Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:36' 12-01-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
Ngày

Môn

Bài dạy
Đọc: Cuộc phiêu lưu của Bồ Công
Anh.
Luyện từ và câu: Câu.
Tiếng Viết: Bài văn miêu tả cây cối.
Việt
Đọc: Bác sĩ của nhân dân.
Từ ngày
Nghe và kể chuyện: Sự tích hồ Ba
08/01/2024
Bể.
đến ngày
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn
12/01/2024
miêu tả cây cối.
Bài: Phép cộng các số tự nhiên.
Bài: Phép cộng các số tự nhiên.
Bài: Phép trừ các số tự nhiên.
Toán Bài: Phép trừ các số tự nhiên.
Bài: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó.
Bài: Một số nét văn hoá ở vùng
Lịch sử Duyên hải miền Trung.
và Địa lí Bài: Một số nét văn hoá ở vùng
Duyên hải miền Trung.
HĐTN Chủ đề 5: Chào năm mới và chi
tiêu tiết kiệm
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề:
- Thực hành so sánh một số loại hàng
hóa phổ biến.
- Thực hành lựa chọn những mặt hàng
muốn mua phù hợp với khả năng tài
chính của bản thân và gia đình.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề Thực hành mua sắm trong dịp
Tết
Đạo đức Em thiết lập quan hệ bạn bè

Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
1
2
1
2
1
1
2

2

3
2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài dạy: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA BỒ CÔNG ANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được cảm xúc về âm thanh, hình ảnh, màu sắc có trong đoạn lời bài
hát “Ca ngợi Tổ quốc” (Nhạc và lời: Hoàng Vân); nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về cuộc phiêu lưu ấm áp và đầy tình
yêu thương của bồ công anh út. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Cuộc sống rất tươi
đẹp, đáng yêu, đảng quý, chúng ta hãy ước mơ và mạnh dạn thực hiện ước mơ
của mình; biết chia sẻ niềm vui, những điều tốt đẹp cho mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, vở bài tập (VBT), SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh chụp hoặc video clip về hoa bồ công anh, cách phát tán hoa.
- Video clip hoặc tệp ghi âm bài hát “Ca ngợi Tổ quốc” (Nhạc và lời: Hoàng
Vân) (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được cảm xúc về âm thanh, hình ảnh, màu sắc có trong đoạn lời bài hát “Ca
ngợi Tổ quốc” (Nhạc và lời: Hoàng Vân);
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:

- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc
suy nghĩ về tên chủ điểm “Cuộc sống mến yêu”
(Gợi ý: Cuộc sống rất đẹp, rất đáng yêu, đảng quý;
hãy biết yêu quý cuộc sống, yêu quý con người và
vạn vật; hãy biết chia sẻ và mang lại niềm vui cho
người thân, thầy cô, bạn bè và những người xung
quanh,...).
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “Cuộc phiêu lưu của bồ công anh”.

- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
nghĩ về tên chủ điểm “Cuộc sống
mến yêu”

- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
“Cuộc phiêu lưu của bồ công
anh”.
- HS đọc đoạn lời bài hát hoặc
lắng nghe bài hát “Ca ngợi Tổ
quốc” (Nhạc và lời: Hoàng Vân).
HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn cảm
xúc về âm thanh, hình ảnh, màu
sắc có trong đoạn lời bài hát →
Xem tranh, liên hệ nội dung khởi
động với nội dung tranh → Đọc
tên và phán đoán nội dung bài đọc.

