Giáo án tuần 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:32' 12-01-2024
Dung lượng: 396.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:32' 12-01-2024
Dung lượng: 396.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Sáng tháng Năm.
LTVC: Luyện tập về danh từ, động
từ, tính từ.
Tiếng Viết: Luyện tập viết bài văn thuật lại
Việt
một sự việc.
Từ ngày
Đọc: Trống đồng Đông Sơn.
13/11/2023
LTVC: Sử dụng từ điển.
đến ngày
Viết: Viết giấy mời.
17/11/2023
Bài: Các số có sáu chữ số - Hàng và
lớp.
Bài: Các số có sáu chữ số - Hàng và
Toán lớp.
Bài: Triệu – Lớp triệu.
Bài: Triệu – Lớp triệu.
Bài: Đọc, viết các số tự nhiên trong
hệ thập phân.
Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
Lịch sử
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
HĐTN Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Nhận biết được sự thay đổi về cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân; làm chủ
được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong một số tình huống đơn giản.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn
bè.
Đạo đức Em tôn trọng tài sản của người khác
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
3
1
2
1
1
2
2
3
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
ĐỌC:
BÀI: SÁNG THÁNG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn về ý nghĩa của một bài thơ, bài hát về Bác Hồ,
phỏng đoán được nội dung bài học dựa vào tên bài hoặc hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đoc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác
Hồ ở chiến khu Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc
sông giản dị của Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
- Từ đó rút ra được ý nghĩa: Niềm vui và niềm xúc động, tình yêu
thương và lòng kính trọng của nhà thơ đối với Bác Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ngắn về Bác (nếu có). Ti vi/ máy
chiếu/ bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu
dài và đoạn Sẻ non rất yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn bài thơ, bài - Xem tranh( hoặc video clip ngắn về
hát về Bác Hồ.
Bác Hồ)
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung tranh.
- Đọc tên và phán đoán nội dung bài
học
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới “Sáng - Học sinh nghe giới thiệu bài mới
tháng Năm”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Hoạt động Đọc
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở chiến khu Việt
Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản dị của Bác, nhà thơ
càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc trong - HS nghe GV đọc mẫu
sáng, bồi hồi xúc động, nhận giọng ở những từ ngữ
thể hiện tính cảm, cảm xúc dành cho Bác Hồ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xanh mướt, lồng
- HS lắng nghe và lặp lại
lộng, mênh mông,…
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ
Vui sao/ một sang tháng Năm/
Đường về Việt Bắc/ lên thăm Bác Hồ/
Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
Bốn phương lồng lộng/ Thủ đo gió ngàn..//
- HS lắng nghe
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp khổ thơ.
- HS nối tiếp đọc đoạn
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ 2
- HS đọc luân phiên cả bài.
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
.
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1-3 trong SHS, kết
hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
khách văn (khách là nhà thơ, nhà văn),…
- Câu thơ thể hiện cảm xúc của tác
+ Câu 1: Tìm câu thơ thể hiện cảm xúc của tác giả giả khi lên thăm Bác Hồ “Vui sao
khi lên thăm Bác Hồ?
một sáng tháng Năm
Đường về Việt Bắc lên thăm Bác
Hồ”
+ Câu 2: Con đường về Việt Bắc hiện lên qua - Suối dài, nương ngô xanh mướt,
bốn phương lồng lộng gió
những hình ảnh nào?
=> Rút ra ý khổ thơ 1: Niềm vui của nhà thơ và
quang cảnh quanh nhà sàn của Bác.
+ Câu 3: Khổ thơ thứ hai cho chúng ta biết những
gì về nơi Bác Hồ ở và làm việc? Qua đó, em hiểu
thêm điều gì về Bác?
=> Rút ra ý khổ thơ 2: Nơi ở và làm việc của Bác
Hồ rất đơn sơ nhưng gần gũi và ấm áp
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối bài thể hiện điều gì?
- Khổ thơ thứ hai cho chúng ta biết
nơi ở và làm việc của Bác Hồ rất
đơn sơ, gần gũi với thiên nhiên. Qua
đó, em hiểu Bác Hồ là người sống
rất giản dị và giàu tình thương.
- Hai dòng thơ cuối khẳng định Bác
Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại đối với nhân
=> Rút ra ý khổ thơ 3: Tình yêu và lòng kính dân Việt Nam.
trọng của nhà thơ dành cho Bác.
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở trả - HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
trả lời các câu hỏi đọc hiểu: Niềm
lời các câu hỏi đọc hiểu.
=> Rút ra được ý nghĩa: Niềm vui và niềm xúc vui của nhà thơ khi được thăm Bác
động, tình yêu thương và lòng kính trọng của nhà Hồ ở chiến khu Việt Bắc. Chứng
kiến những hàng động, cử chỉ ân cần
thơ đối với Bác Hồ.
và cuộc sông giản dị của Bác, nhà
thơ càng yêu thương, kính trọng Bác
nhiều hơn.
