Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 21h:35' 30-12-2024
Dung lượng: 322.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16
Toán
BÀI 43: Tiết 76 + 77: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 23 tháng 12 đến ngày 24 tháng 12 năm 2024

I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kĩ năng: Luyện tập, củng cố kĩ năng cơ bản: Nhận biết về tỉ số phần
trăm; Giải bài toán liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước.
- Phát triển năng lực toán học: Phát triển các năng lực toán học như tư duy và lập
luận toán học: thông qua học sinh quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học,
giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó có vấn đề liên quan đến tìm tỉ
số phần trăm của tiền lãi (lỗ).
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSHN: Đọc, viết các tỉ số phần trăm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng
“Ai nhanh nhất” thông qua bài tập dẫn của GV.
sau.
- Kết quả:
Bài tập: Nối.
*HSHN cổ vũ các bạn chơi.
- GV cho HS thực hiện cá nhân.
- GV mời HS có kết quả nhanh nhất
trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài và tuyên - HS chú ý lắng nghe, hình thành
động cơ học tập.
dương HS.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay,
chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại

kiến thức liên quan đến tỉ số phần
trăm và vận dụng để giải một số bài
toán thực tế. Bài 43: Luyện tập
chung”.
7' 2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1/102
- Gọi HS đọc BT1.
- HS đọc BT1.
a) Ghép thẻ ghi số thập phân với thẻ - HSHN nhắc lại yêu cầu của bài.
ghi tỉ số phần trăm có cùng giá trị:
- HS trả lời: đưa về dạng phân số thập
phân có mẫu số là 100.
- Kết quả:
a) 1,05 = 105%
b) Viết các số thập phân sau dưới 2,13 = 213%
dạng tỉ số phần trăm:
0,09 = 9%
1,5 = 150%
0,13% = 13%
c) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới
0,009 = 0,9%
dạng số thập phân:
b) 0,4 = 40%
0,752 = 75,2%
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết 1,36 = 136%
một số dưới dạng tỉ số phần trăm.
0,018 = 1,8%
- HS vận dụng làm bài vào vở cá 3,9 = 390%
nhân.
c) 80% = 0,8
- HS đổi vở chữa bài, nói cho bạn 8% = 0,08
nghe cách làm.
56% = 0,56
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
210% = 2,1
0,7% = 0,007
- HSHN viết các tỉ số phần trăm ở
phần a.
Bài 2/ 102:
7'
Tìm thương của các phép chia sau
- HS đọc yêu cầu bài.
và viết lại dưới dạng tỉ số phần
- HSHN nhắc lại yêu cầu của bài.
trăm:
a) 3 : 8
b) 3,2 : 8
c) 20 : 16
d) 7 : 5
- GV yêu cầu HS nhận dạng bài - HS trả lời: Bài toán tìm tỉ số phần
toán và nhắc lại cách làm bài toán trăm của hai số.
đó.
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a
- HS vận dụng làm bài vào vở cá và b, ta làm như sau:

nhân.
- HS đổi vở chữa bài, nói cho bạn
nghe cách tính.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

Bài 3/102
Khối Năm của một trường tiểu học
có 150 học sinh, trong đó có 30 em
là tình nguyện viên đội bảo vệ môi
trường. Hỏi khối Năm của trường
tiểu học đó có bao nhiêu phần trăm
học sinh là tình nguyện viên đội bảo
vệ môi trường?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
nói cho nhau nghe bài toán cho gì,
bài toán hỏi gì và lựa chọn phép
tính phù hợp.
- HS trình bày vào vở cá nhân.
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình
bày.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
6' Bài 4/ 102
- GV mời 1HS đọc đề BT4.

- Tìm thương của a và b.
-Nhân thương đó với 100 và viết thêm
kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các số thập phân ở
bài 2.
- Kết quả:
a) 3 : 8 = 0,375 = 37,5%
b) 3,2 : 8 = 0,4 = 40%
c) 20 : 16 = 1,25 = 125%
d) 7 : 5 = 1,4 = 140%
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

8'

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,
phân tích và suy nghĩ cách giải,
trình bày kết quả thảo luận vào bảng
nhóm; thời gian 3 phút
- Mời HS trình bày kết quả thảo
luận, tổ chức hỏi đáp để tìm bài
toán cho, bài toán hỏi, thuộc dạng
nào, làm thế nào để giải.

