Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH BÀI DẠY. TUẦN 18

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 09h:12' 12-02-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 18
Sáng:

Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn Đội
TIẾNG VIỆT
Kiểm tra cuối kì 1 môn Tiếng Anh
TIẾNG VIỆT
Kiểm tra cuối kì 1 môn Công nghệ
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy

Chiều:

TOÁN
Tiết 86:Ôn tập về hình học và đo lường (tiết 1) – Trang 119
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc vuông, góc
không vuông.
- Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
- Có biểu tượng và nhận biết được đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số đồ vật
có đơn vị là ml.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ
cho tiết dạy.
-HS:SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
- Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu
các câu đố có nội dung về kiến thức hình học
và đo lường và gọi bạn trả lời:
+ Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g
mình đã được học ở lớp 3?
+ Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn vị + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng đơn
đo nào?
vị đo độ C
+ Đố bạn 1l = ? ml
+ HS3: 1l = 1000 ml
...
...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp theo dõi, nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình học - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
và đo lường (Tiết 1)
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, củng cố cách kiểm tra góc vuông, góc
không vuông.
+ Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
+ Ôn tập về nhận biết số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc
vuông, góc không vuông. (Làm việc cá
nhân)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm
bài cá nhân.
- GV quan sát, lưu ý HS đặt ê ke cho
đúng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn
theo cặp.
- GV gọi HS báo cáo trước lớp.

Kế hoạch bài học - Lớp 3B

- 1 HS đọc to trước lớp
- HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng mắt
thường góc vuông, góc không vuông, rồi
dùng ê ke kiểm tra lại
- HS thao tác với ê ke và nói cho bạn cùng
bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm tra góc
vuông, góc không vuông.
- 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên bảng
và chia sẻ trước lớp:
+ Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP.
+ Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK.
+ Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và
OB.

3

+ Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và
- GV mời HS khác nhận xét.
YZ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Chốt cách đọc góc vuông, góc không vuông,
cách kiểm tra góc vuông bằng ê ke.
Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi
mỗi hình (Làm việc cá nhân)

- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu
- GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình và
các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình
- GV Nhận xét.

- 1 HS nêu đề bài.
- HS: bài tập có 2 yêu cầu
- HS quan sát, chia sẻ:
+ Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh A, B,
C, D đều là góc vuông và có 4 cạnh là: AB,
BC, CD, CD.
+ Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là M,
L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM.
- HS làm việc cá nhân vào VBT

- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch cm
đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi tính chu
vi của hình đó.
- 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét.
- Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV chốt
đáp án.
- 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp.
- Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở
Bài giải
kiểm tra cho nhau.
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
( 4 + 2) x 2 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm
Bài giải
Chu vi hình tam giác MLN là:
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9cm
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng.
- 2HS nêu lại:
- Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ nhật,
+ Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều rộng)
hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm cách tính
x2
chu vi của hình tứ giác, hình vuông)
+ Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3
cạnh.
+ GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình em
+ Muốn tính chu vi của một hình ta phải
phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì?
biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý khi tính
các số đo phải cùng đơn vị.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Củng cố cách tính chu vi của một hình
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Bài 3. (Làm việc cặp đôi)
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

4

Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật
ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo như
hình sau:
- GV yêu cầu HS
đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan
- HS đọc yêu cầu bài.
sát bình đo
- HS quan sát
+ GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch
chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu ml?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói cho
bạn nghe những gì mình quan sát được.
- GV mời HS trao đổi trước lớp về thí
nghiệm của bạn Voi trong hình.
a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong?
b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn?
c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu mi-lilít gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn?
- Gọi HS nhận xét.
+ GV hỏi: làm thế nào em biết được có tất cả
440 ml gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn
trong bình đo?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

+ HS: mỗi vạch ứng với 10ml.
- HS quan sát hình ảnh trao đổi trong nhóm
theo câu hỏi của bạn Voi.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) Có 200 mi- li-lít mật ong.
b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn.
c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lít
gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS chia sẻ cách làm