* Hoạt động luyện đọc lại:
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc. - Niềm vui và niềm xúc động, tình
Bước đầu xác định giọng đọc, nhịp thơ và một số từ yêu thương và lòng kính trọng của
nhà thơ đối với Bác Hồ.
ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe. Luyện đọc trong
- GV đọc lại khổ thơ 2 và xác định giọng đọc
nhóm, trước lớp khổ 2
Bác kêu con đến bên bàn/
Bác ngồi/ Bác viết/ nhà sàn đơn sơ//
Con bồ câu trắng/ ngây thơ/
Nó đi tìm thóc/ quanh bồ công vǎn//
Lát rồi,/ chim nhé/, chim ǎn/
Bác Hồ còn bận/ khách vǎn đến nhà.//
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét,
- Lưu ý: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn giọng đánh giá hoạt động.
ở những từ ngữ tả hoạt động, lời nói của Bác Hồ, từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của chim bồ câu,..
- GV nhận xét và tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
ĐỌC:
BÀI: SÁNG THÁNG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đọc được mộ truyện viết về một người thông minh, tài năng,…; viết
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những điều mà em học được từ nhân
vật trong truyện đã đọc.
- Năng lực văn học: Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
- Sưu tầm và chia sẻ được cảm xúc, suy nghĩa của em về một bức tranh
hoặc bức ảnh về Bác Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ngắn về Bác (nếu có). Ti vi/ máy
chiếu/ bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu
dài và đoạn Sẻ non rất yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
1. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc
- HS đọc ở nhà một truyện phù hợp
với chủ điểm “Những người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp
chia sẻ
1.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách tóm
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tư tắt nội dung truyện: tên truyện, tên
duy đơn giản
tác giả, tên nhân vật, các sự kiện
chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc sách
theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung truyện.
1.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
nhóm để cùng đọc
mình, nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa
hoàn thiện Nhật kí đọc sách. Chia sẻ
với bạn những điều em học được
trong truyện đã đọc .
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc sách, - HS nối tiếp chia sẻ
- HS nghe bạn nhận xét, đánh giá.
những điều em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu:
Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ
hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất yêu bằng lăng …
đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
b. Cách tiến hành:
1.1. Hoạt động Viết tên riêng
- GV yêu cầu HS đọc BT1:
- HS xác định yêu cầu BT 1
+ Tìm 2 – 3 tên riêng theo yêu cầu ghi trên mỗi + HS làm bài cá nhân vào VBT
thẻ: Tên người thân của em; Tên công trình kiến
+ HS chia sẻ kết quả theo nhóm đôi,
trúc mà em biết; Tên đất nước mà em đã học.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
trước lớp
+ GV nhận xét kết quả.
+ HS nghe bạn và GV nhận xét kết
quả.
1.2. Hoạt động ứng dụng: Tìm danh từ, động từ, tính từ
- Yêu cầu HS xác định BT 2 và đọc các gợi ý
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc
các gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 dưới hình - HS thực hiện yếu cầu theo nhóm 4
thức chơi trò chơi Tìm đường đi
- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp,
Gợi ý:
chữa bào bằng hình thức chơi trò chơi
+ Danh từ chỉ người: ông bà, cha mẹ, bạn học, cô Tiếp sức.
giáo,…
+ Danh từ chỉ thời gian: giây, phút, ngày, tháng,
năm,…
+ Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão,…
+ Động từ chỉ hoạt động học tập: đọc sách, viết
bài, phát biểu,…
+ Động từ chỉ hoạt động vui chơi: đá bóng, nhảy
dây, trốn tìm,…
+ Tính từ chỉ tính nết của học sinh: vui vẻ, hồn
nhiên, thân thiện,…
+ Tính từ chỉ phẩm chất của người: dùng cảm, - Cả lớp nghe bạn và GV nhận xét.
nhân hậu, thật thà,…
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
2. Vận dụng: Viết đoạn văn ngắn
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 3
- HS xác định yêu cầu BT 3
- Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu kể về một việc em đã - HS viết đoạn văn ngắn vào VBT.
làm để thực hiện “5 điều Bác Hồ dạy”
- HS chia sẻ bài làm của mình trong
nhóm. 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT:
LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dụng dạy học
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, cá nhân
- GV cho HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
- HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
- GV gọi HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
- HS đọc và trả lời một số câu hỏi để
.
phân tích đề bài
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
+ Thuật
+ Sự việc chọn thuật diễn ra ở đâu?
+ Trong lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo
Việt Nam
+ Vì sao em chọn thuật sự việc đó?
+ Để lại nhiều ấn tượng.
- GV hướng dẫn
- HS đọc gợi ý, lưu ý và nghe GV
hướng dẫn thêm (nếu cần)
- HS thực hành viết bài văn.
- GV theo dõi và nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét bài viết, đánh
giá hoạt động.
3. Hoạt động Vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng viết cho HS
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành.
- GV yêu cầu HS
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi.
- Sưu tầm tranh, ảnh về Bác Hồ với
thiếu nhi chia sẻ cảm xúc về một bức
tranh hoặc bức ảnh sưu tầm được.
