Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Vui
Ngày gửi: 08h:02' 11-01-2023
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Nguyễn Tri Phương

Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM(tiết 4)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
I. MỤC TIÊU:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Nhanh chóng làm quen được với các bạn học mới ở lớp 1 và ở trường tiểu học.
- Biết trò chuyện, trao đổi với các bạn cùng lớp về cảm xúc của bản thân mình.
- Phấn khởi, mạnh dạn, tự tin khi làm quen, trò chuyện cùng các bạn trong lớp.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về khung cảnh buổi gặp gỡ của HS lớp 1 với các HS trong trường
tiểu học.
- Những bông hoa và những món quà nhỏ phục vụ cho các hoạt động 1 và 2.
- Lựa chọn một số bài hát phù hợp với HS lớp 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
- Ổn định:
- Hát
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và làm
quen với quang cảnh và các hoạt động của
nhà trường tiểu học.
2. Các hoạt động chủ yếu. (16 phút)
Hoạt động 1.Giới thiệu và làm quen
* Cách tiến hành
GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động “
Giới thiệu và làm quen” ở ngay tại sân
trường:
- GV cho HS tập hợp tại sân trường.
- HS đứng thành vòng tròn.
- GV làm mẫu : cầm 1 bông hoa giới thiệu về - HS theo dõi.
mình (họ và tên, tuổi, sở thích, thói quen).
- GV mời lớp trưởng tự giới thiệu về bản
thân mình rồi tặng hoa cho bạn khác.
- Lớp trưởng thực hiện giới thiệu về bản
- GV cho trò chơi tiếp diễn cho đến khi hết thân mình.
lượt HS trong lớp.
- Các thành viên trong lớp lần lượt lên giới
- GV gọi bất kì một HS nào đó và yêu cầu thiệu về bản thân.
em nói tên bạn bên cạnh hoặc tên bạn lớp - HS trả lời
trưởng hay tên cô giáo.
*GV kết luận:
- Trong lớp có nhiều bạn với những đặc - Theo dõi, lắng nghe
điểm, tính cách, sở thích khác nhau. Việc tìm
hiểu về cô giáo và các bạn trong cả lớp qua
các hoạt động tự giới thiệu và nhận diện
nhau giúp HS tự tin trước tập thể lớp, bước
đầu tạo những gắn kết trong mối quan hệ bạn
bè.
Hoạt động 2: Tìm bạn cùng sở thích.(14 phút)
* Cách tiến hành
-GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - Làm việc theo nhóm
“Tìm bạn cùng sở thích” như sau:
Huỳnh Văn Vui

-1-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

- GV chia nhóm HS cùng nhau đứng ở một
góc sân trường để thực hiện hoạt động.
- GV hỏi để tìm đại diện một vài em với các
sở thích khác nhau.
- GV nêu hiệu lệnh “Hãy về với bạn cùng sở
thích với mình”.
- GV quan sát hoạt động của HS, giúp đỡ
những HS còn đang lúng túng chưa biết chọn
nhóm bạn nào.
- GV cho HS trong nhóm chia sẻ những cảm
nhận của mình.
- GV cho đại diện các nhóm lên chia sẻ.

- HS chia sẻ sở thích : thích hát, thích
múa, thích đá bóng, thích nhảy dây.
- HS tự động di chuyển về phía bạn có
cùng sở thích.

- HS trình bày những cảm nhận của cá
nhân các em với bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm lần lượt lên chia sẻ
trước lớp.
- HS nhận xét nhóm bạn

- GV cùng HS nhận xét nhóm bạn.
* Kết luận:
HS bước đầu biết thể hiện sở thích của mình - Lắng nghe, ghi nhớ
khi tham gia vào các hoạt động này và tìm
được những người bạn có sở thích giống
mình để cùng chia sẻ.
3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe.
biểu dương HS.
- Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh quan - Lắng nghe để thực hiện.
và cảm nhận của mình về người bạn mới.
Tiết 2:

TOÁN(Tiết 11)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
– Trang 12,13
TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ
giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng,
phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong HĐ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Huỳnh Văn Vui

-2-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

1. Khởi động(6ph)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập(12ph)
*Tìm số bị trừ.
Bài toán
thực tế

Phép tính
xuất hiện
số bị trừ
chưa biết

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.

