Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 5 tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng thị thúy
Ngày gửi: 23h:27' 09-10-2023
Dung lượng: 437.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Lê Lợi

Môn:

Toán

Năm học : 2023-2024
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023

Tiết 26:
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bài toán có
liên quan đến đơn vị đo diện tích.
2.Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất :
- Giáo dục HS ham học Toán , yêu lao động .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy.
-Học sinh : SGK, xem trước nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền hoa rồi - HS tham gia trò chơi
thực hiện các yêu cầu sau
- GV gọi 2 HS lên bảng đổi các bài tập: 2
dam2 4 m2=.......m2;
234 m2 = .....dam2 ..... m2
- Cho HS nhận xét, GV kết luận .
- GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng.
32' 2. Luyện tập – thực hành :
Bài 1
-HS trao đổi với nhau và nêu trước lớp cách
-GV viết lên bảng phép đổi mẫu :
đổi : 6m2 35dm2 = 6m2 +
m2 = 6
m2
6m235dm2 = . . . . m 2 và yêu cầu HS tìm
cách đổi.
-1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài
-GV giảng lại cách đổi cho HS, sau đó yêu tập.
cầu các em làm bài.
8 m2 27dm2= 8m2 +
m2 = 8
m2
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét .
16m2 9dm2 = 16 m2 +
m2 = 16
m2
26 dm2 =

m2

HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đáp án
phù hợp.
-HS : Đáp án B là đúng.
Bài 2
-HS nêu :
-GV cho HS tự làm bài.
3cm2 5mm2 = 300mm2 + 5mm2 = 305mm2
-GV : Đáp án nào là đáp án đúng ?
-GV yêu cầu HS giải thích vì sao đáp án Vậy khoanh tròn vào B.
B đúng.
-HS đọc đề bài và nêu : Bài tập yêu cầu
-GV nhận xét câu trả lời của HS.
chúng ta so sánh các số đo diện tích, sau đó
viết dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm.

GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

Bài 3
-HS : Chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị
-GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì đo, sau đó mới so sánh.
-GV hỏi : Để so sánh các số đo diện tích, -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
trước hết chúng ta phải làm gì ?
vào vở bài tập.
-GV yêu cầu HS làm bài.
2dm2 7cm2 = 207cm2 ; 3m2 48dm2 < 4m2
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS giải 300mm2 > 2cm2 289mm2 ;61km2 > 610hm2
thích cách làm của các phép so sánh.
-4 HS lần lượt giải thích trước lớp. Ví dụ :
2dm2 7cm2 = 207cm2
-HS giải thích tương tự với các phần còn
lại.

Bài 4
-GV gọi HS đọc đề bài trước lớp.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài .

-1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là :
40 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của căn phòng là :
1600 150 = 240000 (cm2)
240000 cm2 = 24m2
Đáp số : 240000m2

3. Vận dụng , trải nghiệm :
- 2 HS nêu
3' - GV cho 2 HS nhắc lại cách tính diện tích
hình vuông .
- GV dăn HS nắm vững các mối quan hệ
trong bảng đơn vị đo .
-Học sinh vận dụng kiến thức về đo diện
tích vào thực tế cuộc sống
- Chuẩn bị bài sau: “Héc-ta”.
- Nhận xét tiết học.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……............................................................................................................................

GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Môn:

Toán

Năm học : 2023-2024
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023

Tiết 27 :
Héc - ta
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta. Mối quan hệ giữa héc-ta và mét
vuông.
- Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với héc-ta, vận dụng để giải các bài toán
có liên quan.
2.Năng lực  :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất :
- HS ham học tập, yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : kế hoạch bài dạy, SGK.
- Học sinh : SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS hát rồi thực hiện các yêu cầu - HS hát
sau :
GV gọi 2 HS lên bảng so sánh 2 bài tập: a) - 2 HS làm bài
6m2 56dm2 .....656 dm2; b)4m289dm2 ......
5m2
-GV cho HS nhận xét, GV kết luận
-Trong bài học này chúng ta tiếp tục học về
các đơn vị đo diện tích. GV ghi bảng đề bài
5' 2. Khám phá :
*Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta
-GV giới thiệu :
+Thông thường để đo diện tích của một thửa - HS nghe GV giới thiệu.
ruộng, một khu rừng, ao hồ … người ta
thường dùng đơn vị đo là héc-ta.
+ 1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông và kí -HS nghe và viết :
hiệu là ha.
1ha = 1hm2
GV hỏi:1hm2 bằng bao nhiêu mét vuông ? -HS nêu : 1hm2 = 10 000m2
GV : Vậy 1 héc-ta bằng bao nhiêu mét -HS nêu : 1ha = 10 000m2
vuông ?
25' 3. Luyện tập – thực hành
( GV cho lớp trưởng điều khiển lớp làm
bài tập )
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
Bài 1
cột của một phần.
-lớp trưởng yêu cầu HS tự làm bài, sau đó -HS nêu rõ cách làm của một số phép đổi.
cho HS chữa bài.
Ví dụ : 4ha = . . . .m2
-lớp trưởng nhận xét đúng/sai, sau đó yêu Vì 4ha = 4hm2, mà 4hm2 = 40 000m2
cầu HS giải thích cách làm của một số câu. Nên 4ha = 40 000m2
Vậy điền 40000 vào chỗ chấm.
GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

-GV nhận xét câu trả lời của HS.

km2 = . . . . ha
Vì 1km2 =100 ha
Nên

km2 = 100 ha

= 75ha

Vậy ta viết 75 vào chỗ trống
Bài 2 ( tương tự như bài 1)
800 000m2 = . . . . ha
-Lớp trưởng yêu cầu HS đọc đề bài và
Vì 1ha = 10 000m2; và 800000 : 10000 = 80
tự làm bài.
2
-lớp trưởng gọi HS nêu kết quả trước lớp, Vậy 800 000m = 80ha
sau đó nhận xét .
-1 HS đọc đề bài trước lớp, sau đó HS cả
- GV nhận xét lại .
lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài 3
222 00ha = 222km2
Lớp trưởng yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là 222km2
làm mẫu 1 phần trước lớp
-HS theo dõi lớp trưởng làm mẫu.
85km2 < 850ha
-2 HS nêu miệng kết quả :
Ta có 85km2 = 8500ha.
b) 51 ha > 60000 m2
Vậy điền S vào
-Lớp trưởng yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại, sau đó gọi HS báo cáo kết quả làm c) 4dm2 7cm2 = 4
dm2
bài trước lớp.
- GV nhận xét lại
-1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
Bài 4 ( tương tự )
đọc thầm đề bài trong SGK.
-Lớp trưởng gọi 1 HS đọc đề bài toán.
-1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm
-lớp trưởng yêu cầu HS tự làm bài.
bài vào vở bài tập. Bài giải
-GV nhận xét bài làm của HS .
12ha = 120 000m2
Toà nhà chính của trường có diện tích là
120 000

= 3000(m2)

5' 4. Vận dụng , trải nghiệm :
Đáp số : 3000m2
- GV cho 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị ha và hm2; giữa ha và m2.
- 2 HS nêu
-Học sinh vận dụng đơn vị đo diện tích Hécta để đo các diện tích đất lớn: diện tích sân
- HS thực hành
trường, ruộng
GV dặn HS nắm vững mối quan hệ các đơn
vị đo diện tích trên.
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”

IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….. .........................................

GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024
Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023

Môn : Toán

Tiết 28:
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
-Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học. So sánh các số đo diện tích.
-Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích.
2. Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL
giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học .
3. Phẩm chất :
-Học sinh yêu thích học toán,.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy.
-Học sinh : SGK, Xem trước nội dung bài, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. khởi động :
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền thẻ rồi - HS tham gia trò chơi
thực hiện các yêu cầu sau
-GV gọi 2 HS lên bảng đổi các bài sau: a)
4 ha 123m2 = ...... m2; b) 50200 m2
= ....ha .....m2
-Cho HS nhận xét, GV kết luận
Trong tiết học này các em cùng làm một
số bài toán với các số đo diện tích. GV ghi
đề bài lên bảng.
32' 2. Luyện tập – thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. -3 HS làm bài trên bảng, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
a) 5ha = 50000m2;
b) 400dm2 = 4m2
2km2 = 2000 000m2
1 500dm2 = 15m2
70 000cm2 = 7m2
c) 26 m2 17dm2 = 26
90 m2 5dm2 = 90