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về cuộc phiêu lưu ấm áp và đầy tình yêu thương
của bồ công anh út. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Cuộc sống rất tươi đẹp, đáng yêu, đảng
quý, chúng ta hãy ước mơ và mạnh dạn thực hiện ước mơ của mình; biết chia sẻ niềm
vui, những điều tốt đẹp cho mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật. giọng - HS nghe GV đọc mẫu
người dẫn chuyện thong thả, trong trẻo, vui tươi;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ chỉ việc
làm của đế và những bông hoa cỏ mật; giọng mẹ âu
yếm, dịu dàng pha chút lo lắng; giọng bồ công anh
út trong trẻo (đoạn đầu), mừng rỡ, vui sướng (đoạn
cuối)).
- GV HD đọc: GV hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài, đọc diễn
cảm với ngữ điệu phù hợp
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- 1 HS chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Chúng con đi đây”.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mẹ ơi!”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “thân mình bồ công anh”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xao xác, thênh thang, rộn rã,..
- Luyện đọc câu dài: Nó nhẩn nha bay trên cảnh
đồng,/ ngắm nhìn muôn loài hoa đang khoe sắc.//;
Từng giọt sương trong vắt,/ mát lạnh và ngọt lành/
thẩm vào thân mình bồ công anh/;
Bồ công anh bé nhỏ/ khẽ rùng mình...// Kìa, / lớp
áo dày của bồ công anh nứt ra và một chiếc mầm bé
xiu nẩy lên,/ xanh nõn...; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
xao xác (từ gợi tả âm thanh va chạm nhẹ, khẽ của
những cánh hoa làm xao động cảnh không gian
vắng lặng), cỏ mật (giống cỏ cao, cụm hoa gồm
nhiều bông dựng đứng, lá khô có mùi thơm như
mật),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những cánh hoa bồ công anh làm gì khi
một cơn gió thổi ào tới?
- Ý đoạn 1: Những cảnh hoa bồ công anh chào mẹ
rồi theo gió bay đi.
+ Câu 2: Kể tóm tắt cuộc phiêu lưu của bồ công
anh út.
- Ý đoạn 2: Cuộc phiêu lưu đầy thú vị của bồ công
anh út.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó
- 2 – 3 HS đọc câu dài

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm.

HS lắng nghe

- HS đọc thầm lại bài đọc và trả
lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk.
- Khi một cơn gió thổi ào tới,
những cánh hoa bồ công anh vẫy
tay và chào tạm biệt mẹ để bay đi.

- Cuộc phiêu lưu của bồ công anh
út: Ban đầu bồ công anh lang
thang cùng chị gió (khi bay lên
cao, khi sà xuống mặt ao; bay trên
cánh đồng ngắm hoa). Tiếp theo,
bồ công anh nhìn thấy cảnh đồng
mênh mông, đầy hoa cỏ mật và
những chủ đề. Sau đó, bồ công
anh đáp xuống mặt đất, nó được
dế, hoa, cỏ và những giọt sương
đón chào...
+ Câu 3: Những hình ảnh nào cho thấy nơi bồ công - Những hình ảnh cho thấy nơi bồ
anh út dừng lại rất thú vị?
công anh út dùng lại rất thú vị là:
- Ý đoạn 3: Vẻ đẹp của nơi bồ công anh út dừng
những bông hoa cỏ mật toả hương
lại.
ngào ngạt, những bông hoa vàng li

ti trải thảm đón chào, mặt đất ấm
áp và đầy hương thơm, những chủ
để hiểu khách, những cánh hoa sẵn
lòng giúp đỡ, những giọt sương
trong vắt mát lành,...
+ Câu 4: Đoạn cuối của bài đọc cho ta biết điều gì? - Đoạn cuối của bài đọc cho biết
- Ý đoạn 4: Bồ công anh út bắt đầu cuộc sống mới bồ công anh sinh sôi, nảy nở, phát
ở miền đất mới ngọt ngào, đáng yêu
triển ở vùng đất mới → Sức sống
bất diệt của thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
+ Câu 5: Theo em, nhờ đâu mà thế giới của loài
nhận riêng, VD: Thế giới của loài
vật, hoa lá, cỏ cây,... trong câu chuyện trở nên sinh vật, hoa lá, cỏ cây,... trong câu
động?
chuyện trở nên sinh động nhờ
.
chúng được gán cho những hoạt
động, lời nói, đặc điểm như con
người bằng biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài
- GV chốt nội dung bài đọc: Cuộc sống rất tươi
đẹp, đáng yêu, đảng quý, chúng ta hãy ước mơ và
mạnh dạn thực hiện ước mơ của mình; biết chia sẻ
niềm vui, những điều tốt đẹp cho mọi người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại đoạn mẫu. Xác định được giọng đọc:
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại
Giọng trong trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở những từ
đoạn 3 và xác định giọng đọc đoạn
ngữ chỉ việc làm của để và những bông hoa cỏ
này.
mật,... ):
- HS luyện đọc câu nói của bồ
công anh: giọng đọc thể hiện cảm
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
xúc mừng rỡ, hạnh phúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn 3.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi Ai nhanh hơn" - HS tham gia chơi trò chơi và trả
+ Câu 5: Theo em, nhờ đâu mà thế giới của loài vật,
lời câu hỏi.
hoa lá, cỏ cây,... trong câu chuyện trở nên sinh
động?
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung.
- HS lắng nghe
|- GV nhận xét, tuyên dương.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu:
Bài dạy: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết sử dụng câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: xác định yêu cầu của bài tập, khái niệm câu,
biết sử dụng câu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia nhóm, sửa bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, vở bài tập (VBT), SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết sử dụng câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm câu
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập 1.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
− GV yêu cầu HS thảo luận, thống nhất kết quả
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ
trong nhóm nhỏ
− GV gọi 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm - 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
khác nhận xét, bổ sung.
các nhóm khác nhận xét, bổ
(Đáp án: a. Mùa xuân đã về.; b. Cây cối khoác áo
sung.
mới.; c. Bầu trời cao và trong xanh.).
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của bài tập
(BT) 2.
- GV yêu cầu HS tìm câu và dấu hiệu nhận biết
- HS tìm câu và dấu hiệu nhận biết

