MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG, BIỂU ĐỒ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị Hà
Ngày gửi: 05h:46' 12-02-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị Hà
Ngày gửi: 05h:46' 12-02-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
TỔ : TOÁN-TIN
GV: Nguyễn Thị Nhị Hà
BÀI 2: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG, BIỂU ĐỒ
Môn Toán 8- Thời gian thực hiện 04 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH: Sau bài học này học sinh cần:
– Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ
dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn) (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
– Nhận biết được mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn. Từ đó, nhận biết được số
liệu không chính xác trong những ví dụ đơn giản.
– So sánh được các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.
– Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.
II. MỤC TIÊU
1/Kiến thức: Mô tả và biểu diễn dữ liệu.
2/Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học Năng lực toán học thành phần
-So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã
Năng lực giao tiếp toán học
cho.
- Thông qua các thao tác như: đọc, phân tích đề bài, kẻ bảng, kẻ biểu đồ Năng lực Tư duy và lập luận
( đoạn thẳng, cột đơn, cột kép, hình tròn )
toán học.
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực mô hình hóa toán học
3/Phẩm chất.
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
GV.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/Giáo viên:
- Lap top, SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình
ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Phiếu học tập:
2/Học sinh:
Thiết bị học tập, SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, kết quả trên phiếu học tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
c. Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý
kiến cá nhân.
d.Tổ chức thực hiện: Cá nhân
Nội dung - Sản phẩm
Câu 1: Chọn những đáp án đúng trong các
đáp án sau
Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu học sinh làm bài trắc
Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
-HS quan sát và chú ý lắng
sau
Để thu thập dữ liệu ta có những cách
A.Lập phiếu điều tra
B.Phỏng vấn trực tiếp
C.Tự lập bảng dữ liệu
D.Thu thập qua các nguồn có sẵn
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất
Có mấy loại dữ liệu thống kê
A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá tính hợp lý của dữ liệu, ta
dựa vào
A.Nhận định của bản thân
B.Sự góp ý của nhóm
C.Mối liên hệ toán học đơn giản giữa
các số liệu
Đáp án:
1.A,B,D
2.B
3.C
nghiệm nhanh sau:
nghe, phân tích bài toán
- GV, hướng dẫn HS và yêu cầu HS GV đưa ra
trả lời.
Kết luận, nhận định:
-GV đánh giá kết quả của HS.
-GV vào bài mới: Lớp 6 và lớp 7,
chúng ta đã làm quen với việc mô tả
và biểu diễn dữ liệu vào bảng, biểu
đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê,
biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột / cột
kép, biểu đồ đoạn thẳng; biểu đồ
quạt tròn.
Các dạng biểu, biểu đồ trên mô tả
và biểu diễn dữ liệu như thế nào?
Thì bài này chúng ta cùng giải
quyết vấn đề đó.
Báo cáo, thảo luận:
-Hs trả lời câu hỏi lựa
chọn.
-Hs khác nhận xét
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ thống kê
a) Mục tiêu: Hs biết chọn dữ liệu chính xác để điền vào bảng và biểu đồ.
b) Nội dung: Biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ thống kê
c) Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng
d) Tổ chức thực hiện: Nhóm, cá nhân
Nội dung - Sản phẩm
Vai trò của giáo viên
I.Biều diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ
thống kê.
1.Một số dạng bảng, biểu đồ thống kê
Hoạt động 1: Hãy cho biết ta có thể mô tả và
biểu diễn dữ liệu vào những dạng bảng, biểu đồ
thống kê nào?
VD1:
VD2:
LT1:
Cột màu xanh là của Việt Nam, cột màu hồng
là của Singapope ta có bảng giá trị sau:
2016
2017
2018
2019
VN
205,3
223,7
245,2
261,9
SGP
318,7
341,9
373,2
372,1
VD3:
VD4:
Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện HĐ1.
GV giúp HS nhận thấy biểu diễn dữ
liệu dưới các dạng: bảng biểu, biểu
đồ
HS lấy thêm ví dụ.