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sắc màu
em yêu”
- Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 - HS lắng nghe, nắm được cách chơi và
câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không luật chơi.
vuông; tính chu vi của một hình; ước lượng
được số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml.
HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà
(tràng pháo tay).
- GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia
- HS tham gia trò chơi để vận dụng kiến
chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia chơi thức đã học vào thực tiễn.
- HS khác theo dõi, nhận xét
tốt.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, thực hiện
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

5

*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Kiểm tra cuối kì 1 môn Tin học
TOÁN(TĂNG)
Học bù tiết 2 môn TIẾNG VIỆT sáng thứ 2
Ôn tập cuối học kì I ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái.
- Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu thích
(trong học kì I).
2. Năng lực chung.
-Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở học kỳ I.
- Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các
khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc bài ngoài SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”.
- GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong
HKI.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rồi chuẩn bị
trong 2 phút.
-GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút
- GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

- HS quan sát tranh, lắng nghe ghi
tên các chủ đề HS được xem trong
clip
- HS lắng nghe.
- Hs bốc thăm và chuẩn bị.
- HS đọc trong nhóm
- HS đọc bài theo thăm đã chọn.

6

GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
* Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự trong - HS nhận xét cách đọc của bạn.
bảng chữ cái (BT2)
- GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK.
-HS nêu YC BT 2 trong SGK
- Sắp xếp các tên riêng theo đúng
TT trong bảng chữ cái
- GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên riêng - HS làm việc độc lập.
HS báo cáo kết quả bằng cách thi
theo đúng TT
tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức
- Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, Phượng, nhau lên bảng, gắn các tên riêng
theo đúng TT trong bảng chữ cái).
Quyên, Thi, Trúc
-HS nhận xét.
-GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập
3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau
- HS làm việc cá nhân để hoàn
(BT 3)
thành BT, viết vào VBT.
a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn -HS lên trình bày:
+ vàng tươi, vàng ươm, vàng hoe...
văn.
+ đen nhánh, đen láy.....
+ đỏ tươi, đỏ chót,....
- Đại diện các nhóm nhận xét.
– HS nối tiếp nhau báo cáo
Một số HS đọc bài của mình; GV
chiếu bài làm của HS hoặc viết
− GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: nhanh câu lên bảng. Một số HS
mỗi HS nói 2 từ có nghĩa giống nhau với mỗi từ in khác nêu ý kiến.
đậm trong đoạn văn.
Đáp án, VD:
+ Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, vàng
sẫm, vàng vàng,...
+ Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, đen
thui.
+ Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ hoe,
đỏ sẫm, đo đỏ,...
-HS đọc câu mà mình vừa đặt.
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu (nếu
có lỗi).
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi từ - HS quan sát video.
diễn tả màu sắc hình ảnh đó.

+ Trả lời các câu hỏi
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

7

- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
*Hoạt động nối tiếp:
-GV nhắc HS về nhà tiếp tục luyện đọc và tìm hiểu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trước bài: Cây sồi và đám sậy.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

Sáng:

Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2025
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
CÔNG NGHỆ
GVC soạn và dạy
ÂM NHẠC
GVC soạn và dạy
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn và dạy

Chiều:

TOÁN
Tiết 87: Ôn tập về đo lường, hình học (tiết 2) – Trang 120
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Có biểu tượng và nhận biết được các công cụ đo đại lượng: khối lượng, thể tích, thời
gian, góc vuông.
- Vận dụng kiến thức gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần vào thực
hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường để giải được bài toán thực tế có liên quan đến
số đo khối lượng.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực hoạt động học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