- HSHN theo dõi, lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
- Lắng nghe - ghi nhớ.
- Lập nhóm, thực hiện yêu cầu.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh là
tình nguyện viên so với toàn thể học
sinh khối Năm là:
30 : 150 = 0,2 = 20%
Đáp số: 20%
- HSHN nhắc lại tỉ số phần trăm của
số học sinh là tình nguyện viên.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho biết: Có khoảng 14,5 triệu km2
rửng nhiệt đới nguyên sinh. Trong đó,
34% diện tích đã bị phá hủy.
- Hỏi: Tính diện tích rừng bị phá hủy.
- Bài toán thuộc Dạng 2: “Tìm giá trị
phần trăm của một số cho trước”.
- HS thảo luận làm bài theo nhóm 4.
- HSHN làm việc nhóm cùng bạn.
Bài giải
Diện tích rừng bị phá hủy là:

14,5 x 34% = 4,93 (triệu km2)
Đáp số: 4,93 triệu km2.
- Chốt bài giải đúng, tuyên dương - Lắng nghe.
các nhóm có kết quả đúng.
- HSHN lắng nghe.
- Qua bài toán ta thấy được những - Trả lời.
nguyên nhân làm giảm diện tích - HS lắng nghe; ghi nhớ.
rừng. Vậy chúng ta cần làm gì để
bảo vệ rừng?
2' * Củng cố, dặn dò:
- Mời HS nêu cách tìm tỉ số phần - HS trả lời.
trăm của hai số; tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
TIẾT 2
11' Bài 5/103.
- GV mời 1HS đọc đề BT5.
- 1HS đọc đề bài 5.
- Bài toán cho biết tiền vốn là bao - Cho biết: Tiền vốn: 2 000 000 đồng;
nhiêu? Tiền thu được là bao nhiêu? tiền thu được 2 200 000 đồng. Tiền
So sánh tiền thu được và tiền vốn
thu được cao hơn tiền vốn.
- Bài toán hỏi gì?
- HSHN nhắc lại yêu cầu của bài.
- Hỏi: a) Tính tiền lãi?
b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền
- Thế nào là tiền lãi? Muốn tính tiền vốn ?
lãi ta làm thế nào?
- Tiền lãi là tiền thu được cao hơn tiền
vốn. Tiền lãi = Tiền thu được – Tiền
- Yêu cầu cả lớp làm vở, 2HS lần vốn.
lượt làm bảng lớp.
- Cả lớp làm vở ôli, 2HS làm bảng
- GV mời HS nhận xét.
lớp.
- GV chốt bài giải đúng. Rút ra:
- HSHN đọc, viết số 2000000.
Gọi tiền vốn là giá gốc, tiền thu
Bài giải:
được là tiền bán.
a) Số tiền người bán hàng đó đã lãi là:
Khi tiền bán cao hơn giá gốc thì ta
2 200 000 – 2 000 000 = 200 000
có tiền lãi.
(đồng)
Tiền lãi = Tiền thu được (tiền bán b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi so với
hàng) – tiền vốn.
tiền vốn là:
- Mời 1-2HS đọc lại kết luận
200 000 : 2 000 000 = 10%
- Vậy khi số tiền thu được ít hơn
Đáp số: a) 200 000 đồng; b) 10%.
tiền vốn thì ta gọi là gì ? Mời các - HS nhận xét bài làm của bạn; chữa
em sang bài 6.
bài.

12'
Bài 6/103.
- GV mời 1HS đọc đề Bài 6.
- Bài toán cho biết tiền vốn là bao
nhiêu? Tiền thu được là bao nhiêu?
So sánh tiền thu được và tiền vốn?
- Bài toán hỏi gì?

- Thế nào là tiền lỗ ? Muốn tính tiền
lỗ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm vở rồi 2 bạn trao
đổi kết quả với nhau.
- GV mời HS đọc bài giải của mình
- GV chốt bài giải đúng.
Rút ra: Khi tiền bán thấp hơn giá
gốc thì ta có tiền lỗ.
Tiền lỗ = Tiền vốn - Tiền thu được
(tiền bán).
- Mời 1-2HS đọc lại kết luận.
- Chuyển ý sang bài 7.

12' 3. Hoạt động vận dụng
Bài 7/103.
- GV giới thiệu đây là bảng số liệu
thống kê ghi chi tiêu trong tháng 8
của gia đình Cô Lan.
- H: Bảng số liệu có mấy cột? Nêu
tên các cột?
- Mời 2HS đọc bảng số liệu theo
cột.
- Bài toán yêu cầu em làm gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bảng số
liệu, suy nghĩ làm thế nào để tính số
tiền gia đình Cô Lan đã chi tiêu tất
cả trong tháng 8 ?
- Để tính gia đình Cô Lan đã chi

- HSHN theo dõi.
- Lắng nghe.
-1 HS đọc đề bài 6.
- Cho biết: Tiền vốn: 3 000 000 đồng;
tiền thu được 2 850 000 đồng. Tiền
thu được thấp hơn tiền vốn.
- Hỏi: a) Tính tiền lỗ?
b) Tỉ số phần trăm của tiền lỗ và tiền
vốn ?
- Tiền lỗ là tiền thu được thấp hơn
tiền vốn. Tiền lỗ = Tiền vốn – Tiền
thu được
- HS làm vở ôli.
- HSHN đọc, viết số 3000000.
Bài giải
a) Số tiền lỗ là:
3 000 000 - 2 850 000 = 150 000
(đồng)
b) Tỉ số phần trăm của tiền lỗ so với
tiền vốn là:
150 000 : 3 000 000 = 5%
Đáp số: Lỗ 150 000 đồng, bằng 5%
tiền vốn
- Lắng nghe, nhận xét.

