Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoa Ninh
Ngày gửi: 23h:39' 04-01-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoa Ninh
Ngày gửi: 23h:39' 04-01-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: VĂN BẢN 2. THƠ DUYÊN
(Xuân Diệu)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người
viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thơ duyên;
- Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thơ duyên.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về mùa thu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
1.Tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật
Câu hỏi gợi mở: Trong hình dung của bạn, bức tranh mùa thu có những hình ảnh,
sắc màu, đường nét đặc trưng nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Thu đến luôn mang cho con
người những cảm xúc, những rung động rất riêng. Với nhà thơ Xuân Diệu, ông
đã lắng nghe được bước chân mùa Thu chạm ngõ với những cảm xúc tinh tế và
độc đáo. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Xuân Diệu và Thơ
duyên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
văn bản Thơ duyên.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về văn bản Thơ duyên mà HS
tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc - Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc văn bản
học tập
2. Tìm hiểu chung
- GV mời 2 HS đọc VB trước lớp, yêu a. Tác giả
cầu cả lớp đọc thầm theo; đến chỗ có
câu hỏi trong các box, GV cho HS trả
lời nhanh rồi lại tiếp tục đọc VB.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ
khó: tiếng huyền, băng nhân.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn,
đọc thông tin trong SGK kết hợp với - Xuân Diệu (1916 - 1985) tên khai
hiểu biết cá nhân để trình bày về tác sinh là Ngô Xuân Diệu.
giả Xuân Diệu và bài thơ Thơ duyên.
- Quê quán: Can Lộc – Hà Tĩnh.
- GV đặt câu hỏi:
- Ông là một trong những nhà văn, nhà
+ Xác định thể thơ, bố cục văn bản.
thơ lớn của Việt Nam.
+ Em hiểu thế nào về từ “duyên” - Ngoài làm thơ, Xuân Diệu còn là một
trong nhan đề “Thơ duyên”?
nhà văn, nhà báo, nhà bình luận văn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học học.
tập
- Là nhà thơ mới nhất trong các nhà
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo thơ mới. Ông có đóng góp to lớn trên
luận theo bàn để thực hiện nhiệm vụ.
nhiều lĩnh vực đối với nền văn học VN
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hiện đại, nổi tiếng trong phong trào
nhiệm vụ học tập
Thơ mới.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp b. Tác phẩm
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV bổ sung: Ông nổi tiếng từ phong
trào thơ mới với tập Thơ thơ và Gửi
hương cho gió. Những bài được yêu
thích nhất của Xuân Diệu là thơ tình
làm trong khoảng 1936 - 1944, thể
hiện một triết lý bi quan, tuyệt vọng
về tình ái nhưng lại có một mạch
- Xuất xứ: Văn bản in trong Tuyển tập
Xuân Diệu (Thơ), NXB Văn học, Hà
ngầm thúc giục, nhiều khi hừng hực Nội, 1986, 100 - 101)
sức sống. Nhờ đó, ông được mệnh - Thể thơ: thất ngôn (7 chữ)
danh là "ông hoàng thơ tình". Ông - Bố cục: 3 phần
từng được Hoài Thanh và Hoài Chân + Đoạn 1 (khổ 1): Khung cảnh một
đưa
vào
cuốn Thi
nhân
Việt buổi chiều thu
Nam (1942).
+ Đoạn 2 (khổ 2, 3): Sự hòa hợp trong
- GV bổ sung: Cách hiểu về từ tâm hồn nhà thơ
"duyên": nghĩa từ "duyên" rất phong + Đoạn 3 (khổ 4, 5): Vạn vật trong thơ
phú: chỉ quan hệ vợ chồng, những gặp duyên trở nên có linh tính.
gỡ trong đôi, quan hệ gắn bó tựa nhu - Cách hiểu về từ "duyên" trong Thơ
tự nhiên mà có, sự duyên dáng....
