Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 14h:47' 11-12-2024
Dung lượng: 730.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Lâm Thị Thúy

TIẾT 1

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
HĐTN
Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC CỦA CHÚNG EM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS có khả năng làm việc, hợp tác theo nhóm để thực hiện trang trí, lao động vệ
sinh lớp học.
- Biết giữ an toàn trong khi trang trí lớp học.
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao
tiếp và hợp tác
- Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Phần: Chào cờ (Thực hiện trên sân trường)
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Vui đến trường” để khởi động bài - HS lắng nghe.
học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- HS Chia sẻ với GV về nội
dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động : Trang trí lớp học (làm việc chung
cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV chia lớp thành nhóm 4( nhóm đã chia tuần
trước).
- GV mời một số HS nhắc lại ý tưởng trang trí lớp học
và nhấn mạnh việc đảm bảo an toàn khi thực hiện. GV yêu cầu các nhóm kiểm tra đồ dùng, dụng cụ đã
chuẩn bị.
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết, khen
ngợi tinh thần tích cực tham gia trang trí lớp học của
HS. 
- GV khen ngợi những nhóm có tinh thần hợp tác tốt
và hoàn thành sản phẩm trang trí lớp học đẹp, ấn
tượng.
- GV mời HS trình bày trước lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe lại những
yêu cầu để đảm bảo an toàn
thực hiện.
- Các nhóm kiểm tra đồ
dùng, dụng cụ đã chuẩn bị. 
- Các nhóm thực hành trang
trí lớp học theo ý tưởng đã
xây dựng và thống nhất. 
- Một số HS chia sẻ trước
lớp.
- HS nhận xét ý kiến của
bạn.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Lắng
nghiệm.

nghe

rút

kinh

- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập để cuối tuần cùng
chung tay sáng tạo tranh về chủ đề “Trường lớp thân
yêu”
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- Học sinh tiếp nhận thông
tin và yêu cầu để về nhà
chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ
học tập.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 2 + 3

Tiếng Việt
Bài đọc 3: BẠN MỚI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã được
phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ
viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang,…
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang,
bàn tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác
không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có
thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
*GDQCN:
- Quyền bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục.
- Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

Hoạt động của giáo viên

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì?
+ Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy
giáo và các bạn HS đang làm gì?

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Bài có tên Bạn mới.
+ Thầy giáo khuyên bạn gái vào chơi
cùng các bạn; Thầy giáo đang treo các
bức tranh trên hành lang; Các bạn HS
xem tranh và bàn tán.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy - HS lắng nghe.
giáo treo tranh là một HS mới chuyển
đến, tên bạn là A-i-a. Các bạn trong lớp
đã cư xử với A-i-a thế nào? Thầy giáo
đã giúp A-i-a chinh phục các bạn ra sao?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Bạn
mới để có câu trả lời nhé.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình
cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng với
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc
chậm rãi ở câu cuối..
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô,
khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành
lang, thơ thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn
xao.
- Giải nghĩa từ và luyện đọc câu:
? Em hiểu thế nào là thơ thẩn?

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.

+ Thơ thẩn: Đi lại một cách chậm rãi và
lạng lẽ như đnag suy nghĩ điều gì đó.
- 2-3 HS đọc câu.

- GV đưa câu văn dài:
Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho + Bàn tán: trao đổi tự do với nhau về
thầy xem bức tranh em mới vẽ được một việc nào đó.
không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

lắm."//
? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn
tán ở đây là gì?
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
? Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không
tham gia cùng nhóm nào?
? Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất
rụt rè?
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng
cách nào?
? Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động
đến rủ A-i-a cùng chơi?
- GV mời HS nêu nội dung bài.

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ
của mình.

- GV Chốt: Mỗi một người có một điểm
mạnh riêng mà người khác không có
được, khi chơi với bạn nên hoà đồng
và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có
thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy
bạn không giống mình.
*GDQCN:
- Quyền bình đẳng về cơ hội học tập và
giáo dục.
- Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá
trị riêng.
3. Hoạt động luyện tập
1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn
đi”, lời nói của nhân vật được đánh
dấu bằng dấu câu nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm
bàn
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Lời nói của nhân vật “Em vào chơi
với các bạn đi!”, được đặt trong dấu
ngoặc kép.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Lời nói của nhân vật
được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép.
2. Tìm thêm một câu là lời nói của
nhân
vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào
cho em biết đó là lời nói của nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả
lớp
- GV mời cá nhân HS trình bày.

