựa chọn thực phẩm:
Các nhóm thực phẩm chính: Hình 3.1 SGK/16
Cách lựa chọn thực phẩm: học SGK/17,18
Bài 4: Tính chi phí bữa ăn: Học bảng 4.1 SGK/22
Bài 5: An toàn lao động: Học bảng 5.1 SGK/23,24
Bài 6: An toàn vệ sinh thực phẩm: Học hướng dẫn phòng ngừa mối nguy sinh học và hoá học
SGK/31,32.
II.
Trắc nghiệm tham khảo:
Câu 1: Bộ phận chuyển động quay với tốc độ lớn như máy xay, máy nghiền, máy mài dao,... có
mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ, nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập và vị trí
bị tác động.
B. Bỏng từng phần hoặc từng phần; có thể gây cháy, nổ.
C. Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tim mạch), có thể gây
chết người khi bị điện giật.
D. Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy
lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn.
Câu 2: Tác động nào thuộc nhóm yếu tố cơ học nguy hiểm?
A. Nhiệt hở ở lò nướng.
B. Vật mang điện hở như cầu dao, mối nối dây điện.
C. Mảnh dụng cụ, vật liệu văng, bắn, gây vỡ.
D. Vật dụng bị xếp cao, chồng chất.
Câu 3: Dầu, mỡ bắn có mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
2
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
B. Bỏng từng phần hoặc toàn phần.
C. Tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn.
D. Nguy cơ mắc ung thư khi tiếp xúc dầu, mỡ đun nóng.
Câu 4: Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước có thể
A. gây chấn thương các bộ phận bị va, đập.
C. gây cháy, nổ.
B. ngộ độc cấp tính.
D. nhiễm khí độc CO khi sử dụng.
Câu 5: Nhóm yếu tố nhiệt không có tác động nguy hiểm nào?
A. Nhiệt hở ở lò nướng.
B. Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước.
C. Nhiệt khi hút thuốc trong bếp.
D. Xăng, dầu, khí gas, cồn cháy nổ.
Câu 6: Chất tẩy rửa có mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc với các hóa chất tẩy rửa.
B. Có thể gây cháy nổ khi tiếp xúc với không khí.
C. Gây tổn thương mắt, phổi và các cơ quan khác.
D. Gây bỏng từng phần hoặc toàn phần.
Câu 7: Thuốc diệt chuột, côn trùng có mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Nguy cơ mắc ung thư nếu tiếp xúc nhiều với thuốc diệt chuột, côn trùng.
B. Ngộ độc cấp tính hoặc tử vong nếu ăn, uống phải thuốc diệt chuột, diệt côn trùng.
C. Gây hại tổn thương phổi nếu hít phải hoặc tiếp xúc với da trong thời gian dài.
D. Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái.
Câu 8: Yếu tố nào sau đây gây cháy, nổ?
A. Xăng, dầu, khí gas, cồn cháy nổ.
B. Khí nóng, hơi nước nóng từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước.
C. Vật mang điện bị hở như cầu dao, mối nối dây điện.
D. Khí gas bị rò rỉ.
Câu 9: Tác động nào sau đây không nằm trong nhóm yếu tố hóa học?
A. Khí độc, chất độc sinh ra trong quá trình nấu.
B. Thuốc diệt chuột, côn trùng.
C. Tia UV từ mặt trời.
D. Chất tẩy rửa.
Câu 10: Yếu tố không gian hẹp có thể những tác động nguy hiểm nào?
A. Khí độc sinh ra khi dùng bếp than.
B. Mảnh dụng cụ, vật liệu văng, bắn, gây vỡ.
C. Vật dụng bị xếp cao, chồng chất.
D. Nhiệt do dầu, mỡ bắn.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
3
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
Câu 11: Bếp quá nhỏ hẹp, không thông khí, không có hút mùi có mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Nguy cơ mắc ung thư khi hít phải nhiều hơi dầu, mỡ đun nóng ở nhiệt độ cao trong thời gian
dài.
B. Thiếu trao đổi khí; không khí chứa chất độc có thể xâm nhập qua mắt làm cản trở tầm nhìn, qua
hệ hô hấp gây tổn thương phổi và các cơ quan khác.
C. Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy
lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn.
D. Tổn thương cơ thể như bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tim mạch khi tiếp
xúc với không khí ô nhiễm lâu dài.
Câu 12: Nội dung nào sau đây đúng về hướng dẫn phòng ngừa do tác động điện?
A. Không tắt báo động khi đang nấu ăn.
B. Không để xăng, dầu, cồn, gas ở những nơi dễ cháy.
C. Lắp và mở máy hút mùi hoặc bật quạt thông gió khi nấu, nướng.
D. Không chạm tay ướt vào ổ điện hoặc công tắc điện.
Câu 13: Nội dung nào sau đây đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do nổ?
A. Kiểm tra bình gas trước và sau khi nấu bếp.
B. Không nướng đồ ăn bằng bếp than trong nhà.
C. Kiểm tra kĩ ổ cắm và dây điện trước khi sử dụng.
D. Không sử dụng bếp nấu ăn để sưởi ấm.
Câu 14: Nguyên nhân nào dễ dẫn đến nguy hiểm cháy nổ?
A. Đặt bình gas ở nơi thông thoáng.
B. Khóa van đầu bình gas khi không sử dụng bếp.
C. Kiểm tra thường xuyên ống dẫn gas bằng nước xà phòng, tuyệt đối không thử bằng lửa.
D. Sử dụng các vỏ bình gas bị gỉ, có nguồn gốc không rõ ràng.
Câu 15: Để phòng ngừa nguy hiểm do nổ cần
A. đặt bình gas ở nơi thông thoáng.
B. kiểm tra van bình gas trước và sau khi tắt bếp.
C. khóa van đầu bình gas khi không sử dụng bếp.
D. thường xuyên kiểm tra ống dẫn gas bằng nước xà phòng.
Câu 16: Khi làm việc trong không gian hẹp cần
A. lắp và mở máy hút mùi hoặc bật quạt thông gió khi nấu nướng.
B. lắp aptomat và cầu dao để phòng ngừa sự cố xảy ra trong không gian hẹp.
C. sử dụng tinh dầu ở dạng dung dịch xít để xua đuổi chuột và côn trùng gây hại.
D. tắt nguồn điện khi sử dụng xong các thiết bị điện trong bếp.
Câu 17: Có bao nhiêu tác động dưới đây có thể gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ
nhẹ hay nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập ở vị trí bị tác động?
(1) Dụng cụ nhà bếp sắc nhọn như dao, kéo,...
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
4
(2) Khí nóng, hơi nước nóng từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước.
(3) Khí độc sinh ra khi dùng bếp than.
(4) Vật dụng bị xếp cao, chống chất.
(5) Vật rơi từ trên cao.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 18: Mức độ nguy hiểm của nhóm yếu tố điện bao gồm
(1) Nguy cơ mắc ung thư cao.
(2) Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tom mạch), có thể gây
chết người khi bị điện giật.
(3) Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm gây
cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn.
(4) Tổn thất lớn về người và tài sản khi bị chập điện gây cháy nổ.
A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (1), (4).
D. (2), (4).
Câu 19: Có bao nhiêu nội dung đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học?
(1) Không chạm tay vào bộ phận chuyển động khi máy đang cắm điện.
(2) Không cắt thực phẩm chưa đông đá.
(3) Không để dao vào bồn rửa chứa đầy nước.
(4) Để dao, đĩa, kéo và những dụng cụ sắc, nhọn, dễ vỡ trong ngăn theo quy định, khi dùng không
để sát mép bàn.
(5) Buộc tóc và mặc quần áo gọn gàng khi nấu bếp.
(6) Vệ sinh sạch sẽ những chỗ nước tràn, dầu mỡ bắn, thức ăn rơi ngay khi nhìn thấy.
(7) Không đặt các vật trên cao quá đầu.
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 20: Để tránh bị bỏng khi nấu ăn cần chú ý
A. quay tay cầm dài của nồi vào phía trong, đặt nồi cách xa mép bàn để tránh bị rơi.
B. sử dụng khăn tay sạch và khô để lau bề mặt nồi trước khi cầm.
C. sử dụng găng tay nylon khi tiếp xúc trực tiếp với bề mặt nồi nóng.
D. không dùng nước để dập lửa khi đang đun nấu thức ăn.
Câu 21: Để tránh tình trạng làm hỏng máy xay hoặc bắn nóng cần chú ý
A. tránh đổ nước lạnh vào máy xay khi đang hoạt động
B. không xay đồ nóng trong máy xay.
C. lau chùi máy xay sạch sẽ sau khi sử dụng.
D. không cho quá nhiều thực phẩm vào máy xay.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(1) Lắp aptomat hoặc cầu dao để ngắt mạch điện khi có sự cố xảy ra.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
5
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
(2) Không kéo dây phích cắm điện.
(3) Lấy các vật trên cao quá đầu phải sử dụng thang hoặc ghê chắc chắn.
(4) Không cắm nhiều thiết bị có công suất cao vào chung một ổ lấy điện.
(5) Không sử dụng bếp từ, bếp điện để sưởi ấm.
(6) Tắt mọi thiết bị sau khi công việc kết thúc.
(7) Không cầm thực phẩm hoặc đồ dùng đưa vào lò nướng khi thiết bị đang cắm điện.