Quy tắc
tìm số bị
trừ

-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra
phép tính
-?5 = 3 (trong đó
?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 =
8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn
tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh
“quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra
phép tính 8 =?3 (trong đó
?
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo
mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo
mẫu)

-Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số
hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.

- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm.
- các nhóm nêu kết quả.

b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo b)Tìm số trừ (theo mẫu)
mẫu)

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
- HS làm vào vở.
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?)
- HS học sinh tìm được số bị trừ
Huỳnh Văn Vui

-3-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

trong bảng)
- Nêu cách tìm số bị trừ.
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- HS viết kết quả của phép tính vào vở.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
-Nêu kết quả
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25
12
18
37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi
Luyện tập(14ph)
và làm bài.
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả
là 36 + 25 = 61
lời đúng.
Chọn C.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ
đúng.
là 52 – 28 = 24
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Chọn C.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số
bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ
Bài giải:
là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao?
Số con vịt xuống ao bơi là
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
64 – 24 = 40 (con vịt)
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV
Đáp số: 40 con vịt
hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống
ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại
trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng(5ph)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận học vào thực tiễn.
biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số,
viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3

ĐẠO ĐỨC(Tiết 2)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát
Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi
chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
Huỳnh Văn Vui

-4-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các tình
huống chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các
tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(6ph)
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài học.
- HS lắng nghe bài hát.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ chào
cờ, hát quốc ca trong video.
+ HS trả lời theo hiểu biết cảu bản
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thân
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập(25ph)
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em
đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, hành vi - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
của bạn nào trong bức tranh sau? Vì sao?
tranh và đưa ra chính kiến của
mình:
+ Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu
hàng; nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ
đứng sau nói chuyện trong lúc
chào cờ; 1 bạn nam đội mũ , quần
áo xộc xệch; bạn nam bên canh
khoác vai bạn, không nhìn cờ mà
nhìn bạn.
+ Các nhóm nhận xét.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc
nhóm 4)
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống trong tranh và đưa ra lời khuyên:
tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ
cùng với các bạn trong lớp. Bạn
nên cố gắng tập hát để khi chào cờ
hát thây hay nhé.
+ Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống
và không nên tranh giành khi chào
cờ.
+ Các nhóm nhận xét.
Huỳnh Văn Vui

-5-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

- GV mời các nóm nhận xét.
- GV nhận xedts, kết luận.
3. Vận dụng(5ph)
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ Tổ
Quốc đúng và đẹp.
+ GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để vẽ + HS vận dụng bằng cách thi vẽ lá
lá cờ Tổ Quốc.
cờ Tổ quốc.
+ Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ đẹp.
+ HS nhận xét bài của bạn và bình
chọn những người vẽ đúng và đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4

MĨ THUẬT(Tiết 2)
CHỦ ĐỀ 2:
HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
- HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
2. Năng lực:
- HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình
yêu thích.
- HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn,
đắp nổi.
- HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc
sống.
- HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng
bào ở các vùng miền của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại
địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách
sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3.
- Vở bài tập mĩ thuật 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng.
(Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG(5ph)
- GV cho HS xem video về các Lễ hội,
trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân
tộc.