m2
m2 ;35dm2 =

m2

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
-3 HS lần lượt nhận xét, HS cả lớp theo dõi
bảng.
-GV có thể yêu cầu HS nêu rõ cách làm và bổ sung ý kiến.
của một số phép đổi.
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột,
-GV chữa bài yêu cầu HS nêu cách làm HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
2m2 9dm2 > 29dm2;
790ha < 79km2
bài.
-GV nhận xét .
8dm2 5cm2 < 810cm2 ; 4cm2 5mm2 = 4
cm2
GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

Bài 3 :
-4 HS lần lượt nêu cách làm trước lớp.
-GV gọi HS đọc đề bài.
GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó đi -1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc
hướng dẫn HS kém. Các câu hỏi hướng đề bài trong SGK.
dẫn làm bài là :
Bài giải
+Diện tích của căn phòng là bao nhiêu mét
Diện tích của căn phòng là :
vuông.
6 4 = 24 (m2)
+Biết 1m2 gỗ hết 280 000 đồng, vậy lát cả Tiền mua gỗ để lát nền phòng hết là :
phòng hết bao nhiêu tiền ?
280 000 24 = 6 720 000 (đồng)
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
Đáp số : 6 720 000 đồng
đó nhận xét .
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm trong
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên SGK.
bảng, sau đó nhận xét .
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
Bài giải
Chiều rộng của khu đất là :
200

3. vận dụng , trải nghiệm :
3' - GV cho 2 HS nhắc lại cách tính diện tích
hình chữ nhật. GV nêu có thể vận dụng - HS nêu
cách tính của bài tập 3 để tính tiền lát gạch
nền nhà trong gia đình.
- GV dặn HS nắm vững mối quan hệ các
đơn vị đo diện tích trên.
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”

= 150 (m)

Diện tích của khu đất là :
200 150 = 30000 (m2)
30000m2 = 3ha
Đáp số : 30000m2 ; 3ha

IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…….................................................................................. ….....................................................

Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2023
GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

Môn : Toán

Tiết : 29
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Các đơn vị đo diện tích đã học.
- Tính diện tích và giải bài toán có liên quan đến diện tích các hình. S ử dung tốt công thức
toán .
2.Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học .
3. Phẩm chất :
- Học sinh yêu thích môn toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy.
- Học sinh : SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS hát rồi thực hiện các yêu cầu - HS hát
sau
- 2 HS làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng đổi 2 bài tập:
a) 3dm2 5cm2 = .....dm2;
b)12 cm2 16mm2 = ...... cm2
GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng.
32' 2. Luyện tập – Thực hành :
Bài 1
-GV gọi HS đọc đề bài trước lớp, sau đó cho -1 HS đọc đề bài trước lớp.
HS tự làm bài.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
-GV chữa bài .
vào vở bài tập.
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài toán.
-1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm trong
-GV yêu cầu HS khá tự làm bài, hướng dẫn SGK.
các HS kém làm bài.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó vào vở bài tập.
nhận xét .
Bài giải
a) Chiều rộng của thửa ruộng là :
80 : 2 1 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng là :
80 40 = 3200 (m2)
b) 3200m2 gấp 100m2 số lần là :
3200 : 100 = 32 (lần)
Số thóc thu được từ thửa ruộng đó là :
50 32 = 1600 (kg)
1600kg = 16 tạ
Đáp số : a)3200m2 ; b) 16 tạ
Bài 3
-GV gọi HS đọc đề bài toán.
-1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
-Em hiểu tỉ lệ bản đồ đó là 1 : 1000 nghĩa là Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000 có nghĩa là nếu số
GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

như thế nào ?