- HS thực hiện nhận diện các dạng
biểu đồ.
- HS quan sát, nghe giảng VD 1, VD
2
- HS thực hiện LT1.
- HS quan sát, nghe giảng VD 3, VD
4
Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu,
thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày
miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
2. Lựa chọn và biểu diễn dữ liệu vào bảng,
biểu đồ thích hợp
Hoạt động 2: Một công ty taxi lái xe cho ba ca
làm trong ngày:
Ca 1: từ 0h đến 7h 00
Ca 2: từ 7h 00 đến 17h 00
Ca 3: từ 17h 00 đến 24h 00
Kết quả tuyển chọn lái xe của công ty như sau:
5 người cho ca 1; 31 người cho ca 2; 14 người
cho ca 3
a)Ta chọn biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột
để biểu diễn dữ liệu trên.
b)Biểu đồ hoàn thiện
Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện HĐ2.
GV giúp HS lựa chọn số liệu phù
hợp đề biểu diễn vào bảng biểu hoặc
biểu đồ
- GV chú ý cho HS cách viết và biểu
diễn
- HS thực hiện lựa chọn dữ liệu.
- Từ đó rút ra Nhận xét:
-HS quan sát, nghe giảng VD 5
- HS thực hiện LT2.
-HS quan sát, nghe giảng VD 6,VD 7
Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại quy tắc trừ hai
đa thức nhiều biến.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy
nghĩ, áp dụng kiến thức
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
=>Nhận xét :
-Để biểu diễn dữ liệu thống kê ,ta cần lựa chọn
bảng , biểu đồ thích hợp.
-Để có thể hoàn thiện được biểu đồ thống kê
(hoặc bảng thống kê) đã lựa chọn , ta cần biểu
diễn được dữ liệu vào biểu đồ (hoặc bảng ) đó.
Muốn vậy , ta cần biết cách xác định mỗi yếu
tố của biểu đồ (hoặc bảng) thống kê đó.
VD5
LT2:
Thống kê số sản phẩm bán được trong các
tháng 1, 2, 3 của một cửa hàng lần lượt là 50;
40; 48 (đơn vị: chiếc)
a) Hãy lựa chọn bảng thống kê thích hợp để
biểu diễn dữ liệu trên
b) Hãy hoàn thiện Bảng 1 để nhận được bảng
thống kê biểu diễn dữ liệu trên.
Tháng
1
2
3
Số sản phẩm bán được
?
?
?
(Đơn vị:chiếc)
Giải:
a) Bảng thống kê gồm: tháng và số sản phẩm
bán được
b) Bảng 1 để nhận được bảng thống kê biểu
diễn dữ liệu trên là:
Tháng
1
2
3
Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
.
Số sản phẩm bán được
(Đơn vị:chiếc)
VD6
VD7
50
40
48
Hoạt động 2.2: Biểu diễn dữ liệu theo những cách khác nhau
a) Mục tiêu: Dựa vào dữ lệu đã cho, biểu diễn dữ liệu dưới các dạng khác nhau: bảng biểu, biểu đồ đoạn thẳng,
biểu đồ cột (cột kép), biểu đồ hình tròn.
b) Nội dung: Biểu diễn dữ liệu theo những cách khác nhau
c) Sản phẩm: Hs chuyển đổi các dạng biểu diễn.
d) Tổ chức thực hiện: Nhóm, cá nhân
Nội dung - Sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
II.Biểu diễn một tập dữ liệu theo những
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
cách khác nhau
- HS thực hiện HĐ3
- HĐ cá nhân: HS suy
Hoạt động 3:
GV giúp HS cách dựa và dữ liệu đề nghĩ, vận dụng quy tắc
Số xi măng bán được của một cửa hàng kinh
bài cho có thể biểu diễn dưới các hoàn thành vở.
doanh vật liệu xây dựng trong các tháng 1,2,3,4 dạng bảng biểu hoặc biểu đồ thích - HĐ cặp đôi, nhóm: các
lần lượt là : 200,5; 183,6; 215,5; 221,9( đơn vị: hợp.
thành viên trao đổi, đóng
tấn)
- Từ đó rút ra Nhận xét
góp ý kiến và thống nhất
a)Bảng thống kê
-HS quan sát, nghe giảng VD 8,VD đáp án.