8

-GV: SGK,Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- HS:SGK, VBT,vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Mấy giờ rồi”
- HS hát và kết hợp động tác phụ họa
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS chia sẻ
+ Qua bài hát em biết được công cụ đo nào?
- HS nêu: Công cụ đo là đồng hồ, dùng
Dùng để đo đại lượng nào?
để đo là thời gian.
+ Em còn biết công cụ đo đại lượng nào khác? - HS chia sẻ
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập về hình
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học
học và đo lường (Tiết 2)
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các công cụ đo đại lượng đã học và tác dụng của nó.
+ Ôn tập về vẽ đoạn đoạn thẳng.
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- GV chiếu hình ảnh

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu
tên các công cụ đo và nói về tác dụng của
từng công cụ đo.
- GV quan sát các nhóm làm việc, có thể
đặt câu hỏi cho HS chia sẻ.
- GV gọi HS báo cáo trước lớp.

- HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp về
các công cụ đo và nói về tác dụng của từng
công cụ đo.

- HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng chỉ
vào từng hình và nói cho các bạn nghe
+ Dụng cụ nào để xác định khối lượng?
+ HS1: Những dụng cụ dùng để xác định
khối lượng là: cân đĩa, cân đồng hồ, cân móc
và cân sức khỏe.
+ Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại lượng + HS2: Ê ke dùng để xác định góc vuông.
nào?
Bình chia độ dùng để đo thể tích. Đồng hồ
dùng để đo thời gian.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Ngoài các công cụ đo trên, em còn biết + HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện tử,
công cụ đo nào khác?
ca chia độ, cốc chia độ, lịch, ...
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

9

+ Em và những người thân đã sử dụng các + HS nối tiếp chia sẻ. VD:
công cụ đo trên vào việc nào?
Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cân nặng
của con gà giúp mẹ.
Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán.
Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữa
cho em bé...
- GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ đo
tương ứng. Trong thực tế cuộc sống, có rất
nhiều công cụ đo khác nhau giúp con
người đo đạc dễ dàng phục vụ cho nhu cầu
đa dạng của cuộc sống.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm. Vẽ đoạn
thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng AB.
Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ dài đoạn
thẳng AB giảm đi 2 lần.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng?
- 1 HS nêu đề bài.
+ Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào?
+ Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng
+ Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so với + Vẽ 3 đoạn thẳng
độ dài đoạn thẳng AB?
+ Đoạn thẳng AB dài 4cm.
+ Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào so + Độ dài đoạn thẳng CD gấp 2 lần độ dài
với độ dài đoạn thẳng AB?
đoạn thẳng AB.
- Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng MN bằng độ dài đoạn
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch thẳng AB giảm đi 2 lần.
cm thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu - 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét
- HS làm việc cá nhân vào vở. Đổi chéo vở
vào vở.
kiểm tra bài.
- Gọi HS thực hành trên bảng lớp
- Gọi HS chia sẻ cách xác định độ dài đoạn - 1 HS thực hành vẽ 3 đoạn thẳng trên bảng
thẳng CD, MN.
lớp.
- HS nêu cách xác định đoạn thẳng cần vẽ:
+ Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 (cm)
- GV và HS nhận xét bài trên bảng, Củng + Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 (cm)
cố lại kiến thức gấp một số lên một số lần, - HS lắng nghe
giảm một số đi một số lần, cách vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho trước.
Bài 6. (Làm việc nhóm 4)
Có 120g nấm hương khô, sau khi ngâm
nước số nấm hương đó cân nặng 407g.
Hỏi sau khi ngâm nước lượng nấm
hương đó nặng thêm bao nhiêu gam?

Kế hoạch bài học - Lớp 3B

10

- HS đọc, xác định YC của bài.
- HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận
và làm bài giải trên phiếu bài tập nhóm
theo câu hỏi:
+ Nấm hương khô nặng bao nhiêu gam?
+ Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó
cân nặng bao nhiêu gam?
+ Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm
hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? Vì
sao lượng nấm hương đó nặng thêm?
- Gọi các nhóm trình bày, nhận xét lẫn
nhau.