+ Chia sẻ cảm xúc của em về một bức tranh hoặc - HS chia sẻ trong nhóm nhỏ bức
một bức ảnh sưu tầm được
tranh, hoặc bức ảnh về Bác Hồ với
thiếu nhi đã sưu tầm được.
- 1−2 HS chia sẻ cảm xúc về một bức
tranh, bức ảnh trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- GV đánh giá hoạt động và tổng kết bài học
động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đọc:
BÀI DẠY: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát ảnh minh hoạ trong bài đọc và trả lời được câu hỏi về bức ảnh
đó; phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
ảnh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ dùng dấu câu dùng logic ngữ nghĩa,
nhấn giọng ở các từ ngữ, hình ảnh tả trống đồng và thể hiện tình cảm của tác
giả; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Trống đồng Đông Sơn đa dạng về phong
cách trang trí và sắp xếp hoa văn. Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh
con người và thiên nhiên mang nhiều ý nghĩa khác nhau.
- Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Trống đồng Đông Sơn vừa thể hiện về tài
hoa trong nghệ thuật trang trí, chạm khắc vừa châu dựng bao khát vọng, ước mơ
của ông cha ta.
- Ghi vào sổ tay 2 – 3 thông tin và đặc điểm nổi bật của trống đồng Đông
Sơn.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động, biết lắng
nghe, đọc bài và trả lời câu hỏi, nêu được nội dung bài
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bằng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to
- Tranh ảnh về một hiện vật có giá trị văn hóa ( nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn tin “Nổi bật trên hoa văn trống đồng” dẫn hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn
- HS hoạt động trong nhóm đôi hoặc
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung tranh nhóm nhỏ, quan sát ảnh minh họa và
+ Ảnh chụp trống đồng;
trả lời câu hỏi.
+ Mặt trống hình tròn, thân trắng hình trụ, màu - Đọc tên và phán đoán nội dung bài
đồng, mặt và thân trắng được trang trí hoa văn đọc.
tinh xảo.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới
“Trống đồng Đông Sơn”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Hoạt động Đọc
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Gợi ý: giọng đọc - HS nghe GV đọc mẫu
trang trọng, đầy chất tự hào; nhận giọng các từ
ngữ đánh giá hoặc tả trống đồng ....
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sắp xếp, xung
- HS lắng nghe và lặp lại
quanh, sâu sắc, muông thú...
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu tả hoạ tiết trên trống đồng:
Bên cạnh và xung quanh những con người
đầy ý thức làm chủ ấy là những cánh cò bay lả
bay la,/ những chim Lạc,/ chim Hồng,/ những
đàn cá lội tung tăng,..//
Đó đây,/ hình tượng ghép đôi muông thú,/ nam - HS lắng nghe
nữ/ còn nói lên sự khát khao cuộc sống ấm no,/
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
yên vui của người dân.//;....
trong nhóm nhỏ và trước lớp
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
- HS đọc luân phiên cả bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hươu nai có gạc”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Trống đồng Đông Sơn đa dạng về phong cách trang trí
và sắp xếp hoa văn. Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con người và thiên nhiên
mang nhiều ý nghĩa khác nhau
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
- Giải nghĩa từ khó, nghĩa của một số từ khó - HS lắng nghe
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD:
chính đáng (đúng đắn, phù hợp), vũ công (người
nhảy múa trong các tiết mục biểu diễn). muông
thú (chim và thú).....
- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS. - Những chi tiết cho thấy trống đồng
+ Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy trống đồng Đông Sơn đa dạng: trống đồng Đông
Đông Sơn đa dạng?
Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng,
kích thước mà cả về phong cách trang
trí, sắp xếp, hoa văn.
- Cách sắp xếp hoa văn trên mặt trống
+ Câu 2: Giới thiệu cách sắp xếp hoa văn trên
đồng Đông Sơn: giữa mặt trống bao
mặt trống đồng Đông Sơn
giờ cũng có hình ngôi sao nhiều cánh
toả ra xung quanh, hình tròn đồng tâm,
=> Rút ra ý đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn
hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền,
phong phú và đa dạng
hình chim bay, hươu nai có gạc,..
+ Câu 3: Những hình ảnh về con người và thiên - Những hình ảnh con người và thiên
nhiên trên trống đồng nói lên điều gì?
nhiên trên trống đồng thể hiện ước mơ
=> Rút ra ý đoạn 2: Con người và thiên nhiên
một cuộc sống ấm no, yên vui.
trên hoa văn trống đồng rất sinh động và chứa
đựng ước mơ, khát vọng về cuộc sống ấm no,
yên vui của người dân.
+ Câu 4: Vì sao trông đồng là niềm tự hào chính - Trống đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam vì: trống đồng
đáng của người Việt Nam?
phong phú, đa dạng, phản ánh bản sắc
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở văn hoá và ước mơ, khát vọng của con
người Việt Nam từ ngàn xưa.
