Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 09h:42' 07-12-2024
Dung lượng: 180.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 09h:42' 07-12-2024
Dung lượng: 180.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 16
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T1+2) Số tiết: 106+107
Thời gian thực hiện: 23/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong
cỏ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong
câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là
những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng
thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
2
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm
nhạc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau,
chốc lát, vùng cỏ,,…
-Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/
đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi
điệu nhạc vút cao.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã
được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh
tươi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vào sáng sớm, một âm thanh
vang lên từ đâu không rõ khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn
chú ý.
+ Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
+ Các bạn phát hiện ra dế than
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của vừa dang xây nhà vừa hát.
các bạn với dế than rất thân mật?
+ Khi đế than vừa dứt lời hát,
các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện
sự thán phục đối với dế than.
Sau đó các bạn đã tự giới thiệu
mình để làm quen với dế than.
Các bạn khen ngợi dế than hát
rất hay, là một tài năng âm
nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ
+ Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì?
nhận mình là một thợ đào đất.
+ Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế + Các bạn đã xúm vào giúp dế
than xây nhà.
than?.
+ ( Việc các bạn giúp đỡ dế than
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta thể hiện sự tốt bụng, thân thiện
của các bạn chuồn chuồn, nhái
3
những người hàng xóm là những người bạn tốt.
Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng
thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc
sống tốt đẹp hơn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
bén, cào cào; sự đoàn kết của
những người bạn tốt; tình bạn
đngá quý giữ các con vật)
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè
3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi
ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc
- 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm
kè
của tắc kè
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Yêu cầu: Dựa vào tranh và
câu hỏi đoán nội dung câu
chuyện Hàng xóm của tắc kè
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi - HS sinh hoạt nhóm và kể lại
trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện)
nội dung câu chuyện
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS kể về nội dung câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
trước lớp.
3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe
lại câu chuyện
-GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và
mời HS trả lời câu hỏi)
+ GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu - HS trình bày trước lớp, HS
hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS đổi vai HS khác trình bày.
lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
nghe)
-GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
-1HS đọc yêu cầu: Em học được
4.2 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi điều gì qua câu chuyện
nghe câu chuyện?
-GV gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét , tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
4
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3)
Số tiết: 76
Thời gian thực hiện: 23/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Bài 1. Tính giá trị biểu thức.
- HS làm bài tập
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – 200
- HS nhận xét.
c. 6 x 3:2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra
cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2
- HS đọc tình huống (a) trong SGK .
x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4)
thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, - HS tính giá trị của biểu thức.
2 x ( 3+4) =2 x 7
chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7
5
= 14.
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu
thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể
cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức
nào đó, chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày
theo hai bước).
3. Hoạt động.
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình
bàycách tính giá trị của biểu thức:
a. 45: ( 5+4)
b. 8 x (11 - 6)
c. 42 - (42 - 5)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở
bến đỗ là giá trị của biểu thức đó.
= 14
- HS tính được và trình bày cách
tính giá trị của biểu thức, chẳng
hạn:
a. 45: ( 5 + 4) = 45:9
=5
b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
= 40
c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37
=5
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- HS làm bài tập vào vở. kiểm tra
chéo.
(15 + 5) : 5 = 20 : 5
= 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
= 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
= 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
(15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
với bến số 4;
32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này
với bến sổ 3;
16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức
này với bến sổ 40;
40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này
với bến số 5.
6
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi
thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé
nhất?...”.
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết
vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai
bước tính đề tìm giá trị của biểu thức.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến
biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
thức đã học vào thực tiễn.
ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại.
biểu thức số.
+ HS lắng nghe và trả lời.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tên bài học: NHÀ SẠCH THÌ MÁT Số tiết: 16
Thời gian thực hiện: 23/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét
sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu
bạn..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
7
- GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ
lem” để khởi động bài học.
+ GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm
vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên
+ GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ
có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất
thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy.
Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến
gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với
những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô
bay lại gần và hỏi chuyện
+ Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi)
+ Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý
sgk)
+ Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này,
chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn
dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết
bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,..
+ GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ
vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế
được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện,
tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để
đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi
nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ
lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ
+ GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để
biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các
em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công
việc đó không? Đó là những việc gì?
- GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và
thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình
từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không
cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó.
- GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc
cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có
thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng
ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi
chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên,
mang lại niềm vui cho ngôi nhà
- HS lắng nghe.
- HS tham gia diễn kịch
- 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc
cần làm để ngôi nhà lọ lem trở
nên xinh đẹp, sạch sẽ
- HS thầm nghĩ
- HS lắng nghe.
8
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn
vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm)
- GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm
dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng
làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an
toàn.
- Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau
chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt
- Các nhóm trưng bày
- Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm
mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 HS nêu lại nội dung
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều
trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí
việc nhà” của chúng ta
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau
dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân)
- GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời
+ Cái chổi để làm gì?
+ để quét
+ Khăn lau để làm gì?
+ để lau
+ Bàn chải để làm gì?
+ để cọ
...
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc
này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi
làm việc nhé!
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã
được chia sẻ ở trên lớp
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
9
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tên bài học: Bài 5: Giữ lời hứa (Tiết 3) Số tiết: 16
Thời gian thực hiện: 23/12/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
- Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng
tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3 phút)
- Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé.
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được - Học sinh hát.
điều đã hứa?
- Học sinh trả lời.
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực
hiện được điều đã hứa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập: (30 phút)
*Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng
tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
? Bài yêu cầu gì?
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV trình chiếu tranh BT1.
- YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm - HS quan sát tranh và thảo luận theo
hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. cặp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy - Các cặp chia sẻ.
ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ
mặt cười/mặt mếu…)
- 4 HS đóng vai các nhân vật.
10
- GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn,
Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến. - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí
Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của giải sự lựa chọn của bản thân.
mình và giải thích lí do.
- GV chốt câu trả lời.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, - HS lắng nghe.
Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga
*Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- GV trình chiếu tranh BT2.
- YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã giữ lời hứa?
+ Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao?
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần.
- Đại diện nhóm HS trình bày
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
tranh.
hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
=> Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được
người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
*Bài tập 3: Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực
hiện nhiệm vụ sau:
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung - Đại diện nhóm trình bày kết quả
mỗi tình huống trong tranh.
thảo luận về một tình huống.
+ Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
huống.
hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần
thiết.
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em + HS chia sẻ trước lớp.
đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
+ Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà
em thích nhất?
+ Em thích nhất là khi thực hiện được
điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào.
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện + Khi không thực hiện được điều đã
được điều đã hứa?
hứa, em cảm thấy buồn, ân hận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương
11
biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường,
lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện
giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày.
Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn thành
nhiệm vụ”.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T3) Số tiết: 108
Thời gian thực hiện: 24/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút.
- Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho
trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Trả lời: sáo trúc
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ Trả lời: cái xẻng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
- HS lắng nghe.
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt,
12
sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc
học
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách
dòng ở đoạn nào
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa
tên tác giả.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành,
tặng, sẵn sàng, vượt.
- GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng
cho trước ( sao/xao; sào/xào)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo
bởi mỗi tiếng cho trước
- GV ghi thêm một số đáp án lên bảng:
+ sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao
nhãng, sao chép...
+xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,...
+ sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,...
+ xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,....
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận
dụng:
+ Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm
của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe để lựa chọn.
13
tranh và câu hỏi gợi ý.
+ Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về
câu chuyện.
*GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân
về những điều thú vị trong bài học hôm nay
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T4)
Số tiết: 77
Thời gian thực hiện: 24/12/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
14
Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi
biểu thức A, B, C, D rồi xác định được biểu
thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất.
- GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức:
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực
hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
- Nhận xét tuyên dương
- GV chốt:
+ Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28);
+ Biểu thức c có giá trị bé nhất (10).
- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có
thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải
viết thành hai bước).
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào
bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước).
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn
(phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán)
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
GV chốt:
- GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn lại
bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x (4-2) =
20.
Bài 3:
Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm
quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng.
- GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn:
Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và
45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu
lít nước mắm?
- GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45).
“Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính
tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau
trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”.
Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để
tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi
- HS thực hiện tính giá trị biểu
thức.