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- Đại diện các nhóm nhận xét.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm
câu là lời nói của nhân vật.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ GV cho HS nghe và hát theo bài hát:
Chào người bạn mới đến”
? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm
điều gì?
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi
người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người
đều có nét riêng của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS nghe và hát theo bài hát.
+ Trả lời câu hỏi.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:.......................................................................................
......................................................................................................................................
....................................................................................................................................

TIẾT 4

Toán
Bài 4: MI - LI – MÉT (tiết 1))

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1 cm =
10 mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là mi – li – mét.
Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- Năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; năng lực tư
duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện học toán.
- Chăm chỉ, trung thực
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia mi – li – mét.
- Một số đồ vật để đo với đơn vị đo độ dài là mi – li – mét.
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 CD
- Thước thẳng có vạch chia đến xăng – ti – mét.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm đo - HS thành lập nhóm, thực hành
chiều dài, chiều rộng quyển sách Toán với đơn đo độ dài cuốn sách dưới sự
vị đo xăng – ti – mét. Khi đó các em gặp khó hướng dẫn của GV
khăn gì? (HS chia sẻ không đo chính xác được
độ dày quyển sách Toán với đơn vị đo cm).
- GV giao tiếp nhiệm vụ: Hãy đo độ dày quyển
sách Toán với đơn vị đo xăng – ti – mét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nêu vấn đề, dẫn dắt HS vào bài học:
Điều này đòi hỏi phải có một đơn vị đo độ dài
nhỏ hơn đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét, các
em có biết đó là đơn vị đo nào không? Chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu bài học trong ngày hôm
nay: Mi-li-mét. (GV đọc và viết)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC:
HĐ1: Nhận biết 1mm
- GV giới thiệu: mi-li-mét là một đơn vị đo độ
dài, mi-li-mét viết tắt là mm. HS đọc kí hiệu
của mi-li-mét.
- GV yêu cầu HS lấy thước quan sát kĩ ngoài
vạch chia xăng-ti-mét, sử dụng kĩ thuật chia sẻ
cặp đôi nói cho bạn nghe trên thước còn có

- HS thực hành đo độ dày quyển
sách và kết luận được: Không thể
đo chính xác độ dài quyển sách
Toán với đơn vị đo cm.
- HS chú ý lắng nghe, ghi vở và
đồng thanh tên bài: Mi-li-mét

- HS chú ý lắng nghe, ghi vở,
đồng thanh.
- Hai bạn cùng bàn trao đổi, đại
diện 1 bạn giơ tay trả lời.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

những vạch nào?
- GV hướng dẫn HS nhận biết được độ dài
1mm (khoảng cách giữa hai vạch nhỏ). HS lấy
đầu bút chì di chuyển để nhận biết 1mm.
- HS thực hiện theo nhóm bàn, dùng bút chì di
chuyển và nói cho bạn nghe 1mm, 2mm,
3mm,...
HĐ2: Nhận biết 1cm = 10 mm.
- HS thực hiện theo nhóm bàn, dùng bút chì di
chuyển và nói cho bạn nghe 1cm, rồi cùng
nhau quan sát, dùng bút chì di chuyển lần lượt
đếm 1mm, 2mm,...10mm.
Nhận xét: 1 cm = 10 mm.
- GV cho HS qua sát hình ảnh trong SGK và
chốt lại: 1cm = 10mm; 10 mm = 1cm. (GV
đọc và viết bảng)
HĐ3: GV cho HS suy nghĩ, chia sẻ với bạn
một số đồ vật trong thực tế có độ dày hoặc độ
dài 1mm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV cho HS quan sát hình ảnh, đọc, xác định
yêu cầu đề và hoàn thành bài.
+ Câu a: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh,
rồi nói cho bạn nghe số đo chiều dài mỗi đoạn
dây với đơn vị đo là mi-li-mét.
+ Câu b: Hai bạn cùng bàn trao đổi so sánh số
đo chiều dài mỗi đoạn dây rồi cho biết đoạn
dây nào dài hơn.

