Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Đặng Tính
Ngày gửi: 21h:12' 30-12-2024
Dung lượng: 976.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17:

CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 07: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Những điều
các bạn nhỏ mong ước làm được để thay đổi cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc sống tương lai tươi đẹp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Nếu chúng mình có phép - HS lắng nghe bài hát.
lạ” để khởi động bài học.
+ GV cùng HS trao đổi nội dung ý nghĩa + HS trả lời câu hỏi: Em sẽ chế tạo máy
của bài hát để dẫn dắt vào bài: Nếu có phép móc hiện đại, lai tạo nhiều giống cây,
lạ, em sẽ làm gì ?
hoa mới. Nếu có phép lạ, em sẽ giúp tất
cả người dân trên thế giới này không
bao giờ bị bệnh nữa. Nếu có phép lạ, em
sẽ khiến tất cả các cuộc chiến tranh đều
phải dừng lại. Nếu có phép lạ, em sẽ
giúp trái đất trở lại trong lành, không
còn bị ô nhiễm môi trường nữa.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
logic ngữ nghĩa; giọng trong sáng, vui tươi, cách đọc.
hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết tha, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện mong ước
thay đổi thế giới,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Còn lại

- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nảy mầm, - HS đọc từ khó.
chớp mắt, ngọt lành.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Nếu/ chúng mình/ có phép lạ/
Bắt hạt giống/ nảy mầm nhanh/
Chớp mắt/ thành cây đầy quả/
Tha hồ hái/ chén/ ngọt lành.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; giọng trong sáng, vui
tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết tha,
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện mong
ước thay đổi thế giới,...
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm được để thay
đổi cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về
cuộc sống tương lai tươi đẹp.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV giải nghĩa từ một số từ cho HS:
- 1 HS chú ý lắng nghe và quan sát.
+ Nảy mầm: Sự nảy mầm là quá trình mà
qua đó một cây phát triển từ một hạt giống.
+ Chiếu hình ảnh trái bom, thuốc nổ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu

hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Hai khổ thơ đầu nói lên những mong
ước gì của bạn nhỏ?
- Khổ thơ 1: Cây chóng lớn để ra nhiều
quả
Khổ thơ 2: Trở thành người lớn để làm
Câu 2. Theo em, vì sao các bạn nhỏ ước việc
"Mãi mãi không còn mùa đông"?
- Các bạn nhỏ ước không còn mùa
đông nghĩa là ước muốn cuộc sống lúc
nào cũng ấm cúng không còn thiên tai
Câu 3. Điều ước của các bạn nhỏ ở khổ thơ dịch bệnh đe dọa.
thứ tư nói lên điều gì?
- Khổ thơ thứ tư nói lên mong ước của
các bạn nhỏ về một trái đất không có
chiến tranh. Cuộc sống thanh bình,
Câu 4. Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần hạnh phúc.
trong bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy - Câu thơ được lặp lại nhiều lần trong
nói lên điều gì?
bài là: Nếu chúng mình có phép lạ.
Việc lặp lại nhiều lần câu ấy cho thấy
- GV nhận xét, tuyên dương
sự tha thiết, ước muốn của các bạn nhỏ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Những điều các bạn của mình.
nhỏ mong ước làm được để thay đổi cuộc - HS nhắc lại nội dung bài học.
sống nếu có phép lạ.
3.2. Luyện đọc lại, đọc thuộc lòng.
- GV đọc mẫu ba khổ thơ cuối: Giọng trong - HS lắng nghe GV đọc.
sáng, vui tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước
thiết tha, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
mong ước thay đổi thế giới,...
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 4
- HS luyện đọc theo nhóm 4

- GV mời 1 HS đọc lại trước lớp.
- GV mời đọc thuộc lòng bài thơ và thi đọc
thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
sách. Chủ điểm “Những ước mơ xanh”
- GV mời HS đọc bài văn đã chuẩn bị trước
lớp.
- GV mời HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.