- Quan sát.
- 2 cột. Cột 1: Nội dung chi. Cột 2: Số
tiền (đơn vị tính là đồng)
- HSHN nhắc lại.
- 2HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Đổi 600 nghìn = 0,6 triệu rồi tính
tổng số tiền các nội dung chi trong
tháng 8.
- Nội dung chi : tổng số tiền chi trong
tháng 8.

bao nhiêu phần trăm cho một nội
dung chi ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
trả lời các câu hỏi của Bài 7, viết
kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
Thời gian thảo luận 5 phút
- Mời đại diện 1-2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình,
các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- Chốt câu trả lời đúng, tuyên dương
nhóm làm đúng.

- Lập nhóm, thảo luận.
- HSHN thảo luận cùng bạn.
a) Số tiền gia đình cô Lan đã chi tiêu
trong tháng 8 là:
600 nghìn = 0,6 triệu
4,8 + 0,9 + 3 + 0,6 + 1,2+ 1,5= 12
(triệu đồng)
a) Trong tổng số tiền chi tiêu, tiền ăn
chiếm tỉ số phần trăm là:
4,8: 12 = 40%
Tiền tiết kiệm chiếm tỉ số phần trăm
là:
2: 12=10%
b) – Tiền điện, nước, Internet chiếm
bao nhiêu phần trăm?
- Tiền học chiếm bao nhiêu phần
trăm?
- Tiền xăng xe, đi lại chiếm bao nhiêu
phần trăm?
- Các khoản chi khác chiếm bao nhiêu
phần trăm?
- 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình, các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung
* Củng cố, dặn dò
- Lắng nghe.
- Qua bài học hôm nay, em biết - Trả lời theo hiểu biết
thêm được điều gì?
- HSHN lắng nghe.
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, - Nắm vững công thức giải toán tỉ số
em nhắn bạn điều gì.
phần trăm; yêu thích học Toán

Toán
BÀI 44: Tiết 78 + 79: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
(2 TIẾT )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 25 tháng 12 đến ngày 26 tháng 12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức, kĩ năng: Làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính
giá trị phần trăm của một số cho trước. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn có
sự hỗ trợ của máy tính cầm tay để tính toán.
- Phát triển năng lực toán học: HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học bài sử dụng máy
tính bỏ túi.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
* HSHN: Biết sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL

Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- Khởi động:
+ GV tổ chức trò chơi Phóng viên
để khởi động. Cụ thể như sau: 1HS
đóng vai phóng viên đến từ Tạp chí
Toán Tuổi thơ muốn phỏng vấn các
bạn lớp mình về một đồ vật.
- Phóng viên: (đưa ra máy tính cầm
tay) Đố các bạn biết đây là đồ vật gì
?
- Phóng viên: Bạn có thể chia sẻ
những tình huống trong cuộc sống
có sử dụng máy tính cầm tay mà
bạn đã được chứng kiến.

Hoạt động của học sinh

- Cả lớp tham gia trò chơi.
- HSHN tham gia trò chơi cùng bạn.

- Máy tính cầm tay/ Máy tính bỏ túi/
máy tính.
- 2-3HS chia sẻ.

- Phóng viên: Theo bạn, máy tính
cầm tay giúp ích gì cho cuộc sống
của con người?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
và dẫn dắt vào tiết học mới: Chiếc
máy tính cầm tay sẽ có công dụng
và cách sử dụng như thế nào, cô trò
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết
học hôm nay. Ghi tên bài trên bảng.
12' 2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
cặp với nhiệm vụ học tập:
+ Quan sát máy tính cầm tay của
mình, kết hợp đọc thông tin ở
SGK/105 để: Chỉ và nói cho bạn
nghe cách sử dụng và chức năng
của một số phím trên máy tính mà
em biết.
- Mời các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Nhận xét, trình chiếu trên màn
hình máy tính cầm tay, GV giới
thiệu máy tính cầm tay là một công
cụ tính toán được mọi người sử
dụng rộng rãi trong cuộc sống và
chốt lại một số thông tin cơ bản trên
máy tính cầm tay như phần bài học
SGK.
- Mời 1 HS lên chỉ màn hình và
nhắc lại.
*Thực hiện các phép tính bằng
máy tính cầm tay
- GV yêu cầu HS ấn phím trên bàn
phím và nêu: bấm phím dùng để bật
cho máy làm việc.
- Nêu yêu cầu: Em hãy dùng máy
tính cầm tay để tìm kết quả của
phép tính 26,8 + 5,09

- Trả lời theo hiểu biết.