- So sánh kết quả rồi kết luận.
A
Ta có 10 < 15 < 22 < 28
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất
là 5 x 6 – 2
Biểu thức có giá trị bé nhất là
(16 + 24) : 4
Nhận
xét,
bổ
sung
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
và phân tích đề bài, tìm cách
giải bài toán .
- HS tóm tắt bài toán
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
bài làm.
- HS nhận xét bài làm của Mai
và Nam.
- HS lắng GV chốt.
- HS vận dụng tính chất ở câu
(a) để tính giá trị của biểu thức.
- HS làm bài tập, trình bày.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
15
HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của
- HS tham gia để vận dụng
biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
kiến thức đã học vào thực
ngoặc).
tiễn.
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức
số.
- HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
+ HS lắng nghe và trả lời.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tự nhiên và xã hội
Tiết 31-32
Thực dạy Stem thay thế bài 13
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG (T1+2) Số tiết: 109+110
Thời gian thực hiện: 25/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng
- Biết nghỉ hơi ở.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao
động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông
tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết
cách sắp xếp thông tin trong văn bản
- Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoaM,N.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
16
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ
quốc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn ( 3 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường.
+ Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc
phục sự cố.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng,
- 2-3 HS đọc.
mưa nắng, biển lặng,,…
- Luyện đọc các câu dài:
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
- HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc từng đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
- HS nêu theo hiểu biết của
lời đầy đủ câu.
mình.
+ Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
+ Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
bằng gì?
+ Câu 3: -Những người canh giữ hải đăng phải
làm việc vất vả ra sao?
-1HS nêu yêu cầu
-Em có suy nghĩ gì về công việc của họ?
-HS thảo luận theo cặp đôi
17
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 2HS trả lời
+Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc
- GV mời HS nêu yêu cầu.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
-GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
M,N.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi
tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi
vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền
Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh
mông, sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
Đ,T,M, N Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa M,N
- HS đọc tên riêng: Mũi Né
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Mũi Né vào
vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng
cánh.
Nước Tháp Mười lóng lánh cá
tôm
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
18
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạ...
TUẦN 16
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T1+2) Số tiết: 106+107
Thời gian thực hiện: 23/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong
cỏ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong
câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là
những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng
thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
2
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm
nhạc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau,
chốc lát, vùng cỏ,,…
-Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/
đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi
điệu nhạc vút cao.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã
được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh
tươi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vào sáng sớm, một âm thanh
vang lên từ đâu không rõ khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn
chú ý.
+ Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
+ Các bạn phát hiện ra dế than
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của vừa dang xây nhà vừa hát.
các bạn với dế than rất thân mật?
+ Khi đế than vừa dứt lời hát,
các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện
sự thán phục đối với dế than.
Sau đó các bạn đã tự giới thiệu
mình để làm quen với dế than.
Các bạn khen ngợi dế than hát
rất hay, là một tài năng âm
nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ
+ Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì?
nhận mình là một thợ đào đất.
+ Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế + Các bạn đã xúm vào giúp dế
than xây nhà.
than?.
+ ( Việc các bạn giúp đỡ dế than
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta thể hiện sự tốt bụng, thân thiện
của các bạn chuồn chuồn, nhái
3
những người hàng xóm là những người bạn tốt.
Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng
thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc
sống tốt đẹp hơn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
bén, cào cào; sự đoàn kết của
những người bạn tốt; tình bạn
đngá quý giữ các con vật)
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè
3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi
ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc
- 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm
kè
của tắc kè
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Yêu cầu: Dựa vào tranh và
câu hỏi đoán nội dung câu
chuyện Hàng xóm của tắc kè
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi - HS sinh hoạt nhóm và kể lại
trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện)
nội dung câu chuyện
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS kể về nội dung câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
trước lớp.
3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe
lại câu chuyện
-GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và
mời HS trả lời câu hỏi)
+ GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu - HS trình bày trước lớp, HS
hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS đổi vai HS khác trình bày.
lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
nghe)
-GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
-1HS đọc yêu cầu: Em học được
4.2 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi điều gì qua câu chuyện
nghe câu chuyện?
