Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 16h:26' 27-11-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 16h:26' 27-11-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ động tham gia chi tiêu tiết kiệm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
2. Kĩ năng:
Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi
tiêu tiết kiệm,
3. Thái độ
Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ
đề sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh, … liên quan đến
chủ đề sinh hoạt.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.
TRONG HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức chào cờ theo
nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần,
nêu ưu điểm, khuyết điểm
trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt
theo chủ đề “Quản lí chi
tiêu và lập kế hoạch kinh
doanh”.
+ Phát động phong trào
chi tiêu tiết kiệm.
+ Cam kết hành động :
Thực hiện chi tiêu tiết
kiệm hàng ngày.
SAU HOẠT ĐỘNG
- HS tham gia sinh hoạt
đầu giờ tại lớp học.
- GVCN và HS trao đổi
về lợi ích của việc chi
tiêu tiết kiệm, tạo sự chủ
động, mong muốn tiết
kiệm chi tiêu của HS.
- HS chia sẻ, trao đổi về
những việc có thể làm
để tiết kiệm chi tiêu
trong gia đình.
- GVCN và học sinh lớp
lên kế hoạch và thực
hiện việc chi tiêu tiết
kiệm hàng ngày.
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
_______________________________
TOÁN
Hình thang. Diện tích hình thang (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kĩ năng
- HS nắm được cách vẽ hình thang.
- HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống
thực tế.
2. Kĩ năng
Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số
tình huống thực tế.
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một
- HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt
bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống.
quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và
tìm cách giải quyết giúp Mai nhé!
- YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song.
thang.
- HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu
- Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang.
của mình:
Ví dụ:
+ Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D.
+ Nối các điểm để được hình thang.
- HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào
đúng.
2. Khám phá
- YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Chiếu bài HS.
- 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu
cách vẽ.
- HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí
để vẽ được hình thang.
nhất để vẽ được hình thang.
- Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy
AB và DC, ta có thể làm như sau:
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
+ Vẽ đoạn thẳng DC song song với
đoạn thẳng AB.
+ Nối A với D và B với C ta được hình
thang ABCD với hai đáy AB và DC.
- YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
- GV kết luận.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1
- YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình
thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và
QP là hai đáy.
- GV nhận xét.
- YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của
mình.
Bài 2
- YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu
của bài toán.
- YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy
nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai
thực hiện đúng yêu cầu.
- GV nhận xét, chốt.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3
- YC HS đọc bài tập.
- YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi:
+ Vẽ hình nào trước?
+ Hình đó là hình gì?
+ Vẽ hình đó thế nào?
- YC HS thực hành vẽ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của
mình.
- Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ.
- GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ
giúp bức hình cân đối hơn.
- 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
Bài 1
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ
của mình.
Bài 2
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi.
– 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn
Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng
yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu
lí do đưa ra quan điểm của mình.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn
đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng
có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực
hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô
vuông.
Bài 3
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự
định của bản thân để vẽ được hình mẫu
+ (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước).
+ Hình bình hành, hình thoi, hình thang.
Hình bình hành hay hình thoi chính là
dạng đặc biệt của hình thang.
+ Vẽ hình đó thế nào?
- HS thực hành vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ của mình.
- 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình.
- HS nghe.
Bài 4
- YC HS đọc bài toán.
- YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của
nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS đọc yêu cầu của bài toán.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
– HS trưng bày sản phẩm của nhóm
mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất.
– Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách
thực hiện của nhóm (phân chia công
việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm
gì, điều khó nhất khi thực hiện,...).
- Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận
xét, bình luận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
__________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: giới thiệu sách dế mèn phiêu lưu kí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn
và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc
phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90100 tiếng trong 1 phút.
2. Kĩ năng
Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng
của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới
thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới
thiệu.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1.
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em
yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó
là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức
tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã
làm quen với một số quyển sách thiếu nhi.
Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn,
nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong
cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác
phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra
đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài
là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học
Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác
phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn
sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng
tìm hiểu bài đọc để biết điều đó.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến anh em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu
lưu, trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho
độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/
đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một
thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè,
anh em.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ
phải để hành động.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua
lời giới thiệu sách.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí.
Tên Tác giả: Tô Hoài.
Số chương: 10 chương.
Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu
lưu của chú dế mèn trong thế giới côn
trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng
Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn,
gây hậu quả tai hại cho chính mình và
bạn bè xung quanh. Nhưng trên những
chặng đường phiêu lưu chú đã khôn
lớn và trở thành một chú dế can đảm,
tốt bụng, trượng nghĩa.
+ Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế
giới thiệu như thế nào?
Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu
căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho
chính mình và bạn bè xung quanh.
+ Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang
lại những bài học gì?
+ Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu
cho biết điều gì về cuốn sách?
+ Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có
cảm nghĩ gì về cuốn sách?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận
biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu ký.
3.3. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
Nhưng trên những chặng đường phiêu
lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một
chú dế can đảm, tốt bụng, trượng
nghĩa.
+ Lời giới thiệu cuốn sách mang đến
cho người đọc bài học nhẹ nhàng về
tình bạn về thái độ và cách ứng xử
trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải
ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi
tất cả đều là bạn bè anh em.
+
Con số
Ý nghĩa
100
Số lần tái bản
40
Số quốc gia được
xuất bản
15
Số thứ tiếng được
dịch sang.
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn
sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều
bài học bổ ích,..
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
sung đáp án
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
theo vai trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc
thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Luyện tập về dấu gạch ngang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công
dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng
Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học.
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo,
kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa,
giấy,…)”
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang
trong đoạn trích trên.
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những
dấu gạch ngang trên.
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch
ngang còn dùng để làm gì nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Các con đã nắm được công dụng của
dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các
con nắm chắc hơn về các công dụng này.
- HS tham gia trò chơi
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ:
kéo, kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ:
bìa, giấy,…)”
+ Những dấu gạch ngang trên có công
dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn
liệt kê.
+ Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng
để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật và nối các từ ngữ trong một
liên danh.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang
được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp.
b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang
Bửu.
- GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch
ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên
của người nước ngoài được phiên âm ra
Tiếng Việt.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những
vị trí nào trong đoạn văn dưới đây?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội
chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu
gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải
thích lí do lựa chọn vị trí đó.
c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh.
d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chuỗi liệt kê.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết
về một số nhà khoa học nổi tiếng thế
giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể
tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi
cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư
điện người mỹ – đã phát minh ra dòng
điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người
phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất
phóng xạ,…
Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch
ngang với một trong những công dụng sau:
a. Đánh dấu các ý liệt kê.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- 2-3 HS đọc
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình
thức khăn trải bàn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức
điện”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng.
công dụng của dấu gạch ngang.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024
TOÁN
Hình thang. Diện tích hình thang (t3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các
hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang.
2. Kĩ năng
- Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số
tình huống thực tế.
3. Thái độ
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Cho hình thang ABCD như hình sau:
+ Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh
song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào?
+ Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh
đáy?
+ Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn
thẳng AH là gì?
+ Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD với tổng diện tích hình tam giác
ADH và hình thang ABCH.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học
cách tính diện tích hình tam giác, hình
vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện
tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé!
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
* Tình huống a:
+ Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị
trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận
nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính
diện tích hình thang trong 2 phút.
+ Học sinh nêu các cách để tính được diện
tích dựa trên diện tích, những hình đã học
được.
+ 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt
đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã
nghĩ ra cách làm như thế nào?
- GV nhận xét về những cách làm các bạn
HS vừa nêu.
* Cách tính diện tích hình thang:
- GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình
thang thành một hình tam giác.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ AB và CD
+ 2 cạnh đáy: AB và CD
+ AH là đường cao của hình thang.
+ Bằng nhau.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
tình huống:
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS nêu.
- HS đóng vai.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy
điểm m là trung điểm. Nối a với m và
cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được.