+ Nấm hương khô nặng 120g.
+ Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó cân
nặng 407g.
+ Trao đổi trả lời

- Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm:
Bài giải
Sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó
nặng thêm số gam là:
407 – 120 = 287(g)
Đáp số: 287g nấm hương

- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
+ Các em biết gì về nấm hương?
- HS chia sẻ trước lớp
GDHS: Nấm hương là một loại thực phẩm
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thường dùng để tạo thêm hương vị cho món
ăn hoặc dùng làm thuốc trong đông y. Nó
có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, đem lại
nhiều lợi ích cho sức khỏe của con người.
Vì vậy các em nên ăn nấm hương để tăng
cường sức khỏe cho bản thân.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
- HS lắng nghe, nắm được cách chơi
- GV chia lớp thành 3 đội chơi.
và luật chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống thực tế, - HS tham gia chơi theo yêu cầu của
yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước lượng đưa ra GV.
câu trả lời thật nhanh và chính xác. Nếu trả lời
đúng sẽ giành về lá cờ thi đua cho đội của mình,
nếu sai sẽ mất lượt chơi, nhóm khác sẽ thay thế.
Tổng kết trò chơi đội nào giành được nhiều lá cờ
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

11

sẽ là đội thắng cuộc.
+ Em hãy cho biết cốc nước này đựng được
khoảng bao nhiêu ml nước?
+ Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam?
+ Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?...
- GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Sáng:

Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I ( tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc hiểu câu chuyên Cây sồivà đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài
đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng.
- Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa
trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc.
- Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được
các kiểu câu.
- Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết tạo nên sức mạnh”.
2. Năng lực chung.
- Tham gia trò chơi, vận dụng.
-Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn.
3. Phẩm chất.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: chiếu tranh minh hoạ truyện (HĐ2)
- - HS: SGK, VBT TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: Em + Câu 1: trắng tinh
mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến trường.
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau:
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

12

Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy nhảy
khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi.
+ Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc
lòng
- Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả diều,
Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK
3 tập 1).
- GV gọi tên các em đọc bài
- Nhận xét, sửa sai.
2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập
2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và đám
sậy”
– GV chiếu tranh minh hoạ truyện:

Đây là câu chuyện về một cây sồi cao lớn
nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn bè
luôn sát cánh bên nhau. Các em hãy đọc để biết câu
chuyện diễn biến thế nào nhé!
– GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các từ
ngữ khó, sậy, lực lưỡng,đơn độc.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện.
Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ).
2.2.2. Trả lời câu hỏi
– GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2sau bài đọc.
– GV sử dụng SGK điện tử.
Đáp án:
(1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên những
đặc điểm trái ngược nhau
giữa cây sồi với đám sậy:
- Đáp án: a -3; b-1; c-2.
Cây sồi
Đám sậy
- lực lưỡng
- yếu ớt
- cao lớn
- bé nhỏ
- đơn độc
- quây quần
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

+ Câu 2: đỏ
+ Câu 3: Hoa phượng nở đỏ thắm.
- HS lắng nghe.

- HS chuẩn bị 2 phút.
- HS đọc trước lớp.
- HS nhận xét cách đọc của bạn.

- HS quan sát

- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc nhỏ
-HS làm việc độc lập (tự đọc đề và
hoàn thành BT).
HS làm bài vào VBT: nối các từ
chỉ đặc điểm trái ngược nhau
thành cặp,
- Một số HS báo cáo bằng một
trong các hình thức sau: ghép các
thẻ tử thành 3 cặp tử có ý nghĩa
trái ngược nhau / nối các từ thành
3 cặp tử có nghĩa trái ngược nhau /
hỏi – đáp “xì điện”: HS 1 đọc một
từ – HS 2 đọc nhanh tử chỉ đặc