9, VD 10,VD 11
Cả lớp chú ý thực hiện các
Tháng
1
2
3
4
.Kết luận, nhận định: GV tổng
yêu cầu của GV, chú ý bài
Số tấn
200,5
183,6
215,5
221,9 quát, nhận xét quá trình hoạt động
làm các bạn và nhận xét.
đã bán
của
các
HS,
cho
HS
nhắc
lại
quy
tắc
- GV: quan sát và trợ giúp
b)Hình 14 hoàn thiện
nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với HS.
đa thức, nhân hai đa thức.
=>Nhận xét : Đối với một tập dữ liệu :
-Biểu diễn tập dữ liệu đó theo những cách khác
nhau vào bảng , biểu đồ thích hợp.
-Chuyển tập dữ liệu đó từ dạng biểu diễn này
sang dạng biểu diễn khác
VD 8
VD9
VD10
VD11
Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm trình
bày.
+ Các HS khác nhận xét,
bổ sung cho nhau.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a)Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: bài tập 1, 2,3 (SGK – 17,18).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2,3 (SGK – 17,18).
d) Tổ chức thực hiện: Nhóm, cá nhân
HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài Chuyển giao nhiệm vụ:
tập 1, 2, 3 (SGK –17,18 ).
- GV tổng hợp, nhắc nhở HS ghi
Bài 1: Số lượt khách đến một cửa hàng kinh nhớ.
Thực hiện nhiệm vụ: HS
quan sát và chú ý lắng
nghe, có thể thảo luận
doanh từ Thứ Hai đến chủ Nhật của một tuần
trong tháng lần lượt là : 161; 243; 270; 210;
185; 421; 615.
a)Lập bảng thống kê số lượt khách đến cửa
hàng trong những ngày đó theo mẫu sau:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành
BT1; BT2; BT3(SGK – tr17, 18).
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và
gọi HS nêu phương pháp làm)
.
nhóm đôi, thảo luận nhóm
4 hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu
Bài 3: Ban tổ chức của giải thi đấu thể thao
bán vé theo bốn mức A, B, C, D . Tỉ lệ phân
chia các vé ở bốn mức A, B ,C ,D lần lượt là
35%, 45% , 15% , 5% .
a)Lập bảng thống kê tỉ lệ phân chia ở bốn mức Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
trên theo mẫu sau :
dương các bạn ra kết quả chính xác.
Mức vé
A
B
C
D
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay
Tỉ lệ vé
mắc phải khi HS thực hiện bài tập và
?
?
?
?
(%)
tính toán chính xác nhất.
Báo cáo, thảo luận: Mỗi
BT GV mời đại diện 2trình bày bảng. Các HS
khác chú ý hoàn thành bài,
theo dõi nhận xét bài các
bạn trên bảng
Ngày
Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Chủ
trong
hai ba tư năm sáu bảy nhật
tuần
Số
lượt
khách
?
?
?
?
?
?
?
b)Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 23 để nhận
được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thống kê
số lượt khách đến cửa hàng trong những ngày
đó.
Bài 2: Bảng 3 nêu thực trạng và dự báo về số
người cao tuổi của Việt Nam đến năm 2069:
Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 24 để nhận
được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thực
trạng và dự báo về số người cao tuổi của Việt
Nam đến năm 2069.
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 25 để nhận
được biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ
liệu thống kê trên . Biết rằng ở Hình 25 hình
tròn đã được chia sẵn thành các hình quạt , mỗi
hình quạt ứng với 5%.
Kết quả:
Bài 1 a)
a)
Bài 2
.