Ghép hình tam giác ABM vào với hình
tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nhớ lại cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc đã học ở lớp 4 để dễ dàng
nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về một câu chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ:
Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh;
nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần?
+ Trả lời: 3
+ Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm
cần nêu được gì?
xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc.
+ Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết thúc.
văn.
+ Câu 4: Kể tên các câu chuyện mà em + HS trả lời
yêu thích?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh hoạ hoặc dựa vào
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
a. Hướng dẫn HS làm bài
1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt
động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
+ Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu + Giới thiệu khái quát về câu chuyện và
tình cảm, cảm xúc là gì?
nêu ấn tượng chung về câu chuyện.
+ Phần triển khai có những nội dung gì?
+ Kể tóm tắt nội dung câu chuyện; Nêu
những điều em yêu thích ở câu chuyện và
nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em.
+ Phần kết thúc có nội dung gì?
+ Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em.
- GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ buổi - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước.
học trước.
b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn
văn
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào - HS làm cá nhân vào vở
các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3
phần: mở đầu, triển khai, kết thúc.
* GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và
đọc soát đoạn văn.
2. Đọc soát và chỉnh sửa.
- HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có)
bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý
trong sách.
- GV kiểm tra một số vở HS làm xong
nhanh.
- GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - 1 vài HS đọc bài
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè - HS làm việc ở nhà.
để thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động
vận dụng.
+ Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của
nhà văn Tô Hoài.
+ Em hãy ghi lại tình cảm, cảm xúc của
bản thân khi đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí.
- GV yêu cầu tiết học sau HS trình bày - HS lắng nghe, thực hiện.
trước lớp.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_________________________________
LỊCH SỬ
Triều trần xây dựng đất nước và kháng chiến
chống quân mông – nguyên xâm lược (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
– Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các
câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm
Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu
Văn An,...).
2. Năng lực chung.
Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu
chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ.
- HS thực hiện.
Nhà Trần thống trị giang san
Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài
…Đời Trần văn giỏi võ nhiều,
Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh.
- Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét - HS thực hiện.
của HS:
- GV mời một số học sinh trình bày
- Những điều em biết nhà Trần
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
.....
Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về - HS lắng nghe.
triều đại Nhà Trần. Để tìm hiểu sâu hơn về Nhà
Trần, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm
nay: Bài 10 – Triều Trần xây dựng đất nước
và kháng chiến chống quân Mông-Nguyên
xâm lược.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và
công cuộc xây dựng đất nước.
a. Sự ra đời Triều Trần
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin .
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nhà Trần được thành lập như thế nào?
Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải
dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực
chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng
+ Vị vua đầu tiên là ai?
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. công cuộc xây dựng đất nước.
GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà
Trần,… đất nước” trong SGK, thảo luận
nhóm thực hiện các nhiệm vụ:
+ Nêu nhận xét của em về tổ chức chính
quyền thời Trần.
Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và
xưng làm
+ Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất
nước nhằm mục đích gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng
Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực
hiện yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết
câu chuyện đó muốn nói lên điều gì?
GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện
và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác
lắng nghe và bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể
chuyện của HS.
GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ
Thái Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong
việc răn dạy để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện
trở thành vị vua mẫu mực.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
- Chuẩn bị: Câu hỏi.
- Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu
bước thâu tóm được quyền lực. Đầu
năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua
cuối cùng của nhà Lý phải nhường ngôi
cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được
thành lập.
Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều
Trần
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước
được tổ chức chặt chẽ để quản lí và xây
dựng đất nước.
+ Các vua Trần nhường ngôi sớm cho
con và xưng là Thái Thượng hoàng,
cùng vua quản lí đất nước nhằm mục
đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí
công việc triều chính, tăng hiệu qủa
trong giải quyết công việc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm kể chuyện và trả lời
câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng
nghe và bổ sung.
- HS lắng nghe.
hỏi. Trong trong thời gian nhanh trả lời câu
hỏi sẽ nhận quà.
- HS lắng nghe luật chơi.