Những phát biểu nào đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động điện?
A. (1), (2), (4), (7).
B. (2), (3), (4), (6).
C. (1), (3), (5), (6).
D. (2), (3), (5), (7).
Câu 23: Nội dung nào sau đây không đúng về phòng ngừa nguy hiểm do tiếp xúc với hóa chất?
A. Nên sử dụng tinh dầu ở dạng sáp để xua đuổi chuột và côn trùng gây hại.
B. Không nên dùng hộp xốp để đựng thức ăn nóng, thức ăn chứa dầu, mỡ.
C. Mua chất tẩy rửa có xuất xứ, nhãn mác và hạn sử dụng rõ ràng.
D. Cất hóa chất vào chỗ kín và có nhãn cảnh báo chất độc.
Câu 24: Nội dung nào sau đây không đúng về phòng ngừa nguy hiểm khi làm việc trong không
gian hẹp?
A. Không nướng đồ ăn bằng bếp than trong nhà.
B. Lắp và mở máy hút mùi hoặc bật quạt thông gió khi nấu, nướng.
C. Sắp xếp dụng cụ nhà bếp gọn gàng, ngăn nắp, không chồng cao.
D. Không sử dụng các vỏ bình gas bị gỉ, có nguồn gốc không rõ ràng.
Câu 25: Khi sử dụng lò vi sóng, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tránh tai nạn nguy
hiểm?
A. Sử dụng chế độ nấu đặc biệt được ghi rõ trong hướng dẫn sử dụng của lò vi sóng.
B. Sử dụng giấy bạc hoặc nhựa để đựng thực phẩm.
C. Sử dụng đồ sứ, thủy tinh hoặc nhựa chuyên dụng để đựng thực phẩm.
D. Đặt thực phẩm trên vật liệu dẫn nhiệt như kim loại để tăng hiệu suất nấu.
Câu 26: Vì sao không nên nướng đồ ăn bằng bếp than trong nhà?
A. Vì nướng bằng bếp than gây ra khói và hơi độc hại, gây nguy hiểm cho sức khỏe.
B. Vì nướng đồ ăn bằng bếp than làm tăng nguy cơ cháy nổ do tiếp xúc của lửa với khí gas trong
không khí.
C. Vì nướng bằng bếp than làm tăng nhiệt độ trong nhà, gây cảm giác không thoải mái cho người
ở bên trong.
D. Vì nướng đồ ăn bằng bếp than làm tăng nguy cơ cháy rừng và gây ô nhiễm môi trường.
Câu 27: Vì sao không nên để thực phẩm ướt vào nồi, chảo chiên?
A. Để tránh bị dầu, mỡ bắn nóng.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
6
B. Để tránh bị hao hụt dinh dưỡng trong thực phẩm.
C. Để tránh bắt lửa với các vật dễ cháy ở gần đó.
D. Để tránh nguy cơ ung thư khi hít phải hơi dầu, mỡ đun nóng.
Câu 28: Vì sao không nên dùng nước để dập lửa khi cháy dầu, mỡ?
A. Vì khối lượng riêng của dầu nặng hơn nên dầu chìm trong nước dẫn đến khó dập tắt được lửa.
B. Vì tốc độ phản ứng hóa học của nước với dầu rất nhanh, tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt
độ cao và áp lực lớn.
C. Vì dầu, mỡ không tan trong nước, sẽ gây hiện tượng bắn tung dầu mỡ ra xung quanh, làm lan
đám cháy.
D. Vì phản ứng giữa nước và dầu sinh ra khí gas làm tăng nguy cơ cháy, nổ.
Câu 29: Vì sao không nên cho trứng, thực phẩm chứa trong hộp đậy nắp chặt, kín nấu trong lò vi
sóng?
A. Vì không khí nóng trong hộp có thể tạo ra một áp suất lớn dẫn đến nổ hoặc vỡ hộp.
B. Vì nhiệt độ cao có thể làm cho hộp bị biến dạng hoặc tan chảy, gây ra rò rỉ thực phẩm.
C. Vì sự tăng áp suất bên trong hộp gây ra hiện tượng bắn nắp ra ngoài khi mở nắp.
D. Vì hơi nước có thể tích tụ trong hộp và tạo ra một môi trường ẩm ướt khiến thực phẩm không
được chín đều.
Câu 30: Vì sao không nên ăn những củ khoai tây đã bị mọc mầm?
A. Vì mầm có thể chứa các chất độc hại hoặc vi khuẩn gây bệnh.
B. Vì khi ăn khoai tây bị mọc mầm có thể gây kích ứng hoặc dị ứng khi tiêu hóa.
C. Vì mầm ở củ khoai tây có hàm lượng solanine cao - chất độc gây hại cho sức khỏe.
D. Vì mầm là dấu hiệu của sự lão hóa và mất chất dinh dưỡng trong củ.
Câu 31: Không nên ăn sữa chua vào lúc đói vì
A. làm giảm tác dụng của vi khuẩn có lợi.
B. có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa.
C. có thể gây cảm giác khó chịu hoặc đầy bụng.
D. làm tăng cường sự tiết acid dạ dày.
Câu 32: Vì sao không nên sử dụng các loại đồ hộp bị phồng, méo?
A. Vì bên trong có thể chứa vi sinh vật hoặc chất gây hại cho sức khỏe con người.
B. Vì dễ gây ra sự hỏng hóc hoặc rò rỉ khi mở đồ hộp.
C. Vì đây là dấu hiệu của quá trình phân hủy của sản phẩm.
D. Vì quá trình sản xuất hoặc bảo quản sản phẩm không đúng cách.
MÔN TIN HỌC
I. Trắc nghiệm:
Câu 1: Phần mềm Crocodile Physics mô phỏng lĩnh vực nào?
A. Hoá học.
B. Vật lý.
C. Sinh học.
D. Tin học
Đáp án: B
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
7
Giải thích: Crocodile Physics mô phỏng các thí nghiệm và hiện tượng vật lý, hỗ trợ việc học tập
và nghiên cứu.
Câu 2: Phần mềm nào sau đây giúp mô phỏng các hệ màu?
A. Flowgorithm.
B. GeoGebra.
C. TryColors.
D. ChemLab.
Đáp án:C
Giải thích: TryColors là phần mềm mô phỏng hệ màu, cho phép người dùng pha trộn màu và quan
sát kết quả.
Câu 3: Khi sử dụng phần mềm mô phỏng pha màu, màu "Red" (Đỏ) trong hệ CMYK được tạo ra
từ:
A. Cyan+Yellow. B. Cyan+Magenta.
C. Magenta+Yellow.
D. Yellow+Black.
Đáp án: C
Giải thích: Trong hệ CMYK, màu đỏ được tạo ra bằng cách pha Magenta (Hồng sẫm) và Yellow
(Vàng).
Câu 4: Phần mềm nào giúp mô phỏng sơ đồ khối thuật toán?
A. GeoGebra.
B. Flowgorithm.
C. Cabri II Plus.
D. ChemLab.
Đáp án: B
Giải thích: Flowgorithm là phần mềm hỗ trợ chạy thuật toán dạng sơ đồ khối, giúp người học hiểu
rõ các bước thực hiện trước khi lập trình.
Câu 5: Phần mềm GeoGebra hỗ trợ lĩnh vực nào?
A. Lập trình.
B. Hình học và toán học.
C. Vật lý.
D. Hoá học
Đáp án: B
Giải thích: GeoGebra là phần mềm hỗ trợ giải toán, đặc biệt là hình học và đại số.
Câu 6: Màu "Green" (Lục) trong hệ CMYK được tạo ra từ:
A. Cyan+Yellow. B. Magenta + Yellow.
C. Cyan + Magenta.
D. Yellow + Black
Đáp án: A
Giải thích: Màu xanh lục (Green) được tạo ra từ Cyan (Xanh lơ) và Yellow (Vàng) trong hệ
CMYK.
Câu 7: Màu "Blue" (Lam) trong hệ CMYK được tạo ra từ:
A. Cyan+Magenta.
B. Cyan+Yellow.
C. Magenta+Yellow.
D. Cyan + Black.
Đáp án: A
Giải thích: Màu xanh lam (Blue) được tạo ra bằng cách pha Cyan (Xanh lơ) và Magenta (Hồng
sẫm).
Câu 8: Phần mềm nào giúp mô phỏng các tình huống giao thông?
A. ChemLab.
B. Crocodile Physics.
C. Traffic Simulation.
D. GeoGebra.
Đáp án: C
Giải thích: Traffic Simulation mô phỏng giao thông và giúp nghiên cứu giải pháp giảm tắc nghẽn.
Câu 9: Lợi ích của phần mềm TryColors là gì?
A. Giúp pha màu và tạo màu dễ dàng.
B. Nghiên cứu giao thông.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
8
C. Mô phỏng thuật toán.
D. Vẽ đồ thị toán học.
Đáp án: A
Giải thích: TryColors là phần mềm hỗ trợ pha màu và nghiên cứu các hệ màu khác nhau.
Câu 10: Phần mềm ChemLab mô phỏng lĩnh vực nào?
A. Hoá học.
B. Sinh học.
C. Vật lý.
D. Hình học.
Đáp án: A
Giải thích: ChemLab là phần mềm mô phỏng các thí nghiệm hóa học, giúp nghiên cứu an toàn và
hiệu quả.