- HSHN lắng nghe.

- Làm việc theo cặp, thực hiện nhiệm
vụ học tập.

- 2-3 nhóm trình bày, các nhóm khác
lắng nghe, bổ sung.
- Quan sát, theo dõi.
- HSHN quan sát.

- 1HS thực hiện, cả lớp theo dõi.

- Thao tác trên máy tính của mình.
- HSHN thao tác trên máy tính.

- Lắng nghe.

- H: Để thực hiện phép tính trên
chúng ta cần bấm những phím nào
trên máy tính?
- Yêu cầu HS thực hiện, GV đọc
(hoặc mời 1 HS đọc) từng phím cho
cả lớp ấn theo.
- Mời HS đọc kết quả xuất hiện trên
màn hình.
- Khen ngợi những HS ra kết quả
đúng, giúp đỡ HS còn chậm.
- Kết luận: Để thực hiện các phép
tính với máy tính cầm tay, ta bấm
các phím lần lượt như sau:
+ Bấm số thứ nhất
+ Bấm dấu phép tính (+, -, x, :)
+ Bấm số thứ hai
+ Bấm dấu =
Sau đó đọc kết quả xuất hiện trên
màn hình .
8' 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1
- GV giới thiệu kí kiệu
nghĩa là
HS sử dụng máy tính cầm tay để
tính hoặc kiểm tra lại kết quả tính.
- Mời HS nêu yêu cầu bài 1a, b.
- GV lưu ý:
+ Để tính đúng kết quả các phép
tính ở bài 1a chúng ta cần làm gì?
+ Ở bài 1b yêu cầu dùng máy tính
cầm tay để tìm thương của các phép
chia. Mẫu cho em phép chia nào?
+ GV mời 1HS dùng máy tính cầm
tay thực hiện trước lớp phép chia 19
: 30 và nêu kết quả trên màn hình.
+ GV hướng dẫn: phần thập phân
của thương có nhiều chữ số thì chỉ
lấy đến 4 chữ số. Như vậy ta sẽ có
kết quả thương của phép chia 19:30
viết gọn là mấy?

- Phát biểu ý kiến.

- Thao tác trên máy tính của mình.

- 31.89 hay 31,89
- Vỗ tay khen ngợi, hỗ trợ giúp đỡ bạn
chậm.
- Cả lớp theo dõi.
- 1-2HS nhắc lại kết luận.
- HSHN lắng nghe.

- Lắng nghe
- HSHN lắng nghe.
- 2HS lần lượt nêu yêu cầu bài 1a, 1b.
- Cần thực hiện ấn các phím đúng thứ
tự như bài yêu cầu.
+ 19 : 30

+ 1HS thực hiện, nêu kết quả:
0,633333…
+ 0,6333

+ GV lưu ý chỉ lấy đến 4 chữ số ở
phần thập phân của thương chứ
không làm tròn.
- Tổ chức trò chơi “Giải cứu rừng
xanh” để thực hiện yêu cầu bài 1.
GV đặt vấn đề: Có một nhóm lâm
tặc đang hoành hành phá hủy rừng
xanh. Em hãy giúp các chú khỉ tiêu
diệt bọn lâm tặc bằng cách trả lời
đúng các câu hỏi sau. Mỗi câu trả
lời đúng sẽ tiêu diệt được 1 tên lâm
tặc.
- Triển khai trò chơi. GV nên mời
HS nêu to cách ấn phím trên máy
tính cầm tay để tìm kết quả phép
tính.
- Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS
sử dụng máy tính để tính đúng.
- Chuyển ý: Như vậy các em đã biết
sử dụng máy tính cầm tay để thực
hiện các biểu thức chứa một phép
tính. Vậy sử dụng máy tính để tính
tỉ số phần trăm của hai số; tính giá
trị phần trăm của một số cho trước
như thế nào, chúng ta cùng qua bài
2.
Bài 2.
8' a)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2a.

- GV mời HS theo dõi màn hình TV
và hướng dẫn: bảng gồm 3 cột, cột
1 là yêu cầu tính; cột 2 là Nút ấn,
Cột 3 là Kết quả. Cột 1 gồm có mấy
yêu cầu? Đó là những yêu cầu gì?
- Yêu cầu 1 và 2 thuộc dạng nào?
- Mời cả lớp dùng máy tính cầm tay
thực hiện yêu cầu 1 và 2; 2HS thực

- Lắng nghe luật chơi, cách chơi.
- HSHN tham gia chơi.
- Tham gia trò chơi
 a) 
Phép tính
Kết quả
1 987 + 8 065
10 052
63 241 – 6 968
56 273
569 x 34
19 346
49 503 : 87
569
b) 
26 : 30 = 0,8666666… = 0,8666
538 : 74 = 7,270270270… = 0,2702
338 : 60 = 5,633333… = 5,6333
- HSHN lắng nghe.