13

điểm trái
ngược với từ đó.
-HS thảo luận nhóm đôi, làm bài
vào VBT.
- Một số HS trả lời CH; HS khác
(2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn nêu ý kiến.
bão? (BT 2)
GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt đứng
vững trước cơn bão vì chúng quây quần bên nhau,
dựa vào nhau. / Đám sậy yếu ớt quây quần bên nhau
nên bão không thể quật đổ.
3. Luyện tập.
-GV cho HS đọc YC bài 3
- HS đọc
-GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu câu.
- HS nêu trước lớp.
-GV cho HS làm bài vào vở.
(3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3)
– HS làm việc độc lập (tự đọc đề
và hoàn thành BT), làm vào VBT.
- GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK.
- GV sử dụng SGK điện tử.
Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, sửa sai
4. Vận dụng.
- GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm trái - HS tham gia để vận dụng kiến
ngược nhau.
thức đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.

+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
*Hoạt động nối tiếp:
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện đọc để giờ học tiếp
tục ôn tập.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

TOÁN
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

14

Tiết 88: Ôn tập chung (Tiết 1) – Trang 121
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000 và vận dụng để
giải quyết vấn đề thực tế.
- Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo: tham gia tích cực trò chơi, vậndụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: SGK, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS:SGK ,VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: 35 + 0 = ?
+ 35 + 0 = 35
+ Câu 2: 29 – 0 = ?
+ 29 – 0 = 29
+ Câu 3: 46 x 0 = ?
+ 46 x 0 = 0
+ Câu 4: 0 : 28 = ?
+ 0 : 28 = 0
+ Câu 5: 1 x 99 = ?
+ 1 x 99 = 99
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập chung ( Tiết 1) - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1 000 và vận dụng để giải
quyết vấn đề thực tế.
+ Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
a) Tính nhẩm (Làm việc cả lớp)
3x4
24 : 6
4x6
40 : 8
7x3
27 : 9
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

7x8
8x7
56 : 7

15

6x9
18 : 3
56 : 8
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi “Truyền
điện” để cùng hỏi đáp về kết quả của các phép
tính.
- GV theo dõi HS chơi trò chơi và hỗ trợ nếu
cần.

- 1- 2 HS nêu
- HS tham gia trò chơi: Bạn đầu tiên nêu
phép tính thứ nhất và chỉ định bạn thứ 2
trả lời. Nếu bạn thứ 2 trả lời đúng sẽ
được nêu phép tính thứ 2 và chỉ định bạn
tiếp theo trả lời. Nếu bạn nào trả lời sai
bạn đó sẽ phải nhảy lò cò quanh lớp. Trò
chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín
hiệu kết thúc từ giáo viên.

- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Đã tô màu vào một phần mấy mỗi hình
sau? (Làm việc theo cặp)

- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi: quan sát - HS có thể hỏi đáp lẫn nhau để thực
hiện yêu cầu bài. Ví dụ:
kĩ từng hình rồi nêu phép tính tươngứng.
+ Bạn cho tôi biết hình A được chia
thành mấy phần bằng nhau? (2 phần)
+ Hình A được tô màu mấy phần? (1
phần)
+ Vậy hình A đã được tô màu một phần
1

- Tổ chức báo cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2: (Làm việc cá nhân)
a) Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm việc cá nhân đặt tính và tính
các phần vào vở.
34 x 2
121 x 4
85 : 2
669 : 3
- GV gọi HS lên bảng chữa bài

Kế hoạch bài học - Lớp 3B

mấy? ( Tô màu )
2
Cứ như vậy HS xác định được các hình
còn lại.
- Đại diện một số cặp báo cáo:

B:

1
3

C:

1
4

D:

1
6

E:

1
8

- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Các cá nhân làm bài. Đổi chéo vở kiểm
tra lẫn nhau.
- 4 HS chữa bài trên bảng
34
121
x
x
2
4
68
484

16

85
8
05

2
42

4
1
- Tổ chức chữa bài, nhận xét.
Chốt cách đặt tính và tính các phép tính nhân,
chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một
chữ số.
b) Tính giá trị của các biểu thức
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS nhận xét về các phép tính và nêu
trình tự tính của từng biểu thức.
54 – 0 : 95
(36 + 0) x 1
54 : 9 x 0
(36 + 1) x 0

- Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 HS lên
bảng làm bài.