trong nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng nhóm.
(Đáp án: Đoạn văn có năm câu. Nhận biết được số
câu dựa vào dấu hiệu chữ đầu câu được viết hoa,
cuối câu có dấu chấm.).
- GV gọi 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, rút ra những điều cần ghi nhớ về
câu.
2.2. Thêm từ ngữ để tạo thành câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- GV yêu cầu HS quan sát các câu, hoàn thành câu
trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
(Gợi ý:
a. Hoa hồng/ Hoa cúc/ Hoa mai/... là loài hoa em
thích nhất.
b. Ngôi sao/ Những ngôi sao/... sáng lấp lánh trên
bầu trời đêm. c. Chúng em/ Lớp em/... tham gia Tết
trồng cây.
d. Người gần gũi với em nhất là mẹ/ là bạn Huy/...
e. Chùm hoa phượng đỏ rực/ vừa nở sáng nay/ thắp
lửa giữa vòm lá xanh/...
g. Những chủ voi đã được thả về rừng/ đang vượt
sông/...).
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét.
2.3. Thực hành đặt câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GV yêu cầu HS lần lượt đặt câu cho từng yêu cầu
a, b, c trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.

trong nhóm nhỏ
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào
bảng nhóm.

- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS quan sát các câu, hoàn thành
câu trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ

- HS viết câu vào VBT.
- HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
chữa bài trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS lần lượt đặt câu cho từng yêu
cầu a, b, c trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ.
- HS viết câu vào VBT.
- 3 HS chữa bài trước lớp.
- HS lắng nghe

- GV yêu cầu HS viết câu vào VBT.
- GV gọi 2 − 3 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

- GV treo 1 – 2 bức tranh
- HS nhìn tranh đặt câu
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
VIẾT:
BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện được cấu tạo bài văn miêu tả cây cối, biết được trình tự miêu
tả cây cối.
- Biết cùng bạn đóng vai bồ công anh, những chú dế, hoa lá và giọt sương
để chào hỏi, làm quen.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhận diện được cấu tạo bài văn miêu tả cây
cối, biết được trình tự miêu tả cây cối.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sắm vai
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, vở bài tập (VBT), SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh chụp hoặc video clip về hoa bồ công anh, cách phát tán hoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Tôi bảo”
- HS tham gia trò chơi
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
1. Bài văn miêu tả cây cối
* Mục tiêu:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn miêu tả cây cối, biết được trình tự miêu tả cây cối.
- Biết cùng bạn đóng vai bồ công anh, những chú dế, hoa lá và giọt sương để chào hỏi,
làm quen.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện bài văn miêu tả cây cối
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT la.
- HS xác định yêu cầu của BT la.
- GV yêu cầu HS đọc bài văn “Hoa xanh”, trao đổi - HS đọc bài văn “Hoa xanh”, trao

trong nhóm nhỏ.
- GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT
(có thể sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ HS học
nhóm).