duyên: Bức tranh thu ở đây là sự giao
hoà, giao duyên tựa như tự nhiên mà
có giữa thiên nhiên với thiên nhiên,
con người với thiên nhiên và con
người với con người. Thơ duyên nói
về những duyên tình đẹp đẽ ấy.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm không gian, thời gian, nhân vật trong truyện
Thơ duyên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
VB Thơ duyên.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học Thơ duyên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bức tranh II. Suy ngẫm và phản hồi
thiên nhiên chiều thu
1. Bức tranh thiên nhiên chiều thu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Khổ Sắc thái thiên
Duyên tình
học tập
thơ
nhiên
"anh" và "em"
Chiểu thu tươi
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 1, 2, 4
và làm việc theo nhóm, hoàn thành Khổ vui, trong sáng,
phiếu học tập cột “Sắc thái tự nhiên” 1
hữu tình, huyền
để hoàn thành tìm hiểu về Bức tranh
diệu.
Sắc
gian
khơi
gợi
duyên tình.
Em bước "điềm
thiên nhiên chiều thu.
Khổ thơ
Không gian, thời
nhiên", anh đi
thái Duyên
thiên
tình
nhiên
và em
"lững
anh
đững"nhưng"...
lòng ta"đã "nghe
Khổ 1
Con đường thuý bạn", “lần đầu
Khổ 2, 3
Khổ 4
Khổ 5
- GV hướng dẫn HS trả lời qua các câu
hỏi dẫn dắt:
Khổ
2 và
3
nhỏ nhỏ, cây lárung động nỗi
lả lơi, yểu điệuthương
yêu".
trong gió... mờiNghe tiếng lòng
gọi những bướcmình, lòng nhau
chân đôi lứa.
cùng rung động;
+ Tìm những từ ngữ chỉ mối quan hệ
sự gắn bó mặc
giữa các sự vật trong khổ 1, 2. Đó là
nhiên, anh với
mối quan hệ như thế nào?
em đã gắn bó
+ Khổ thơ 4, cảnh vật có sự thay đổi
như"một
như thế nào so với khổ thơ 1, 2
vần".
cặp
+ Từ đó em hãy phân tích, so sánh sự Khổ Chiều thu sươngTâm hồn rung
lạnh xuống dần,động hoà nhịp
tương đồng và khác biệt của thiên 4
nhiên ở khổ thơ thứ nhất và thứ tư.
chòm
mây
côvới mây biếc/cò
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
đơn, cánh chimtrắng/cánh
tập
cô độc..., đều tìmchim/hoa
- HS thảo luận theo bàn, tóm tắt.
vể nơi chốn củasương/...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
mình.
Xao động tâm
và thảo luận
Bước chuyển sự
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
sống, không gianhồn, gợi nhắc,
thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp
cuối buổi chiều,thôi thúc kết đôi.
nghe, nhận xét.
trước hoàng hôn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Mùa thu đến rất
nhiệm vụ học tập
nhẹ,"thu
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
lặng",“thu
thức.
không gian chan
- Gv bổ sung:
Cảnh sắc thiên nhiên chiều thu ở khổ 1
Khổ
5
êm";
hoà sắc thu, tình
thu.
và khổ 4 đều là những bức trnah thiên
Thu chiều hôm:
nhiên miêu tả vẻ đẹp phong phú và
lặng,
giàu cảm xúc của mùa thu, thầm kín
ngẩn.
êm,
ngơ
Sự xui khiến đầy
ma
duyên".
Trông cảnh chiều
thu mà lòng "ngơ
ngần",
khiến:
Lòng anh thôi đã
cưới lòng em.
gợi lên khát khao lứa đôi.
Ở khổ 1 là bức tranh chiều thu tươi vui,
trong ngần, mơ mộng với hình ảnh cặp
chim chuyền ríu rít nơi vòm me, bầu
trời thu xanh trong đang tuôn tràn ánh
sáng ngọc qua kẽ lá và khúc giao hoà
du dương của đất trời vào thu tựa như
tiếng đàn lan toả dịu dàng, sâu lắng
trong không gian. Đến khổ 4, cảnh
chiều thu chuyển sang thời khắc mới:
“chiều thưa” với “sương xuống dần”.