Nhà trần thành lập vào thời gian nào.
Cha của vua gọi là gì?
- HS tham gia chơi.
Năm 1226
- GV tổng kết trò chơi.
Thái Thượng hoàng
- GV nhận xét chung tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ.
mình về Triều Trần.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
Ôn tập chủ đề năng lượng (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
2. Kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong
cuộc sống.
3. Thái độ
- Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi.
và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình
ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ:
thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng
lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy
bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng
lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV
tặng một tích khen.
- GV điều hành HS chơi
- Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
+ Em đã học về những nguồn năng lượng
nào?
+ Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng
trong cuộc sống như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới.
- GV ghi bảng tên bài
2. Hoạt động luyện tập vận dụng:
Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung
chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát,
đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức
tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao
nhiệm vụ học tập cho các nhóm:
+ Hoàn thiện sơ đồ hình 1.
+ Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số
nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng
ngày.
- GV cho các nhóm trình bày
- HS tham gia chơi
- HS TL:
+ NL điện, chất đốt, mặt trời, nước
chảy, gió
+3-5 HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát 4 bức tranh.
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn
năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc
sử dụng các nguồn năng lượng đó.
+ Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào
sơ đồ.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung,
nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn giao lưu với nhóm bạn.
năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn:
+ Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng
chất đốt để chạy máy.
+ Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc
sống có lợi ích gì?
+ Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng
lượng chất đốt?
-HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
+Loại năng lượng nào sạch nhất?
- GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành
tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các
nguồn năng lượng
Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về
sử dụng năng lượng điện vào giải quyết
một số tình huống đơn giản trong cuộc
sống. (Làm việc nhóm 6)
- GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6,
Quan sát các hoạt động trong hình 2 và hoàn
thành phiếu học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để
hoàn thành phiếu học tập.
- GV cho đại diện nhóm trình bày
-1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm.
HS nắm được nhiệm vụ thảo luận
- HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành
phiếu học tập.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Hình
2a
2b
2c
2d
-GV cho HS nhận xét, giao lưu
Hoạt động Tác
hại
Đi chân Có
trán, cắm thể bị
dây
ở điện
quạt vào giật.
ổ điện khi
dây điện
bị hở.
Đứng trên Có
sàn nhà thể bị
ướt
để điện
sấy tóc.
giật.
Biện pháp
phòng tránh
Không cẩm
điện,
báo
cho người
lớn biết,..
Không sấy
tóc
trong
nhà
tắm
hoặc đi dép
nhựa khô để
sấy tóc
Sử dụng Có
Không sử
điện thoại thể bị d...
Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ động tham gia chi tiêu tiết kiệm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
2. Kĩ năng:
Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi
tiêu tiết kiệm,
3. Thái độ
Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ
đề sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh, … liên quan đến
chủ đề sinh hoạt.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.
TRONG HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức chào cờ theo
nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần,
nêu ưu điểm, khuyết điểm
trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt
theo chủ đề “Quản lí chi
tiêu và lập kế hoạch kinh
doanh”.
+ Phát động phong trào
chi tiêu tiết kiệm.
+ Cam kết hành động :
Thực hiện chi tiêu tiết
kiệm hàng ngày.
SAU HOẠT ĐỘNG
- HS tham gia sinh hoạt
đầu giờ tại lớp học.
- GVCN và HS trao đổi
về lợi ích của việc chi
tiêu tiết kiệm, tạo sự chủ
động, mong muốn tiết
kiệm chi tiêu của HS.
- HS chia sẻ, trao đổi về
những việc có thể làm
để tiết kiệm chi tiêu
trong gia đình.
- GVCN và học sinh lớp
lên kế hoạch và thực
hiện việc chi tiêu tiết
kiệm hàng ngày.
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
_______________________________
TOÁN
Hình thang. Diện tích hình thang (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kĩ năng
- HS nắm được cách vẽ hình thang.
- HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống
thực tế.
2. Kĩ năng
Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số
tình huống thực tế.