- Dùng máy tính cầm tay, tính bằng
cách thực hiện ấn các phím theo thứ
tự như bảng sau rồi nêu kết quả.
- Theo dõi, trả lời.
- HSHN sử dụng máy tính cầm tay
để thực hiện các phép tính cộng, trừ
trong phạm vi 20.

hiện trước lớp và nêu cách ấn phím.

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Thực hiện. Nêu cách ấn phím và kết
quả. HS khác nhận xét bạn.
- Nhận xét. Chốt kết quả đúng.
 
Kết
- Mời 1HS đọc yêu cầu 3 và 4?
quả
Những yêu cầu đó thuộc dạng nào?
Tỉ số phần trăm của 8 và 20
40%
- Mời cả lớp dùng máy tính cầm tay Tỉ số phần trăm của 23 và 92 25%
thực hiện yêu cầu 1 và 2; 2HS thực
hiện trước lớp và nêu cách ấn phím. - Tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước.

- Nhận xét
- Yêu cầu HS nêu điểm khác biệt - Thực hiện. Nêu cách ấn phím và kết
khi sử dụng máy tính trong 2 trường quả. HS khác nhận xét bạn.
hợp trên.
34% của 71
24,14
28% của 42
11,76
+ Để tính tỉ số phần trăm của hai số a
- GV nhận xét, chốt ra cách sử dụng và b: chỉ cần ấn a : b, ấn kí hiệu %, ấn
máy tính cho 2 dạng toán liên quan phím = là có kết quả.
đến tỉ số phần trăm. Mời HS nhắc + Để tính giá trị phần trăm của một số
lại.
cho trước(a% của b): chỉ cần ấn b x a,
ấn kí hiệu %, ấn phím = là có kết quả.
- Lắng nghe, nhắc lại cách ấn phím.
b) Bài 2b,c,d
- GV yêu cầu HS vận dụng cách ấn - Trao đổi, thực hành theo cặp; viết
phím đã tìm hiểu ở bài 2a để thực kết quả vào VBT trang 107
hành làm bài 2b,c,d theo cặp; làm
vào VBT trang 107
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
lần lượt từng phép tính của từng bài:
nêu cách ấn phím và kết quả. Các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
nhận xét.
b) Tỉ số phần trăm của 7 và 9 là:
7 : 9% = 77,777777… = 77,77%
Tỉ số phần trăm của 368 và 12 là:
368 : 12% = 30,66666… = 30,66%
Tỉ số phần trăm của 126 và 314 là:
126 : 314% = 40,1273… = 40,12%
c) 25% của 165 là:

165 x 25% = 41,25
115% của 80 là:
80 x 115% = 92
d) 35 – 4 x 5 = 15
125 – 25 : 5 = 120
- Kiểm tra, nêu kết quả.
- Yêu cầu HS thử kiêm tra xem máy - HSHN lắng nghe.
tinh của mình có thể tự nhận ra thứ
tự thực hiện các phép tính trong hai
biểu thức ở bài 2d không.
- GV lưu ý HS cần giúp máy tính - Lắng nghe.
hiểu thứ tự thực hiện phép tính
đúng. Vì vậy, nếu như máy không
tự nhận được đúng quy tắc tính giá
trị biêu thức thì cần có cách ấn phím
thích hợp để máy tính đúng giá trị
biểu thức.
* Củng cố, dặn dò
- 3HS lần lượt nhắc lại. Cả lớp lắng
2' - Mời HS nhắc lại cách sử dụng nghe, bổ sung.
máy tính để thực hiện tính các phép
tính; để tìm tỉ số phần trăm của hai
số; tìm giá trị phần trăm của một số
cho trước.
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- HSHN lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà thực hành sử
dụng máy tính cầm tay để tính các
tình huống trong thực tiễn.
TIẾT 2
Bài 3.
15' a)
- Mời HS đọc nội dung bài
- 1HS đọc nội dung bài 3a
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi + Bài toán cho biết: Lãi suất tiết kiệm
gì?
tại một ngân hàng là 7% với kì hạn
một năm
+ Bài toán hỏi: Tính số tiền lãi cô Lan
nhận được sau một năm, nếu số tiền
cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng lần
lượt là 100 000 000 đồng; 75 000 000
đồng.

- GV nói rõ thêm tiền lãi ở đây là số
tiền người gửi tiết kiệm nhận được
từ ngân hàng người đó đã gửi tiền
tiết kiệm theo kì hạn. Có thể hiểu
đây là số tiền lãi cô Lan nhận được
khi cho ngân hàng vay tiền của
mình.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để
trả lời: Để tính số tiền lãi cô Lan
nhận được ta làm thế nào ? Vì sao
em làm như vậy?
- Nhận xét, chốt ý đúng.
- Yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm
tay để tìm và viết kết quả vào VBT
trang 108
- Mời 1-2HS đọc to kết quả, chia sẻ
cách ấn phím máy tính. HS khác
lắng nghe, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án; chuyển ý
qua bài b.
b)
- Mời HS đọc nội dung bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?