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
=> Rút ra được ý nghĩa: Trống đồng Đông Sơn - HS rút ra nội dung bài trên cơ sở trả
vừa thể hiện về tài hoa trong nghệ thuật trang trí, lời các câu hỏi đọc hiểu: Trống đồng
chạm khắc vừa châu dựng bao khát vọng, ước mơ Đông Sơn đa dạng về phong cách
trang trí và sắp xếp hoa văn. Nổi bật
của ông cha ta.
trên hoa văn trống đồng là hình ảnh
con người và thiên nhiên mang nhiều
ý nghĩa khác nhau.
* Hoạt động luyện đọc lại:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc. - - HS thực hành
=> Lưu ý: giọng rõ ràng, trong sáng, nhấn giọng
ở từ ngữ, hình ảnh tả, nhận xét về trống đồng
. Bước đầu xác định giọng đọc, một số từ ngữ cần
- HS lắng nghe. Luyện đọc trong nhóm,
nhấn giọng.
trước lớp đoạn 2
- GV đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc
Nổi bật trên hoa văn trống đồng/ là hình ảnh con - HS khá, giỏi đọc cả bài
người hòa với thiên nhiên.// Con người lao động
cầm vũ khí bảo vệ quê hương/ và tưng bừng nhảy
múa/ mừng chiến công/ hay cảm tạ thần linh,... //
Đó là con người thuần hậu,/ hiền hòa,/ mang tính
nhân bản sâu sắc.// Bên cạnh và xung quanh con
người đầy ý thức làm chủ ấy/ là những cánh cò
bay lả bay la,/ những chim Lạc,/ chim Hồng,/
những đàn cá lội tung tăng,...// Đó đây,/ hình
tượng ghép đôi muông thú,/ nam nữ/ còn nói lên
sự khát khao cuộc sống ấm no,/ yên vui của - HS nghe bạn và giáo viên nhận xét,
đánh giá hoạt động.
người dân.//
- HS luyện đọc và thi đọc với nhau.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu:
Bài dạy: Sử dụng từ điển
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết cách sử dụng từ điển tiếng Việt.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DỤNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng từ điển tiếng Việt.
b. Cách tiến hành:
1.1. Hoạt động Đọc hướng dẫn sử dụng từ điển
- GV yêu cầu HS đọc BT1 :
- HS xác định yêu cầu BT 1
- Hướng dẫn sử dụng từ điển trong nhóm đối, hỏi - 1−2 HS đọc trước lớp.
hoặc giải đáp thêm về nội dung đã đọc.
- HS nghe GV giải đáp thêm một số nội
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ dung( nếu cần).
trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét kết quả.
1.2. Hoạt động Xác định cách tra nghĩa của từ trong từ điển
- Yêu cầu HS xác định BT 2
- HS xác định yêu cầu BT 2
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm đôi.
Gợi ý:
+ Bước 1: Tìm trang có chữ cái "t".
+ Bước 2: Dò từ trên xuống dưới theo thứ tự đến
chữ cái "ư" và tìm đến từ “tự hào”.
+ Bước 3: Đọc phần giải thích nghĩa từ: Lấy làm - HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có.
- GV nhận xét kết quả
1.3. Hoạt động Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 3
- Đáp án
+ Thuần hậu: chất phác, hiền hậu
+ Hiền hoà: hiền lành và ôn hoà.
+ Ấm no: đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ
mặc,...
+ Yên vui: yên ổn và vui vẻ.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS xác định yêu cầu BT 3
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
1.4. Hoạt động Đặt câu với từ ngữ đã tìm hiểu nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 4
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS xác định yêu cầu BT 4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS trao đổi, nhận xét trong bài làm
trong nhóm đôi.
- 2 - 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT:
BÀI DẠY: VIẾT GIẤY MỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được giấy mời.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DỤNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, cá nhân
- GV cho HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
- HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Nhận biết các phần của giấy mới
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- Đáp án: Các phần của giấy mời: Quốc hiệu →
Tiêu ngữ → Thời gian viết giấy mời →Tên
“Giấy mời" → Người mời → Người được mời →
Tên sự kiện → Thời gian diễn ra → Địa điểm
diễn ra → Mong muốn → Kí tền người mới.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS xác định yêu cầu của BT.
HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm
nhỏ.
- 1 − 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.2. Hoạt động 2: Viết và trang trí giấy mới
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 2, - HS xác định yêu cầu của BT.
BT 3 và đọc gợi ý.
- HS viết và trang tri giấy mời vào
VBT.
- HS trao đổi, nhận xét giấy mời theo
nhóm đôi.
- 1−2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
sản phẩm
3. Hoạt động Vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng viết cho HS
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành.
- GV yêu cầu HS
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
+ Ghi vào sổ tay 2-3 thông tin và đặc điểm nổi Ghi vào sổ tay 2-3 thông tin và đặc
bật của trông đồng Đông Sơn
điểm nổi bật của trông đồng Đông Sơn
- HS thực hiên cá nhân
- Gợi ý: có thể ghi thông tin, dán hình ảnh, vẽ - 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
tranh, vẽ sơ đồ,…
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- GV đánh giá hoạt động và tổng kết bài học
động và tổng kết bài học.