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một
- HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt
bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống.
quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và
tìm cách giải quyết giúp Mai nhé!
- YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song.
thang.
- HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu
- Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang.
của mình:
Ví dụ:
+ Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D.
+ Nối các điểm để được hình thang.
- HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào
đúng.
2. Khám phá
- YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Chiếu bài HS.
- 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu
cách vẽ.
- HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí
để vẽ được hình thang.
nhất để vẽ được hình thang.
- Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy
AB và DC, ta có thể làm như sau:
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
+ Vẽ đoạn thẳng DC song song với
đoạn thẳng AB.
+ Nối A với D và B với C ta được hình
thang ABCD với hai đáy AB và DC.
- YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
- GV kết luận.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1
- YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình
thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và
QP là hai đáy.
- GV nhận xét.
- YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của
mình.
Bài 2
- YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu
của bài toán.
- YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy
nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai
thực hiện đúng yêu cầu.
- GV nhận xét, chốt.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3
- YC HS đọc bài tập.
- YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi:
+ Vẽ hình nào trước?
+ Hình đó là hình gì?
+ Vẽ hình đó thế nào?
- YC HS thực hành vẽ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của
mình.
- Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ.
- GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ
giúp bức hình cân đối hơn.
- 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
Bài 1
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ
của mình.
Bài 2
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi.
– 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn
Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng
yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu
lí do đưa ra quan điểm của mình.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn
đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng
có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực
hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô
vuông.
Bài 3
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự
định của bản thân để vẽ được hình mẫu
+ (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước).
+ Hình bình hành, hình thoi, hình thang.
Hình bình hành hay hình thoi chính là
dạng đặc biệt của hình thang.
+ Vẽ hình đó thế nào?
- HS thực hành vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ của mình.
- 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình.
- HS nghe.
Bài 4
- YC HS đọc bài toán.
- YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của
nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS đọc yêu cầu của bài toán.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
– HS trưng bày sản phẩm của nhóm
mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất.
– Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách
thực hiện của nhóm (phân chia công
việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm
gì, điều khó nhất khi thực hiện,...).
- Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận
xét, bình luận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
__________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: giới thiệu sách dế mèn phiêu lưu kí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn
và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc
phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90100 tiếng trong 1 phút.
2. Kĩ năng
Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng
của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới
thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới
thiệu.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1.
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em
yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó
là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức
tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã
làm quen với một số quyển sách thiếu nhi.
Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn,
nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong
cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác
phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra
đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài
là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học
Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác
phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn
sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng
tìm hiểu bài đọc để biết điều đó.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến anh em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu
lưu, trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho
độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/
đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một
thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè,
anh em.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ
phải để hành động.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua
lời giới thiệu sách.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí.
Tên Tác giả: Tô Hoài.
Số chương: 10 chương.
Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu
lưu của chú dế mèn trong thế giới côn
trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng
Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn,
gây hậu quả tai hại cho chính mình và
bạn bè xung quanh. Nhưng trên những
chặng đường phiêu lưu chú đã khôn
lớn và trở thành một chú dế can đảm,
tốt bụng, trượng nghĩa.
+ Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế
giới thiệu như thế nào?
Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu
căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho
chính mình và bạn bè xung quanh.
+ Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang
lại những bài học gì?
+ Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu
cho biết điều gì về cuốn sách?
+ Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có
cảm nghĩ gì về cuốn sách?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận
biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu ký.
3.3. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
Nhưng trên những chặng đường phiêu
lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một
chú dế can đảm, tốt bụng, trượng
nghĩa.
+ Lời giới thiệu cuốn sách mang đến
cho người đọc bài học nhẹ nhàng về
tình bạn về thái độ và cách ứng xử
trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải
ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi
tất cả đều là bạn bè anh em.
+
Con số
Ý nghĩa
100
Số lần tái bản
40
Số quốc gia được
xuất bản
15
Số thứ tiếng được
dịch sang.
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn
sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều
bài học bổ ích,..