đo trong thực tế gấp 1000 lần số đo trên
bản đồ.
-Để tính được diện tích của mảnh đất trong - …. trước hết chúng ta phải tính được số
thực tế, trước hết chúng ta phải tính được gì ? đo các cạnh của mảnh đất trong thực tế.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài, nhận xét .
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
Bài giải
Chiều dài của mảnh đất đó là :
5 1000 = 5000 (cm);
5000cm = 50m
Chiều rộng của mảnh đất đó là :
3 1000 = 3000 (cm);
3000 cm = 30 m
Diện tích của mảnh đất là :
50 30 = 1500 (m2)
Bài 4
Đáp số : 1500m2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài trong SGK.
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách tính -HS : Chúng ta phải tính diện tích của
diện tích của miếng bìa.
miếng bìa.
-GV yêu cầu HS tính diện tích miếng bìa theo -HS trao đổi với nhau để tìm cách tính,
cách mình đã tìm ra.
sau đó trình bày các cách tính trước lớp.
Ví dụ :Diện tích miếng bìa = diện tích hình HS tính và nêu :
chữ nhật lớn – diện tích hình 1
Diện tích miếng bìa là 224cm 2 . Vậy ta
khoanh vào đáp án C.
1

3' 3. Vận dụng , trải nghiệm :
- GV cho 2 HS nhắc lại cách tính diện tích - HS nêu
hình chữ nhật.
- HS ứng dụng kiến thức tính diện tích vào
thực tế.
- GV dặn HS nắm vững mối quan hệ các đơn
vị đo diện tích trên.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”

IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…….................................................................................. ………………………………

Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023
GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn

:

Năm học : 2023-2024

Toán

Tiết 30 :
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
-So sánh và sắp thứ tự các phân số. Tính giá trị của biểu thức có phân số.
-Giải bài toán liên quan đến tìm một phân số của một số, tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó .
2.Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học .
3. Phẩm chất :
-Giáo dục HS tính chăm , cẩn thận . . HS ý thức học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy.
-Học sinh : SGK, vở bài tập, xem trước nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền bóng rồi - HS tham gia trò chơi
thực hiện các yêu cầu sau
-GV gọi 2 HS nêu cách cộng, trừ 2 phân số
cùng mẫu số; cách cộng, trừ 2 phân số khác
mẫu số
-Cho HS nhận xét bổ sung, GV kết luận .
-GV giới thiệu và ghi bảng đề bài: Luyện
tập chung.
32' 2. Luyện tập – Thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
-HS đọc thầm đề bài trong SGK.
-GV : Em hãy nêu cách so sánh các phân số -2 HS nêu trước lớp.
cùng mẫu số, khác mẫu số.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
-GV yêu cầu HS làm bài.
bài vào vở bài tập.
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
a)
nhận xét .
b) Quy đồng mẫu số các phân số ta có :

Giữ nguyên


.
nên

.

Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó gọi HS
-5 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp
nêu :
+Cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, theo dõi và bổ sung ý kiến.
-4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài
nhân, chia với phân số.
+Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu tập.
thức.
GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

-GV yêu cầu HS làm bài, nhắc các em nếu
a)
kết quả là phân số chưa tối giản thì phải rút
gọn về phân số tối giản. Nên rút gọn ngay
b)
trong quá trình tính cho thuận tiện.
-GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,
c)
sau đó nhận xét .
d)
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
vào vở bài tập.
-1 HS đọc đề bài trước lớp, 1 HS lên bảng
-GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bai tập.
sau đó nhận xét .
Bài giải
5ha = 50000m2
30
Diện tích của hồ nước là :
50000 : 10 3 = 15000 (m2)
Đáp số : 15000m2
? tuổi
-1 HS đọc đề bài trước lớp.
Bài 4
-1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
làm bài trong vở bài tập.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
Bài giải
Tóm tắt:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
Tuổi bố :
4 – 1 = 3 (phần)
Tuổi con :
Tuổi của con là :
30 : 3 = 10 (tuổi)
Tuổi của bố là :
10 + 30 = 40 (tuổi)
Đáp số : Con 10 tuổi Bố 40 tuổi
-HS chữa bài của bạn.
-GV gọi HS chữa bài trên bảng lớp.
-HS : Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi
-GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
3' 3. Vận dụng , trải nghiệm :
- GV cho 2 HS nhắc lại cách giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số - HS nêu
đó.
- Liên hệ thực tế .
- GV dặn HS nắm vững cách giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”

IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……..........................................................................................................................................