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- HS quan sát, thực hiện theo yêu
cầu của GV để tiếp nhận kiến
thức.
- Hai bạn cùng bàn thực hiện hoạt
động.
- HS hoạt động theo bàn, thực hiện
lần lượt theo yêu cầu của GV.
- HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, ghi vở, đồng thanh.
- HS trao đổi, chia sẻ, nêu một vài
ví dụ.

- HS giơ tay đọc đề và xác định
yêu cầu.

- HS thực hiện đọc kết quả đo và
nói cho bạn cùng bàn nghe số đo
chiều dài của đoạn dây với đơn vị
- GV mời đại diện một vài HS trình bày kết đo mm.
quả.
- Hai bạn cùng bàn trao đổi, đưa ra
kết luận đoạn dây nào dài hơn.
- HS giơ tay trình bày câu trả lời.
Kết quả:
a)
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV chú ý
cho HS lỗi sai khi thực hiện đọc độ dài với
đơn vị mi-li-mét.
b) Vì 23 mm < 32 mm ⇒Đoạn dây
màu cam dài hơn.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- Lớp chú ý nhận xét và chữa lại
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc, xác định yêu bài vào vở. HS rút kinh nghiệm.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

cầu BT2 trước lớp.
- GV cho HS thực hành tính toán, chuyển đổi - HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu
với các đơn vị đo độ dài đã học; đổi vở kiểm đề.
- HS suy nghĩ, thực hiện hoàn
tra kết quả và nói cho bạn nghe cách làm.
thành BT2 vào vở cá nhân, sau đó
- GV mời 3 HS trình bày kết quả. (Mỗi HS đổi vở kiểm tra chéo và nói cho
nhau nghe cách làm của mình.
trình bày 1 cột).
- GV chữa bài cho lớp, lưu ý HS lỗi sai dễ mắc - HS giơ tay trình bày kết quả:
khi thực hiện đổi đơn vị.
- HS chú ý lắng nghe và chú ý ghi
* CỦNG CỐ
nhớ, rút kinh nghiệm.
- GV đặt câu hỏi:
+ Hôm nay, em biết thêm được điều gì?
+ Các em đã được học đơn vị đo độ dài mi-li- - HS giơ tay trình bày câu trả lời.
mét, xăng-ti-mét,.. theo các em khi nào chúng - HS trao đổi, thảo luận giơ tay
ta dùng đơn vị đo là mi-li-mét? Khi nào dùng phát biểu.
đơn vị đo là xăng-ti-mét?..
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Tìm bạn":
+ Thiết kế các thẻ ghi tên các đơn vị đo (mm,
cm, dm, m, km) và các vật cần đo (chiều dài - Hs tham gia trò chơi dưới sự
lớp học, quãng đường từ tỉnh A sang tỉnh B, điều hành, tổ chức của GV.
bề dày quyển sách, chiều cao con người,…).
+ Mỗi học sinh nhận một thẻ và tìm bạn thích
hợp.
* Hướng dẫn về nhà:
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3 CD.
+ Đọc và xem trước bài "Ôn tập về phép
nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5".
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: …………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
******************************************
Tự nhiên và xã hội
TIẾT 5
BÀI 02: MỘT SỐ NGÀY KỈ NIỆM, SỰ KIỆN CỦA GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tên một số ngày kỉ niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông
tin có liên quan đến những sự kiện đó.
- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc quan trọng đã xảy
ra trong gia đình.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về những sự kiện quan trọng và sự
thay đổi của gia đình theo thời gian.
- Năng lực tự chủ, tự học;giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

