Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 04-02-2025
Dung lượng: 202.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tuần 2: từ ngày 16 / 09 đến ngày 20 / 09 / 2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long
Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB

SÁNG

2
CHIỀU

3

4

CHIỀU

SÁNG

MÔN
HỌC

TIẾT
THEO
PPCT

1

H.Đ.T.N

4

Sinh hoạt dưới cờ: Nghe phổ biến nội quy nhà trường.

2

Tiếng Việt

8

Bài đọc 3: Bạn mới - Dấu ngoặc kép

Ti vi

3

Tiếng Việt

9

Bài đọc 3: Bạn mới - Dấu ngoặc kép

Ti vi

1

Toán

6

Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (T2)

Ti vi

2

Toán (TC)

2

Luyện: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.

3

T.N.X.H

3

Bài học STEM: Họ hàng nội, ngoại (tiết 3)

Ti vi

1

Tiếng Việt

10

Nghe - viết: Ngày khai trường. Ôn bảng chữ cái.......

Ti vi

2

Tiếng Việt

11

Kể chuyện: Bạn mới.

Ti vi

3

Toán

7

Ôn tập các bảng nhân 2, chia 2

1

G.D.T.C

3

Biến đổi đ. hình từ 1 hàng dọc thành ... và ngược lại (t3)

Còi

2

Tiếng Việt

12

Bài đọc 4: Mùa thu của em. LT về dấu hai chấm (tiết 1)

Ti vi

3

Toán

8

Ôn tập các bảng nhân 5, chia 5.

4

H.Đ.T.N

5

Sinh hoạt theo chủ đề

5
CHIỀU

SÁNG

6
CHIỀU

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

Bảng con

Bảng con

Bảng con
Ti vi

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

CHIỀU

SÁNG

TÊN BÀI DẠY

1

G.D.T.C

4

Ôn biến đổi đ. hình từ 1 hàng dọc thành ... và ngược lại.

Còi

2

Tiếng Việt

13

Bài đọc 4: Mùa thu của em. LT về dấu hai chấm (tiết 2)

Ti vi

3

Toán

9

Bảng nhân 3

Ti vi

4

Đạo đức

2

Chào cờ và hát Quốc ca (tiết 2)

Ti vi

1

T.Việt (TC)

3

Luyện tập: Dấu ngoặc kép.

2

Tiết đọc

2

Hướng dẫn các em đọc truyện có nhân vật là thiếu nhi.

3

T.N.X.H

4

Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà.

Ti vi

1

Toán

10

Bài học STEM: Bảng nhân, bảng chia.

Ti vi

2

Tiếng Việt

14

Em là học sinh lớp 3.

Ti vi

4

Tự học

2

Tự học.

1

T.Việt (TC)

4

Luyện tập về dấu hai chấm.

2

Công nghệ

2

Tự nhiên và công nghệ (tiết 2)

3

H.Đ.T.N

6

Sinh hoạt lớp. Tham gia xây dựng nội quy lớp học.

Sách truyện

Ti vi

TUẦN 2
Tiết 1:

Sáng thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024

Hoạt động trải nghiệm

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 2
Tiết 3; 4.

Tiếng Việt

CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 03: BẠN MỚI (T1+2)

I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã được phiên âm
(4-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lớp, khích
lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB); thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức
vẽ, hành lang, xôn xao,...
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không có được,
khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi; không nên kì
thị khi thấy bạn không giống mình.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
- Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài, hoàn
thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai chấm).
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người .
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi, hoà nhập và giúp
đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu (5p)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì?
+ Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo và các + Bài có tên Bạn mới.
bạn HS đang làm gì?
+ Thầy giáo khuyên bạn gái vào chơi
cùng các bạn; Thầy giáo đang treo các
- GV Nhận xét, tuyên dương.
bức tranh trên hành lang; Các bạn HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
xem tranh và bàn tán.

- GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy giáo treo
tranh là một HS mới chuyển đến, tên bạn là A-i-a.
Các bạn trong lớp đã cư xử với A-i-a thế nào?
Thầy giáo đã giúp A-i-a chinh phục các bạn ra
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Bạn mới để
có câu trả lời nhé.
2. Hình thành kiến thức mới ( 35 p)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn
giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm. Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối..
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng dấu câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô, khích lệ, nên,
đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ thẩn, một lần
nữa, bức vẽ, xôn xao.
- Giải nghĩa từ và luyện đọc câu:
? Em hiểu thế nào là thơ thẩn?
- GV đưa câu văn dài:
Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho thầy xem
bức tranh em mới vẽ được không? // Các bạn nói
là em vẽ đẹp lắm."//
? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán ở đây là
gì?
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
? Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không tham gia
cùng nhóm nào?
? Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt rè?

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
+ Thơ thẩn: Đi lại một cách chậm rãi và
lạng lẽ như đnag suy nghĩ điều gì đó.
- 2-3 HS đọc câu.

+ Bàn tán: trao đổi tự do với nhau về
một việc nào đó.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai
nên bạn không tham gia nhóm nào.
+ A-i-a không dám chủ động làm quen
và tham gia trò chơi với các bạn; khi
được thầy giáo khích lệ, A-i-a nói rất
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách nào?
nhỏ; khi bị các bạn chê chậm, A-i-a càng
lúng túng.
? Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động đến rủ A-i-a + Thầy giáo gọi A-i-a lại, bảo A-i-a cho
cùng chơi?
thầy xem tranh bạn ấy vẽ, khen A-i-a vẽ

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Mỗi một người có một điểm mạnh
riêng mà người khác không có được, khi chơi
với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh
của bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi
thấy bạn không giống mình.
3. Hoạt động luyện tập
1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn đi”, lời
nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu câu
nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm bàn
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Lời nói của nhân vật được đánh
dấu bằng dấu ngoặc kép.
2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân
vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho em biết
đó là lời nói của nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời cá nhân HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

đẹp; treo tranh của bạn ấy lên tưởng để
mọi người cùng xem.
+ Tét-su-ô đã hiểu rằng không nên chê
bai những người không giống mình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ
của mình.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Lời nói của nhân vật “Em vào chơi
với các bạn đi!”, được đặt trong dấu
ngoặc kép.
- Đại diện các nhóm nhận xét.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm
câu là lời nói của nhân vật.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình.
+ Lời của Tét-su-ô nói với A-i-a: "Ngày
mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ
nhé”. Dấu cầu cho biết đó là
lời nói của nhân vật dầu ngoặc kép.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.

4. HĐ Vận dụng (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ GV cho HS nghe và hát theo bài hát: Chào
người bạn mới đến”
- HS quan sát video.
? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều gì?
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi người, + Trả lời câu hỏi.
không lên kỳ thị họ vì mỗi người đều có nét riêng
của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

Tiết 1:

Chiều thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024
Toán

Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
TIẾT 2: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ

I. Yêu cầu cần đạt.
Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ
giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép
trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.
Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời:
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
2.
Hình thành kiến thức mới
*Tìm số bị trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra - HS theo dõi GV hướng dẫn.
phép tính ? - 5 = 3 (trong đó .... là số bị trừ cần
tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số
(viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.
số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh
“quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
- HS tìm số bị trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra - HS làm việc theo nhóm.
phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ......là số trừ cần tìm). - Các nhóm nêu kết quả.
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3
= 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn
tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh

“quy tắc” tìm số trừ.
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo
mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo
mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo
mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ cần
nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) trong
bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25
12
18
37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả lời
đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời
đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số
con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là
24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV hướng
dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống ao bơi =
Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
4.
Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số...
+ Bài toán:....

- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào vở.
-Nêu kết quả

- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi và
làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là
36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là
52 – 28 = 24
Chọn C.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài
toán, nêu cách trình bày bài giải.
Bài giải:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:.....

- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Tiết 2:

Toán (TC)

Bài 3: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ chưa biết cần tìm
- Biết cách tìm số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 2.
2. Học sinh: Vở bài tập Toán.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Biết cách
tìm và tìm số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ
giữa thành phần và kết quả của phép tính)
2. Luyện tập
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 10
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ 10,
-Hs làm bài
Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. Số (Làm việc nhóm 2)
- HS nối tiếp nhau trả lời
a)
- 25 = 56
b)
- 35 = 47
a/ 81 – 25 = 56
b/ 82 – 35 = 47
c)
- 18 = 82
c/ 100 – 18 = 82
- HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe
=>Gv chốt cách tìm số bị trừ
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
a) 72 = 28 b) 45 = 10
a) 100 = 64
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nối tiếp nhau đọc kết quả
nhau.
- HS nhận xét
- GV yêu cầu học sinh tìm được số trừ
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số trừ đó?
- Nêu cách tìm số trừ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt cách tìm số trừ
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu kết quả
nhau.
- HS nhận xét
- GV yêu cầu học sinh tìm được số trừ, SBT
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ.
=>Gv chốt cách tìm số bị trừ, số trừ
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề toán
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich
- GV cho HS lên bảng chữa bài
BT, nêu cách trình bày bài giải.
- 1 HS lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc bài
làm
Bài giải:
Số viên bi lúc đầu có là:
15 + 20 = 35 (viên)
- GV nhận xét tuyên dương.
Đáp số: 35 viên bi
=>Gv chốt cách tìm số bị trừ
- HS nhận xét
Bài 5: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. - - GV
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich
hướng dẫn cho HS nắm được Số trứng mẹ đã bán BT, nêu cách trình bày bài giải.
= Số trứng có - Số trứng còn lại.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
- 1 HS lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc bài
làm
Bài giải:
Số trứng mẹ đã bán là:
70 – 15 = 55 (quả)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
Đáp số: 55 quả trứng
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét
=>Gv chốt cách tìm số trừ
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận học vào thực tiễn.

biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số,
viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 3.

Tự nhiên và Xã hội

BÀI HỌC STEM: HỌ HÀNG NỘI NGOẠI (TIẾT 3)

Tiết 1.

Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiếng việt

CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG

I. Yêu cầu cần đạt
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10 chữ mới trong
bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các vẫn âc / ât).
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các bài tập.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết, chọn BT
chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn bè, trường lớp,
yêu thiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Nét chữ, - HS tham gia hát theo nhạc.
nét người”
- GV kiểm tra sách vở của HS
- HS cùng GV kiểm tra
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã được học - HS lắng nghe
bài tập đọc Ngày khai trường và bài chính tả hôm

nay cô cùng các bạn sẽ cùng rèn chữ viết với 3
khổ thơ đầu của bài.
- GV ghi bài bảng
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nghe – Viết.
2.1. Chuẩn bị
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ đầu bài thơ
Ngày khai trường. Đây là một bài thơ rất hay với
những câu thơ giàu hình ảnh về niềm vui của học
sinh trong ngày khai trường.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe.
- Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc thầm 3 khổ
thơ trong SHS;
- GV hướng dẫn HS:
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ cái đầu tiên được viết như thế nào?.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do
ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
2.2. Viết bài
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết
vào vở.
2.3. Soát, sửa bài
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận
xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều
tiến bộ.
3. Luyện tập
Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở 10 chữ
trong bảng sau:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
- GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm bảng phụ
- GV cho HS lên chia sẻ bài
- GV gọi HS nhận xét bài bạn.
- GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với ô trống
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức hoạt động theo cặp
Gọi các nhóm chia sẻ bài làm

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 1HS đọc trước lớp
- Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ
- Các chữ cái đầu tiên được viết hoa.
- Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng,
nắng mới, reo.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo cặp đôi.
- HS làm bài
- HS treo bảng phụ và đọc bài của minh.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS đọc lại bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS.
- HS làm bài tập theo cặp.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
a) Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
Em mơ làm nắng ấm

- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có).

Đánh thức bao mầm xanh
Vươn lên từ đất mới
Đem cơm no áo lành.
b) . Đáp án: nhật, cất, nhấc, mất
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.

4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tiết 2.