+ Hãy nêu lại các tính chất cộng, trừ, nhân với
số 0 và số 0 chia cho một số?

Chốt trình tự thực hiện tính giá trị biểu thức và
tính chất cộng, trừ, nhân với số 0 và số 0 chia
cho một số.
Bài 3. Một xe vận chuyển hàng trong siêu thị
mỗi chuyến chở được nhiều nhất 5 thùng
hàng.
a) Hỏi chiếc xe đó cần vận
chuyển ít nhất mấy chuyến để
hết 55 thùng hàng?
b)Mỗi thùng hàng cân nặng
100 kg. Hỏi mỗi chuyến xe đó
đã vận chuyển được bao nhiêu
ki-lô-gam hàng?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

669
6
06

3
223

6
09
9
0

- HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét, đánh giá

- 1 HS nêu đề bài.
- Lần lượt HS nhận xét:
+ Biểu thức 1 gồm các phép tính trừ,
chia ta thực hiện chia trước, trừ sau
+ Biểu thức 2 gồm các phép tính chia,
nhân ta thực hiện từ trái qua phải.
+ Biểu thức thứ ba và thứ tư có dấu
ngoặc đơn ta thực hiện trong ngoặc
trước, ngoài ngoặc sau.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
54 – 0 : 9 = 54 – 0
54 : 9 x 0 = 6 x 0
= 54
=0
(36 + 0) x 1 = 36 x 1
= 36
(36 +1) x 0 = 37 x 0
=0
- Lần lượt HS nêu:
+ Số nào cộng, trừ với số 0 đều bằng
chính số đó.
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
+ 0 chia cho số nào cũng bằng 0.
- Vài HS nêu lại

17

- Cho HS thảo luận nhóm 4 để phân tích và tìm
hướng giải cho bài toán.
- Tổ chức phân tích bài toán trước lớp.
- 2 HS đọc đề bài
- Các nhóm trưởng điều hành các bạn
+ Muốn biết cần vận chuyển ít nhất mấy phân tích bài toán và nêu hướng giải.
chuyến để hết 55 thùng hàng ta làm như thế - 2 HS phân tích bài toán phần a và phần
nào?
b.
+ Mỗi thùng hàng cân nặng 100 kg, muốn biết + Ta thực hiện phép tính chia 55 : 5
mỗi chuyến xe đó vận chuyển được bao nhiêu
ki-lô-gam hàng ta thực hiện phép tính gì?
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở, GV quan sát, + Ta thực hiện phép tính nhân 100 x 5
giúp đỡ.
- Gọi HS chữa bài.
- HS làm bài vào vở, đổi chéo kiểm tra
lẫn nhau
- 2 HS lên bảng làm
Bài giải
a) Để vận chuyển hết 55 thùng hàng,
chiếc xe cần vận chuyển ít nhất số
chuyến là:
55 : 5 = 11 (chuyến)
Đáp số: 11 chuyến
b) Mỗi chuyến xe đó vận chuyển được
nhiều nhất số ki-lô-gam hàng là:
100 x 5 = 500 (kg)
Đáp số: 500 kg hàng
- HS nhận xét, bổ sung.

- Tổ chức nhận xét, đối chiếu bài làm
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về cộng, - HS chơi cá nhân. Ai nhanh, đúng
trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000.
được khen.
- GV chiếu nội dung, gọi HS trả lời nhanh.
+ 45 + (62 + 38 ) = ?
+ 45 + (62 + 38 ) = 145
+ 182 – ( 96 – 54) = ?
+ 182 – ( 96 – 54) = 137
+ 0 x 5 x 12 = ?
+ 0 x 5 x 12 = 0
+ 30 : 5 x ...
 
Gửi ý kiến