IV. Điều chỉnh sau bà...
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Sáng tháng Năm.
LTVC: Luyện tập về danh từ, động
từ, tính từ.
Tiếng Viết: Luyện tập viết bài văn thuật lại
Việt
một sự việc.
Từ ngày
Đọc: Trống đồng Đông Sơn.
13/11/2023
LTVC: Sử dụng từ điển.
đến ngày
Viết: Viết giấy mời.
17/11/2023
Bài: Các số có sáu chữ số - Hàng và
lớp.
Bài: Các số có sáu chữ số - Hàng và
Toán lớp.
Bài: Triệu – Lớp triệu.
Bài: Triệu – Lớp triệu.
Bài: Đọc, viết các số tự nhiên trong
hệ thập phân.
Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
Lịch sử
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
HĐTN Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Nhận biết được sự thay đổi về cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân; làm chủ
được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong một số tình huống đơn giản.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn
bè.
Đạo đức Em tôn trọng tài sản của người khác
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
3
1
2
1
1
2
2
3
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
ĐỌC:
BÀI: SÁNG THÁNG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn về ý nghĩa của một bài thơ, bài hát về Bác Hồ,
phỏng đoán được nội dung bài học dựa vào tên bài hoặc hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đoc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác
Hồ ở chiến khu Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc
sông giản dị của Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
- Từ đó rút ra được ý nghĩa: Niềm vui và niềm xúc động, tình yêu
thương và lòng kính trọng của nhà thơ đối với Bác Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ngắn về Bác (nếu có). Ti vi/ máy
chiếu/ bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu
dài và đoạn Sẻ non rất yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn bài thơ, bài - Xem tranh( hoặc video clip ngắn về
hát về Bác Hồ.
Bác Hồ)
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung tranh.
- Đọc tên và phán đoán nội dung bài
học
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới “Sáng - Học sinh nghe giới thiệu bài mới
tháng Năm”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Hoạt động Đọc
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở chiến khu Việt
Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản dị của Bác, nhà thơ
càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc trong - HS nghe GV đọc mẫu
sáng, bồi hồi xúc động, nhận giọng ở những từ ngữ
thể hiện tính cảm, cảm xúc dành cho Bác Hồ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xanh mướt, lồng
- HS lắng nghe và lặp lại
lộng, mênh mông,…
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ
Vui sao/ một sang tháng Năm/
Đường về Việt Bắc/ lên thăm Bác Hồ/
Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
Bốn phương lồng lộng/ Thủ đo gió ngàn..//
- HS lắng nghe
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp khổ thơ.
- HS nối tiếp đọc đoạn
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ 2
- HS đọc luân phiên cả bài.
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
.
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1-3 trong SHS, kết
hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
khách văn (khách là nhà thơ, nhà văn),…
- Câu thơ thể hiện cảm xúc của tác
+ Câu 1: Tìm câu thơ thể hiện cảm xúc của tác giả giả khi lên thăm Bác Hồ “Vui sao
khi lên thăm Bác Hồ?
một sáng tháng Năm
Đường về Việt Bắc lên thăm Bác
Hồ”
+ Câu 2: Con đường về Việt Bắc hiện lên qua - Suối dài, nương ngô xanh mướt,
bốn phương lồng lộng gió
những hình ảnh nào?
=> Rút ra ý khổ thơ 1: Niềm vui của nhà thơ và
quang cảnh quanh nhà sàn của Bác.
+ Câu 3: Khổ thơ thứ hai cho chúng ta biết những
gì về nơi Bác Hồ ở và làm việc? Qua đó, em hiểu
thêm điều gì về Bác?
=> Rút ra ý khổ thơ 2: Nơi ở và làm việc của Bác
Hồ rất đơn sơ nhưng gần gũi và ấm áp
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối bài thể hiện điều gì?
- Khổ thơ thứ hai cho chúng ta biết
nơi ở và làm việc của Bác Hồ rất
đơn sơ, gần gũi với thiên nhiên. Qua
đó, em hiểu Bác Hồ là người sống
rất giản dị và giàu tình thương.
- Hai dòng thơ cuối khẳng định Bác
Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại đối với nhân
=> Rút ra ý khổ thơ 3: Tình yêu và lòng kính dân Việt Nam.
trọng của nhà thơ dành cho Bác.
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở trả - HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
trả lời các câu hỏi đọc hiểu: Niềm
lời các câu hỏi đọc hiểu.
=> Rút ra được ý nghĩa: Niềm vui và niềm xúc vui của nhà thơ khi được thăm Bác
động, tình yêu thương và lòng kính trọng của nhà Hồ ở chiến khu Việt Bắc. Chứng
kiến những hàng động, cử chỉ ân cần
thơ đối với Bác Hồ.
và cuộc sông giản dị của Bác, nhà
thơ càng yêu thương, kính trọng Bác
nhiều hơn.
* Hoạt động luyện đọc lại:
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc. - Niềm vui và niềm xúc động, tình
Bước đầu xác định giọng đọc, nhịp thơ và một số từ yêu thương và lòng kính trọng của
nhà thơ đối với Bác Hồ.
ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe. Luyện đọc trong
- GV đọc lại khổ thơ 2 và xác định giọng đọc
nhóm, trước lớp khổ 2
Bác kêu con đến bên bàn/
Bác ngồi/ Bác viết/ nhà sàn đơn sơ//
Con bồ câu trắng/ ngây thơ/
Nó đi tìm thóc/ quanh bồ công vǎn//
Lát rồi,/ chim nhé/, chim ǎn/
Bác Hồ còn bận/ khách vǎn đến nhà.//
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét,
- Lưu ý: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn giọng đánh giá hoạt động.
ở những từ ngữ tả hoạt động, lời nói của Bác Hồ, từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của chim bồ câu,..
- GV nhận xét và tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
ĐỌC:
BÀI: SÁNG THÁNG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đọc được mộ truyện viết về một người thông minh, tài năng,…; viết
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những điều mà em học được từ nhân
vật trong truyện đã đọc.
- Năng lực văn học: Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
- Sưu tầm và chia sẻ được cảm xúc, suy nghĩa của em về một bức tranh
hoặc bức ảnh về Bác Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ngắn về Bác (nếu có). Ti vi/ máy
chiếu/ bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu
dài và đoạn Sẻ non rất yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
1. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc
- HS đọc ở nhà một truyện phù hợp
với chủ điểm “Những người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp
chia sẻ
1.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách tóm
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tư tắt nội dung truyện: tên truyện, tên
duy đơn giản
tác giả, tên nhân vật, các sự kiện
chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc sách
theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung truyện.
1.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
nhóm để cùng đọc
mình, nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa
hoàn thiện Nhật kí đọc sách. Chia sẻ
với bạn những điều em học được
trong truyện đã đọc .
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc sách, - HS nối tiếp chia sẻ
- HS nghe bạn nhận xét, đánh giá.
những điều em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu:
Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ
hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất yêu bằng lăng …
đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
b. Cách tiến hành:
1.1. Hoạt động Viết tên riêng
- GV yêu cầu HS đọc BT1:
- HS xác định yêu cầu BT 1
+ Tìm 2 – 3 tên riêng theo yêu cầu ghi trên mỗi + HS làm bài cá nhân vào VBT
thẻ: Tên người thân của em; Tên công trình kiến
+ HS chia sẻ kết quả theo nhóm đôi,
trúc mà em biết; Tên đất nước mà em đã học.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
trước lớp
+ GV nhận xét kết quả.
+ HS nghe bạn và GV nhận xét kết
quả.
1.2. Hoạt động ứng dụng: Tìm danh từ, động từ, tính từ
- Yêu cầu HS xác định BT 2 và đọc các gợi ý
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc
các gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 dưới hình - HS thực hiện yếu cầu theo nhóm 4
thức chơi trò chơi Tìm đường đi
- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp,
Gợi ý:
chữa bào bằng hình thức chơi trò chơi
+ Danh từ chỉ người: ông bà, cha mẹ, bạn học, cô Tiếp sức.
giáo,…
+ Danh từ chỉ thời gian: giây, phút, ngày, tháng,
năm,…
+ Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão,…
+ Động từ chỉ hoạt động học tập: đọc sách, viết
bài, phát biểu,…
+ Động từ chỉ hoạt động vui chơi: đá bóng, nhảy
dây, trốn tìm,…
+ Tính từ chỉ tính nết của học sinh: vui vẻ, hồn
nhiên, thân thiện,…
+ Tính từ chỉ phẩm chất của người: dùng cảm, - Cả lớp nghe bạn và GV nhận xét.
nhân hậu, thật thà,…
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
2. Vận dụng: Viết đoạn văn ngắn
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 3
- HS xác định yêu cầu BT 3
- Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu kể về một việc em đã - HS viết đoạn văn ngắn vào VBT.
làm để thực hiện “5 điều Bác Hồ dạy”
- HS chia sẻ bài làm của mình trong
nhóm. 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT:
LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dụng dạy học
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, cá nhân
- GV cho HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
- HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
- GV gọi HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
- HS đọc và trả lời một số câu hỏi để
.
phân tích đề bài
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
+ Thuật
+ Sự việc chọn thuật diễn ra ở đâu?
+ Trong lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo
Việt Nam
+ Vì sao em chọn thuật sự việc đó?
+ Để lại nhiều ấn tượng.
- GV hướng dẫn
- HS đọc gợi ý, lưu ý và nghe GV
hướng dẫn thêm (nếu cần)
- HS thực hành viết bài văn.
- GV theo dõi và nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét bài viết, đánh
giá hoạt động.
3. Hoạt động Vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng viết cho HS
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành.
- GV yêu cầu HS
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi.
- Sưu tầm tranh, ảnh về Bác Hồ với
thiếu nhi chia sẻ cảm xúc về một bức
tranh hoặc bức ảnh sưu tầm được.
+ Chia sẻ cảm xúc của em về một bức tranh hoặc - HS chia sẻ trong nhóm nhỏ bức
một bức ảnh sưu tầm được
tranh, hoặc bức ảnh về Bác Hồ với
thiếu nhi đã sưu tầm được.