Tiếng Việt

KỂ CHUYỆN: BẠN MỚI

I. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ
câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi chơi với bạn nên hoà
đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không nên kì thị khi thấy bạn không
giống mình.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và
của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnh hành vi khi cư xử
không đúng với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.
Mở đầu
- GV mở Video cho HS nghe về môt câu chuyện - HS quan sát video.

về một bạn mới .
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung,
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra
HS trong giờ kể chuyện.
những điểm mạnh, điểm yếu từ câu
chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản
- GV nhận xét, tuyên dương
thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2.
Hình thành kiến thức mới
2.1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại câu
chuyện.
- GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tét-su-ô. Cả lớp - HS quan sát tranh và lắng nghe GV kể.
đọc thầm theo để nhớ tên nhân vật.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể
- Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải nghĩa từ - HS lắng nghe GV kể
khó.
- GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào từng tranh
khi kể đoạn truyện được minh
hoạ bằng tranh đó).
- HS quan sat tranh và đọc gợi ý.
2.2. Trả lời câu hỏi
- GV dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc + A-i-a là HS mới, chưa quen ai nên
thầm lại các CH gợi ý dưới tranh.
không tham gia chơi với nhóm nào.
? Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi?
Thầy giáo đã khuyến khích A-i-a chơi
cùng các bạn.
? A-i-a tham gia trò chơi như thế nào?
+ Khi đến lượt đuổi các bạn, A-i-a
không
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách
bắt được ai vì em chậm quá. Bị Tét-su-ô
nào?
chê, A-i-a càng lúng túng.
+ Thầy bảo A-i-a cho thầy xembtranh
? Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra sao?
em vẽ và khen em vẽ đẹp, rồi treo tranh
của em lên tường để các bạn cùng xem.
+ Tét-su-6 hiểu ra ai cũng có điểm mạnh
- GV nhận xét, tuyên dương.
riêng, việc mình chế bạn là không đúng
2.3. Kể chuyện trong nhóm
nên đã chủ động rủ A-la cùng chơi đuổi
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi: bắt.
Kể nối tiếp theo từng tranh hoặc
HS 1 kể theo tranh 1-2; HS 2 kể theo tranh 3...4; - HS thảo luận nhóm đôi.
sau đó, 2 bạn đối vai cho nhau.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm.
- HS cùng chia sẻ câu chuyện cho nhau
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện
nghe
2.4. Thi kể chuyện trước lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tiếp nối nhau
dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi thi kể lại
câu chuyện trên.
- GV khuyến khích, động viên HS kể sinh động,
biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác.
- HS thảo luận phân chia nhau để củng
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét
thi kể.

- GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to,
rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm.

- Các nhóm chia sẻ và thi kể trước lớp
- HS nhận xét cách kể của các nhóm.

3.
Luyện tập
Bài 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS đọc gợi ý các câu hỏi.
a) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì
sao?
b) Nếu lớp em có một người bạn mới, em có thể
làm gì để giúp bạn?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình.
a) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì
sao?

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc gợi ý trong sách.

- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ ý kiến.
+ Thích Tét-su-ô vì Tét-su-ô nhanh
nhẹn, khoẻ mạnh và biết sửa lỗi khi nhận
ra mình cư xử chưa đúng với bạn.
b) Nếu lớp em có một người bạn mới, em có thể + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
làm gì để giúp bạn?
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lên nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
4.
Vận dụng
- GV cho HS xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện được
thích trong câu chuyện
xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tiết 3

Toán

Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài
luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.
Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị trừ + Trả lời: Số bị trừ là:
là: ......
46 + 18 = 64
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
trừ là: ....
150 – 28 = 122
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.
Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
-HS quan sát và nhận xét
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-HS nghe
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
-1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào
vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- 2 nhóm đọc kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp -1HS giải thích:
ở ô có dấu “?”
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 đơn
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 2 đơn
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
vị
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-1HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
-1HS nêu kết quả
-GV mời HS nêu cách làm
Điền số 12; 21
-Các HS khác nhận xét
-1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sáng
- GV nhận xét, tuyên dương.
phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quả
Bài 4
thích hợp ở ô có dấu “?”
- GV mời HS đọc bài toán
-HS nghe

-GV hỏi:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV mời H...
 
Gửi ý kiến