Mĩ thuật 1. Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 09h:25' 04-02-2025
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 09h:25' 04-02-2025
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1: TUẦN 23
MĨ THUẬT
BÀI: GIA ĐÌNH EM(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Phân tích và đánh giá: HS quan tâm đến những người thân trong gia đình và
biết sử dụng sản phẩm mĩ thuật làm đồ chơi, đồ dùng học tập.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức Mĩ thuật, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực phát triển bản thân.
2.Phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
3. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
3.1. Năng lực đặc thù môn học
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành tạo nên bức tranh.
3.3. Năng lực đặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa
chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Sách học MT lớp 1.
- Hình minh họa phù hợp với nội dung bài học.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC viết nhanh tên - HS chơi theo gợi ý của GV
các thành viên trong gia đình em lên
- Mở bài học
bảng.
1
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài
học.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
*Tạo hình người trong gia đình.
* Mục tiêu:
+ HS biết nhớ lại đặc điểm, hình
dáng của người thân trong gia đình
để tạo hình. Biết cách xé, dán khi tạo
hình người.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 29
VBT.
- Gợi ý để HS nhớ lại hình dáng, đặc
điểm người mà em chọn tạo hình
trong gia đình trước khi vẽ và xé tạo
hình.
- Nhắc HS nhớ lại sở thích, trang
phục thường ngày của người đó để
lựa chọn màu giấy cho phù hợp.
- Hỗ trợ HS thực hiện theo các bước
tạo hình người.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Gia đình em có mấy người ?
+ Em chọn ai để tạo hình ?
+ Người đó có đặc điểm gì về khuôn
mặt, mái tóc, hình dáng ?
+ Khuôn mặt gần giống hình gì ?
+ Người đó béo hay gầy, cao hay
thấp ?
+ Trang phục như thế nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Lưu ý: Nên hỏi HS về hình dáng,
kiểu tóc, trang phục nhân vật mà HS
muốn tạo.
- GV tóm tắt : Gia đình là những
người thân như ông, bà, bố, mẹ, anh,
chị, em...mỗi người đều có hình
dáng, đặc điểm và cách ăn mặc khác
nhau.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành
bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH-
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Thực hiện
- Nhớ lại
- Tiếp thu
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- Phát huy
- Ghi nhớ
- Hoàn thành bài tập
- Trưng bày, chia sẻ
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Lắng nghe, trả lời
2
ĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về:
Nhân vật mình yêu thích, trang phục
của nhân vật, cách tạo hình nhân vật,
biểu cảm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS trưng bày giới
thiệu về nhân vật và chia sẻ.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, chia
sẻ về nhân vật của mình, của bạn:
+ Em ấn tượng với nhân vật nào?
+ Hình nhân vật nào cân đối, hài
hòa?
+ Nhân vật đó già hay trẻ, là nam hay
nữ?
+ Biểu cảm của nhân vật như thế
nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNGPHÁT TRIỂN.
- GV khuyến khích HS :
+ Dùng nhân vật để kể một câu
chuyện về gia đình.
+ Sử dụng hình nhân vật cho các hoạt
động.
+ Khuyến khích HS mượn các nhân
vật vừa tạo ra giới thiệu về người
thân, gia đình mình.
- GV tóm tắt: Hình người xé, dán có
thể dùng làm đồ chơi, đồ dùng học
tập.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm
đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- 1 HS
- Phát huy
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Theo cảm nhận riêng
- Theo ý thích
- Thực hiện
- Ghi nhớ
- Phát huy
- Mở rộng
3
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
4
MĨ THUẬT
BÀI: GIA ĐÌNH EM(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Phân tích và đánh giá: HS quan tâm đến những người thân trong gia đình và
biết sử dụng sản phẩm mĩ thuật làm đồ chơi, đồ dùng học tập.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức Mĩ thuật, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực phát triển bản thân.
2.Phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
3. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
3.1. Năng lực đặc thù môn học
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành tạo nên bức tranh.
3.3. Năng lực đặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa
chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Sách học MT lớp 1.
- Hình minh họa phù hợp với nội dung bài học.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC viết nhanh tên - HS chơi theo gợi ý của GV
các thành viên trong gia đình em lên
- Mở bài học
bảng.
1
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài
học.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
*Tạo hình người trong gia đình.
* Mục tiêu:
+ HS biết nhớ lại đặc điểm, hình
dáng của người thân trong gia đình
để tạo hình. Biết cách xé, dán khi tạo
hình người.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 29
VBT.
- Gợi ý để HS nhớ lại hình dáng, đặc
điểm người mà em chọn tạo hình
trong gia đình trước khi vẽ và xé tạo
hình.
- Nhắc HS nhớ lại sở thích, trang
phục thường ngày của người đó để
lựa chọn màu giấy cho phù hợp.
- Hỗ trợ HS thực hiện theo các bước
tạo hình người.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Gia đình em có mấy người ?
+ Em chọn ai để tạo hình ?
+ Người đó có đặc điểm gì về khuôn
mặt, mái tóc, hình dáng ?
+ Khuôn mặt gần giống hình gì ?
+ Người đó béo hay gầy, cao hay
thấp ?
+ Trang phục như thế nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Lưu ý: Nên hỏi HS về hình dáng,
kiểu tóc, trang phục nhân vật mà HS
muốn tạo.
- GV tóm tắt : Gia đình là những
người thân như ông, bà, bố, mẹ, anh,
chị, em...mỗi người đều có hình
dáng, đặc điểm và cách ăn mặc khác
nhau.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành
bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH-
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Thực hiện
- Nhớ lại
- Tiếp thu
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- Phát huy
- Ghi nhớ
- Hoàn thành bài tập
- Trưng bày, chia sẻ
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Lắng nghe, trả lời
2
ĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về:
Nhân vật mình yêu thích, trang phục
của nhân vật, cách tạo hình nhân vật,
biểu cảm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS trưng bày giới
thiệu về nhân vật và chia sẻ.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, chia
sẻ về nhân vật của mình, của bạn:
+ Em ấn tượng với nhân vật nào?
+ Hình nhân vật nào cân đối, hài
hòa?
+ Nhân vật đó già hay trẻ, là nam hay
nữ?
+ Biểu cảm của nhân vật như thế
nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNGPHÁT TRIỂN.
- GV khuyến khích HS :
+ Dùng nhân vật để kể một câu
chuyện về gia đình.
+ Sử dụng hình nhân vật cho các hoạt
động.
+ Khuyến khích HS mượn các nhân
vật vừa tạo ra giới thiệu về người
thân, gia đình mình.
- GV tóm tắt: Hình người xé, dán có
thể dùng làm đồ chơi, đồ dùng học
tập.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm
đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- 1 HS
- Phát huy
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Theo cảm nhận riêng
- Theo ý thích
- Thực hiện
- Ghi nhớ
- Phát huy
- Mở rộng
3
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
4
 








Các ý kiến mới nhất