GDQCN : Quyền được tham gia
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. MỞ ĐẦU:
- GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc - HS lắng nghe bài hát.
to” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Nụ cười của bé chính là + Trả lời: Nụ cười của bé chính là
niềm vui của ai?
niềm vui của cha.
+ Tác giả bài hát đã ví gia đình nhỏ là + Trả lời: Tác giả bài hát đã ví gia
hạnh phúc như thế nào?
đình nhỏ là hạnh phúc rất to lớn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
? Hãy kể về một dịp gặp mặt họ hàng mà - HS trả lời theo ý hiểu biết của mình.
bạn nhớ nhất?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1. Một số ngày kỉ niệm, sự
kiện quan trọng của gia đình. (làm việc
chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1HS đọc yêu cầu bài
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Cả lớp quan sát tranh và trả lời 2 câu
đó mời HS quan sát và trình bày kết quả.
hỏi:
+ Bạn Hà và bạn An đã có những sự kiện + Bạn Hà và bạn An đã có những sự
đáng nhớ nào trong gia đình?
kiện đáng nhớ chính là lễ mừng thọ bà,
chuyển từ ngôi nhà cũ sang ngôi nhà
+ Vậy tình cảm của 2 bạn đối với những kỉ mới trong gia đình.
niệm đó ra sao?
+ Tình cảm của 2 bạn đối với những kỉ
niệm: vui mừng khi được chúc thọ bà,
luyến tiếc khi phải rời xa ngôi nhà cũ
và vui vẻ, hào hứng khi đến với căn
nhà mới.
-GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Trong cuộc sống của chúng ta diễn ra rất
nhiều những sự kiện, những kỉ niệm đáng
nhớ. Đó chính là những kỉ niệm bên gia
đình thân yêu của chúng ta.
3. LUYỆN TẬP:
Hoạt động 2. Chia sẻ về ngày Kỉ niệm
hay sự kiện của gia đình em.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thảo luận cặp đôi, cùng trao - HS chia cặp đôi, đọc yêu cầu bài và
đổi, nêu những kỉ niệm của mình.
tiến hành thảo luận.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

- Mời các nhóm trình bày.

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- Đại diện các nhóm trình bày những kỉ
niệm của mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt: Mỗi chúng ta đều có những kỉ
niệm đẹp gắn với gia đình chúng ta.
GDQCN : Quyền được tham gia
4. VẬN DỤNG.
- GV cho HS cùng chia sẻ lại nhiều những - HS chia sẻ cùng vi cả lớp..
kỉ niệm mà em đã được tham dự cùng với
gia đình
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà tự làm sơ đồ theo mẫu
- Dặn dò: nhắc HS chuẩn bị tiết 2 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

------------------------------------------TIẾT 6
Toán (tăng)
Bài 3: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ chưa biết cần tìm
- Biết cách tìm số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của
phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn
đề.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 2
2. Học sinh: Vở bài tập Toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
Biết cách tìm và tìm số bị trừ, số trừ
(dựa vào mối quan hệ giữa thành phần
và kết quả của phép tính)

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

2. Luyện tập
Hoạt động 1:
- GV giao BT cho HS làm bài
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
2,3/ 10 Vở Bài tập Toán.
-Hs làm bài
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,
4,5/ 10, Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. Số (Làm việc nhóm 2)
a)
- 25 = 56
b)
- 35 = 47
c)
- 18 = 82
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt cách tìm số bị trừ
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
a) 72 = 28
b) 45 = 10
a) 100 = 64
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV yêu cầu học sinh tìm được số trừ
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số trừ
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt cách tìm số trừ
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV yêu cầu học sinh tìm được số trừ,
SBT
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt cách tìm số bị trừ, số trừ
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề
toán

- HS nối tiếp nhau trả lời
a/ 81 – 25 = 56
b/ 82 – 35 = 47
c/ 100 – 18 = 82
- HS nhận xét
- Hs lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- HS nhận xét
- Nêu cách tìm số trừ.

- HS nêu kết quả
- HS nhận xét
- Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tích
BT, nêu cách trình bày bài giải.
- 1 HS lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc
bài làm
Bài giải:
Số viên bi lúc đầu có là:

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

- GV cho HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét tuyên dương.
=>Gv chốt cách tìm số bị trừ
Bài 5: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- GV hướng dẫn cho HS nắm được Số
trứng mẹ đã bán = Số trứng có - Số trứng
còn lại.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
=>Gv chốt cách tìm số trừ

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

15 + 20 = 35 (viên)
Đáp số: 35 viên bi
- HS nhận xét

- HS đọc bài toán có lời văn, phân tích
BT, nêu cách trình bày bài giải.
- 1 HS lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc
bài làm
Bài giải:
Số trứng mẹ đã bán là:
70 – 15 = 55 (quả)
Đáp số: 55 quả trứng
- HS nhận xét

3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết quy tắc tìm thành
phần chưa biết. đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:........................................................................................
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:..........................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
********************************************
Tiếng Việt (tăng)
TIẾT 1
LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- NL giao tiếp và hợp tác; NL tự chủ và tự học.
- Phẩm chất chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, PBT bài 2
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS cả lớp hát một bài để khởi động.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

2. Luyện tập:

Bài 1: Giải thích công dụng có dấu ngoặc kép trong đoạn trích sau:
Nó cứ nằm im như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A!
Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
-

Gọi HS đọc đề bài.