Các hình ảnh ở đây đều đơn lẻ, cô độc:
áng mây, cánh chim... đang vội vã,
“phân vân” tìm nơi chốn của mình khi 2. Duyên tình “anh” – “em”
chiều lạnh dần buông.
lực:"kết
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu duyên tình - Sự thay đổi của duyên tình giữa “anh”
anh và em
và “em” có sự thay đổi: Phiếu học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Nhận xét:
học tập
+ "Anh" và "em" đều là những tâm hồn
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và giàu cảm xúc; xao xuyến, rung động
trả lời câu hỏi: Trước những sắc thái trước vẻ đẹp của thiên nhiên chiều thu.
và thời khắc khác nhau của bức tranh + Chiều thu hữu tình, mọi vật đều có lứa
thiên nhiên chiều thu, duyên tình giữa đôi khiến con người cũng mong muốn
“anh” và “em” có sự thay đổi như thế có đôi có lứa. Khi chiều buông lạnh,
nào theo các khổ thơ?
những sinh linh cô độc cùng khao khát
tìm nơi chốn của mình.
+ Cảm xúc của anh/em trước thiên nhiên
chiều thu đều có vai trò dẫn dắt, kết nối
duyên tình gắn bó giữa "anh" và "em".
- GV hướng dẫn HS điền tiếp vào
phiếu học tập cột “Duyên tình anh và
em”.
- GV đặt tiếp câu hỏi: Qua phiếu học
tập hoàn thành, cảm xúc của anh và
em trước thiên nhiên chiều thu giữ vai
trò như thế nào trong việc hình thành,
phát triển duyên tình gắn bó giữa
“anh” và “em”?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm
những chi tiết về không gian, thời gian
và suy nghĩ để nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết văn bản
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung
học tập
- Qua việc miêu tả thiên nhiên để bộc lộ
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và tình yêu lứa đôi, tình yêu với cuộc sống,
trả lời câu hỏi: Tóm tắt nội dung và với con người, và sự giao hòa, hòa hợp
nghệ thuật văn bản. Xác định chủ thể tuyệt diệu giữa thiên nhiên và con
và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.- GV người.
hướng dẫn HS điền tiếp vào phiếu học - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ thể hiện
tập cột “Duyên tình anh và em”.
niềm mộng mơ của chủ thể trữ tình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trước cảnh trời đất vào thu. Trời đất xe
tập
duyên, vạn vật hữu duyên khiến duyên
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm tình của anh và em tất yếu gắn bó, vô
những chi tiết về không gian, thời gian tình mà hữu ý.
và suy nghĩ để nhận xét.
2. Nghệ thuật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Sử dụng các từ láy.
và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp,
- Phép nhân hóa linh hoạt.
- Các từ ngữ đặc sắc một nét khá đặc
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
biệt trong bài thơ là cách ngắt câu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thơ duyên đã học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS chỉ ra nét độc đáo trong cách cảm nhận và
miêu tả thiên nhiên mùa thu của Xuân Diệu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được sau khi
học văn bản Thơ duyên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận: Chỉ ra nét độc đáo trong
cách cảm nhận và miêu tả thiên nhiên mùa thu của Xuân Diệu qua Thơ duyên (có
thể so sánh với một vài bài thơ khác để làm rõ nét độc đáo ấy).
- GV gợi ý: GV hướng dẫn HS quan sát các câu thơ có miêu tả hình ảnh thiên
nhiên. HS phân tích cụ thể một vài hình ảnh thiên nhiên mà mình có ấn tượng nhất,
từ đó, nêu lên nét độc đáo của Xuân Diệu khi miêu tả thiên nhiên. Có thể lấy một
vài câu thơ tiêu biểu như:
Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu
Lả lá cành hoang nắng trở chiều
Mây biếc về đâu bay gấp gấp
Con cò trên ruộng cánh phân vân.