- 1 HS đọc lại trước lớp.
- HS thi đua đọc thuộc lòng khổ thơ
mình thích hoặc đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc bài văn đã chuẩn bị trước lớp.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
Ví dụ về bài "Cánh diều tuổi thơ" của
Tạ Duy Anh.
b.  Những chi tiết quan trọng về ước
mơ được nhắc đến trong bài văn "Cánh
diều tuổi thơ" của Tạ Duy Anh bao
gồm:
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn và những ước mơ
đẹp.
- Các bạn nhỏ hò hét nhau thả diều thi,
vui sướng đến phát dại. Nhìn lên bầu
trời đêm huyền ảo, các bạn thấy lòng
cháy lên, cháy mãi khát vọng.
- Có bạn đã ngửa cổ suốt một thời mới
lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh
bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi
vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều
ơi! Bay đi!”
c. - Bài văn "Cánh diều tuổi thơ" của
Tạ Duy Anh là một bài văn kể về ước
mơ của những đứa trẻ. Nó nhắc nhở
mình về thời thơ ấu khi cũng từng có
rất nhiều ước mơ và khát khao trong
cuộc sống.

- GV mời HS góp ý, chỉnh sửa Nhật kí đọc
sách cho bạn.
- GV mời HS chia sẻ với bạn trong nhóm
bốn suy nghĩ của em về ước mơ đượcc nhắc
đến trong bài văn.
- GV tổ chức cho HS bình chọn một số Nhật
kí đọc sách sáng tạp và mời HS dán vào Góc
sáng tạo của lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Mình sẽ ghi chép bài văn vào "nhật kí
đọc sách" của mình để sau này có thể
đọc lại và gợi nhớ lại kỷ niệm về
những ước mơ của mình trong quá khứ.
- Mình nghĩ rằng ước mơ là điểm tựa
để ta tiến tới và cố gắng hơn trong cuộc
sống. Có một ước mơ khiến ta cảm
thấy động lực và hạnh phúc hơn để
phấn đấu và đạt được nó. Chính vì thế,
ta cần phải luôn ghi nhớ và nỗ lực để
tiến tới mục tiêu của mình.
- HS lắng nghe góp ý, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách của mình.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm bốn
suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc
đến trong bài văn.
- HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạp và mời HS dán vào Góc
sáng tạo của lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS triển lãm tranh về ước - HS tham gia triển lãm.
mơ của em trước lớp và trình bày tranh đã
chuẩn bị trước ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 07: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận
diện và biết cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lựa chọn, sử dụng từ
ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hình đoán chữ” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học. Yêu cầu HS quan sát
và nêu tên sự vật và cảm nhận về sự vật có
trong ảnh.
+ Câu 1: Chiếu ảnh biển
+ Trả lời: Biển rất đẹp, biển xanh.
+ Câu 2: Chiếu ảnh bầu trời
+ Trả lời: Bầu trời rộng lớn.
+ Câu 3: Chiếu ảnh em bé
+ Trả lời: Em bé đáng yêu.
+ Câu 4: Chiếu ảnh cô giáo
+ Trả lời: Cô giáo có dáng người nhỏ
nhắn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa khởi động vào
bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho.
+ Biết phát hiện và chữa lỗi dùng từ, đặt câu để phân biệt nghĩa của từ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm từ ngữ phù hợp để thay thế từ
ngữ im đạm giúp mỗi câu dưới đây sinh
động hơn:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bốn.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
a. Mặt biển rất rộng
ra kết quả:
b. Bầu trời mùa thu xanh quá
a. Mặt biển rộng mênh mông.
c.Em bé có nước da trắng lắm
b. Bầu trời mùa thu xanh ngắt.
d. Cô giáo em có vóc người hơi nhỏ
c. Em bé có nước da trắng như tuyết.
d. Cô giáo em có vóc người nhỏ nhắn.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình thức - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
chơi Tiếp sức.
a. bao la, mênh mông.
b. xanh ngắt, xanh thẳm

c. trắng trẻo, trắng ngần.
d. nho nhỏ, nhỏ nhắn.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 2: Phát hiện từ dùng sai trong
mỗi câu dưới đây và chữa lại cho đúng
a. Một cơn gió nhẹ lướt qua, làm những
chiếc lá rung chuyển
b. Nước sông vẫn đỏ chót phù sa nhưng
cảnh vật đôi bờ đã có nhiều đổi khác
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi, viết + HS làm bài vào vở.
vào vở
a. lỗi sai: rung chuyển => sửa: rung rinh
b. lỗi sai: đỏ chót => sửa: đỏ ngầu
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS nghe, rút kinh nghiệm.
Bài tập 3. Đặt câu với mỗi từ sau: trong
veo, trong sáng, trong trẻo
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- GV mời HS đọc câu trước lớp.
- HS đọc câu trước lớp.
Nước dưới hồ trong veo, có thể thấy rõ
những chú cá đang tung tắng bơi lội.
Cô ấy có tấm lòng trong sáng và thánh
thiện.
Giọng hát của Lan rất trong trẻo.
- GV mời HS nhận xét, chỉnh sửa để hoàn - HS nhận xét.
thiện.
- GV nhận xét kết quả.