-

YCHS suy nghĩ và trả lời.

- Nhận xét, đánh giá.
* Củng cố tác dụng của dấu ngoặc
kép: dấu ngặc kép dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật.

- 1 HS đọc đề bài trươc lớp.
- 1 HS đọc lại đoạn văn.
- HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dùng để
đánh dấu lời nói của nhân vật.
- Nhận xét.

Bài 2: Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh dấu lời nói trực tiếp
của nhân vật hoặc ý nghĩa của nhân vật trong đoạn văn sau :
Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một
giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy. Em nghĩ: Phải nói ngay điều này
để thầy biết. Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin
gặp thầy. Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối diện với thầy và
hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn
Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ dạy học ở trường
này.
- Gọi HS đọc đề bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bài tập vào PHT.
- Mời một số đại diện HS nêu và
giải kết quả.
- GV nhận xét, thu PHT, kiểm tra,
đánh giá.
- Theo em, bài tập này muốn củng
cố cho chúng ta về điều gì?
- Nhận xét, khen ngợi.
* Củng cố tác dụng và cách sử dụng
dấu ngoặc kép.

- 1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài
tập vào PHT.
- Đại diện một số HS nêu:
- HS khác theo dõi, nhận xét.
- BT củng cố về cách sử dụng dấu ngoặc
kép.

3. Vận dụng
Bài 3: Hãy đặt 3 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để nhắc lại lời nói của:
a. Một bạn cùng lớp.
b. Bạn lớp trưởng.
c. Cô giáo.

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

- YCHS đọc đề bài và tự viết câu - HS làm bài
văn vào vở.
- Mời một số HS chia sẻ câu văn của - HS chia sẻ trước lớp
mình trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
* Rèn kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép.

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS chú ý sử dụng dấu ngoặc
kép trong viết văn.
IV.
Điều
chỉnh
sau
bài
dạy:...........................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..
**************************************
Thứ Ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
TIẾT 1
Bài viết 3. Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành
các bài tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn bè,
trường lớp, yêu thiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS tham gia hát theo nhạc.
“Nét chữ, nét người”
- GV kiểm tra sách vở của HS
- HS cùng GV kiểm tra
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe.
được học bài tập đọc Ngày khai trường và
bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn sẽ
cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu của

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

bài.
- GV ghi bài bảng

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- HS nhắc lại tên bài.

2. Khám phá
. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
2.1. Chuẩn bị
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ
đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là một
bài thơ rất hay với những câu thơ giàu
hình ảnh về niềm vui của học sinh trong
ngày khai trường.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho
HS nghe.
- Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc thầm
3 khổ thơ trong SHS;
- GV hướng dẫn HS:
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ cái đầu tiên được viết như thế
nào?.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng
dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương.
2.2. Viết bài
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho
HS viết vào vở.
2.3. Soát, sửa bài
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em
viết đẹp, có nhiều tiến bộ.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 1HS đọc trước lớp

- Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ
- Các chữ cái đầu tiên được viết hoa.
- Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng,
nắng mới, reo.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

3. Luyện tập.
Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở
10 chữ trong bảng sau:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
- GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm
bảng phụ
- GV cho HS lên chia sẻ bài
- GV gọi HS nhận xét bài bạn.
- GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống
- GV nêu bài tập.

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo cặp đôi.
- HS làm bài
- HS đọc bài của minh.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS đọc lại bài

Giáo viên: Lâm Thị Thúy

Kế hoạch bài dạy lớp 3G

- GV tổ chức hoạt động theo cặp
Gọi các nhóm chia sẻ bài làm

- HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS.
- HS làm bài tập theo cặp.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả
trước lớp. (nẻo, non, lên, no)
- HS và GV nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung - HS lắng nghe.
(nếu có).
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
............................................................................................
 
Gửi ý kiến