Bài 3 a)
Mức
A
vé
Tỉ lệ
35%
vé (%)
b)
B
C
D
45%
15%
5%
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a)Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b)Nội dung: bài 4,5 (SGK – tr18) và bài thêm
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 4,5 (SGK – tr18) và bài thêm.
d) Tổ chức thực hiện: Nhóm, cá nhân
HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ: HS
để làm bài tập.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi,
quan sát và chú ý lắng
Bài 4 : Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26 thống kê nhóm, hoặc cá nhân hoàn thành các
nghe, thảo luận nhóm hoàn
số lượng ti vi và tủ lạnh bán được trong BT4; BT5 (SGK-tr18).
thành yêu cầu.
tháng1, tháng 2, tháng 3, tháng 4 của một cửa
hàng kinh doanh . Hãy hoàn thiện biểu đồ cột
kép ở Hình 27 để nhận được biểu đồ biểu diễn
các dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng ở Hình
26.
Bài 5 : Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 28 biểu
diễn tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh
vật của một trường đại học về những lớp động
vật có xương sống : Cá ; Lưỡng cư ; Bò sát ;
Chim ; Động vật có vú .
Lập bảng thống kê tỉ lệ các loại
vật đó trong bảo tàng sinh vật
mẫu sau :
Lớp
Cá
Lưỡ
Bò
Chi
ĐV
ng
sát
m
có
cư
xươn
g
sống
Tỉ lệ
?
?
?
?
(%)
Kết quả:
Bài 4:
Bài 5:
mẫu
theo
ĐV
có
vú
?
Lớp
ĐV
có
xươn
g
sống
Tỉ lệ
(%)
Cá
Lưỡ
ng
cư
Bò
sát
Chi
m
ĐV
có
vú
15%
10%
20%
30%
25%
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức và lưu ý thái độ tích cực, khi
tham gia HĐ nhóm và lưu ý lại một
lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
TỔNG KẾT
Báo cáo, thảo luận: GV
mời đại diện các HS giơ
tay lên bảng trình bày.
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: "§3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU THU ĐƯỢC Ở DẠNG BẢNG, BIỂU ĐỒ".
TỔ : TOÁN-TIN
GV: Nguyễn Thị Nhị Hà
BÀI 2: MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG, BIỂU ĐỒ
Môn Toán 8- Thời gian thực hiện 04 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH: Sau bài học này học sinh cần:
– Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ
dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn) (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
– Nhận biết được mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn. Từ đó, nhận biết được số
liệu không chính xác trong những ví dụ đơn giản.
– So sánh được các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.
– Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.
II. MỤC TIÊU
1/Kiến thức: Mô tả và biểu diễn dữ liệu.
2/Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học Năng lực toán học thành phần
-So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã
Năng lực giao tiếp toán học
cho.
- Thông qua các thao tác như: đọc, phân tích đề bài, kẻ bảng, kẻ biểu đồ Năng lực Tư duy và lập luận
( đoạn thẳng, cột đơn, cột kép, hình tròn )
toán học.
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực mô hình hóa toán học
3/Phẩm chất.
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
GV.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/Giáo viên:
- Lap top, SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình
ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Phiếu học tập:
2/Học sinh:
Thiết bị học tập, SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, kết quả trên phiếu học tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
c. Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý
kiến cá nhân.
d.Tổ chức thực hiện: Cá nhân
Nội dung - Sản phẩm
Câu 1: Chọn những đáp án đúng trong các
đáp án sau
Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu học sinh làm bài trắc
Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
-HS quan sát và chú ý lắng
sau
Để thu thập dữ liệu ta có những cách
A.Lập phiếu điều tra
B.Phỏng vấn trực tiếp
C.Tự lập bảng dữ liệu
D.Thu thập qua các nguồn có sẵn
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất
Có mấy loại dữ liệu thống kê
A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá tính hợp lý của dữ liệu, ta
dựa vào
A.Nhận định của bản thân
B.Sự góp ý của nhóm
C.Mối liên hệ toán học đơn giản giữa
các số liệu
Đáp án:
1.A,B,D
2.B
3.C
nghiệm nhanh sau:
nghe, phân tích bài toán
- GV, hướng dẫn HS và yêu cầu HS GV đưa ra
trả lời.