- 1−2 HS chia sẻ cảm xúc về một bức
tranh, bức ảnh trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- GV đánh giá hoạt động và tổng kết bài học
động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đọc:
BÀI DẠY: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát ảnh minh hoạ trong bài đọc và trả lời được câu hỏi về bức ảnh
đó; phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
ảnh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ dùng dấu câu dùng logic ngữ nghĩa,
nhấn giọng ở các từ ngữ, hình ảnh tả trống đồng và thể hiện tình cảm của tác
giả; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Trống đồng Đông Sơn đa dạng về phong
cách trang trí và sắp xếp hoa văn. Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh
con người và thiên nhiên mang nhiều ý nghĩa khác nhau.
- Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Trống đồng Đông Sơn vừa thể hiện về tài
hoa trong nghệ thuật trang trí, chạm khắc vừa châu dựng bao khát vọng, ước mơ
của ông cha ta.
- Ghi vào sổ tay 2 – 3 thông tin và đặc điểm nổi bật của trống đồng Đông
Sơn.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động, biết lắng
nghe, đọc bài và trả lời câu hỏi, nêu được nội dung bài
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bằng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to
- Tranh ảnh về một hiện vật có giá trị văn hóa ( nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn tin “Nổi bật trên hoa văn trống đồng” dẫn hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn
- HS hoạt động trong nhóm đôi hoặc
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung tranh nhóm nhỏ, quan sát ảnh minh họa và
+ Ảnh chụp trống đồng;
trả lời câu hỏi.
+ Mặt trống hình tròn, thân trắng hình trụ, màu - Đọc tên và phán đoán nội dung bài
đồng, mặt và thân trắng được trang trí hoa văn đọc.
tinh xảo.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới
“Trống đồng Đông Sơn”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Hoạt động Đọc
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Gợi ý: giọng đọc - HS nghe GV đọc mẫu
trang trọng, đầy chất tự hào; nhận giọng các từ
ngữ đánh giá hoặc tả trống đồng ....
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sắp xếp, xung
- HS lắng nghe và lặp lại
quanh, sâu sắc, muông thú...
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu tả hoạ tiết trên trống đồng:
Bên cạnh và xung quanh những con người
đầy ý thức làm chủ ấy là những cánh cò bay lả
bay la,/ những chim Lạc,/ chim Hồng,/ những
đàn cá lội tung tăng,..//
Đó đây,/ hình tượng ghép đôi muông thú,/ nam - HS lắng nghe
nữ/ còn nói lên sự khát khao cuộc sống ấm no,/
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
yên vui của người dân.//;....
trong nhóm nhỏ và trước lớp
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
- HS đọc luân phiên cả bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hươu nai có gạc”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Trống đồng Đông Sơn đa dạng về phong cách trang trí
và sắp xếp hoa văn. Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con người và thiên nhiên
mang nhiều ý nghĩa khác nhau
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
- Giải nghĩa từ khó, nghĩa của một số từ khó - HS lắng nghe
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD:
chính đáng (đúng đắn, phù hợp), vũ công (người
nhảy múa trong các tiết mục biểu diễn). muông
thú (chim và thú).....
- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS. - Những chi tiết cho thấy trống đồng
+ Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy trống đồng Đông Sơn đa dạng: trống đồng Đông
Đông Sơn đa dạng?
Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng,
kích thước mà cả về phong cách trang
trí, sắp xếp, hoa văn.
- Cách sắp xếp hoa văn trên mặt trống
+ Câu 2: Giới thiệu cách sắp xếp hoa văn trên
đồng Đông Sơn: giữa mặt trống bao
mặt trống đồng Đông Sơn
giờ cũng có hình ngôi sao nhiều cánh
toả ra xung quanh, hình tròn đồng tâm,
=> Rút ra ý đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn
hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền,
phong phú và đa dạng
hình chim bay, hươu nai có gạc,..
+ Câu 3: Những hình ảnh về con người và thiên - Những hình ảnh con người và thiên
nhiên trên trống đồng nói lên điều gì?
nhiên trên trống đồng thể hiện ước mơ
=> Rút ra ý đoạn 2: Con người và thiên nhiên
một cuộc sống ấm no, yên vui.
trên hoa văn trống đồng rất sinh động và chứa
đựng ước mơ, khát vọng về cuộc sống ấm no,
yên vui của người dân.
+ Câu 4: Vì sao trông đồng là niềm tự hào chính - Trống đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam vì: trống đồng
đáng của người Việt Nam?
phong phú, đa dạng, phản ánh bản sắc
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở văn hoá và ước mơ, khát vọng của con
người Việt Nam từ ngàn xưa.
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
=> Rút ra được ý nghĩa: Trống đồng Đông Sơn - HS rút ra nội dung bài trên cơ sở trả
vừa thể hiện về tài hoa trong nghệ thuật trang trí, lời các câu hỏi đọc hiểu: Trống đồng
chạm khắc vừa châu dựng bao khát vọng, ước mơ Đông Sơn đa dạng về phong cách
trang trí và sắp xếp hoa văn. Nổi bật
của ông cha ta.
trên hoa văn trống đồng là hình ảnh
con người và thiên nhiên mang nhiều
ý nghĩa khác nhau.