Câu 11: Trong mô phỏng "Các dạng và sự chuyển hóa năng lượng," nguồn năng lượng nào sau
đây có thể được sử dụng?
A. Bóng đèn compact
B. Ánh sáng mặt trời
C. Máy phát điện
D. Pin mặt trời
Đáp án: B
Giải thích: Ánh sáng mặt trời là một nguồn năng lượng tự nhiên có thể được sử dụng trong mô
phỏng để quan sát quá trình chuyển hóa năng lượng. Các mục A, C, và D là thiết bị chuyển hóa hoặc
tiêu thụ năng lượng.
Câu 12: Trong phần mềm mô phỏng lắp ráp mạch điện, thiết bị nào sau đây dùng để đo cường độ
dòng điện?
A. Vôn kế
B. Công tắc
C. Ampe kế
D. Điện trở
Đáp án: C
Giải thích: Ampe kế được sử dụng để đo cường độ dòng điện trong mạch điện. Các thiết bị còn lại
không có chức năng này.
Câu 13: Để đo cường độ dòng điện trong mạch điện, Ampe kế cần được mắc như thế nào?
A. Nối song song với đoạn mạch cần đo
B. Nối tiếp với đoạn mạch cần đo
C. Nối song song với nguồn điện
D. Mắc trực tiếp vào hai cực nguồn điện
Đáp án: B
Giải thích: Ampe kế phải được mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo để đo chính xác cường độ dòng
điện.
Câu 14: Khi sử dụng mô phỏng để đo độ dài đoạn thẳng trong hình học, công cụ nào thường được
dùng?
A. Kéo thả chuột
B. Công cụ đo (Measure/Length)
C. Công cụ tính (Calculate)
D. Tổ hợp phím Ctrl + S
Đáp án: B
Giải thích: Công cụ Measure/Length được dùng để đo độ dài các đoạn thẳng trong mô phỏng hình
học.
Câu 15: Trong mô phỏng "Các dạng và sự chuyển hóa năng lượng," thiết bị nào có thể chuyển hóa
ánh sáng mặt trời thành điện năng?
A. Quạt điện
B. Máy phát điện
C. Pin mặt trời
D. Bóng đèn compact
Đáp án: C
Giải thích: Pin mặt trời là thiết bị dùng để chuyển hóa ánh sáng mặt trời thành điện năng.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
9
Câu 16: Thiết bị nào sau đây tiêu thụ điện năng trong mô phỏng chuyển hóa năng lượng?
A. Máy phát điện
B. Bóng đèn compact
C. Pin mặt trời
D. Ánh sáng mặt trời
Đáp án: B
Giải thích: Bóng đèn compact là thiết bị tiêu thụ điện năng, trong khi các mục khác là nguồn hoặc
thiết bị chuyển hóa năng lượng.
Câu 17: Trong mô phỏng lắp ráp mạch điện, vôn kế được dùng để:
A. Đo cường độ dòng điện
B. Đo hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện
C. Kết nối các linh kiện trong mạch điện
D. Thay đổi điện trở của mạch
Đáp án: B
Giải thích: Vôn kế được sử dụng để đo hiệu điện thế (điện áp) giữa hai đầu mạch hoặc linh kiện.
Câu 18: Thiết bị nào không phải là thành phần của mạch điện trong mô phỏng lắp ráp?
A. Điện trở
B. Pin
C. Bóng đèn compact
D. Quạt điện
Đáp án: D
Giải thích: Quạt điện không được sử dụng làm thành phần của mạch điện trong mô phỏng lắp ráp.
Câu 19: Tỉ lệ vàng xuất hiện trong ngôi sao năm cánh là do tính chất nào?
A. Cấu trúc đối xứng của ngôi sao
B. Độ dài các đoạn thẳng thay đổi theo tỉ lệ vàng
C. Các góc trong ngôi sao bằng nhau D. Các cạnh của ngôi sao dài bằng nhau
Đáp án: B
Giải thích: Tỉ lệ vàng được xác định bởi mối quan hệ giữa các đoạn thẳng trong ngôi sao.
Câu 20: Trong mô phỏng hình học, để tính toán các tỉ lệ, cần sử dụng công cụ nào?
A. Measure/Length
B. Number/Calculate
C. Edit/Copy
D. File/Save
Đáp án: B
Giải thích: Công cụ Number/Calculate cho phép thực hiện các phép tính toán trên dữ liệu đo được.
Câu 21: Nguồn năng lượng nào sau đây không phải nguồn tái tạo?
A. Ánh sáng mặt trời
B. Nhiệt từ than đá
C. Người đạp xe
D.Gió
Đáp án: B
Giải thích: Than đá là nguồn năng lượng hóa thạch không tái tạo, trong khi các mục khác đều là
năng lượng tái tạo.
Câu 22: Công cụ nào sau đây không thuộc nhóm hỗ trợ trình bày thông tin trong trao đổi và hợp
tác?
A. Sơ đồ tư duy
B. Bài trình chiếu
C. Phần mềm soạn thảo văn bản
D. Bảng tính trực tuyến
Đáp án: D
Giải thích: Sơ đồ tư duy và bài trình chiếu là công cụ trực quan hỗ trợ trình bày thông tin.
Phần mềm soạn thảo văn bản thường không tập trung vào trực quan.
Bảng tính trực tuyến là công cụ xử lý dữ liệu, không được thiết kế chuyên biệt cho trình bày thông
tin.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
10
Câu 23: Để tạo sơ đồ tư duy hiệu quả, cần lưu ý điều nào sau đây?
A. Chỉ sử dụng văn bản để diễn giải nội dung.
B. Tránh sử dụng màu sắc trong sơ đồ.
C. Đảm bảo chất lượng hình ảnh và bố cục hợp lý.
D. Chỉ sử dụng sơ đồ tư duy khi làm việc độc lập.
Đáp án: C
Giải thích: Đảm bảo chất lượng hình ảnh và bố cục giúp người xem hiểu rõ nội dung.
Sử dụng màu sắc hợp lý tăng sự chú ý, và sơ đồ tư duy có thể dùng trong làm việc nhóm.
Câu 24: Chia sẻ sơ đồ tư duy theo thời gian thực giúp đạt được lợi ích nào?
A. Các thành viên chủ động xem nội dung.
B. Mọi người có thể chỉnh sửa và trao đổi trực tiếp.
C. Nội dung được bảo mật hơn.
D. Giảm thời gian chuẩn bị sơ đồ tư duy.
Đáp án: B
Giải thích: Chia sẻ theo thời gian thực cho phép mọi người cùng tham gia chỉnh sửa và trao đổi ý
kiến đồng thời.
Câu 25: Khi trình bày thông tin về lịch sử phát triển công cụ tính toán, nên sử dụng loại hình trực
quan nào?
A. Biểu đồ tròn
B. Sơ đồ dòng thời gian
C. Bảng biểu
D. Hình minh họa ngẫu nhiên
Đáp án: B
Giải thích: Sơ đồ dòng thời gian giúp minh họa các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian rõ ràng.
Câu 26: Để sơ đồ tư duy minh họa chi tiết, cần làm gì?
A. Chỉ sử dụng văn bản.
B. Đính kèm hình ảnh, video hoặc trang tính.
C. Trình bày toàn bộ nội dung trên một nhánh.
D. Tránh sử dụng dữ liệu đính kèm.
Đáp án: B
Giải thích: Đính kèm các loại dữ liệu khác nhau giúp sơ đồ tư duy sinh động và dễ hiểu hơn.
Câu 27: Lợi ích chính của việc sử dụng bài trình chiếu trong hợp tác nhóm là gì?
A. Tự động hoàn thành nội dung.
B. Cung cấp hình ảnh minh họa trực quan.
C. Hạn chế trao đổi giữa các thành viên.
D. Không cần thiết kế.
Đáp án: B
Giải thích: Bài trình chiếu giúp trình bày nội dung một cách trực quan, dễ hiểu thông qua hình
ảnh, video và văn bản.
Câu 28: Sơ đồ tư duy trực tuyến có ưu điểm gì khi làm việc nhóm?
A. Tất cả các thành viên đều có thể chỉnh sửa cùng lúc.
B. Không cần kết nối Internet.
C. Tự động sửa lỗi chính tả.
D. Không cho phép đính kèm dữ liệu.
Đáp án: A
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
11
Giải thích: Sơ đồ tư duy trực tuyến hỗ trợ chỉnh sửa đồng thời, giúp tăng hiệu quả làm việc nhóm.
Câu 29: Yếu tố nào không cần thiết khi tạo bài trình chiếu?
A. Sử dụng hình ảnh minh họa rõ ràng.
B. Sắp xếp nội dung theo logic.
C. Sử dụng phông chữ quá phức tạp.
D. Đảm bảo nội dung ngắn gọn và súc tích.
Đáp án: C
Giải thích: Phông chữ đơn giản và dễ đọc là cần thiết để đảm bảo bài trình chiếu hiệu quả.
Câu 30: Khi chia sẻ sơ đồ tư duy để các thành viên xem độc lập, cần lưu ý điều gì?
A. Thêm hình ảnh và video làm rõ thông tin.
B. Không cần ghi chú chi tiết.
C. Chỉ gửi một phần sơ đồ.
D. Tránh sử dụng phần mềm hỗ trợ.
Đáp án: A
Giải thích: Hình ảnh và video minh họa giúp người xem dễ dàng hiểu nội dung khi không có trình
bày trực tiếp.