Kết luận, nhận định:
-GV đánh giá kết quả của HS.
-GV vào bài mới: Lớp 6 và lớp 7,
chúng ta đã làm quen với việc mô tả
và biểu diễn dữ liệu vào bảng, biểu
đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê,
biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột / cột
kép, biểu đồ đoạn thẳng; biểu đồ
quạt tròn.
Các dạng biểu, biểu đồ trên mô tả
và biểu diễn dữ liệu như thế nào?
Thì bài này chúng ta cùng giải
quyết vấn đề đó.
Báo cáo, thảo luận:
-Hs trả lời câu hỏi lựa
chọn.
-Hs khác nhận xét
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ thống kê
a) Mục tiêu: Hs biết chọn dữ liệu chính xác để điền vào bảng và biểu đồ.
b) Nội dung: Biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ thống kê
c) Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng
d) Tổ chức thực hiện: Nhóm, cá nhân
Nội dung - Sản phẩm
Vai trò của giáo viên
I.Biều diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ
thống kê.
1.Một số dạng bảng, biểu đồ thống kê
Hoạt động 1: Hãy cho biết ta có thể mô tả và
biểu diễn dữ liệu vào những dạng bảng, biểu đồ
thống kê nào?
VD1:
VD2:
LT1:
Cột màu xanh là của Việt Nam, cột màu hồng
là của Singapope ta có bảng giá trị sau:
2016
2017
2018
2019
VN
205,3
223,7
245,2
261,9
SGP
318,7
341,9
373,2
372,1
VD3:
VD4:
Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện HĐ1.
GV giúp HS nhận thấy biểu diễn dữ
liệu dưới các dạng: bảng biểu, biểu
đồ
HS lấy thêm ví dụ.
- HS thực hiện nhận diện các dạng
biểu đồ.
- HS quan sát, nghe giảng VD 1, VD
2
- HS thực hiện LT1.
- HS quan sát, nghe giảng VD 3, VD
4
Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu,
thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày
miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
2. Lựa chọn và biểu diễn dữ liệu vào bảng,
biểu đồ thích hợp
Hoạt động 2: Một công ty taxi lái xe cho ba ca
làm trong ngày:
Ca 1: từ 0h đến 7h 00
Ca 2: từ 7h 00 đến 17h 00
Ca 3: từ 17h 00 đến 24h 00
Kết quả tuyển chọn lái xe của công ty như sau:
5 người cho ca 1; 31 người cho ca 2; 14 người
cho ca 3
a)Ta chọn biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột
để biểu diễn dữ liệu trên.
b)Biểu đồ hoàn thiện
Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện HĐ2.
GV giúp HS lựa chọn số liệu phù
hợp đề biểu diễn vào bảng biểu hoặc
biểu đồ
- GV chú ý cho HS cách viết và biểu
diễn
- HS thực hiện lựa chọn dữ liệu.
- Từ đó rút ra Nhận xét:
-HS quan sát, nghe giảng VD 5
- HS thực hiện LT2.
-HS quan sát, nghe giảng VD 6,VD 7
Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại quy tắc trừ hai
đa thức nhiều biến.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy
nghĩ, áp dụng kiến thức
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
=>Nhận xét :
-Để biểu diễn dữ liệu thống kê ,ta cần lựa chọn
bảng , biểu đồ thích hợp.
-Để có thể hoàn thiện được biểu đồ thống kê
(hoặc bảng thống kê) đã lựa chọn , ta cần biểu
diễn được dữ liệu vào biểu đồ (hoặc bảng ) đó.
Muốn vậy , ta cần biết cách xác định mỗi yếu
tố của biểu đồ (hoặc bảng) thống kê đó.