-GV gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét , tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
4
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3)
Số tiết: 76
Thời gian thực hiện: 23/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Bài 1. Tính giá trị biểu thức.
- HS làm bài tập
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – 200
- HS nhận xét.
c. 6 x 3:2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra
cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2
- HS đọc tình huống (a) trong SGK .
x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4)
thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, - HS tính giá trị của biểu thức.
2 x ( 3+4) =2 x 7
chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7
5
= 14.
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu
thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể
cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức
nào đó, chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày
theo hai bước).
3. Hoạt động.
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình
bàycách tính giá trị của biểu thức:
a. 45: ( 5+4)
b. 8 x (11 - 6)
c. 42 - (42 - 5)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở
bến đỗ là giá trị của biểu thức đó.
= 14
- HS tính được và trình bày cách
tính giá trị của biểu thức, chẳng
hạn:
a. 45: ( 5 + 4) = 45:9
=5
b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
= 40
c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37
=5
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- HS làm bài tập vào vở. kiểm tra
chéo.
(15 + 5) : 5 = 20 : 5
= 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
= 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
= 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
(15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
với bến số 4;
32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này
với bến sổ 3;
16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức
này với bến sổ 40;
40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này
với bến số 5.
6
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi
thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé
nhất?...”.
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết
vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai
bước tính đề tìm giá trị của biểu thức.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến
biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
thức đã học vào thực tiễn.
ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại.
biểu thức số.
+ HS lắng nghe và trả lời.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tên bài học: NHÀ SẠCH THÌ MÁT Số tiết: 16
Thời gian thực hiện: 23/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét
sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu
bạn..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
7
- GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ
lem” để khởi động bài học.
+ GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm
vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên
+ GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ
có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất
thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy.
Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến
gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với
những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô
bay lại gần và hỏi chuyện
+ Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi)
+ Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý
sgk)
+ Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này,
chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn
dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết
bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,..
+ GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ
vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế
được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện,
tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để
đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi
nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ
lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ
+ GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để
biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các
em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công
việc đó không? Đó là những việc gì?
- GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và
thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình
từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không
cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó.
- GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc
cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có
thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng
ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi
chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên,
mang lại niềm vui cho ngôi nhà
- HS lắng nghe.
- HS tham gia diễn kịch
- 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc
cần làm để ngôi nhà lọ lem trở
nên xinh đẹp, sạch sẽ
- HS thầm nghĩ
- HS lắng nghe.
8
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn
vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm)
- GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm
dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng
làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an
toàn.
- Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau
chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt
- Các nhóm trưng bày
- Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm
mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 HS nêu lại nội dung
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều
trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí
việc nhà” của chúng ta
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau
dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân)
- GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời
+ Cái chổi để làm gì?
+ để quét
+ Khăn lau để làm gì?
+ để lau
+ Bàn chải để làm gì?
+ để cọ
...
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc
này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi
làm việc nhé!
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã
được chia sẻ ở trên lớp
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
9
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tên bài học: Bài 5: Giữ lời hứa (Tiết 3) Số tiết: 16
Thời gian thực hiện: 23/12/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
- Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng
tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3 phút)
- Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé.
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được - Học sinh hát.
điều đã hứa?
- Học sinh trả lời.
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực
hiện được điều đã hứa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập: (30 phút)
*Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng
tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
? Bài yêu cầu gì?
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV trình chiếu tranh BT1.
- YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm - HS quan sát tranh và thảo luận theo
hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. cặp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy - Các cặp chia sẻ.
ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ
mặt cười/mặt mếu…)
- 4 HS đóng vai các nhân vật.
10
- GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn,
Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến. - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí
Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của giải sự lựa chọn của bản thân.
mình và giải thích lí do.
- GV chốt câu trả lời.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, - HS lắng nghe.
Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga
*Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- GV trình chiếu tranh BT2.
- YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã giữ lời hứa?
+ Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao?
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần.
- Đại diện nhóm HS trình bày
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
tranh.
hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
=> Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được
người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
*Bài tập 3: Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực
hiện nhiệm vụ sau:
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung - Đại diện nhóm trình bày kết quả
mỗi tình huống trong tranh.
thảo luận về một tình huống.
+ Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
huống.
hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần
thiết.
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em + HS chia sẻ trước lớp.
đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
+ Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà
em thích nhất?
+ Em thích nhất là khi thực hiện được
điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào.
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện + Khi không thực hiện được điều đã
được điều đã hứa?
hứa, em cảm thấy buồn, ân hận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương
11
biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường,
lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện
giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày.
Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn thành
nhiệm vụ”.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T3) Số tiết: 108
Thời gian thực hiện: 24/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút.
- Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho
trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Trả lời: sáo trúc
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ Trả lời: cái xẻng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
- HS lắng nghe.
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt,
12
sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc
học
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách
dòng ở đoạn nào
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa
tên tác giả.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành,
tặng, sẵn sàng, vượt.
- GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng
cho trước ( sao/xao; sào/xào)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo
bởi mỗi tiếng cho trước
- GV ghi thêm một số đáp án lên bảng:
+ sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao
nhãng, sao chép...
+xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,...
+ sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,...
+ xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,....
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận
dụng:
+ Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm
của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe để lựa chọn.
13
tranh và câu hỏi gợi ý.
+ Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về
câu chuyện.
*GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân
về những điều thú vị trong bài học hôm nay
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T4)
Số tiết: 77
Thời gian thực hiện: 24/12/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức
chữ).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
14
Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi
biểu thức A, B, C, D rồi xác định được biểu
thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất.
- GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức:
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực
hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
- Nhận xét tuyên dương
- GV chốt:
+ Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28);
+ Biểu thức c có giá trị bé nhất (10).
- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có
thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải
viết thành hai bước).
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào
bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước).
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn
(phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán)
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
GV chốt:
- GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn lại
bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x (4-2) =
20.
Bài 3:
Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm
quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng.
- GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn:
Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và
45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu
lít nước mắm?
- GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45).
“Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính
tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau
trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”.
Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để
tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi
- HS thực hiện tính giá trị biểu
thức.
- So sánh kết quả rồi kết luận.
A
Ta có 10 < 15 < 22 < 28
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất
là 5 x 6 – 2
Biểu thức có giá trị bé nhất là
(16 + 24) : 4
Nhận
xét,
bổ
sung
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
và phân tích đề bài, tìm cách
giải bài toán .
- HS tóm tắt bài toán
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
bài làm.
- HS nhận xét bài làm của Mai
và Nam.
- HS lắng GV chốt.
- HS vận dụng tính chất ở câu
(a) để tính giá trị của biểu thức.
- HS làm bài tập, trình bày.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
15
HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của
- HS tham gia để vận dụng
biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
kiến thức đã học vào thực
ngoặc).
tiễn.
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức
số.
- HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
+ HS lắng nghe và trả lời.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tự nhiên và xã hội
Tiết 31-32
Thực dạy Stem thay thế bài 13
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG (T1+2) Số tiết: 109+110
Thời gian thực hiện: 25/12/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng
- Biết nghỉ hơi ở.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao
động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông
tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết
cách sắp xếp thông tin trong văn bản
- Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoaM,N.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
16
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ
quốc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn ( 3 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường.
+ Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc
phục sự cố.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng,
- 2-3 HS đọc.
mưa nắng, biển lặng,,…
- Luyện đọc các câu dài:
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
- HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc từng đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
- HS nêu theo hiểu biết của
lời đầy đủ câu.
mình.
+ Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
+ Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
bằng gì?
+ Câu 3: -Những người canh giữ hải đăng phải
làm việc vất vả ra sao?
-1HS nêu yêu cầu
-Em có suy nghĩ gì về công việc của họ?
-HS thảo luận theo cặp đôi
17
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 2HS trả lời
+Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc
- GV mời HS nêu yêu cầu.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
-GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
M,N.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi
tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi
vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền
Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh
mông, sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
Đ,T,M, N Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa M,N
- HS đọc tên riêng: Mũi Né
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Mũi Né vào
vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng
cánh.
Nước Tháp Mười lóng lánh cá
tôm
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
18
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạ...
 









Các ý kiến mới nhất