Câu 31: Hạn chế lớn nhất của sơ đồ tư duy không đính kèm dữ liệu là gì?
A. Thiếu tính trực quan chi tiết.
B. Khó hiểu đối với người không quen.
C. Không thể chia sẻ.
D. Không thể chỉnh sửa.
Đáp án: A
Giải thích: Việc không đính kèm dữ liệu khiến thông tin minh họa không đủ chi tiết.
Câu 32: Trong việc hợp tác, lợi ích chính của bài trình chiếu là gì?
A. Tăng khả năng bảo mật nội dung.
B. Minh họa nội dung trực quan và thu hút.
C. Tự động viết nội dung.
D. Giảm công sức của từng thành viên.
Đáp án: B
Giải thích: Bài trình chiếu giúp minh họa nội dung rõ ràng và thu hút sự chú ý của người xem.
II. Thực hành:
Câu 1: Vẽ sơ đồ tư duy và đính kèm các tệp tin theo yêu cầu sau:
Câu 2: Tạo bài trình chiếu với các nội dung sau:
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
12
Slide 1:
Slide 2:
Câu 3: Vẽ sơ đồ tư duy và đính kèm các tệp tin theo yêu cầu sau:
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khi có rắc rối, cách giải quyết nào dưới đây thể hiện việc thích ứng tốt với sự thay đổi?
A. Tin tưởng vào sự hiểu biết và trực giác của bạn.
B. Mặc kệ và tin rằng rắc rối này cũng sẽ qua nhanh, bạn cũng không thể làm gì để thay đổi nó.
C. Tìm hiểu thông tin để giải quyết, xây dựng một môi trường lành mạnh, văn minh.
D. Tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của bản thân.
Câu 2: Biện pháp nào không phải thích ứng với thay đổi trong cuộc sống?
A. Gió chiều nào hướng theo chiều đó.
B. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu.
C. Giữ sự bình tĩnh trong mọi hòan cảnh.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
13
D. Chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.
Câu 3: Việc làm quen được với bạn mới trong môi trường học tập mới, sẽ không giúp em:
A. Tạo dựng được nhiều mối quan hệ bạn bè.
B. Giúp đỡ trong học tập để cùng nhau tiến bộ.
C. Chia sẽ với nhau nhiều điều thú vị, bổ ích.
D. Tốn nhiều thời gian trong việc kết giao.
Câu 4: Điền vào chỗ chấm: “Việc trang bị kĩ năng thích ứng với thay đổi chính là ... giúp mỗi cá
nhân luôn vững tâm trong cuộc sống”.
A. thời điểm
B. bí quyết
C. chìa khóa
D. nút thắt
Câu 5: Ở môi trường học tập mới, ngoài thầy, cô mới, chương trình kiến thức học mới, em còn có
điều gì mới?
A. Đồng nghiệp mới
B. Chị gái mới
C. Bạn bè mới
D. Em trai mới
Câu 6: Trong môi trường học tập mới, em không nên làm gì?
A. Chủ động bắt chuyện với mọi người.
B. Giúp đỡ bạn mới nếu bạn gặp khúc mắc trong việc học.
C. Chia sẻ với nhau những câu chuyện trên lớp cũng như ở nhà.
D. Xa lánh bạn bè có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 7: Ý kiến nào sau đây đúng?
A. Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình.
B. Người tự tin luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối.
C. Tính rụt rè làm cho con người dễ phát huy được khả năng của mình.
D. Người có tính ba phải là người thiếu tự tin.
Câu 8: Tính cách của một người bạn như thế nào sẽ giúp em dễ dàng làm quen, trở thành bạn bè
của nhau?
A. Thân thiện, cởi mở
B. Ích kỉ, hẹp hòi
C. Lợi dụng, thiếu trung thực
D. Nhờ vả quá nhiều
Câu 9: Tại sao mỗi cá nhân cần phải thích ứng với sự thay đổi?
A. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của mỗi
người.
B. Việc thích ứng với sự thay đổi bắt buộc con người phải phát triển theo hướng mà người đưa ra
kỷ luật mong muốn.
C. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân dễ dàng học tập và phát triển hơn.
D. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho xã hội không có sự phân biệt đối xử, phân cấp giai tầng.
Câu 10: Khi có một sự thay đổi đột ngột, bạn thường xử lý như thế nào?
A. Hoảng loạn và không biết phải làm gì.
B. Tìm kiếm thông tin và lên kế hoạch thích ứng.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
14
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
C. Chờ đợi và xem xét tình hình trước khi hành động.
D. Sợ hãi và nhờ người khác giúp đỡ.
Câu 11. Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề: thích ứng với thay đổi?
A. Chấp nhận là điều kiện tiên quyết để có thể đối diện và thích ứng với thay đổi.
B. Tất cả những thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân đều là thay đổi tiêu cực.
C. Khi biến cố xảy ra, chúng ta cần giữ bình tĩnh; kiểm soát và hạn chế cảm xúc tiêu cực.
D. Khi biến cố xảy ra, chúng ta cần chủ động tìm cách giải quyết theo hướng tích cực.
Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề: thích ứng với thay đổi?
A. Chúng ta nên buông xuôi, phó mặc cho số phận vì cố gắng cũng không thay đổi được gì.
B. Khi biến cố xảy ra, chúng ta cần giữ bình tĩnh; kiểm soát và hạn chế cảm xúc tiêu cực.
C. Chúng ta cứ duy trì cuộc sống hiện tại, không cần thiết phải thích ứng với sự thay đổi.
D. Tất cả những thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân đều là thay đổi tiêu cực.
Câu 13: Tiêu dùng thông minh mang lại lợi ích gì cho người tiêu dùng?
A. Mua được sản phẩm rẻ và số lượng nhiều.
B. Mua được hàng chất lượng cao, nhập ngoại.
C. Mua được sản phẩm có chất lượng.
D. Thể hiện người giàu có, biết cách chi tiêu.
Câu 14: Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng?
A. Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu.
B. Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.
C. Sử dụng đúng cách sản phẩm.
D. Chọn lọc thông tin chính xác.
Câu 15: Sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến là nội dung của:
A. Xác định nhu cầu chính đáng.
B. Tìm hiểu thông tin sản phẩm.
C. Sử dụng sản phẩm an toàn.
D. Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.
Câu 16: Là học sinh, chúng ta không nên làm gì để có thói quen tiêu dùng thông minh?
A. Tuân thủ cách tiêu dùng thông minh.
B. Mua những đồ dùng mình thích.
C. Khích lệ người thân tiêu dùng thông minh.
D. Rèn luyện thói quen tiêu dùng thông minh.
Câu 17: Tiêu dùng thông minh không có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
B. Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
C. Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
D. Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
15
Câu 18: Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ...
hơn trong các tiêu dùng.”
A. nhạy bén
B. thông minh
C. lanh lợi
D. chớp nhoáng
Câu 19: Theo em, tiêu dùng là gì?
A. Là việc sử dụng những của cải vật chất được sáng tạo và sản xuất ra trong quá trình sản
xuất nhằm thỏa mãn các nhu cầu của xã hội
B. Là hoạt động con người đem sức lao động của mình để lao động nhằm tạo ra của cải vật chất
đáp ứng cho các nhu cầu của xã hội
C. Là các hoạt động tự phát dựa vào khả năng phán đoán của con người
D. Là hoạt động sử dụng các sản phẩm do chính bản thân mình tạo ra
Câu 20: Có bao nhiêu cách để tiêu dùng thông minh?
A. Hai cách
B. Ba cách
C. Bốn cách
D. Năm cách
Câu 21: Em hãy cho biết tiêu dùng hợp lí, tiêu dùng thông minh là như thế nào?
A. Là hành vi mua sắm đồ dùng tùy thích.
B. Là các hành vi mua sắm các đồ dùng có yếu tố “xanh”, thân thiện với môi trường.
C. Là các hành vi mua sắm đồ dùng trong các dịp giảm giá.
D. Là hành vi tự cung cấp các nguyên liệu cần thiết cho gia đình.
Câu 22: Xu hướng tiêu dùng xanh là gì?
A. Là chỉ mua bán các sản phẩm biến đổi gen.
B. Là việc mua và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, không gây hại cho sức
khỏe con người và không đe dọa đến hệ sinh thái tự nhiên.
C. Là hành vi mua sắm có tiết chế, không mua hàng hóa vô độ, thừa thãi các đồ dùng.
D. Là các hành vi mua và bán các sản phẩm có bao bì màu xanh, thân thiện với môi trường.
Câu 23: Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải:
A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Câu 24: Vì sao văn hóa tiêu dùng của Việt Nam lại có tính di động?
A. Vì người Việt chịu ảnh hưởng...
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
1
MÔN CÔNG NGHỆ
I. Nội dung cần học:
Bài 1: Vai trò của các chất dinh dưỡng
1. Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng:
Carbohydrate (tinh bột, đường): cung cấp dinh dưỡng chính và năng lượng cho cơ thể
Lipit: là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng quan trọng cho cơ thể.