Xuân Diệu có biệt tài sử dụng từ láy. HS phân tích sức gợi cảm và hiệu quả tạo
hình của các từ láy trong bốn dòng thơ trên.
Có thể so sánh với cách miêu tả mùa thu trong bài Tiếng thu của Lưu Trọng Lư
để khẳng định nét độc đáo của Xuân Diệu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để chỉ ra nét độc đáo của bài thơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, gợi ý cách so sánh:
Thơ duyên (Xuân Diệu)
Cảm
- Âm thanh mùa thu: nơi nơi động
Sang thu (Hữu Thỉnh)
- Cảm nhận thu không rõ nét:
nhận
tiếng huyên, mùa thu không ảm đạm “hình như thu đã về”, cảm nhận
và
mà rộn rã, náo nhiệt.
bằng cảm giác "hương ổi phả vào
miêu tả - Hình ảnh mùa thu: gió xiêu xiêu, lả trong gió”
lả cành hoang, mây gấp gấp... những - Hình ảnh thể hiện sự giao mùa:
nét chấm phá nhẹ nhàng nhưng ra sông dềnh dàng, chim vội vã, cây
được mùa thu đặc trưng.
- Nỗi lòng: "Lòng anh thôi đã cưới
lòng em" ta thấy sự yêu đời, tươi trẻ
trong những “duyên tình” qua sự gắn
bó, tươi mới của cảnh vật thiên nhiên
khi vào thu.
đứng tuổi...
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: GV cho HS
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên
nhiên và duyên tình thể hiện qua bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, thực hiện viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ đoạn văn của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS, đánh giá tiết học.
* Hướng tự học
- Bài cũ:
+ Hệ thống nội dung bài Thơ duyên bằng sơ đồ.
- Bài mới:
+ Soạn bài: Lời má năm xưa.
+ Đọc văn bản ít nhất 3 lần.
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: VĂN BẢN 2. THƠ DUYÊN
(Xuân Diệu)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người
viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thơ duyên;
- Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thơ duyên.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về mùa thu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
1.Tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật
Câu hỏi gợi mở: Trong hình dung của bạn, bức tranh mùa thu có những hình ảnh,
sắc màu, đường nét đặc trưng nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Thu đến luôn mang cho con
người những cảm xúc, những rung động rất riêng. Với nhà thơ Xuân Diệu, ông
đã lắng nghe được bước chân mùa Thu chạm ngõ với những cảm xúc tinh tế và
độc đáo. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Xuân Diệu và Thơ
duyên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
văn bản Thơ duyên.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về văn bản Thơ duyên mà HS
tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc - Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc văn bản
học tập
2. Tìm hiểu chung
- GV mời 2 HS đọc VB trước lớp, yêu a. Tác giả
cầu cả lớp đọc thầm theo; đến chỗ có
câu hỏi trong các box, GV cho HS trả
lời nhanh rồi lại tiếp tục đọc VB.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ
khó: tiếng huyền, băng nhân.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn,
đọc thông tin trong SGK kết hợp với - Xuân Diệu (1916 - 1985) tên khai
hiểu biết cá nhân để trình bày về tác sinh là Ngô Xuân Diệu.
giả Xuân Diệu và bài thơ Thơ duyên.
- Quê quán: Can Lộc – Hà Tĩnh.
- GV đặt câu hỏi:
- Ông là một trong những nhà văn, nhà
+ Xác định thể thơ, bố cục văn bản.
thơ lớn của Việt Nam.