- GV nói rõ thêm tiền lãi ở đây là số
tiền người đó phải trả thêm cho
ngân hàng theo lãi suất vì vay tiền
của ngân hàng. Để tính số tiền lãi
bác Thành phải trả trung bình mỗi
tháng ta làm thế nào? Vì sao em làm
như vậy?
- Yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm
tay để tìm và viết kết quả vào VBT
trang 108
- Mời 1-2HS đọc to kết quả, chia sẻ
cách ấn phím máy tính. HS khác

- HSHN lắng nghe.
- Số tiền lãi = Tiền gửi x 7%. Vì đây
là dạng toán tính giá trị phần trăm của
một số cho trước.
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
a) Số tiền lãi cô Lan nhận được sau
một năm, nếu cô gửi tiết kiệm vào
ngân hàng
100 000 000 đồng là:
100 000 000 x 7% = 7 000 000
(đồng)
Số tiền lãi cô Lan nhận được sau một
năm, nếu cô gửi tiết kiệm vào ngân
hàng
75 000 000 đồng là:
75 000 000 x 7% = 5 250 000 (đồng)
- HSHN nhắc lại số tiền lãi.

- 1HS đọc nội dung bài 3b.
+ Bài toán cho biết: Một ngân hàng
cho vay với lãi suất 9% một năm
+ Bài toán hỏi: trung bình mỗi tháng
bác Thành phải trả bao nhiêu tiền lãi
nếu vay ngân hàng 90 000 000 đồng.
- Số tiền lãi = (Tiền vay x 9%): 12. Vì
đây là dạng toán tính giá trị phần trăm
của một số cho trước.
b) Số tiền lãi mỗi năm bác Thành
phải trả là:
90 000 000 x 9% = 8 100 000 (đồng)
Trung bình mỗi tháng, số tiền lãi bác
Thành phải trả là:
8 100 000 : 12 = 675 000 (đồng)
- HSHN đọc, viết các số ở bài 3b.

lắng nghe, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án.
-H: Qua bài toán này bạn nào có thể
rút ra cách làm thế nào để tính số
tiền lãi tiết kiệm hay tiền lãi vay
trong thực tiễn?
- Nhận xét, mời HS nhắc lại.
Bài 4
10' - Mời 1HS nêu yêu cầu bài tập

-HS đọc bài.

- Số tiền lãi = Tiền gửi (Tiền vay) x tỉ
số phần trăm lãi suất.
- HSHN lắng nghe.
- 1-2HS nhắc lại.

- 1HS nêu: Sử dụng máy tính cầm tay
để tính giá bán sau khi giảm giá của
một số mặt hàng.
- Tỉ số phần trăm giảm của giá bán - HSHN nhắc lại yêu cầu.
là bao nhiêu?
- TL: 15%
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
theo cặp để đề xuất cách tính giá - Thảo luận theo cặp, đề xuất cách
bán sau khi giảm giá của các mặt tính.
hàng ta làm thế nào?
- HSHN thảo luận cùng bạn.
- Mời HS chia sẻ cách tính trước
lớp.
- Chốt cách tính đúng:
- Đại diện các nhóm chia sẻ cách tính
Giá bán sau khi giảm giá = Giá gốc - Lắng nghe.
– (Giá gốc x 15%)
- Tổ chức trò chơi “Đi siêu thị”,
yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm - Lắng nghe cách chơi, tham gia chơi.
tay để tính giá bán sau khi giảm giá Giá bán sau khi giảm giá của bàn là
của mặt hàng GV yêu cầu trên màn hơi nước là:
hình TV và viết kết quả vào bảng 799 000 – (799 000 x 15%) = 679
con. HS trả lời đúng sẽ được tiếp 150 (đồng)
tục đi siêu thị, sai bị dừng lại. Trong Giá bán sau khi giảm giá của máy sấy
quá trình chơi, GV có thể dừng lại tóc là:
để hỏi HS cách tính, cách ấn phím 499 000 – (499 000 x 15%) = 424
để cứu 1 bạn bị dừng lại do HS trả 150 (đồng)
lời đúng tự chọn.
Giá bán sau khi giảm giá của máy
- Nhận xét, tổng kết trò chơi.
xay sinh tố là: 
1 390 000 – (1 390 000 x 15%) = 1
181 500 (đồng)
Giá bán sau khi giảm giá của ấm siêu
tốc là: 
540 000 – (540 000 x 15%) = 459

3. Hoạt động vận dụng:
10' Bài 5
- Mời 1HS đọc nội dung bài tập.
-Yêu cầu HS xác định việc cần làm.

000 (đồng)
Giá bán sau khi giảm giá của nồi
chiên không dầu là:
1 390 000 – (1 390 000 x 15%) = 1
181 500 (đồng)
- HSHN nhắc lại giá tiền của máy
sấy tóc.