- Gọi 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp
(Gợi ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “xanh non”: Giới thiệu vườn
ra.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mơ hồ”: Tả thân cây,
cành, lá na.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ấm cúng”: Tả hoa na.
+ Đoạn 4: Còn lại: Tả quả na.).
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1b.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài văn “Hoa xanh”, trao
đổi, thống nhất kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
(Gợi ý: Thân cây →Cành, lá→Hoa →Quả).
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1c.
- (Gợi ý: Tình cảm, cảm xúc cá nhân Ấn tượng đặc
biệt Tưởng tượng, liên tưởng Kỉ niệm/...)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn miêu tả
cây cối
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2a.
- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm đôi, thống
nhất kết quả
(Đáp án: Mở bài, Thân bài, Kết bài).
- Gọi 1 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm nhỏ, thống
nhất kết quả
( Gợi ý: Tả cây theo từng khoảng thời gian cây phát
triển/ lớn lên; tả bộ phận gây chú ý/ ấn tượng rồi
mới miêu tả các bộ phận khác của cây).
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2c.
- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm nhỏ, thống
nhất kết quả

đổi trong nhóm nhỏ.
- HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào
VBT (có thể sử dụng Phiếu học tập
để hỗ trợ HS học nhóm).
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp
- HS nghe các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.

- HS xác định yêu cầu của BT 1b.
- HS đọc lại bài văn “Hoa xanh”,
trao đổi, thống nhất kết quả trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS xác định yêu cầu của BT 1c.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 2a.
- HS thảo luận trong nhóm đôi,
thống nhất kết quả
- 1 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS xác định yêu cầu của BT 2b.
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ,
thống nhất kết quả
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS xác định yêu cầu của BT 2c.
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ,
thống nhất kết quả
1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.

( Gợi ý: Nếu lợi ích của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc - HS thảo luận nhóm đôi hoặc
tình cảm, cảm xúc,... hoặc liên hệ với người, vật,... nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của GV
có liên quan.).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm
- HS lắng nghe
nhỏ để trả lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, bài văn kể chuyện thường gồm mấy
phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
=> GV rút ra cấu tạo của bài văn miêu tả cây
cối: Bài văn miêu tả cây cối thường gồm ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về cây.
+ Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng
thời kì phát triển của cây.
+ Kết bài: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc,... hoặc liên hệ
với người, vật,... có liên quan.
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ.
- 2 HS đọc lại ghi nhớ.
3.3. Luyện tập xác định trình tự miêu tả trong
bài văn miêu tả cây cối
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3, đọc
- HS xác định yêu cầu của BT 3,
bài văn “Lá bàng”.
đọc bài văn “Lá bàng”.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thống nhất kết quả trong - HS trao đổi, thống nhất kết quả
nhóm nhỏ
trong nhóm nhỏ
* Gợi ý:
a. Tả lá bàng theo trình tự thời gian – theo từng thời
kì phát triển của cây Mùa xuân: lá bàng mới nảy,
xanh non. Mùa hè: lá lên dày, xanh ngọc bích. Mùa
thu: là màu lục (xanh đậm). Mùa đông: là màu đỏ).
b. Trình tự hoàn toàn phù hợp để tả lá bàng vì tả
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
theo từng thời kì sẽ nêu được điểm độc đảo của lá
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
cây bàng so với những cây khác.).
sung.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Biết cùng bạn đóng vai bồ công anh, những chú dế, hoa lá và giọt sương để
chào hỏi, làm quen.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm 4 để đóng
- HS thực hiện trong nhóm 4 để
vai nói và đáp lời chào hỏi, làm quen dựa vào một
đóng vai nói và đáp lời chào hỏi,
số gợi ý của GV:
làm quen dựa vào một số gợi ý của
+ Bồ công anh sẽ nói gì để chào hỏi, làm quen và để GV
cảm ơn những chủ đế đã đón chào mình bằng khúc - 2 nhóm HS đóng vai trước lớp.
ca hiếu khách? Những chú dể sẽ nói gì?
+ Bồ công anh sẽ nói gì để chào hỏi, làm quen với
hoa cỏ mật?
+ Bồ công anh sẽ cảm ơn những bông hoa đã chắt
sương dành tặng mình thế nào? Những bông hoa sẽ
nói gì để đáp lời?