+ Em hiểu thế nào về từ “duyên” - Ngoài làm thơ, Xuân Diệu còn là một
trong nhan đề “Thơ duyên”?
nhà văn, nhà báo, nhà bình luận văn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học học.
tập
- Là nhà thơ mới nhất trong các nhà
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo thơ mới. Ông có đóng góp to lớn trên
luận theo bàn để thực hiện nhiệm vụ.
nhiều lĩnh vực đối với nền văn học VN
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hiện đại, nổi tiếng trong phong trào
nhiệm vụ học tập
Thơ mới.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp b. Tác phẩm
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV bổ sung: Ông nổi tiếng từ phong
trào thơ mới với tập Thơ thơ và Gửi
hương cho gió. Những bài được yêu
thích nhất của Xuân Diệu là thơ tình
làm trong khoảng 1936 - 1944, thể
hiện một triết lý bi quan, tuyệt vọng
về tình ái nhưng lại có một mạch
- Xuất xứ: Văn bản in trong Tuyển tập
Xuân Diệu (Thơ), NXB Văn học, Hà
ngầm thúc giục, nhiều khi hừng hực Nội, 1986, 100 - 101)
sức sống. Nhờ đó, ông được mệnh - Thể thơ: thất ngôn (7 chữ)
danh là "ông hoàng thơ tình". Ông - Bố cục: 3 phần
từng được Hoài Thanh và Hoài Chân + Đoạn 1 (khổ 1): Khung cảnh một
đưa
vào
cuốn Thi
nhân
Việt buổi chiều thu
Nam (1942).
+ Đoạn 2 (khổ 2, 3): Sự hòa hợp trong
- GV bổ sung: Cách hiểu về từ tâm hồn nhà thơ
"duyên": nghĩa từ "duyên" rất phong + Đoạn 3 (khổ 4, 5): Vạn vật trong thơ
phú: chỉ quan hệ vợ chồng, những gặp duyên trở nên có linh tính.
gỡ trong đôi, quan hệ gắn bó tựa nhu - Cách hiểu về từ "duyên" trong Thơ
tự nhiên mà có, sự duyên dáng....
duyên: Bức tranh thu ở đây là sự giao
hoà, giao duyên tựa như tự nhiên mà
có giữa thiên nhiên với thiên nhiên,
con người với thiên nhiên và con
người với con người. Thơ duyên nói
về những duyên tình đẹp đẽ ấy.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm không gian, thời gian, nhân vật trong truyện
Thơ duyên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
VB Thơ duyên.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học Thơ duyên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bức tranh II. Suy ngẫm và phản hồi
thiên nhiên chiều thu
1. Bức tranh thiên nhiên chiều thu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Khổ Sắc thái thiên
Duyên tình
học tập
thơ
nhiên
"anh" và "em"
Chiểu thu tươi
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 1, 2, 4
và làm việc theo nhóm, hoàn thành Khổ vui, trong sáng,
phiếu học tập cột “Sắc thái tự nhiên” 1
hữu tình, huyền
để hoàn thành tìm hiểu về Bức tranh
diệu.
Sắc
gian
khơi
gợi
duyên tình.
Em bước "điềm
thiên nhiên chiều thu.
Khổ thơ
Không gian, thời
nhiên", anh đi
thái Duyên
thiên
tình
nhiên
và em
"lững
anh
đững"nhưng"...
lòng ta"đã "nghe
Khổ 1
Con đường thuý bạn", “lần đầu
Khổ 2, 3
Khổ 4
Khổ 5
- GV hướng dẫn HS trả lời qua các câu
hỏi dẫn dắt:
Khổ
2 và
3
nhỏ nhỏ, cây lárung động nỗi
lả lơi, yểu điệuthương
yêu".
trong gió... mờiNghe tiếng lòng
gọi những bướcmình, lòng nhau
chân đôi lứa.
cùng rung động;
+ Tìm những từ ngữ chỉ mối quan hệ
sự gắn bó mặc
giữa các sự vật trong khổ 1, 2. Đó là
nhiên, anh với
mối quan hệ như thế nào?
em đã gắn bó
+ Khổ thơ 4, cảnh vật có sự thay đổi
như"một
như thế nào so với khổ thơ 1, 2
vần".
cặp
+ Từ đó em hãy phân tích, so sánh sự Khổ Chiều thu sươngTâm hồn rung
lạnh xuống dần,động hoà nhịp
tương đồng và khác biệt của thiên 4
nhiên ở khổ thơ thứ nhất và thứ tư.
chòm
mây
côvới mây biếc/cò
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
đơn, cánh chimtrắng/cánh
tập
cô độc..., đều tìmchim/hoa
- HS thảo luận theo bàn, tóm tắt.
vể nơi chốn củasương/...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
mình.