Môn:
GV : Đặng Thị Thúy

KHOA HỌC
Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

DÙNG THUỐC AN TOÀN

Tiết 11

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức:
+ Xác định khi nào nên dùng thuốc.
+Nêu những điểm chú ý khi phải dùng thuốc & khi mua thuốc.
+ Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách & không đúng liều lượng
2- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn
3- Phẩm chất :GDHS có tính thận trọng khi sử dụng thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV: Hình trang 24, 25 SGK.
+ Có thể sưu tầm một số vỏ đựng & bản hướng dẫn sử dụng thuốc.
– HS: SGK, sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
5'

9'

9'

9'

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
– Kiểm tra dụng cụ học tập
-Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"-Thực hành: Nói “
Không !” đối với các chất gây nghiện.
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma túy ?
- Nhận xét, KTBC
*Giới thiệu: - GV nêu MĐ,YC của giờ học
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi và trả lời:
+ Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường
hợp nào ?
- GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và trả lời.
- GV giảng: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để
chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể
làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK
GV Giúp HS:
+ Xác định được khi nào nên dùng thuốc.
+ Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc &
khi mua thuốc.
+ Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc,
không đúng cách & không đúng liều lượng
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập trang 24 SGK.
* GV Chữa bài
- Chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân
- GV nhận xét:
Kết luận: Như mục bạn cần biết trang 25 SGK
Hoạt động 3: Trò chơi: “ Ai nhanh, Ai đúng ?”
* GV Giúp HS không chỉ biết sử dụng thuốc an toàn mà

GV : Đặng Thị Thúy

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
-HS chơi trò chơi

Hoạt động 1:
- Thảo luận cặp.
* Khi bị bệnh, chúng ta cần
dùng thuốc để chữa trị
- Một vài cặp lên bảng trả lời.
- HS lắng nghe.

Hoạt động 2:
- HS làm bài tập trang 24
- HS nêu kết quả làm bài tập
cá nhân:
1.d ; 2.c ; 3.a ; 4.b
- HS lắng nghe.
Hoạt động 3:

- HS theo dõi.
Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để
phòng tránh bệnh tật.
- GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và
hướng dẫn cách chơi.
- GV quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng
+ Phiếu đúng:
* Cung cấp vi-ta-min cho cơ thể ?
1-c ; 2-a ; 3-b
* Để đề phòng bệnh còi xương cho trẻ ?
1-c ; 2-b ; 3-a
- Gv nhận xét, tuyên dương
GDKNS:
*Bản thân em có những kinh nghiệm gì khi sử dụng
thuốc ?:

3'

- Các nhóm thảo luận nhanh
và viết thứ tự lựa chọn của
nhóm mình vào thẻ rồi giơ
lên.

+ Có kĩ năng tự phản ánh
kinh nghiệm bản thân về cách
sử dụng một số loại thuốc
thông dụng; Có kĩ năng xử lí
thông tin, phân tích, đối chiếu
để dùng thuốc đúng cách
* Để giảm tỷ lệ dùng thuốc làm ảnh hưởng đến sự phát + Giữ vệ sinh cá nhân vệ sinh
triển của cơ thể các em cần làm gì ?
môi trường để phòng bệnh,
giảm tỷ lệ dùng thuốc làm ảnh
hưởng đến sự phát triển của
cơ thể
4. Vận dụng, trải nghiệm :
- Yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu trang 24 SGK.
-HS nêu
- Gia đình em sử dụng thuốc kháng sinh như thế nào ?

TNTT: - Biết cách dùng đúng loại thuốc theo chỉ dẫn
của bác sĩ để tránh TNTT

- Nhận xét tiết học và dặn Hs về nói với bố, mẹ những gì
đã học trong bài. Chuẩn bị bài:“ Phòng bệnh sốt rét ”
IV. Điêù chỉnh sau bài dạy
................................................................ .........
......................................................................

GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn:

Năm học : 2023-2024
KHOA HỌC

Tiết 12
PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét.Cách phòng tránh bệnh sốt rét.
- Biết tự bảo vệ mình & những người trong gia đình không để mắc bệnh sốt rét.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất :Có ý thức trong việc ngăn chặn bệnh sốt rét
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV: Thông tin & hình trang 26, 27 SGK.
– HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
5'

9/

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
-Cho HS chơi trò chơi "Gọi tên":Dùng
thuốc an toàn
+ Các em dùng thuốc trong những trường
hợp nào ?
+ Sử dụng kháng sinh bừa bãi gây ra
những tác hại gì đối với sức khỏe con
người ?
- Gv nhận xét.
* Giới thiệu bài: Phòng bệnh sốt rét
2. Hoạt động khám phá:
 Kiến thức cơ bản về bệnh sốt rét
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, tổ chức
cho các em thảo luận nhóm.
+ Nêu một số dấu hiệu chính cuả bệnh sốt
rét ?
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào ?
+ Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào ?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả:
18'

* Kết luận: Sốt rét là một bệnh truyền

Hát

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

-HS trả lời

 Một số kiến thức cơ bản về bệnh sốt rét:
- HS làm việc theo nhóm, dựa vào hiểu biết
của bản thân và nội dung SGK để trả lời.
+ Khi bị mắc bệnh sốt rét người bệnh có các
biểu hiện: Cứ hai, ba ngày lại số một cơn lúc
đầu sốt run sau đó sốt cao kéo dài cuối cùng
toát mồ hôi và hạ sốt.
+ Bệnh sốt rét gây thiếu máu, người mắc bệnh
nặng có thể gây tử vong …
+ Bệnh sốt rét lây từ người bệnh sang người
làng bằng mũi a-nô-phen
hút máu có ký sinh trùng sốt rét của người
bệnh rồi truyền sang người lành
Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm
việc theo hướng dẫn trên
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe.

 Cách đề phòng bệnh sốt rét:
nhiễm do ký sinh trùng gây ra.Bệnh sốt - Quan sát hình 27 SGK thảo luận.
 H3: Mọi người đang phun thuốc trừ muỗi
rét đã có thuốc chữa và thuốc phòng.
dể tiêu diệt muỗi, phòng bệnh sốt rét.

GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

3'

Năm học : 2023-2024

3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
 Cách đề phòng bệnh sốt rét:
Tổ chức cho các em thảo luận nhóm.
+ Mọi người trong hình đang làm gì ?
Làm như vậy có tác dụng gì ?
+ Chúng ta cần phải làm gì để phòng
bệnh sốt rét cho mình và cho người thân
cũng như mọi người xung quanh ?

 H4 Mọi người đang quét dọn vệ sinh, khơi
thông cống rãnh. Không có chỗ ẩn nấp, muỗi
sẽ chết.
 H5: Mọi người đang tẩm màng bằng chất
phòng muỗi để muỗi không chui được vào
màng để đốt người.
 Mắc màn khi đi ngủ, phun thuốc diệt muỗi,
phát quang bụi rậm, chôn kín rác thải, dọn
sạch những nơi có nước đọng, thả cá vào
chum vạ, uống thuốc phòng bệnh.

* Kết luận: Cách phòng bệnh sốt rét tốt
nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường
xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy và tránh
để muỗi đốt.
* Tuyên truyền phòng chống bệnh sốt
rét:
- Gv tổ chức cho 3- 4 HS đóng vai tuyên
truyền viên về bệnh sốt rét và cách phòng
tránh bệnh.
- GV tổng kết cuộc thi khen ngợi
+ Liên hệ giáo dục KNS:
Các em cần có kĩ năng nào để tổng hợp
thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân
và con đường lây bệnh sốt rét?

- 4 HS lần lượt đóng vai làm tuyên truyền
viên trước lớp.
- Học sinh lắng nghe
.
Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết
những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây
bệnh sốt rét. Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận
trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và
phòng tránh bệnh sốt rét.
-HS nêu

4.Vận dụng, trải nghiệm:
- Gv yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
Tr.27 SGK. - Ở địa phương em có xảy ra
bệnh sốt rét không ? Nếu có thì địa
phương em đã áp dụng biện pháp nào để
phòng chống ?
- Liên hệ giáo dục HS bảo vệ môi trường
phòng bệnh sốt rét.
- Nhận xét tiết học; chuẩn bị trước bài:
“Phòng bệnh sốt xuất huyết”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................ .........
......................................................................

GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn : Địa lí
Tiết 6:

Năm học : 2023-2024

ĐẤT VÀ RỪNG

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt
đới, rừng ngập mặn.
-Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập
mặn. Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người.
2. Năng lực:
Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g
tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận
dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
-Nhận biết được sự cần thiết phải BVMT :bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí,
giáo dục SDNLTK&HQ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam. Các hình minh
hoạ trong SGK. Phiếu học tập của HS.
-HS: Sưu tầm các thông tin về thực trạng rừng ở Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4' 1.Khởi động : Hát
- Biển có vai trò như thế nào đối với đời sống và HS trả lời, nhận xét.
sản xuất ?
* Giới thiệu bài.
27' 2. Hoạt động khám phá luyện tập
6' Hoạt động 1: CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH Ở
NƯỚC TA:
-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân với yêu cầu như -Đọc SGK. Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở.
sau: Đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại đất Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành
chính ở nước ta(GV kẻ sẵn mẫu sơ đồ lên bảng sơ đồ.
hoặc in sơ đồ thành phiếu cho HS).
-Gọi 1 HS trình bày bài.
-Nhận xét, sửa chữa để hoàn chỉnh sơ đồ.
-Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, trình bày bằng lời về -Cả lớp nhận xét sơ đồ bạn đã làm.
các loại đất chính ở nước ta.
-Nhận xét kết quả trình bày của HS.
-Kết luận: Nước ta có nhiều loại đất nhưng chiếm
phần lớn là đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ
vàng, tập trung ở vùng đồi, núi. Đất phù sa do
các con sông bù đắp rất màu mỡ, tập trung ở
đồng bằng.
7' Hoạt động 2: SỬ DỤNG ĐẤT MỘT CÁCH
HỢP LÍ
-Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu thảo luận trả lời -Làm việc theo nhóm, từng em trình bày
các câu hỏi sau:
ý kiến của mình trong nhóm, cả nhóm
+Đất có phải là tài nguyên vô hạn không? Từ đây thảo luận và ghi ý kiến thống nhất vào
em rút ra kết luận gì về việc sử dụng và khai thác phiếu thảo luận của nhóm mình.
đất ?
-Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm
GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi

Năm học : 2023-2024

+Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ, bảo vệ khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
đất thì sẽ gây cho đất có tác hại gì?
+Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em
biết?
 GDBVMT.
-Tổ chức HS trình bày kết quả thảo luận.
-GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.
7' Hoạt động 3: CÁC LOẠI RỪNG Ở NƯỚC TA
-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
-Quan sát các hình 1,2, 3 của bài, đọc
-Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để giới thiệu về các SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại
loại rừng ở Việt Nam
rừng chính ở nước ta.
-2HS giới thiệu về rừng Việt Nam.
-Nhận xét –Kết luận : Nước ta có nhiều loại rừng,
nhưng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn. Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu
ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường thấy ở
ven biển.
7' Hoạt động 4: VAI TRÒ CỦA RỪNG
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-HS làm việc theo nhóm ghi kết quả vào
+Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và phiếu học tập của nhóm mình.
sản xuất của con người?
+Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng -HS trình bày các thông tin đã sưu tầm
hợp lí?
được.
+Em biết gì về thực trạng rừng nước ta?
+Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dân cần làm
gì?
GDSDNLTK&HQ
-Tổ chức cho các nhóm HS báo cáo kết quả thảo -Mỗi nhóm trình bày về một trong các
vấn đề nêu trên, các nhóm khác theo dõi
luận.
và bổ sung cho nhóm bạn.
HS trình bày, nhận xét.
4' 3. Vận dụng, trải nghiệm :
– HS Trình bày được một số vấn đề môi trường (ví
dụ: thiên tai, biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên
thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,...).
– HS Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện
pháp để xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp.
IV. Điêù chỉnh sau bài dạy

................................................................................................................................................................

GV : Đặng Thị Thúy

Lớp 5C

Trường Tiểu học Lê Lợi
MÔN:
Tiết: 6

Năm học : 2023-2024
LỊCH SỬ

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I – MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học xong bài này HS biết :
- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu.
- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con
đường cứu nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực...
 
Gửi ý kiến