- 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Tính giúp chị Mai số tiền dành cho
mỗi khoản theo tỉ lệ bài đã cho, biết
tổng số tiền thu nhập khoảng 17 triệu
đồng.
- Các khoản đó là gì và tỉ lệ bao - Việc thiết yếu: 50%
nhiêu?
Chi tiêu khác: 30%
Tiết kiệm hoặc trả nợ : 20%
- Sử dụng kĩ thuật dạy học Mảnh - Tiến hành theo nhóm chuyên gia;
ghép.
nhóm mảnh ghép.
+ Nhóm chuyên gia: mỗi nhóm suy - HSHN làm việc nhóm cùng bạn.
nghĩ, trao đổi, thảo luận tìm số tiền
dành cho mỗi khoản.
+ Nhóm mảnh ghép: chia sẻ cách
tìm số tiền dành cho 3 khoản.
+ Mời đại diện các nhóm lên trình - Đại diện 2-3 nhóm trình bày, các
bày kết quả thảo luận.
nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
50% chi tiêu cho những 8 500 000
việc thiết yếu
đồng
30% cho các chi tiêu 5 100 000
mong muốn khác
đồng
- Nhận xét, tổng kết hoạt động
20% dành cho tiết kiệm 3 400 000
- GV cho HS liên hệ thực tế việc hoặc trả nợ
đồng
quản lí tài chính trong gia đình - Lắng nghe.
mình. Giới thiệu cho HS biết một số
cách quản lí tài chính gia đình hợp
lí.
* Củng cố, dặn dò
- Trả lời theo suy nghĩ.
- Qua bài học ngày hôm nay, các
em biết thêm được điều gì?
- Trả lời.
- Khi sử dụng máy tính cầm tay để

tính toán, cần lưu ý những gì?
- HS nêu.
- Liên hệ về nhà tìm tình huống - HSHN lắng nghe.
thực tế liên quan đến việc sử dụng
máy tính cầm tay
Toán
BÀI 45: Tiết 80: TỈ LỆ BẢN ĐỒ (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024

I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài).
+ Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật
(đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ.
- Phát triển năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài toán để nêu
cách giải bài toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ. Phát triển năng lực quan sát,
lập luận, thực hành, diễn đạt khi học bài tỉ lệ bản đồ.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSHN: Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
5' 1.Hoạt động mở đầu:
- Khởi động: Tổ chức hát múa bài
“Em yêu Tổ quốc Việt Nam”
- Hỏi: Các em đã được học về bản
đồ trong môn địa lí, em hãy cho biết
bản đồ là gì?
- Để vẽ được bản đồ người ta phải
dựa vào tỉ lệ bản đo, vậy tỉ lệ bản đồ
là gì? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì?
Bài học hôm nay sẽ cho các em biết

- Hát múa bài “Em yêu Tổ quốc Việt
Nam”.
- HSHN hát múa cùng các bạn.
- Trả lời.

- Lắng nghe

điều đó.
12' 2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới:
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam,
giới thiệu tên bản đồ; đây chính là
Hình 1 ở SGK/108.
- Yêu cầu HS quan sát Hình 1 SGK,
tìm và đọc tỉ lệ bản đồ.
- Mời 1-2HS lên bảng tìm và đọc tỉ
lệ bản đồ.
- Nhận xét, giới thiệu: ở góc trái
phía dưới của bản đồ hành chính
nước Việt Nam có ghi: “Tỉ lệ 1 : 10
000 000”. Tỉ lệ đó là tỉ lệ bản đồ.
- Yêu cầu HS đọc thầm thông tin
SGK/109, thảo luận theo cặp và cho
biết:
+ Tỉ lệ bản đồ là gì?
+ Tỉ lệ 1 : 10 000 000 trên bản đồ
hành chính nước Việt Nam cho em
biết điều gì?
Thời gian thảo luận: 3p
- Mời đại diện các nhóm trả lời
- GV giảng thêm: Tỉ lệ bản đồ 1 : 10
000 000 cho biết hình nước Việt
Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu
lần. Nếu biết độ dài 1 cm trên bản
đồ thì độ dài thật tương ứng là:
1cm x 10 000 000 = 10000000 cm
hay 100 km trên thực tế.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tỉ lệ bản đồ là một tỉ số giữa độ
dài đo được trên bản đồ và độ dài
thật đo được trên thực tế. Như vậy
Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa hai độ dài
(hoặc là tỉ số giữa hai khoảng cách).
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng
một phân số có tử số là 1.

- Quan sát, lắng nghe.
- HSHN quan sát.
- Thực hiện.
-1-2HS lên chỉ bản đồ trên bảng lớp,
cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HSHN đọc tỉ lệ bản đồ.
- Lắng nghe.