Huỳnh Văn Vui

- HS xem video
- Lễ hội và trang phục người dân tộc
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT
-6-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

- Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong?
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.(15ph)
2.1. QUAN SÁT
- GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa -Quan sát, tiếp thu
văn như: mũ, váy, áo...
- GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang - Quan sát, trả lời
phục có tạo hình đơn giản trong SGK MT3,
trang 8 và hỏi:
- Hình chữ nhật, hình quả trám...
+ Hoa văn này có hình gì?
- Nét thẳng, nét cong, nét dích dắc...
+ Hoa văn này được tạo nên từ những nét
nào?
- GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, - Lắng nghe, ghi nhớ: Trang phục không
chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để
áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ,
đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang
nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể
phục còn có thể thêm thắt lưng, găng
thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi dân tộc có
tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục
những bộ trang phục truyền thống, sử dụng
truyền thống, sử dụng những hoa văn
những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng,
trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc
mang bản sắc riêng.
riêng.
*Hoa văn trên trang phục của đồng bào ÊĐê.
-Quan sát, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn
trên trang phục trong SGK MT3, trang 9 và hỏi:
+ Hoa văn này được kết hợp từ những hình
- Hình tam giác, hình chữ nhật, hình
nào?
+ Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế thoi...
- Đối xứng, lặp lại, xen kẽ...
nào?
- GV cũng có thể sử dụng hình thức phân tích - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức, hình
trực quan cho HS thuận tiện hình dung về cách dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn
sắp xếp hình trong hoa văn theo một số nguyên theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể.
lí tạo hình cụ thể.
- GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của
đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình - Ghi nhớ: Hoa văn trên trang phục của
đồng bào dân tộc rất phong phú, mô
hoa, lá, con vật...trong cuộc sống.
phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc
Những hoa văn này được cách điệu từ các
sống.
hình vuông, hình tam giác, đường thẳng,
đường dích dắc...
*Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân
tộc Chăm.
-Quan sát và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn
trên trang phục trong SGK MT3, trang
10 và hỏi:
+ Hoa văn này được kết hợp từ những hình ảnh - Hình tam giác, hình chữ nhật, hình
thoi...
nào?
+ Màu sắc trong những hoa văn này được thể - Một màu, nhiều màu...
hiện như thế nào?
- Kết thúc phần này, GV cho HS trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3,
trong SGK MT3, trang 10 và ghi tóm tắt một số trang 10.
ý kiến lên bảng (Không nhận xét).
Huỳnh Văn Vui

-7-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

2.2. THỂ HIỆN
việc sử dụng hoa văn để trang trí SPMT yêu
thích.
- SPMT có tạo hình hoa văn trang trí.
- GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa văn
theo gợi ý:
Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình
- GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn
trang trí đồ vật theo gợi ý:
+ Đồ vật em định trang trí là gì?
+ Em sử dụng cách nào để trang trí?
+ Hình thức trang trí đồ vật là gì?
*Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa
văn trang trí để HS thuận tiện trong hình
dung các hình thức sử dụng hoa văn trong
trang trí đồ vật.
2.3. THẢO LUẬN(15ph)
Tổ chức thực hiện:
- Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt
động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo
luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 12:
+ Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các
yếu tố tạo hình nào?
+ Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản
phẩm như thế nào?
- Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa
thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để
HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa
văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí
theo những hình thức khác nhau (nhắc lại,
xen kẽ, đối xứng).
- Căn cứ những SPMT đã thực hiện của
HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét
trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn
trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp
khác nhau.
*Củng cố(2ph)
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò(1ph)
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 1.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có,
tái chế...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC(Nếu có)
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

Huỳnh Văn Vui

-8-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

Chiều thứ 2
Tiết 1+2:

TIẾNG VIỆT(Tiết 8+9)
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài,trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các
loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(6ph)
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh minh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh nắng,
họa bài đọc ?
dòng suối, hình ảnh máy ông cháu,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có
tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung
nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có
giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân
tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện
hoặc trong tưởng tượng của các em.
2. Khám phá(28ph)
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ Việt
Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện
cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
Huỳnh Văn Vui

-9-

- Lắng nghe

- Hs lắng nghe.
- Quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó
Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non
trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện
ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/
đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp
và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm
sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông
chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo?
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những
âm thanh gì ?
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả như
thế nào ?
+ Cây cối được tả như thế nào ?
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào ?
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm cây
là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã kể
chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho
biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa vào đâu mà
em biết ông kể những điều đó?