Protein: tạo kháng thể, tham gia cấu tạo xương, hỗ trợ vận động,…
2. Các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng:
Một số khoáng chất thiết yếu: Hình 1.5 SGK/8
Một số vitamin thiết yếu: Hình 1.6 SGK/9
Bài 2: Bảo quản chất dinh dưỡng
Bảo quản chất dinh dưỡng trong thực phẩm là rất quan trọng. Tuỳ theo từng loại thực phẩm để lựa
chọn các biện pháp bảo quản phù hợp nhằm giảm thiểu sự hao hụt các chất dinh dưỡng.
Bài 3: Lựa chọn thực phẩm:
Các nhóm thực phẩm chính: Hình 3.1 SGK/16
Cách lựa chọn thực phẩm: học SGK/17,18
Bài 4: Tính chi phí bữa ăn: Học bảng 4.1 SGK/22
Bài 5: An toàn lao động: Học bảng 5.1 SGK/23,24
Bài 6: An toàn vệ sinh thực phẩm: Học hướng dẫn phòng ngừa mối nguy sinh học và hoá học
SGK/31,32.
II.
Trắc nghiệm tham khảo:
Câu 1: Bộ phận chuyển động quay với tốc độ lớn như máy xay, máy nghiền, máy mài dao,... có
mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ, nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập và vị trí
bị tác động.
B. Bỏng từng phần hoặc từng phần; có thể gây cháy, nổ.
C. Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tim mạch), có thể gây
chết người khi bị điện giật.
D. Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy
lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn.
Câu 2: Tác động nào thuộc nhóm yếu tố cơ học nguy hiểm?
A. Nhiệt hở ở lò nướng.
B. Vật mang điện hở như cầu dao, mối nối dây điện.
C. Mảnh dụng cụ, vật liệu văng, bắn, gây vỡ.
D. Vật dụng bị xếp cao, chồng chất.
Câu 3: Dầu, mỡ bắn có mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
2
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
B. Bỏng từng phần hoặc toàn phần.
C. Tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn.
D. Nguy cơ mắc ung thư khi tiếp xúc dầu, mỡ đun nóng.
Câu 4: Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước có thể
A. gây chấn thương các bộ phận bị va, đập.
C. gây cháy, nổ.
B. ngộ độc cấp tính.
D. nhiễm khí độc CO khi sử dụng.
Câu 5: Nhóm yếu tố nhiệt không có tác động nguy hiểm nào?
A. Nhiệt hở ở lò nướng.
B. Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước.
C. Nhiệt khi hút thuốc trong bếp.
D. Xăng, dầu, khí gas, cồn cháy nổ.
Câu 6: Chất tẩy rửa có mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc với các hóa chất tẩy rửa.
B. Có thể gây cháy nổ khi tiếp xúc với không khí.
C. Gây tổn thương mắt, phổi và các cơ quan khác.
D. Gây bỏng từng phần hoặc toàn phần.
Câu 7: Thuốc diệt chuột, côn trùng có mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Nguy cơ mắc ung thư nếu tiếp xúc nhiều với thuốc diệt chuột, côn trùng.
B. Ngộ độc cấp tính hoặc tử vong nếu ăn, uống phải thuốc diệt chuột, diệt côn trùng.
C. Gây hại tổn thương phổi nếu hít phải hoặc tiếp xúc với da trong thời gian dài.
D. Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái.
Câu 8: Yếu tố nào sau đây gây cháy, nổ?
A. Xăng, dầu, khí gas, cồn cháy nổ.
B. Khí nóng, hơi nước nóng từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước.
C. Vật mang điện bị hở như cầu dao, mối nối dây điện.
D. Khí gas bị rò rỉ.
Câu 9: Tác động nào sau đây không nằm trong nhóm yếu tố hóa học?
A. Khí độc, chất độc sinh ra trong quá trình nấu.
B. Thuốc diệt chuột, côn trùng.
C. Tia UV từ mặt trời.
D. Chất tẩy rửa.
Câu 10: Yếu tố không gian hẹp có thể những tác động nguy hiểm nào?
A. Khí độc sinh ra khi dùng bếp than.
B. Mảnh dụng cụ, vật liệu văng, bắn, gây vỡ.
C. Vật dụng bị xếp cao, chồng chất.
D. Nhiệt do dầu, mỡ bắn.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
3
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
Câu 11: Bếp quá nhỏ hẹp, không thông khí, không có hút mùi có mức độ nguy hiểm như thế nào?
A. Nguy cơ mắc ung thư khi hít phải nhiều hơi dầu, mỡ đun nóng ở nhiệt độ cao trong thời gian
dài.
B. Thiếu trao đổi khí; không khí chứa chất độc có thể xâm nhập qua mắt làm cản trở tầm nhìn, qua
hệ hô hấp gây tổn thương phổi và các cơ quan khác.
C. Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy
lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn.
D. Tổn thương cơ thể như bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tim mạch khi tiếp
xúc với không khí ô nhiễm lâu dài.
Câu 12: Nội dung nào sau đây đúng về hướng dẫn phòng ngừa do tác động điện?
A. Không tắt báo động khi đang nấu ăn.
B. Không để xăng, dầu, cồn, gas ở những nơi dễ cháy.
C. Lắp và mở máy hút mùi hoặc bật quạt thông gió khi nấu, nướng.
D. Không chạm tay ướt vào ổ điện hoặc công tắc điện.
Câu 13: Nội dung nào sau đây đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do nổ?
A. Kiểm tra bình gas trước và sau khi nấu bếp.
B. Không nướng đồ ăn bằng bếp than trong nhà.
C. Kiểm tra kĩ ổ cắm và dây điện trước khi sử dụng.
D. Không sử dụng bếp nấu ăn để sưởi ấm.
Câu 14: Nguyên nhân nào dễ dẫn đến nguy hiểm cháy nổ?
A. Đặt bình gas ở nơi thông thoáng.
B. Khóa van đầu bình gas khi không sử dụng bếp.
C. Kiểm tra thường xuyên ống dẫn gas bằng nước xà phòng, tuyệt đối không thử bằng lửa.
D. Sử dụng các vỏ bình gas bị gỉ, có nguồn gốc không rõ ràng.
Câu 15: Để phòng ngừa nguy hiểm do nổ cần
A. đặt bình gas ở nơi thông thoáng.
B. kiểm tra van bình gas trước và sau khi tắt bếp.
C. khóa van đầu bình gas khi không sử dụng bếp.
D. thường xuyên kiểm tra ống dẫn gas bằng nước xà phòng.
Câu 16: Khi làm việc trong không gian hẹp cần
A. lắp và mở máy hút mùi hoặc bật quạt thông gió khi nấu nướng.
B. lắp aptomat và cầu dao để phòng ngừa sự cố xảy ra trong không gian hẹp.
C. sử dụng tinh dầu ở dạng dung dịch xít để xua đuổi chuột và côn trùng gây hại.
D. tắt nguồn điện khi sử dụng xong các thiết bị điện trong bếp.
Câu 17: Có bao nhiêu tác động dưới đây có thể gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ
nhẹ hay nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập ở vị trí bị tác động?
(1) Dụng cụ nhà bếp sắc nhọn như dao, kéo,...
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
4
(2) Khí nóng, hơi nước nóng từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước.
(3) Khí độc sinh ra khi dùng bếp than.
(4) Vật dụng bị xếp cao, chống chất.
(5) Vật rơi từ trên cao.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 18: Mức độ nguy hiểm của nhóm yếu tố điện bao gồm
(1) Nguy cơ mắc ung thư cao.
(2) Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tom mạch), có thể gây
chết người khi bị điện giật.
(3) Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm gây
cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn.
(4) Tổn thất lớn về người và tài sản khi bị chập điện gây cháy nổ.
A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (1), (4).
D. (2), (4).
Câu 19: Có bao nhiêu nội dung đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học?
(1) Không chạm tay vào bộ phận chuyển động khi máy đang cắm điện.
(2) Không cắt thực phẩm chưa đông đá.
(3) Không để dao vào bồn rửa chứa đầy nước.
(4) Để dao, đĩa, kéo và những dụng cụ sắc, nhọn, dễ vỡ trong ngăn theo quy định, khi dùng không
để sát mép bàn.
(5) Buộc tóc và mặc quần áo gọn gàng khi nấu bếp.
(6) Vệ sinh sạch sẽ những chỗ nước tràn, dầu mỡ bắn, thức ăn rơi ngay khi nhìn thấy.
(7) Không đặt các vật trên cao quá đầu.
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 20: Để tránh bị bỏng khi nấu ăn cần chú ý
A. quay tay cầm dài của nồi vào phía trong, đặt nồi cách xa mép bàn để tránh bị rơi.
B. sử dụng khăn tay sạch và khô để lau bề mặt nồi trước khi cầm.
C. sử dụng găng tay nylon khi tiếp xúc trực tiếp với bề mặt nồi nóng.
D. không dùng nước để dập lửa khi đang đun nấu thức ăn.
Câu 21: Để tránh tình trạng làm hỏng máy xay hoặc bắn nóng cần chú ý
A. tránh đổ nước lạnh vào máy xay khi đang hoạt động
B. không xay đồ nóng trong máy xay.
C. lau chùi máy xay sạch sẽ sau khi sử dụng.
D. không cho quá nhiều thực phẩm vào máy xay.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(1) Lắp aptomat hoặc cầu dao để ngắt mạch điện khi có sự cố xảy ra.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
5
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
(2) Không kéo dây phích cắm điện.
(3) Lấy các vật trên cao quá đầu phải sử dụng thang hoặc ghê chắc chắn.