* Hoạt động luyện đọc lại:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc. - - HS thực hành
=> Lưu ý: giọng rõ ràng, trong sáng, nhấn giọng
ở từ ngữ, hình ảnh tả, nhận xét về trống đồng
. Bước đầu xác định giọng đọc, một số từ ngữ cần
- HS lắng nghe. Luyện đọc trong nhóm,
nhấn giọng.
trước lớp đoạn 2
- GV đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc
Nổi bật trên hoa văn trống đồng/ là hình ảnh con - HS khá, giỏi đọc cả bài
người hòa với thiên nhiên.// Con người lao động
cầm vũ khí bảo vệ quê hương/ và tưng bừng nhảy
múa/ mừng chiến công/ hay cảm tạ thần linh,... //
Đó là con người thuần hậu,/ hiền hòa,/ mang tính
nhân bản sâu sắc.// Bên cạnh và xung quanh con
người đầy ý thức làm chủ ấy/ là những cánh cò
bay lả bay la,/ những chim Lạc,/ chim Hồng,/
những đàn cá lội tung tăng,...// Đó đây,/ hình
tượng ghép đôi muông thú,/ nam nữ/ còn nói lên
sự khát khao cuộc sống ấm no,/ yên vui của - HS nghe bạn và giáo viên nhận xét,
đánh giá hoạt động.
người dân.//
- HS luyện đọc và thi đọc với nhau.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu:
Bài dạy: Sử dụng từ điển
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết cách sử dụng từ điển tiếng Việt.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DỤNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng từ điển tiếng Việt.
b. Cách tiến hành:
1.1. Hoạt động Đọc hướng dẫn sử dụng từ điển
- GV yêu cầu HS đọc BT1 :
- HS xác định yêu cầu BT 1
- Hướng dẫn sử dụng từ điển trong nhóm đối, hỏi - 1−2 HS đọc trước lớp.
hoặc giải đáp thêm về nội dung đã đọc.
- HS nghe GV giải đáp thêm một số nội
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ dung( nếu cần).
trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét kết quả.
1.2. Hoạt động Xác định cách tra nghĩa của từ trong từ điển
- Yêu cầu HS xác định BT 2
- HS xác định yêu cầu BT 2
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm đôi.
Gợi ý:
+ Bước 1: Tìm trang có chữ cái "t".
+ Bước 2: Dò từ trên xuống dưới theo thứ tự đến
chữ cái "ư" và tìm đến từ “tự hào”.
+ Bước 3: Đọc phần giải thích nghĩa từ: Lấy làm - HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có.
- GV nhận xét kết quả
1.3. Hoạt động Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 3
- Đáp án
+ Thuần hậu: chất phác, hiền hậu
+ Hiền hoà: hiền lành và ôn hoà.
+ Ấm no: đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ
mặc,...
+ Yên vui: yên ổn và vui vẻ.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS xác định yêu cầu BT 3
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
1.4. Hoạt động Đặt câu với từ ngữ đã tìm hiểu nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 4
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS xác định yêu cầu BT 4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS trao đổi, nhận xét trong bài làm
trong nhóm đôi.
- 2 - 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT:
BÀI DẠY: VIẾT GIẤY MỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được giấy mời.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống,
từ đó trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia
sẻ động viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DỤNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, cá nhân
- GV cho HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
- HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Nhận biết các phần của giấy mới
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- Đáp án: Các phần của giấy mời: Quốc hiệu →
Tiêu ngữ → Thời gian viết giấy mời →Tên
“Giấy mời" → Người mời → Người được mời →
Tên sự kiện → Thời gian diễn ra → Địa điểm
diễn ra → Mong muốn → Kí tền người mới.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS xác định yêu cầu của BT.
HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm
nhỏ.
- 1 − 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.2. Hoạt động 2: Viết và trang trí giấy mới
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 2, - HS xác định yêu cầu của BT.
BT 3 và đọc gợi ý.
- HS viết và trang tri giấy mời vào
VBT.
- HS trao đổi, nhận xét giấy mời theo
nhóm đôi.
- 1−2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
sản phẩm
3. Hoạt động Vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng viết cho HS
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành.
- GV yêu cầu HS
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
+ Ghi vào sổ tay 2-3 thông tin và đặc điểm nổi Ghi vào sổ tay 2-3 thông tin và đặc
bật của trông đồng Đông Sơn
điểm nổi bật của trông đồng Đông Sơn
- HS thực hiên cá nhân
- Gợi ý: có thể ghi thông tin, dán hình ảnh, vẽ - 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
tranh, vẽ sơ đồ,…
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- GV đánh giá hoạt động và tổng kết bài học
động và tổng kết bài học.
IV. Điều chỉnh sau bà...
 








Các ý kiến mới nhất