Xao động tâm
và thảo luận
Bước chuyển sự
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
sống, không gianhồn, gợi nhắc,
thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp
cuối buổi chiều,thôi thúc kết đôi.
nghe, nhận xét.
trước hoàng hôn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Mùa thu đến rất
nhiệm vụ học tập
nhẹ,"thu
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
lặng",“thu
thức.
không gian chan
- Gv bổ sung:
Cảnh sắc thiên nhiên chiều thu ở khổ 1
Khổ
5
êm";
hoà sắc thu, tình
thu.
và khổ 4 đều là những bức trnah thiên
Thu chiều hôm:
nhiên miêu tả vẻ đẹp phong phú và
lặng,
giàu cảm xúc của mùa thu, thầm kín
ngẩn.
êm,
ngơ
Sự xui khiến đầy
ma
duyên".
Trông cảnh chiều
thu mà lòng "ngơ
ngần",
khiến:
Lòng anh thôi đã
cưới lòng em.
gợi lên khát khao lứa đôi.
Ở khổ 1 là bức tranh chiều thu tươi vui,
trong ngần, mơ mộng với hình ảnh cặp
chim chuyền ríu rít nơi vòm me, bầu
trời thu xanh trong đang tuôn tràn ánh
sáng ngọc qua kẽ lá và khúc giao hoà
du dương của đất trời vào thu tựa như
tiếng đàn lan toả dịu dàng, sâu lắng
trong không gian. Đến khổ 4, cảnh
chiều thu chuyển sang thời khắc mới:
“chiều thưa” với “sương xuống dần”.
Các hình ảnh ở đây đều đơn lẻ, cô độc:
áng mây, cánh chim... đang vội vã,
“phân vân” tìm nơi chốn của mình khi 2. Duyên tình “anh” – “em”
chiều lạnh dần buông.
lực:"kết
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu duyên tình - Sự thay đổi của duyên tình giữa “anh”
anh và em
và “em” có sự thay đổi: Phiếu học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Nhận xét:
học tập
+ "Anh" và "em" đều là những tâm hồn
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và giàu cảm xúc; xao xuyến, rung động
trả lời câu hỏi: Trước những sắc thái trước vẻ đẹp của thiên nhiên chiều thu.
và thời khắc khác nhau của bức tranh + Chiều thu hữu tình, mọi vật đều có lứa
thiên nhiên chiều thu, duyên tình giữa đôi khiến con người cũng mong muốn
“anh” và “em” có sự thay đổi như thế có đôi có lứa. Khi chiều buông lạnh,
nào theo các khổ thơ?
những sinh linh cô độc cùng khao khát
tìm nơi chốn của mình.
+ Cảm xúc của anh/em trước thiên nhiên
chiều thu đều có vai trò dẫn dắt, kết nối
duyên tình gắn bó giữa "anh" và "em".
- GV hướng dẫn HS điền tiếp vào
phiếu học tập cột “Duyên tình anh và
em”.