+ Bồ công anh sẽ nói gì với những giọt sương?
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài
học.

- HS lắng nghe
..

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Đọc:
BÁC SĨ CỦA NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được với bạn những điều em biết về hình ảnh y, bác sĩ với HS; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động. Đọc
trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về tấm gương tận tuỵ, hết lòng vì
người bệnh, vì nền y học nước nhà của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự tri ân của
mọi người dành cho ông.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh, video clip về cảnh bác sĩ Phạm Ngọc Thạch làm việc, chăm
sóc bệnh nhân,... (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Sinh thời” đến “tâm trí đồng nghiệp”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những điều em biết về hình ảnh y, bác sĩ với HS; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi
- HS hoạt động nhóm nhỏ, trao
những điều em biết về hình ảnh y, bác sĩ với các
đổi những điều em biết về hình
bạn nhỏ.
ảnh y, bác sĩ với các bạn nhỏ.
- GV yêu cầu HS liên hệ với nội dung khởi động → - HS liên hệ với nội dung khởi
Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
động → Đọc tên và phán đoán nội
dung bài đọc.

- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS nghe GV giới thiệu bài mới,
đọc mới “Bác sĩ của nhân dân”.
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
“Bác sĩ của nhân dân”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về tấm gương tận tuỵ, hết lòng vì người bệnh, vì
nền y học nước nhà của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự tri ân của mọi người dành cho
ông.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành
- HS nghe GV đọc mẫu
mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm,
cống hiến của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch, lòng biết
ơn và những việc làm bày tỏ sự tri ân dành cho
ông,...).
- GV HD đọc: GV hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài, đọc diễn cảm
với ngữ điệu phù hợp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Chúng con đi đây”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mẹ ơi!”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “thân mình bồ công anh”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: VD: chữa trị, quen thuộc, vinh - HS đọc từ khó
dự
- Luyện đọc câu dài: Hình ảnh quen thuộc,/ thân
- 3 HS đọc câu dài
thương của ông trong chiếc áo choàng trắng/ với
ống nghe,/ ân cần thăm hỏi từng bệnh nhân,/ túc
trực bên giường những người bệnh nặng.../ còn mãi
trong tâm trí đồng nghiệp.//;
Từ năm 2009,/ tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch
được đặt cho giải thưởng nhằm vinh danh những y,/
bác sĩ trẻ/ tích cực học tập, không ngừng rèn luyện
và cống hiến cho ngành Y tế nước nhà....
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc đoạn theo nhóm
đoạn theo nhóm đôi.
đôi.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS giải nghĩa từ
phòng (nghĩa trong bài: chuẩn bị trước để có biện
pháp tránh, ngăn ngừa bệnh tật), chữa trị (chữa

bệnh, điều trị bệnh nói chung), lao phổi (một trong
những bệnh truyền nhiễm gây tử vong hàng đầu
trên thế giới),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn đầu tiên của bài đọc cho biết bác sĩ
Phạm Ngọc Thạch là người như thế nào?
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy bác sĩ Phạm
Ngọc Thạch hết lòng với công việc.

+ Câu 3: Những hình ảnh nào của bác sĩ Phạm
Ngọc Thạch còn mãi trong tâm trí đồng nghiệp?

+ Câu 4: Theo em, vì sao mọi người gọi Phạm
Ngọc Thạch là “Bác sĩ của nhân dân”?

- HS đọc thầm lại bài đọc và trả
lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK.
- Đoạn đầu tiên của bài đọc cho
biết bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là
tấm gương tiêu biểu cho các thế
hệ thầy thuốc Việt Nam.
- Những chi tiết cho thấy bác sĩ
Phạm Ngọc Thạch hết lòng với
công việc là khi người bệnh cần,
ông có mặt để khám và chữa trị,
tự tiếp máu của mình cho bệnh
nhân....
- Những hình ảnh của bác sĩ Phạm
Ngọc Thạch còn mãi trong tâm tri
đồng nghiệp: hình ảnh bác sĩ trong
chiếc áo choàng trắng, ống nghe,
thăm hỏi, túc trực bên người bị
bệnh nặng.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng.

