Bài 14, 15. LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:26' 14-12-2024
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:26' 14-12-2024
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Bài 14. LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết
cáchsử dụng các dấu (+, =).
-
Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống
gắnvới thực tiễn.
-
Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
II.
-
Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép
-
Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).
tính.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
III.
A. Hoạt động khởi động
-
HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn:
Có3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng
đượcném vào rổ.
-
GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ
nhữnggì các em quan sát được.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
-
Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và
đếmxem có tất cả bao nhiêu que tính.
-
HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất
cả5 que tính”.
2. GV
lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
3. Hoạt
động cả lớp:
-
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que
-
HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc
tính.
bacộng hai băng năm.
-
GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5.
4. Củng
-
cố kiến thức mới:
GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính
vàothanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm
tròn,gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”;
HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài.
-
Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép
cộng.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:
+ Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả
baonhiêu quả bóng?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3
vào vở.
-
Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức
tranhvà phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức
tranh:Có...Có...Có tất cả...
Bài2
-
Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng
tranhvẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải
bằngngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy
nghĩvà tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp.
GV lưu ýhướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
Đ. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với
nghĩagộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo.
Hỏi cả haibạn có tất cả mấy cái kẹo?
E. Củng cố, dặn dò
-
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm
sauchia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-
Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản nêu lên nhận biết về
phépcộng (với nghĩa gộp), cách sử dụng các dấu (+, =), HS có cơ hội được phát
triển NLgiải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
-
Thông qua việc diễn tả tình huống thực tế bằng phép cộng hai số, HS có
cơhội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học.
-
Thông qua việc thao tác với các que tính hoặc các chấm tròn, biểu điền
quátrình thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử
dụng côngcụ và phương tiện học toán.
Bài 14. LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiếp theo)
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố
cáchsử dụng các dấu (+, =).
-
Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình
huốnggắn với thực tiễn.
-
II.
III.
Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
- Các
que tính, các chấm tròn.
- Một
số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa thêm).
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
A. Hoạt động khởi động
- HS
hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn:
Có4 quả bóng trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả bóng trong rổ.
- GV
hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho HS và gợi ý để HS chia
sẻnhững gì các em quan sát được.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS
thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. Lấy thêm 1 que tính. Đếm
xemcó tất cả bao nhiêu que tính?
- HS
nói: “Có 4 que tính. Thêm 1 que tính. Có tất cả 5 que tính”.
2. GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất
cả...
3. Hoạt động cả lớp:
- GV
tính.
dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que
- HS
nhìn 4 + 1-5, đọc bốn cộng một bằng năm.
- GV
giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 4+1=5.
4. Củng cố kiến thức mới:
- GV
nêu tình huống khác, HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ phép
tínhvào thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy
ngóntay? Bạn nào nêu được phép cộng?”. HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh
gài.
- Theo
nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép
cộng.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá
nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:
+ Có1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. Có tất cả bao nhiêu con ong?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2
vào vở.
-
Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức
tranhvà phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có
tất cả...
Bài 2
-
Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với
từngrranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ,
lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ
và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. GV
lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Cớ... Thêm... Có tất cả...
D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với
nghĩa thêm) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 cái
kẹo. Hàcó tất cả mấy cái kẹo?
E. Củng cố, dặn dò
-
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sình
-
Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản nêu lên nhận biết về
phép cộng (với nghĩa thêm), cách sử dụng các dấu (+, =), HS có cơ hội được
phát triểnNL giải quyết Vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
-
Thông qua việc diễn tả tình huống thực tế bằng phép cộng hai số, HS có
cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học.
-
Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá
trình thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng
công cụ và phương tiện học toán.
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết
cáchsử dụng các dấu (+, =).
-
Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống
gắnvới thực tiễn.
-
Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
II.
-
Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép
-
Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).
tính.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
III.
A. Hoạt động khởi động
-
HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn:
Có3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng
đượcném vào rổ.
-
GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ
nhữnggì các em quan sát được.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
-
Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và
đếmxem có tất cả bao nhiêu que tính.
-
HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất
cả5 que tính”.
2. GV
lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
3. Hoạt
động cả lớp:
-
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que
-
HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc
tính.
bacộng hai băng năm.
-
GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5.
4. Củng
-
cố kiến thức mới:
GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính
vàothanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm
tròn,gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”;
HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài.
-
Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép
cộng.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:
+ Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả
baonhiêu quả bóng?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3
vào vở.
-
Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức
tranhvà phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức
tranh:Có...Có...Có tất cả...
Bài2
-
Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng
tranhvẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải
bằngngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy
nghĩvà tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp.
GV lưu ýhướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
Đ. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với
nghĩagộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo.
Hỏi cả haibạn có tất cả mấy cái kẹo?
E. Củng cố, dặn dò
-
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm
sauchia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-
Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản nêu lên nhận biết về
phépcộng (với nghĩa gộp), cách sử dụng các dấu (+, =), HS có cơ hội được phát
triển NLgiải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
-
Thông qua việc diễn tả tình huống thực tế bằng phép cộng hai số, HS có
cơhội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học.
-
Thông qua việc thao tác với các que tính hoặc các chấm tròn, biểu điền
quátrình thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử
dụng côngcụ và phương tiện học toán.
Bài 14. LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiếp theo)
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố
cáchsử dụng các dấu (+, =).
-
Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình
huốnggắn với thực tiễn.
-
II.
III.
Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
- Các
que tính, các chấm tròn.
- Một
số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa thêm).
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
A. Hoạt động khởi động
- HS
hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn:
Có4 quả bóng trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả bóng trong rổ.
- GV
hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho HS và gợi ý để HS chia
sẻnhững gì các em quan sát được.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS
thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. Lấy thêm 1 que tính. Đếm
xemcó tất cả bao nhiêu que tính?
- HS
nói: “Có 4 que tính. Thêm 1 que tính. Có tất cả 5 que tính”.
2. GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất
cả...
3. Hoạt động cả lớp:
- GV
tính.
dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que
- HS
nhìn 4 + 1-5, đọc bốn cộng một bằng năm.
- GV
giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 4+1=5.
4. Củng cố kiến thức mới:
- GV
nêu tình huống khác, HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ phép
tínhvào thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy
ngóntay? Bạn nào nêu được phép cộng?”. HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh
gài.
- Theo
nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép
cộng.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá
nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:
+ Có1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. Có tất cả bao nhiêu con ong?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2
vào vở.
-
Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức
tranhvà phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có
tất cả...
Bài 2
-
Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với
từngrranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ,
lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
-
GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ
và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. GV
lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Cớ... Thêm... Có tất cả...
D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với
nghĩa thêm) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 cái
kẹo. Hàcó tất cả mấy cái kẹo?
E. Củng cố, dặn dò
-
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sình
-
Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản nêu lên nhận biết về
phép cộng (với nghĩa thêm), cách sử dụng các dấu (+, =), HS có cơ hội được
phát triểnNL giải quyết Vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
-
Thông qua việc diễn tả tình huống thực tế bằng phép cộng hai số, HS có
cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học.
-
Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá
trình thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng
công cụ và phương tiện học toán.
 








Các ý kiến mới nhất