- GV đặt tiếp câu hỏi: Qua phiếu học
tập hoàn thành, cảm xúc của anh và
em trước thiên nhiên chiều thu giữ vai
trò như thế nào trong việc hình thành,
phát triển duyên tình gắn bó giữa
“anh” và “em”?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm
những chi tiết về không gian, thời gian
và suy nghĩ để nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết văn bản
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung
học tập
- Qua việc miêu tả thiên nhiên để bộc lộ
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và tình yêu lứa đôi, tình yêu với cuộc sống,
trả lời câu hỏi: Tóm tắt nội dung và với con người, và sự giao hòa, hòa hợp
nghệ thuật văn bản. Xác định chủ thể tuyệt diệu giữa thiên nhiên và con
và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.- GV người.
hướng dẫn HS điền tiếp vào phiếu học - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ thể hiện
tập cột “Duyên tình anh và em”.
niềm mộng mơ của chủ thể trữ tình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trước cảnh trời đất vào thu. Trời đất xe
tập
duyên, vạn vật hữu duyên khiến duyên
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm tình của anh và em tất yếu gắn bó, vô
những chi tiết về không gian, thời gian tình mà hữu ý.
và suy nghĩ để nhận xét.
2. Nghệ thuật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Sử dụng các từ láy.
và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp,
- Phép nhân hóa linh hoạt.
- Các từ ngữ đặc sắc một nét khá đặc
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
biệt trong bài thơ là cách ngắt câu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thơ duyên đã học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS chỉ ra nét độc đáo trong cách cảm nhận và
miêu tả thiên nhiên mùa thu của Xuân Diệu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được sau khi
học văn bản Thơ duyên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận: Chỉ ra nét độc đáo trong
cách cảm nhận và miêu tả thiên nhiên mùa thu của Xuân Diệu qua Thơ duyên (có
thể so sánh với một vài bài thơ khác để làm rõ nét độc đáo ấy).
- GV gợi ý: GV hướng dẫn HS quan sát các câu thơ có miêu tả hình ảnh thiên
nhiên. HS phân tích cụ thể một vài hình ảnh thiên nhiên mà mình có ấn tượng nhất,
từ đó, nêu lên nét độc đáo của Xuân Diệu khi miêu tả thiên nhiên. Có thể lấy một
vài câu thơ tiêu biểu như:
Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu
Lả lá cành hoang nắng trở chiều
Mây biếc về đâu bay gấp gấp
Con cò trên ruộng cánh phân vân.
Xuân Diệu có biệt tài sử dụng từ láy. HS phân tích sức gợi cảm và hiệu quả tạo
hình của các từ láy trong bốn dòng thơ trên.
Có thể so sánh với cách miêu tả mùa thu trong bài Tiếng thu của Lưu Trọng Lư
để khẳng định nét độc đáo của Xuân Diệu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để chỉ ra nét độc đáo của bài thơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, gợi ý cách so sánh:
Thơ duyên (Xuân Diệu)
Cảm
- Âm thanh mùa thu: nơi nơi động
Sang thu (Hữu Thỉnh)
- Cảm nhận thu không rõ nét:
nhận
tiếng huyên, mùa thu không ảm đạm “hình như thu đã về”, cảm nhận
và
mà rộn rã, náo nhiệt.
bằng cảm giác "hương ổi phả vào
miêu tả - Hình ảnh mùa thu: gió xiêu xiêu, lả trong gió”
lả cành hoang, mây gấp gấp... những - Hình ảnh thể hiện sự giao mùa:
nét chấm phá nhẹ nhàng nhưng ra sông dềnh dàng, chim vội vã, cây
được mùa thu đặc trưng.
- Nỗi lòng: "Lòng anh thôi đã cưới
lòng em" ta thấy sự yêu đời, tươi trẻ
trong những “duyên tình” qua sự gắn
bó, tươi mới của cảnh vật thiên nhiên
khi vào thu.
đứng tuổi...
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: GV cho HS
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên
nhiên và duyên tình thể hiện qua bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, thực hiện viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ đoạn văn của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS, đánh giá tiết học.
* Hướng tự học
- Bài cũ:
+ Hệ thống nội dung bài Thơ duyên bằng sơ đồ.
- Bài mới:
+ Soạn bài: Lời má năm xưa.
+ Đọc văn bản ít nhất 3 lần.
 








Các ý kiến mới nhất