(4) Không cắm nhiều thiết bị có công suất cao vào chung một ổ lấy điện.
(5) Không sử dụng bếp từ, bếp điện để sưởi ấm.
(6) Tắt mọi thiết bị sau khi công việc kết thúc.
(7) Không cầm thực phẩm hoặc đồ dùng đưa vào lò nướng khi thiết bị đang cắm điện.
Những phát biểu nào đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động điện?
A. (1), (2), (4), (7).
B. (2), (3), (4), (6).
C. (1), (3), (5), (6).
D. (2), (3), (5), (7).
Câu 23: Nội dung nào sau đây không đúng về phòng ngừa nguy hiểm do tiếp xúc với hóa chất?
A. Nên sử dụng tinh dầu ở dạng sáp để xua đuổi chuột và côn trùng gây hại.
B. Không nên dùng hộp xốp để đựng thức ăn nóng, thức ăn chứa dầu, mỡ.
C. Mua chất tẩy rửa có xuất xứ, nhãn mác và hạn sử dụng rõ ràng.
D. Cất hóa chất vào chỗ kín và có nhãn cảnh báo chất độc.
Câu 24: Nội dung nào sau đây không đúng về phòng ngừa nguy hiểm khi làm việc trong không
gian hẹp?
A. Không nướng đồ ăn bằng bếp than trong nhà.
B. Lắp và mở máy hút mùi hoặc bật quạt thông gió khi nấu, nướng.
C. Sắp xếp dụng cụ nhà bếp gọn gàng, ngăn nắp, không chồng cao.
D. Không sử dụng các vỏ bình gas bị gỉ, có nguồn gốc không rõ ràng.
Câu 25: Khi sử dụng lò vi sóng, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tránh tai nạn nguy
hiểm?
A. Sử dụng chế độ nấu đặc biệt được ghi rõ trong hướng dẫn sử dụng của lò vi sóng.
B. Sử dụng giấy bạc hoặc nhựa để đựng thực phẩm.
C. Sử dụng đồ sứ, thủy tinh hoặc nhựa chuyên dụng để đựng thực phẩm.
D. Đặt thực phẩm trên vật liệu dẫn nhiệt như kim loại để tăng hiệu suất nấu.
Câu 26: Vì sao không nên nướng đồ ăn bằng bếp than trong nhà?
A. Vì nướng bằng bếp than gây ra khói và hơi độc hại, gây nguy hiểm cho sức khỏe.
B. Vì nướng đồ ăn bằng bếp than làm tăng nguy cơ cháy nổ do tiếp xúc của lửa với khí gas trong
không khí.
C. Vì nướng bằng bếp than làm tăng nhiệt độ trong nhà, gây cảm giác không thoải mái cho người
ở bên trong.
D. Vì nướng đồ ăn bằng bếp than làm tăng nguy cơ cháy rừng và gây ô nhiễm môi trường.
Câu 27: Vì sao không nên để thực phẩm ướt vào nồi, chảo chiên?
A. Để tránh bị dầu, mỡ bắn nóng.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
6
B. Để tránh bị hao hụt dinh dưỡng trong thực phẩm.
C. Để tránh bắt lửa với các vật dễ cháy ở gần đó.
D. Để tránh nguy cơ ung thư khi hít phải hơi dầu, mỡ đun nóng.
Câu 28: Vì sao không nên dùng nước để dập lửa khi cháy dầu, mỡ?
A. Vì khối lượng riêng của dầu nặng hơn nên dầu chìm trong nước dẫn đến khó dập tắt được lửa.
B. Vì tốc độ phản ứng hóa học của nước với dầu rất nhanh, tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt
độ cao và áp lực lớn.
C. Vì dầu, mỡ không tan trong nước, sẽ gây hiện tượng bắn tung dầu mỡ ra xung quanh, làm lan
đám cháy.
D. Vì phản ứng giữa nước và dầu sinh ra khí gas làm tăng nguy cơ cháy, nổ.
Câu 29: Vì sao không nên cho trứng, thực phẩm chứa trong hộp đậy nắp chặt, kín nấu trong lò vi
sóng?
A. Vì không khí nóng trong hộp có thể tạo ra một áp suất lớn dẫn đến nổ hoặc vỡ hộp.
B. Vì nhiệt độ cao có thể làm cho hộp bị biến dạng hoặc tan chảy, gây ra rò rỉ thực phẩm.
C. Vì sự tăng áp suất bên trong hộp gây ra hiện tượng bắn nắp ra ngoài khi mở nắp.
D. Vì hơi nước có thể tích tụ trong hộp và tạo ra một môi trường ẩm ướt khiến thực phẩm không
được chín đều.
Câu 30: Vì sao không nên ăn những củ khoai tây đã bị mọc mầm?
A. Vì mầm có thể chứa các chất độc hại hoặc vi khuẩn gây bệnh.
B. Vì khi ăn khoai tây bị mọc mầm có thể gây kích ứng hoặc dị ứng khi tiêu hóa.
C. Vì mầm ở củ khoai tây có hàm lượng solanine cao - chất độc gây hại cho sức khỏe.
D. Vì mầm là dấu hiệu của sự lão hóa và mất chất dinh dưỡng trong củ.
Câu 31: Không nên ăn sữa chua vào lúc đói vì
A. làm giảm tác dụng của vi khuẩn có lợi.
B. có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa.
C. có thể gây cảm giác khó chịu hoặc đầy bụng.
D. làm tăng cường sự tiết acid dạ dày.
Câu 32: Vì sao không nên sử dụng các loại đồ hộp bị phồng, méo?
A. Vì bên trong có thể chứa vi sinh vật hoặc chất gây hại cho sức khỏe con người.
B. Vì dễ gây ra sự hỏng hóc hoặc rò rỉ khi mở đồ hộp.
C. Vì đây là dấu hiệu của quá trình phân hủy của sản phẩm.
D. Vì quá trình sản xuất hoặc bảo quản sản phẩm không đúng cách.
MÔN TIN HỌC
I. Trắc nghiệm:
Câu 1: Phần mềm Crocodile Physics mô phỏng lĩnh vực nào?
A. Hoá học.
B. Vật lý.
C. Sinh học.
D. Tin học
Đáp án: B
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
7
Giải thích: Crocodile Physics mô phỏng các thí nghiệm và hiện tượng vật lý, hỗ trợ việc học tập
và nghiên cứu.
Câu 2: Phần mềm nào sau đây giúp mô phỏng các hệ màu?
A. Flowgorithm.
B. GeoGebra.
C. TryColors.
D. ChemLab.
Đáp án:C
Giải thích: TryColors là phần mềm mô phỏng hệ màu, cho phép người dùng pha trộn màu và quan
sát kết quả.
Câu 3: Khi sử dụng phần mềm mô phỏng pha màu, màu "Red" (Đỏ) trong hệ CMYK được tạo ra
từ:
A. Cyan+Yellow. B. Cyan+Magenta.
C. Magenta+Yellow.
D. Yellow+Black.
Đáp án: C
Giải thích: Trong hệ CMYK, màu đỏ được tạo ra bằng cách pha Magenta (Hồng sẫm) và Yellow
(Vàng).
Câu 4: Phần mềm nào giúp mô phỏng sơ đồ khối thuật toán?
A. GeoGebra.
B. Flowgorithm.
C. Cabri II Plus.
D. ChemLab.
Đáp án: B
Giải thích: Flowgorithm là phần mềm hỗ trợ chạy thuật toán dạng sơ đồ khối, giúp người học hiểu
rõ các bước thực hiện trước khi lập trình.
Câu 5: Phần mềm GeoGebra hỗ trợ lĩnh vực nào?
A. Lập trình.
B. Hình học và toán học.
C. Vật lý.
D. Hoá học
Đáp án: B
Giải thích: GeoGebra là phần mềm hỗ trợ giải toán, đặc biệt là hình học và đại số.
Câu 6: Màu "Green" (Lục) trong hệ CMYK được tạo ra từ:
A. Cyan+Yellow. B. Magenta + Yellow.
C. Cyan + Magenta.
D. Yellow + Black
Đáp án: A
Giải thích: Màu xanh lục (Green) được tạo ra từ Cyan (Xanh lơ) và Yellow (Vàng) trong hệ
CMYK.
Câu 7: Màu "Blue" (Lam) trong hệ CMYK được tạo ra từ:
A. Cyan+Magenta.
B. Cyan+Yellow.
C. Magenta+Yellow.
D. Cyan + Black.
Đáp án: A
Giải thích: Màu xanh lam (Blue) được tạo ra bằng cách pha Cyan (Xanh lơ) và Magenta (Hồng
sẫm).
Câu 8: Phần mềm nào giúp mô phỏng các tình huống giao thông?
A. ChemLab.
B. Crocodile Physics.
C. Traffic Simulation.
D. GeoGebra.
Đáp án: C
Giải thích: Traffic Simulation mô phỏng giao thông và giúp nghiên cứu giải pháp giảm tắc nghẽn.
Câu 9: Lợi ích của phần mềm TryColors là gì?
A. Giúp pha màu và tạo màu dễ dàng.
B. Nghiên cứu giao thông.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
8
C. Mô phỏng thuật toán.
D. Vẽ đồ thị toán học.
Đáp án: A
Giải thích: TryColors là phần mềm hỗ trợ pha màu và nghiên cứu các hệ màu khác nhau.