VD5
LT2:
Thống kê số sản phẩm bán được trong các
tháng 1, 2, 3 của một cửa hàng lần lượt là 50;
40; 48 (đơn vị: chiếc)
a) Hãy lựa chọn bảng thống kê thích hợp để
biểu diễn dữ liệu trên
b) Hãy hoàn thiện Bảng 1 để nhận được bảng
thống kê biểu diễn dữ liệu trên.
Tháng
1
2
3
Số sản phẩm bán được
?
?
?
(Đơn vị:chiếc)
Giải:
a) Bảng thống kê gồm: tháng và số sản phẩm
bán được
b) Bảng 1 để nhận được bảng thống kê biểu
diễn dữ liệu trên là:
Tháng
1
2
3
Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
.
Số sản phẩm bán được
(Đơn vị:chiếc)
VD6
VD7
50
40
48
Hoạt động 2.2: Biểu diễn dữ liệu theo những cách khác nhau
a) Mục tiêu: Dựa vào dữ lệu đã cho, biểu diễn dữ liệu dưới các dạng khác nhau: bảng biểu, biểu đồ đoạn thẳng,
biểu đồ cột (cột kép), biểu đồ hình tròn.
b) Nội dung: Biểu diễn dữ liệu theo những cách khác nhau
c) Sản phẩm: Hs chuyển đổi các dạng biểu diễn.
d) Tổ chức thực hiện: Nhóm, cá nhân
Nội dung - Sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
II.Biểu diễn một tập dữ liệu theo những
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
cách khác nhau
- HS thực hiện HĐ3
- HĐ cá nhân: HS suy
Hoạt động 3:
GV giúp HS cách dựa và dữ liệu đề nghĩ, vận dụng quy tắc
Số xi măng bán được của một cửa hàng kinh
bài cho có thể biểu diễn dưới các hoàn thành vở.
doanh vật liệu xây dựng trong các tháng 1,2,3,4 dạng bảng biểu hoặc biểu đồ thích - HĐ cặp đôi, nhóm: các
lần lượt là : 200,5; 183,6; 215,5; 221,9( đơn vị: hợp.
thành viên trao đổi, đóng
tấn)
- Từ đó rút ra Nhận xét
góp ý kiến và thống nhất
a)Bảng thống kê
-HS quan sát, nghe giảng VD 8,VD đáp án.
9, VD 10,VD 11
Cả lớp chú ý thực hiện các
Tháng
1
2
3
4
.Kết luận, nhận định: GV tổng
yêu cầu của GV, chú ý bài
Số tấn
200,5
183,6
215,5
221,9 quát, nhận xét quá trình hoạt động
làm các bạn và nhận xét.
đã bán
của
các
HS,
cho
HS
nhắc
lại
quy
tắc
- GV: quan sát và trợ giúp
b)Hình 14 hoàn thiện
nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với HS.
đa thức, nhân hai đa thức.
=>Nhận xét : Đối với một tập dữ liệu :
-Biểu diễn tập dữ liệu đó theo những cách khác
nhau vào bảng , biểu đồ thích hợp.
-Chuyển tập dữ liệu đó từ dạng biểu diễn này
sang dạng biểu diễn khác
VD 8
VD9
VD10
VD11
Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm trình
bày.
+ Các HS khác nhận xét,
bổ sung cho nhau.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a)Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: bài tập 1, 2,3 (SGK – 17,18).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2,3 (SGK – 17,18).
d) Tổ chức thực hiện: Nhóm, cá nhân
HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài Chuyển giao nhiệm vụ:
tập 1, 2, 3 (SGK –17,18 ).
- GV tổng hợp, nhắc nhở HS ghi
Bài 1: Số lượt khách đến một cửa hàng kinh nhớ.
Thực hiện nhiệm vụ: HS
quan sát và chú ý lắng
nghe, có thể thảo luận
doanh từ Thứ Hai đến chủ Nhật của một tuần
trong tháng lần lượt là : 161; 243; 270; 210;
185; 421; 615.
a)Lập bảng thống kê số lượt khách đến cửa
hàng trong những ngày đó theo mẫu sau:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành
BT1; BT2; BT3(SGK – tr17, 18).