Bài tập 4. Thay từ in đậm trong mỗi câu
sau bằng từ ngữ phù hợp để được các câu
văn có hình ảnh nhân hóa.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài theo nhóm bốn.
a. Hè về, mặt trời chiếu những tia nắng rực rỡ
xuống mặt đất
b. Muôn loài hoa cùng nở rộ

- 1HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài theo nhóm bốn.
a. Hè về, mặt trời thả (rải/ rót) những tia
nắng rực rỡ xuống mặt đất.
b. Muôn loài hoa đua nhau (khoe sắc)
nở rộ.
c. Những chú chim hót véo von, tạo nên một c. Những chú chim hát (hòa giọng/cất
bản hợp xướng tuyệt diệu.
tiếng) véo von, tạo nên một bản hợp
xướng tuyệt diệu.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- HS nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị 1 hộp có chứa các thẻ từ và
4 câu dán sẵn trên bảng bị khuyết chữ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, đại diện mỗi
nhóm 3 em.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ phù hợp với câu và đính vào để hoàn
chỉnh câu. Đội nào tìm được đúng và nhanh
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 07: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (4 tiết)
Tiết 4: VIẾT
Bài: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nêu được lí do thích một
câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết và nêu được lí do
thích một câu chuyện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết
trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tuổi thơ của em”. - HS tham gia trò chơi
GV cho HS xem hình ảnh gợi ý các câu
chuyện đã học. HS đoán tên câu chuyện và
nêu tên các nhân vật trong câu chuyện mà
mình biết. Bạn nào đoán nhanh và đúng
nhất sẽ được nhận phần quà.
+ Câu 1: Sự tích Hồ Gươm
+ Câu 2: Tấm Cám
+ Câu 3: Ăn khế trả vàng
+ Câu 4: Chuyện quả bầu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do em thích
một câu chuyện cổ tích hoặc sự tích đã
đọc, đã nghe,
- GV mời HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài và
gạch dưới những phần cần chú ý.
Câu 1: Viết đoạn văn dựa vào gợi ý
- Câu đầu tiên: Giới thiệu câu chuyện
- Các câu tiếp theo: Những lí do khiến
em yêu thích câu chuyện

- Câu cuối: Suy nghĩ, cảm xúc khi đọc
câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- HS nêu câu chuyện mình thích.
- GV hỏi HS: Em thích câu chuyện nào ?
- HS làm việc cá nhân viết đoạn văn vào
- GV mời HS làm việc cá nhân viết đoạn VBT.
văn vào VBT dựa vào kết quả tìm ý ở trang Tấm Cám là một truyện cổ tích mà em
134 và các gợi ý.
yêu thích nhất. Ở đoạn đầu truyện, các
tác giả dân gian giúp người đọc hiểu hơn
về hoàn cảnh sống của nhân vật. Tấm và
Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.
Tấm mồ côi cha mẹ từ sớm, nên phải ở
cùng dì ghẻ. Hàng ngày, Tấm phải làm
lụng vất vả nhưng vẫn bị mẹ con Cám
ngược đãi. Lời giới thiệu không chỉ gọn,
rõ mà còn khiến người đọc đồng cảm với
số phận đắng cay của nhân vật Tấm. Câu
chuyện tiếp tục được gợi mở với nhiều
tình huống xảy ra. Ít lâu sau, nhà vua mở
hội, dì ghẻ trộn lẫn thóc với gạo, bắt Tấm
ở nhà nhặt xong mới được đi. Bụt hiện
lên nhờ đàn chim nhặt thóc, giúp Tấm có
quần áo đẹp đi dự hội. Trên đường đi,
Tấm đánh rơi chiếc hài. Nhà vua nhặt
được, đem lòng yêu mến người mang
hài, truyền cho ai đi vừa sẽ lấy làm vợ.
Duy chỉ có Tấm đi vừa nên trở thành vợ
vua. Đến ngày giỗ cha, Tấm về cúng giỗ
thì bị mẹ con Cám bày mưu giết chết.
Thật tức giận biết bao trước sự độc ác
của mẹ con Cám! Sau đó, Tấm lần lượt
hóa thân thành chim vàng anh, cây xoan
đào, khung cửi, quả thị. Một hôm, có bà
hàng nước đi qua thấy quả thị liền bảo:

“Thị ơi thị, rụng vào bị bà, bà để bà ngửi,
chứ bà không ăn”. Bà lão vừa dứt lời thì
quả thi rơi xuống. Kỳ lạ là từ đó, cứ mỗi
lần đi chợ về, bà lão đều thầy nhà cửa
sạch sẽ, cơm nước tinh tươm. Bà quyết
tâm rình xem thì phát hiện ra nàng Tấm
xinh đẹp từ quả thị bước ra. Bà lão rón
rén lại gần rồi xé nát vỏ quả thị. Từ đó
Tấm ở với bà hàng nước. Một hôm, nhà
vua đi qua ghé vào thấy miếng trầu têm
cánh phượng giống của Tấm, liền gặng
hỏi bà lão. Tấm và nhà vua gặp lại nhau.
Khi trở về hoàng cung, Cám thấy chị
xinh đẹp hơn xưa liền hỏi Tấm. Cám làm
theo thì chết bỏng. Tấm sai người đem
xác Cám đi làm mắm rồi đem cho dì ghẻ.
Dì ghẻ biết mắm được làm từ xác của
con mình thì lăn đùng ra chết. Kết thúc
của chuyện đã giúp người đọc hiểu được
ước mơ của nhân dân về sự công bằng.
“Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo” là bài
học thấm thía mà truyện cổ tích Tấm
Cám muốn nhắn nhủ người nghe, người
đọc.
Câu 2: Đọc lại, rà soát và chữa các lỗi
trong đoạn văn đã viết
- GV mời HS đọc yêu cầu và các gợi ý.
- GV mời HS đọc lại bài viết, viết lại đoạn
văn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có).
Câu 3: Chia sẻ trong nhóm, nghe bạn
nhận xét để hoàn chỉnh đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu và các gợi ý.
- GV mời HS thực hiện yêu cầu BT theo
nhóm đôi.

- HS đọc yêu cầu và các gợi ý.
- HS đọc lại bài viết, rà soát và chữa lỗi.

- HS đọc yêu cầu và các gợi ý.
- HS làm việc theo nhóm đôi:

+ HS đổi bài cho bạn.
+ HS đọc và nhận xét bài của bạn và
ngược lại.
- GV mời 1 vài HS đọc đoạn văn trước lớp. + HS chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Điều em muốn”.
+ Cách chơi: Mỗi HS viết một điều em - HS lắng nghe cách chơi và tham gia trò
muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt chơi vận dụng.
đẹp hơn vào máy bay giấy và dán vào Khu
vườn mơ ước được bố trí ở cuối lớp.
- GV mời lớp trưởng đọc một vài máy bay - HS lắng nghe.
giấy của các bạn.
- GV mời cả lớp tham quan Khu vườn mơ
ước, đọc nội dung các bạn viết. HS có thể
bình chọn bằng sticker khuôn mặt cảm
xúc.
- GV nhận xét, hoan nghênh HS tham gia
tích cực trò chơi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 08: NHỮNG GIAI ĐIỆU GIÓ (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình yêu của
bạn nhỏ với những chiếc chuông gió. Từ đó hiểu được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi
chiếc chuông gió là giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ với bạn về âm thanh của một loại nhạc cụ mà em thích.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS giới thiệu về âm thanh của - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
một loại nhạc cụ mà em thích.
mình.
- GV cho HS nghe âm thanh của một số loại - Học sinh lắng nghe.
nhạc cụ qua video trình chiếu (tiếng sáo,
tiếng đàn tranh, tiếng đàn bầu, tiếng

trống,...)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng kể trong sáng, - Hs lắng nghe cách đọc.
vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động và đặc điểm của sự vật,...)
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến trong vắt, mỏng tang
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến “qua những
chiếc chuông”
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngời, ngộ - HS đọc từ khó.
nghĩnh, yểu điệu, ngân rung,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Tôi/ ngẩn ngơ trước vẻ yểu điệu/ của những
quả chuông nhỏ xinh/ đung đưa trên những - 2-3 HS đọc câu.
sợ dây cước mảnh mai.//Nó có gì đó thật
trong sáng/và cũng rất mộng mơ.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
Giọng kể trong sáng, vui tươi; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động và đặc điểm của
sự vật,...)

- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc chuông gió. Từ
đó hiểu được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là giai điệu của hi vọng và
sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Giai điệu: Chuỗi âm thanh được lặp
lại với nhiều dạng khác nhau.
+ Chuông gió: vật dùng để trang trí, có
âm thanh trong trẻo phát ra nhờ tác
động của gió.
+Ngời: sáng bừng lên, đẹp nổi bật hẳn
lên.
- GV gợi ý HS giải thích thêm một số từ ngữ - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
khác như:
+ Yểu điệu: dáng mềm mại, thướt tha.
+ Ngân rung: âm thanh kéo dài và vang xa
của một vật chuyển động qua lại nhanh và
liên tiếp, không theo một hướng nhất định.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu

hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1. Chiếc chuông gió bố tặng bạn
nhỏ năm lên bảy tuổi được tả bằng những
hình ảnh, âm thanh nào ?

Câu 2. Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ
được tặng có gì đẹp?
Câu 3. Vì sao bạn nhỏ yêu những chiếc
chuông gió?

Câu 4. Bạn nhỏ mong ước điều gì khi
ngắm những chiếc chuông rung trong
gió ?

Câu 5. Theo em, vì sao bài đọc có tên là

- Chiếc chuông gió bố tặng tặng bạn
nhỏ lên bảy tuổi được tả bằng những
hình ảnh, âm thanh:
- Chất liệu: Những quả chuông sứ ngời
lên lớp men bóng.
- Trang trí: hoa văn ngộ nghĩnh, vui
tươi.
- Âm thanh: tiếng chuông gió lanh
canh, trong trẻo như giọng cười.
- Những quả chuông nhỏ xinh đung
đưa trên những sợi dây cước mảnh mai.
- Nó có gì đó thật trong sáng và cũng
rất mộng mơ.
- Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ
được tặng làm bằng thủy tinh trang trí
hình có hoa có năm cánh lá xinh đẹp.
- Bạn nhỏ yêu những chiếc chuông gió
bởi vì bạn nhỏ yêu tình cảm của mọi
người gửi cho mình qua những chiếc
chuông.
- Khi ngắm những chiếc chuông rung
trong gió, bạn nhỏ mong ước mỗi chiếc
chuông nhỏ ấy sẽ ngân vang những âm
thanh và giai điệu của gió, của ước mơ,
của hi vọng và sự tin tưởng vào một
tương lai tươi sáng.

“Những giai điệu gió”?

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Tình yêu của bạn
nhỏ với những chiếc chuông gió. Từ đó
hiểu được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc
chuông gió là giai điệu của hi vọng và sự tin
tưởng vào một tương lai tươi sáng.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm đoạn từ “Năm mười tuổi”
đến hết. Giọng đọcc trong sáng, vui tươi;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động và
đặc điểm của sự vật,...)
Năm mười tuổi,/ tôi có một bộ sưu tập
chuông gió /đến từ nhiều địa điểm khác
nhau,/ nhiều người khác nhau.// Tôi yêu
tiếng chuông gió/, yêu tình cảm của mọi
người gửi cho mình/ qua những chiếc
chuông…//
Mỗi buổi sáng cuối tuần,/ tôi say ngắm
những chiếc chuông rung trong gió/ với niềm
mong mỏi thiết tha:// Mỗi chiếc chuông nhỏ
ấy/ sẽ ngân rung những âm thanh/ và giai
điệu của gió, /của ước mơ,/ của hi vọng và
sự tin tưởng/ vào một tương lai tươi sáng…//
- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
- GV mời cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.

- Bởi vì chuông gió là vật dụng có âm
thanh trong trẻo phát ra nhờ hoạt động
của gió và những chiếc chuông ấy ngân
rung những âm thanh và giai điệu của
gió.
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.

- Một số HS đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
như trò chơi hái hoa dân chủ thực hiện theo
yêu cầu có trong 3 bông hoa.
+ Câu 1: Hãy tưởng tượng, chia sẻ về âm
thanh nghe được của chiếc chuông gió.
+ Câu 2: Em sẽ làm gì nếu như được tặng
một chiếc chuông gió
+ Câu 3: Hãy đọc diễn cảm một đoạn mà em
thích trong bài.
- Mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm.
diễn cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giá - Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp vị thứ
đọc hay nhất.
những bạn đọc hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------

Bài 08: NHỮNG GIAI ĐIỆU GIÓ (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Ước mơ.
- Biết sử dụng vốn từ vào bài tập và thực tiễn.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Xác định được ước
mơ và từng bước thực hiện chú...
 
Gửi ý kiến