- Đọc thầm, thảo luận theo cặp.
- HSHN thảo luận cặp cùng bạn.

- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HSHN lắng nghe.

- Lắng nghe.

- Mời 1-2HS nhắc lại, lớp theo dõi.
- GV giới thiệu thêm một số bản đồ,
một số sơ đồ mặt bằng, yêu cầu HS
trao đổi để tìm tỉ lệ bản đồ và tỉ lệ
đó cho biết điều gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
tìm cách tính độ dài thật khi biết độ
dài trên bản đồ và ngược lại.
- Mời đại diện 1-2 nhóm trình bày,
các nhóm khác lắng nghe, bổ sung
- GV nhận xét, chốt cách tính:
+ Độ dài thật = độ dài trên bản đồ x
tỉ lệ
+ Độ dài trên bản đồ = độ dài thật :
tỉ lệ
(chú ý đổi về cùng đơn vị đo)
- Chuyển ý, sang hoạt động 3.
3. Hoạt động luyện tập, thực
8' hành:
Bài 1
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS xác định việc cần làm

- Thực hiện.
- Trao đổi với bạn để tìm tỉ lệ của bản
đồ và ý nghĩa.
- HSHN trảo đổi cùng bạn.
- Thực hiện.
- 1-2 nhóm trình bày, các nhóm khác
lắng nghe, bổ sung
- 1-2 HS nhắc lại cách tính.
- HSHN lắng nghe.

- BT yêu cầu điền số.
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ, độ dài trên bản
đồ để tính độ dài thật.
- Trả lời
- Muốn tính độ dài thật ta làm thế - HSHN nhắc lại.
nào?
- Làm bài vào vở ôli.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở toán - Tham gia trò chơi.
ôli.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - Đáp: Truyền ai truyền ai
để giải bài 1.
- HSHN cổ vũ cgo bạn chơi.
Quản trò : Truyền điện truyền điện - Đáp: Độ dài thật là :
Quản trò: Truyền bạn … Nêu yêu 1 cm x 100 = 100cm.
cầu:
- HS đáp đúng sẽ được truyền điện đố
Ví dụ: Biết tỉ lệ bản đồ là 1 : 100. tiếp bạn khác. Đáp sai bị điện giật
Độ dài trên bản đồ là 1 cm thì độ đứng tại chỗ.
dài thật là bao nhiêu cm?
Tỉ
lệ 1:
1:50 1:10 1:80
bản đồ 100
0
000
0 000
Độ dài 1 cm 1
2 cm 5 mm
trên
mm
bản đồ

- GV nhận xét cách đọc tỉ lệ bản đồ,
cách hiểu ý nghĩa tỉ lệ bản đồ của
HS; tổng kết trò chơi. Yêu cầu HS
đổi chéo vở để chấm chữa bài.
8'
Bài 2
- Mời 1HS đọc nội dung bài 2.
- Yêu cầu HS xác định việc cần làm

- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 để làm
bài 2, viết kết quả vào VBT trang
110,111. Thời gian thảo luận: 4
phút.
- Mời đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận. Các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung.
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng.

2'

Độ dài 100
thật
cm

20
4 000
000
000
cm
mm
- Lắng nghe. Tuyên dương bạn đáp
đúng. Đổi chéo vở nhau để chấm chữa
bài.
- HSHN lắng nghe.
- Đọc nội dung bài 2
- BT yêu cầu: quan sát hình vẽ sơ đồ
sân bóng và cho biết:
a) Sân bóng trên được vẽ với tỉ lệ
nào? Tỉ lệ đó cho ta biết điều gì?
b) Đo chiều dài, chiều rộng của sân
bóng trên sơ đồ và tính chiều dài thật,
chiều rộng thật của sân bóng.
- Thảo luận nhóm 4, hoàn thành bài
tập 2.
- HSHN thảo luận nhóm cùng bạn.
-Đại diện 2-3 nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
nghe, bổ sung.
a) Sân bóng trên được vẽ với tỉ lệ 1 :
1 000 Tỉ lệ đó cho ta biết tỉ số giữa độ
dài đo được trên sơ đồ sân bóng và
độ dài thật đo được trong thực tế là
1 : 1 000. Nói cách khác, độ dài thật
dài gấp 1 000 lần so với độ dài đo
được trên sơ đồ sân bóng.
b) Chiều dài trên bản đồ là 10,5 cm;
Chiều rộng trên bản đồ là 6,8 cm.
Vậy, chiều dài thật của sân bóng
là:
10,5 cm x 1 000 = 10 500 cm = 105
m.
Chiều rộng thật của sân bóng là:
6,8 cm x 1 000 = 6 800 cm = 68
m.

* Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm
được điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà các em ôn lại về: tỉ - Trả lời.

500
mm

lệ bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, tính độ - HSHN lắng nghe.
dài thật khi biết độ dài đo được trên
bản đồ.
 
Gửi ý kiến