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và
gọi HS nêu phương pháp làm)
.
nhóm đôi, thảo luận nhóm
4 hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu
Bài 3: Ban tổ chức của giải thi đấu thể thao
bán vé theo bốn mức A, B, C, D . Tỉ lệ phân
chia các vé ở bốn mức A, B ,C ,D lần lượt là
35%, 45% , 15% , 5% .
a)Lập bảng thống kê tỉ lệ phân chia ở bốn mức Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
trên theo mẫu sau :
dương các bạn ra kết quả chính xác.
Mức vé
A
B
C
D
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay
Tỉ lệ vé
mắc phải khi HS thực hiện bài tập và
?
?
?
?
(%)
tính toán chính xác nhất.
Báo cáo, thảo luận: Mỗi
BT GV mời đại diện 2trình bày bảng. Các HS
khác chú ý hoàn thành bài,
theo dõi nhận xét bài các
bạn trên bảng
Ngày
Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Chủ
trong
hai ba tư năm sáu bảy nhật
tuần
Số
lượt
khách
?
?
?
?
?
?
?
b)Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 23 để nhận
được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thống kê
số lượt khách đến cửa hàng trong những ngày
đó.
Bài 2: Bảng 3 nêu thực trạng và dự báo về số
người cao tuổi của Việt Nam đến năm 2069:
Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 24 để nhận
được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thực
trạng và dự báo về số người cao tuổi của Việt
Nam đến năm 2069.
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 25 để nhận
được biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ
liệu thống kê trên . Biết rằng ở Hình 25 hình
tròn đã được chia sẵn thành các hình quạt , mỗi
hình quạt ứng với 5%.
Kết quả:
Bài 1 a)
a)
Bài 2
.
Bài 3 a)
Mức
A
vé
Tỉ lệ
35%
vé (%)
b)
B
C
D
45%
15%
5%
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a)Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b)Nội dung: bài 4,5 (SGK – tr18) và bài thêm
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 4,5 (SGK – tr18) và bài thêm.
d) Tổ chức thực hiện: Nhóm, cá nhân
HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ: HS
để làm bài tập.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi,
quan sát và chú ý lắng
Bài 4 : Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26 thống kê nhóm, hoặc cá nhân hoàn thành các
nghe, thảo luận nhóm hoàn
số lượng ti vi và tủ lạnh bán được trong BT4; BT5 (SGK-tr18).
thành yêu cầu.
tháng1, tháng 2, tháng 3, tháng 4 của một cửa
hàng kinh doanh . Hãy hoàn thiện biểu đồ cột
kép ở Hình 27 để nhận được biểu đồ biểu diễn
các dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng ở Hình
26.
Bài 5 : Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 28 biểu
diễn tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh
vật của một trường đại học về những lớp động
vật có xương sống : Cá ; Lưỡng cư ; Bò sát ;
Chim ; Động vật có vú .
Lập bảng thống kê tỉ lệ các loại
vật đó trong bảo tàng sinh vật
mẫu sau :
Lớp
Cá
Lưỡ
Bò
Chi
ĐV
ng
sát
m
có
cư
xươn
g
sống
Tỉ lệ
?
?
?
?
(%)
Kết quả:
Bài 4:
Bài 5:
mẫu
theo
ĐV
có
vú
?
Lớp
ĐV
có
xươn
g
sống
Tỉ lệ
(%)
Cá
Lưỡ
ng
cư
Bò
sát
Chi
m
ĐV
có
vú
15%
10%
20%
30%
25%
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức và lưu ý thái độ tích cực, khi
tham gia HĐ nhóm và lưu ý lại một
lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
TỔNG KẾT
Báo cáo, thảo luận: GV
mời đại diện các HS giơ
tay lên bảng trình bày.
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: "§3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU THU ĐƯỢC Ở DẠNG BẢNG, BIỂU ĐỒ".
 








Các ý kiến mới nhất