+ Câu 5: Việc lấy tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch - Việc lấy tên của bác sĩ Phạm
đặt cho giải thưởng nhằm vinh danh những y, bác sĩ Ngọc Thạch đặt cho giải thưởng
trẻ nói lên điều gì?
nhằm vinh danh những y, bác sĩ
trẻ nói lên sự tri ân đối với người
đã có nhiều cống hiến cho ngành
Y tế và là lời khuyên cho các y,
bác sĩ trẻ học tập tấm gương hết
lòng vì người bệnh, vì sự nghiệp
bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của
mọi người.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kể về tấm gương tận
- HS lắng nghe
tuỵ, hết lòng vì người bệnh, vì nền y học nước nhà
của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự tri ân của mọi
người dành cho ông.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa

- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại
đoạn từ “Sinh thời” đến “tâm trí

bài đọc. Xác định được giọng đọc: Giọng đọc thong
thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ việc làm của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự
đánh giá của mọi người về ông):
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn từ “Sinh thời” đến “tâm
trí đồng nghiệp”

đồng nghiệp” và xác định giọng
đọc đoạn này.

- HS luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn từ “Sinh thời” đến “tâm
trí đồng nghiệp”. - HS khá, giỏi
đọc cả bài.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi Ai nhanh hơn"
- HS tham gia chơi trò chơi và trả
+ Câu 4: Theo em, vì sao mọi người gọi Phạm Ngọc lời câu hỏi.
Thạch là “Bác sĩ của nhân dân”?
|- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Nghe và kể chuyện:
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – kể và ghi chép được các sự việc chính của câu chuyện “Sự tích
hồ Ba Bể”, kể lại được câu chuyện dựa vào nội dung đã ghi chép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe – kể và ghi chép được các sự việc chính
của câu chuyện
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: kể lại được câu chuyện dựa vào nội dung
đã ghi chép.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, SGV.
- Tranh, ảnh, video clip về câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Nghe – kể và ghi chép được các sự việc chính của câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”, kể
lại được câu chuyện dựa vào nội dung đã ghi chép.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe giáo viên kể chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên truyện và
- HS quan sát tranh, đọc tên
phán đoán nội dung câu chuyện.
truyện và phán đoán nội dung câu
chuyện.
- GV kể câu chuyện lần thứ nhất để kiểm tra phán
- HS nghe GV kể câu chuyện lần
đoán. GV vừa kể vừa dùng các câu hỏi kích thích sự thứ nhất để kiểm tra phán đoán.
phỏng đoán, trí tò mò nhằm thu hút sự tập trung và
chú ý của HS.
- GV kể câu chuyện lần thứ hai để ghi nhớ nội dung - HS nghe GV kể câu chuyện lần
của câu chuyện.
thứ hai để ghi nhớ nội dung của
2.2. Ghi chép tóm tắt nội dung câu chuyện
câu chuyện.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và các - HS xác định yêu cầu của BT 2
gợi ý trong sơ đồ.
và các gợi ý trong sơ đồ.
- GV yêu cầu HS thực hành trao đổi trong nhóm
- HS thực hành trao đổi trong
nhỏ về nội dung câu chuyện để ghi chép tóm tắt
nhóm nhỏ về nội dung câu chuyện
theo sơ đồ (khuyến khích HS sử dụng sơ đồ tư duy để ghi chép tóm tắt theo sơ đồ
để ghi tóm tắt).
(khuyến khích HS sử dụng sơ đồ
tư duy để ghi tóm tắt).
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết
2.3. Kể lại câu chuyện
quả.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi, kể lại
- HS thực hành theo nhóm đôi, kể
từng đoạn câu chuyện, rồi kể lại toàn bộ câu chuyện lại từng đoạn câu chuyện, rồi kể
dựa vào nội dung tóm tắt đã ghi chép.
lại toàn bộ câu chuyện dựa vào
Lưu ý: HS khá, giỏi có thể bớt bước kể từng đoạn
nội dung tóm tắt đã ghi chép.
câu chuyện.
- HS khá, giỏi có thể bớt bước kể
từng đoạn câu chuyện.
...
 
Gửi ý kiến