Câu 10: Phần mềm ChemLab mô phỏng lĩnh vực nào?
A. Hoá học.
B. Sinh học.
C. Vật lý.
D. Hình học.
Đáp án: A
Giải thích: ChemLab là phần mềm mô phỏng các thí nghiệm hóa học, giúp nghiên cứu an toàn và
hiệu quả.
Câu 11: Trong mô phỏng "Các dạng và sự chuyển hóa năng lượng," nguồn năng lượng nào sau
đây có thể được sử dụng?
A. Bóng đèn compact
B. Ánh sáng mặt trời
C. Máy phát điện
D. Pin mặt trời
Đáp án: B
Giải thích: Ánh sáng mặt trời là một nguồn năng lượng tự nhiên có thể được sử dụng trong mô
phỏng để quan sát quá trình chuyển hóa năng lượng. Các mục A, C, và D là thiết bị chuyển hóa hoặc
tiêu thụ năng lượng.
Câu 12: Trong phần mềm mô phỏng lắp ráp mạch điện, thiết bị nào sau đây dùng để đo cường độ
dòng điện?
A. Vôn kế
B. Công tắc
C. Ampe kế
D. Điện trở
Đáp án: C
Giải thích: Ampe kế được sử dụng để đo cường độ dòng điện trong mạch điện. Các thiết bị còn lại
không có chức năng này.
Câu 13: Để đo cường độ dòng điện trong mạch điện, Ampe kế cần được mắc như thế nào?
A. Nối song song với đoạn mạch cần đo
B. Nối tiếp với đoạn mạch cần đo
C. Nối song song với nguồn điện
D. Mắc trực tiếp vào hai cực nguồn điện
Đáp án: B
Giải thích: Ampe kế phải được mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo để đo chính xác cường độ dòng
điện.
Câu 14: Khi sử dụng mô phỏng để đo độ dài đoạn thẳng trong hình học, công cụ nào thường được
dùng?
A. Kéo thả chuột
B. Công cụ đo (Measure/Length)
C. Công cụ tính (Calculate)
D. Tổ hợp phím Ctrl + S
Đáp án: B
Giải thích: Công cụ Measure/Length được dùng để đo độ dài các đoạn thẳng trong mô phỏng hình
học.
Câu 15: Trong mô phỏng "Các dạng và sự chuyển hóa năng lượng," thiết bị nào có thể chuyển hóa
ánh sáng mặt trời thành điện năng?
A. Quạt điện
B. Máy phát điện
C. Pin mặt trời
D. Bóng đèn compact
Đáp án: C
Giải thích: Pin mặt trời là thiết bị dùng để chuyển hóa ánh sáng mặt trời thành điện năng.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
9
Câu 16: Thiết bị nào sau đây tiêu thụ điện năng trong mô phỏng chuyển hóa năng lượng?
A. Máy phát điện
B. Bóng đèn compact
C. Pin mặt trời
D. Ánh sáng mặt trời
Đáp án: B
Giải thích: Bóng đèn compact là thiết bị tiêu thụ điện năng, trong khi các mục khác là nguồn hoặc
thiết bị chuyển hóa năng lượng.
Câu 17: Trong mô phỏng lắp ráp mạch điện, vôn kế được dùng để:
A. Đo cường độ dòng điện
B. Đo hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện
C. Kết nối các linh kiện trong mạch điện
D. Thay đổi điện trở của mạch
Đáp án: B
Giải thích: Vôn kế được sử dụng để đo hiệu điện thế (điện áp) giữa hai đầu mạch hoặc linh kiện.
Câu 18: Thiết bị nào không phải là thành phần của mạch điện trong mô phỏng lắp ráp?
A. Điện trở
B. Pin
C. Bóng đèn compact
D. Quạt điện
Đáp án: D
Giải thích: Quạt điện không được sử dụng làm thành phần của mạch điện trong mô phỏng lắp ráp.
Câu 19: Tỉ lệ vàng xuất hiện trong ngôi sao năm cánh là do tính chất nào?
A. Cấu trúc đối xứng của ngôi sao
B. Độ dài các đoạn thẳng thay đổi theo tỉ lệ vàng
C. Các góc trong ngôi sao bằng nhau D. Các cạnh của ngôi sao dài bằng nhau
Đáp án: B
Giải thích: Tỉ lệ vàng được xác định bởi mối quan hệ giữa các đoạn thẳng trong ngôi sao.
Câu 20: Trong mô phỏng hình học, để tính toán các tỉ lệ, cần sử dụng công cụ nào?
A. Measure/Length
B. Number/Calculate
C. Edit/Copy
D. File/Save
Đáp án: B
Giải thích: Công cụ Number/Calculate cho phép thực hiện các phép tính toán trên dữ liệu đo được.
Câu 21: Nguồn năng lượng nào sau đây không phải nguồn tái tạo?
A. Ánh sáng mặt trời
B. Nhiệt từ than đá
C. Người đạp xe
D.Gió
Đáp án: B
Giải thích: Than đá là nguồn năng lượng hóa thạch không tái tạo, trong khi các mục khác đều là
năng lượng tái tạo.
Câu 22: Công cụ nào sau đây không thuộc nhóm hỗ trợ trình bày thông tin trong trao đổi và hợp
tác?
A. Sơ đồ tư duy
B. Bài trình chiếu
C. Phần mềm soạn thảo văn bản
D. Bảng tính trực tuyến
Đáp án: D
Giải thích: Sơ đồ tư duy và bài trình chiếu là công cụ trực quan hỗ trợ trình bày thông tin.
Phần mềm soạn thảo văn bản thường không tập trung vào trực quan.
Bảng tính trực tuyến là công cụ xử lý dữ liệu, không được thiết kế chuyên biệt cho trình bày thông
tin.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
10
Câu 23: Để tạo sơ đồ tư duy hiệu quả, cần lưu ý điều nào sau đây?
A. Chỉ sử dụng văn bản để diễn giải nội dung.
B. Tránh sử dụng màu sắc trong sơ đồ.
C. Đảm bảo chất lượng hình ảnh và bố cục hợp lý.
D. Chỉ sử dụng sơ đồ tư duy khi làm việc độc lập.
Đáp án: C
Giải thích: Đảm bảo chất lượng hình ảnh và bố cục giúp người xem hiểu rõ nội dung.
Sử dụng màu sắc hợp lý tăng sự chú ý, và sơ đồ tư duy có thể dùng trong làm việc nhóm.
Câu 24: Chia sẻ sơ đồ tư duy theo thời gian thực giúp đạt được lợi ích nào?
A. Các thành viên chủ động xem nội dung.
B. Mọi người có thể chỉnh sửa và trao đổi trực tiếp.
C. Nội dung được bảo mật hơn.
D. Giảm thời gian chuẩn bị sơ đồ tư duy.
Đáp án: B
Giải thích: Chia sẻ theo thời gian thực cho phép mọi người cùng tham gia chỉnh sửa và trao đổi ý
kiến đồng thời.
Câu 25: Khi trình bày thông tin về lịch sử phát triển công cụ tính toán, nên sử dụng loại hình trực
quan nào?
A. Biểu đồ tròn
B. Sơ đồ dòng thời gian
C. Bảng biểu
D. Hình minh họa ngẫu nhiên
Đáp án: B
Giải thích: Sơ đồ dòng thời gian giúp minh họa các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian rõ ràng.
Câu 26: Để sơ đồ tư duy minh họa chi tiết, cần làm gì?
A. Chỉ sử dụng văn bản.
B. Đính kèm hình ảnh, video hoặc trang tính.
C. Trình bày toàn bộ nội dung trên một nhánh.
D. Tránh sử dụng dữ liệu đính kèm.
Đáp án: B
Giải thích: Đính kèm các loại dữ liệu khác nhau giúp sơ đồ tư duy sinh động và dễ hiểu hơn.
Câu 27: Lợi ích chính của việc sử dụng bài trình chiếu trong hợp tác nhóm là gì?
A. Tự động hoàn thành nội dung.
B. Cung cấp hình ảnh minh họa trực quan.
C. Hạn chế trao đổi giữa các thành viên.
D. Không cần thiết kế.
Đáp án: B
Giải thích: Bài trình chiếu giúp trình bày nội dung một cách trực quan, dễ hiểu thông qua hình
ảnh, video và văn bản.
Câu 28: Sơ đồ tư duy trực tuyến có ưu điểm gì khi làm việc nhóm?
A. Tất cả các thành viên đều có thể chỉnh sửa cùng lúc.
B. Không cần kết nối Internet.
C. Tự động sửa lỗi chính tả.
D. Không cho phép đính kèm dữ liệu.
Đáp án: A
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
11
Giải thích: Sơ đồ tư duy trực tuyến hỗ trợ chỉnh sửa đồng thời, giúp tăng hiệu quả làm việc nhóm.
Câu 29: Yếu tố nào không cần thiết khi tạo bài trình chiếu?
A. Sử dụng hình ảnh minh họa rõ ràng.
B. Sắp xếp nội dung theo logic.
C. Sử dụng phông chữ quá phức tạp.
D. Đảm bảo nội dung ngắn gọn và súc tích.
Đáp án: C
Giải thích: Phông chữ đơn giản và dễ đọc là cần thiết để đảm bảo bài trình chiếu hiệu quả.