+ Câu 5: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với
chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao ?
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế
này háu như khỏng còn do con người khai thác
gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những
cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa
đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây
rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông
thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.(3ph)
Huỳnh Văn Vui

-10-

- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa cho
mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng.
+ Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất
rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim hót
líu lo.
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên
cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng
tắp, tán lá tròn xoe.
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua
các cành cây. Khi tháy người, chúng
dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Trên đường, ông đã kể cho các bạn
nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở
xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu
muông thú, cảnh vật rẩt đẹp mắt: đó là
những báy vượn tinh nghịch đánh đu
trên cành cao, những đàn hươu nai xinh
đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, những
vạt cỏ đẫm sương long lanh trong
nắng,... Em biết được điều đó vì sau
khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy
hiện ra trước mắt những cảnh vật như
vậy.
+ HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát
biểu ý kiến trước lớp.

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.

- HS đọc

3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện(35ph)
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa
(9ph)
mùa hạ.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4
đoán nội dung từng tranh:
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu
câu hỏi gợi ý.
cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương,
hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có
1 cây xương ròng đáy gai và không có
hoa. Chắc nó rất buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ
lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ,
riêng cây xương rông thân mập mạp
(cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây
xương rổng như đang ái ngại, lo lắng
cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh
tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài
hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó
đang truyén nước cho các cây hoa khô
héo. Các cây hoa như tươi dán lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp
rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự thay đổi
ki diệu.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện(12ph)
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể vé - HS lắng nghe GV kể kết hợp với quan
cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành.
sát tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn từng tranh,
đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải
nhớ nhiều tên các loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng - HS lắng nghe và thực hành cùng GV.
lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích
HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,...
giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng
hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu
chuyện(8ph)
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
- Lắng nghe,thực hiện
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau
nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn
của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp
Huỳnh Văn Vui

-11-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

chuyện trước lớp.
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè? + HS trả lời
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các
loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện
các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động
đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước
mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là
cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài
cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng(4ph)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát về cây xương rồng
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện
- HS quan sát
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
Tiết 3:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI(Tiết 3)
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên
quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối
với gia đình.
- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành
tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ
về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm
với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(6ph)
- GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi
Huỳnh Văn Vui

-12-

Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

động bài học.
- Câu hỏi trong trò chơi:
+ Người sinh ra bố mình gọi là gì?

- Trả lời:
+ Người sinh ra bố mình gọi là bà
nội.
+ Chồng của bà nội gọi là ông nội.
+ Con trai của bác (anh của bố)
gọi là anh họ
+ Người được bà ngoại sinh ra sau
mẹ gọi là dì.

+ Chồng của bà nội gọi là gì?
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì?

+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá(13ph)
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự
kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ
học sinh suy nghĩ và trình bày.
và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự
kiện nào đã diễn ra.

- Tranh 11: Ngày khai giảng năm
học mới, ngày Minh chính tức đi
học.

- Tranh 12: Gia đình Minh chào
đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé)
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Học sinh lắng nghe.

- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia
đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó.
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian.

Huỳnh Văn Vui

-13-

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 2009: Đám cưới của bố mẹ
Minh.
+ 2014: Minh được sinh ra.
+ 2018: Mẹ của Minh sinh em bé.
+ 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
+ 2009 - 2014 – 2018 - 2020
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Tuần 2

Trường TH Nguyễn Tri Phương

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Luyện tập(12ph)
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện
quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và
trình bày.
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng
của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm một
số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện
quan trọng của gia đình em. (làm việc nhóm 4)
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm về nội sung:
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng
của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình
em qua một số sự kiện theo thời gian.

- Học sinh suy nghĩ và trình bày ý
kiến của mình.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Học sinh lắng nghe

- Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ
đường thời gian và trình bày.
+ 2014: ngày em sinh ra
+ 201...
 
Gửi ý kiến