Câu 30: Khi chia sẻ sơ đồ tư duy để các thành viên xem độc lập, cần lưu ý điều gì?
A. Thêm hình ảnh và video làm rõ thông tin.
B. Không cần ghi chú chi tiết.
C. Chỉ gửi một phần sơ đồ.
D. Tránh sử dụng phần mềm hỗ trợ.
Đáp án: A
Giải thích: Hình ảnh và video minh họa giúp người xem dễ dàng hiểu nội dung khi không có trình
bày trực tiếp.
Câu 31: Hạn chế lớn nhất của sơ đồ tư duy không đính kèm dữ liệu là gì?
A. Thiếu tính trực quan chi tiết.
B. Khó hiểu đối với người không quen.
C. Không thể chia sẻ.
D. Không thể chỉnh sửa.
Đáp án: A
Giải thích: Việc không đính kèm dữ liệu khiến thông tin minh họa không đủ chi tiết.
Câu 32: Trong việc hợp tác, lợi ích chính của bài trình chiếu là gì?
A. Tăng khả năng bảo mật nội dung.
B. Minh họa nội dung trực quan và thu hút.
C. Tự động viết nội dung.
D. Giảm công sức của từng thành viên.
Đáp án: B
Giải thích: Bài trình chiếu giúp minh họa nội dung rõ ràng và thu hút sự chú ý của người xem.
II. Thực hành:
Câu 1: Vẽ sơ đồ tư duy và đính kèm các tệp tin theo yêu cầu sau:
Câu 2: Tạo bài trình chiếu với các nội dung sau:
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
12
Slide 1:
Slide 2:
Câu 3: Vẽ sơ đồ tư duy và đính kèm các tệp tin theo yêu cầu sau:
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khi có rắc rối, cách giải quyết nào dưới đây thể hiện việc thích ứng tốt với sự thay đổi?
A. Tin tưởng vào sự hiểu biết và trực giác của bạn.
B. Mặc kệ và tin rằng rắc rối này cũng sẽ qua nhanh, bạn cũng không thể làm gì để thay đổi nó.
C. Tìm hiểu thông tin để giải quyết, xây dựng một môi trường lành mạnh, văn minh.
D. Tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của bản thân.
Câu 2: Biện pháp nào không phải thích ứng với thay đổi trong cuộc sống?
A. Gió chiều nào hướng theo chiều đó.
B. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu.
C. Giữ sự bình tĩnh trong mọi hòan cảnh.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
13
D. Chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.
Câu 3: Việc làm quen được với bạn mới trong môi trường học tập mới, sẽ không giúp em:
A. Tạo dựng được nhiều mối quan hệ bạn bè.
B. Giúp đỡ trong học tập để cùng nhau tiến bộ.
C. Chia sẽ với nhau nhiều điều thú vị, bổ ích.
D. Tốn nhiều thời gian trong việc kết giao.
Câu 4: Điền vào chỗ chấm: “Việc trang bị kĩ năng thích ứng với thay đổi chính là ... giúp mỗi cá
nhân luôn vững tâm trong cuộc sống”.
A. thời điểm
B. bí quyết
C. chìa khóa
D. nút thắt
Câu 5: Ở môi trường học tập mới, ngoài thầy, cô mới, chương trình kiến thức học mới, em còn có
điều gì mới?
A. Đồng nghiệp mới
B. Chị gái mới
C. Bạn bè mới
D. Em trai mới
Câu 6: Trong môi trường học tập mới, em không nên làm gì?
A. Chủ động bắt chuyện với mọi người.
B. Giúp đỡ bạn mới nếu bạn gặp khúc mắc trong việc học.
C. Chia sẻ với nhau những câu chuyện trên lớp cũng như ở nhà.
D. Xa lánh bạn bè có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 7: Ý kiến nào sau đây đúng?
A. Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình.
B. Người tự tin luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối.
C. Tính rụt rè làm cho con người dễ phát huy được khả năng của mình.
D. Người có tính ba phải là người thiếu tự tin.
Câu 8: Tính cách của một người bạn như thế nào sẽ giúp em dễ dàng làm quen, trở thành bạn bè
của nhau?
A. Thân thiện, cởi mở
B. Ích kỉ, hẹp hòi
C. Lợi dụng, thiếu trung thực
D. Nhờ vả quá nhiều
Câu 9: Tại sao mỗi cá nhân cần phải thích ứng với sự thay đổi?
A. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của mỗi
người.
B. Việc thích ứng với sự thay đổi bắt buộc con người phải phát triển theo hướng mà người đưa ra
kỷ luật mong muốn.
C. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân dễ dàng học tập và phát triển hơn.
D. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho xã hội không có sự phân biệt đối xử, phân cấp giai tầng.
Câu 10: Khi có một sự thay đổi đột ngột, bạn thường xử lý như thế nào?
A. Hoảng loạn và không biết phải làm gì.
B. Tìm kiếm thông tin và lên kế hoạch thích ứng.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
14
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
C. Chờ đợi và xem xét tình hình trước khi hành động.
D. Sợ hãi và nhờ người khác giúp đỡ.
Câu 11. Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề: thích ứng với thay đổi?
A. Chấp nhận là điều kiện tiên quyết để có thể đối diện và thích ứng với thay đổi.
B. Tất cả những thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân đều là thay đổi tiêu cực.
C. Khi biến cố xảy ra, chúng ta cần giữ bình tĩnh; kiểm soát và hạn chế cảm xúc tiêu cực.
D. Khi biến cố xảy ra, chúng ta cần chủ động tìm cách giải quyết theo hướng tích cực.
Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề: thích ứng với thay đổi?
A. Chúng ta nên buông xuôi, phó mặc cho số phận vì cố gắng cũng không thay đổi được gì.
B. Khi biến cố xảy ra, chúng ta cần giữ bình tĩnh; kiểm soát và hạn chế cảm xúc tiêu cực.
C. Chúng ta cứ duy trì cuộc sống hiện tại, không cần thiết phải thích ứng với sự thay đổi.
D. Tất cả những thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân đều là thay đổi tiêu cực.
Câu 13: Tiêu dùng thông minh mang lại lợi ích gì cho người tiêu dùng?
A. Mua được sản phẩm rẻ và số lượng nhiều.
B. Mua được hàng chất lượng cao, nhập ngoại.
C. Mua được sản phẩm có chất lượng.
D. Thể hiện người giàu có, biết cách chi tiêu.
Câu 14: Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng?
A. Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu.
B. Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.
C. Sử dụng đúng cách sản phẩm.
D. Chọn lọc thông tin chính xác.
Câu 15: Sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến là nội dung của:
A. Xác định nhu cầu chính đáng.
B. Tìm hiểu thông tin sản phẩm.
C. Sử dụng sản phẩm an toàn.
D. Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.
Câu 16: Là học sinh, chúng ta không nên làm gì để có thói quen tiêu dùng thông minh?
A. Tuân thủ cách tiêu dùng thông minh.
B. Mua những đồ dùng mình thích.
C. Khích lệ người thân tiêu dùng thông minh.
D. Rèn luyện thói quen tiêu dùng thông minh.
Câu 17: Tiêu dùng thông minh không có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
B. Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
C. Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
D. Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TRƯỜNG THCS HÀM THẮNG
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 - KHỐI 9, NĂM HỌC 2024-2025
15
Câu 18: Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ...
hơn trong các tiêu dùng.”
A. nhạy bén
B. thông minh
C. lanh lợi
D. chớp nhoáng
Câu 19: Theo em, tiêu dùng là gì?
A. Là việc sử dụng những của cải vật chất được sáng tạo và sản xuất ra trong quá trình sản
xuất nhằm thỏa mãn các nhu cầu của xã hội
B. Là hoạt động con người đem sức lao động của mình để lao động nhằm tạo ra của cải vật chất
đáp ứng cho các nhu cầu của xã hội
C. Là các hoạt động tự phát dựa vào khả năng phán đoán của con người
D. Là hoạt động sử dụng các sản phẩm do chính bản thân mình tạo ra
Câu 20: Có bao nhiêu cách để tiêu dùng thông minh?
A. Hai cách
B. Ba cách
C. Bốn cách
D. Năm cách
Câu 21: Em hãy cho biết tiêu dùng hợp lí, tiêu dùng thông minh là như thế nào?
A. Là hành vi mua sắm đồ dùng tùy thích.
B. Là các hành vi mua sắm các đồ dùng có yếu tố “xanh”, thân thiện với môi trường.
C. Là các hành vi mua sắm đồ dùng trong các dịp giảm giá.
D. Là hành vi tự cung cấp các nguyên liệu cần thiết cho gia đình.
Câu 22: Xu hướng tiêu dùng xanh là gì?
A. Là chỉ mua bán các sản phẩm biến đổi gen.
B. Là việc mua và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, không gây hại cho sức
khỏe con người và không đe dọa đến hệ sinh thái tự nhiên.
C. Là hành vi mua sắm có tiết chế, không mua hàng hóa vô độ, thừa thãi các đồ dùng.
D. Là các hành vi mua và bán các sản phẩm có bao bì màu xanh, thân thiện với môi trường.
Câu 23: Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải:
A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Câu 24: Vì sao văn hóa tiêu dùng của Việt Nam lại có tính di động?
A. Vì người Việt chịu ảnh hưởng...
 








Các ý kiến mới nhất