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
sung đáp án
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
theo vai trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc
thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Luyện tập về dấu gạch ngang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công
dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng
Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học.
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo,
kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa,
giấy,…)”
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang
trong đoạn trích trên.
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những
dấu gạch ngang trên.
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch
ngang còn dùng để làm gì nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Các con đã nắm được công dụng của
dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các
con nắm chắc hơn về các công dụng này.
- HS tham gia trò chơi
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ:
kéo, kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ:
bìa, giấy,…)”
+ Những dấu gạch ngang trên có công
dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn
liệt kê.
+ Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng
để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật và nối các từ ngữ trong một
liên danh.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang
được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp.
b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang
Bửu.
- GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch
ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên
của người nước ngoài được phiên âm ra
Tiếng Việt.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những
vị trí nào trong đoạn văn dưới đây?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội
chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu
gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải
thích lí do lựa chọn vị trí đó.
c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh.
d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chuỗi liệt kê.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết
về một số nhà khoa học nổi tiếng thế
giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể
tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi
cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư
điện người mỹ – đã phát minh ra dòng
điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người
phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất
phóng xạ,…
Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch
ngang với một trong những công dụng sau:
a. Đánh dấu các ý liệt kê.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- 2-3 HS đọc
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình
thức khăn trải bàn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức
điện”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng.
công dụng của dấu gạch ngang.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024
TOÁN
Hình thang. Diện tích hình thang (t3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các
hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang.
2. Kĩ năng
- Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số
tình huống thực tế.
3. Thái độ
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Cho hình thang ABCD như hình sau:
+ Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh
song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào?
+ Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh
đáy?
+ Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn
thẳng AH là gì?
+ Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD với tổng diện tích hình tam giác
ADH và hình thang ABCH.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học
cách tính diện tích hình tam giác, hình
vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện
tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé!
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
* Tình huống a:
+ Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị
trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận
nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính
diện tích hình thang trong 2 phút.
+ Học sinh nêu các cách để tính được diện
tích dựa trên diện tích, những hình đã học
được.
+ 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt
đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã
nghĩ ra cách làm như thế nào?
- GV nhận xét về những cách làm các bạn
HS vừa nêu.
* Cách tính diện tích hình thang:
- GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình
thang thành một hình tam giác.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ AB và CD
+ 2 cạnh đáy: AB và CD
+ AH là đường cao của hình thang.
+ Bằng nhau.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
tình huống:
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS nêu.
- HS đóng vai.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy
điểm m là trung điểm. Nối a với m và
cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được.
Ghép hình tam giác ABM vào với hình
tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nhớ lại cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc đã học ở lớp 4 để dễ dàng
nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về một câu chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ:
Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh;
nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần?
+ Trả lời: 3
+ Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm
cần nêu được gì?
xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc.
+ Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết thúc.
văn.
+ Câu 4: Kể tên các câu chuyện mà em + HS trả lời
yêu thích?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh hoạ hoặc dựa vào
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
a. Hướng dẫn HS làm bài
1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt
động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
+ Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu + Giới thiệu khái quát về câu chuyện và
tình cảm, cảm xúc là gì?
nêu ấn tượng chung về câu chuyện.
+ Phần triển khai có những nội dung gì?
+ Kể tóm tắt nội dung câu chuyện; Nêu
những điều em yêu thích ở câu chuyện và
nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em.
+ Phần kết thúc có nội dung gì?
+ Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em.
- GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ buổi - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước.
học trước.
b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn
văn
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào - HS làm cá nhân vào vở
các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3
phần: mở đầu, triển khai, kết thúc.
* GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và
đọc soát đoạn văn.
2. Đọc soát và chỉnh sửa.
- HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có)
bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý
trong sách.
- GV kiểm tra một số vở HS làm xong
nhanh.
- GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - 1 vài HS đọc bài
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè - HS làm việc ở nhà.
để thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động
vận dụng.
+ Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của
nhà văn Tô Hoài.
+ Em hãy ghi lại tình cảm, cảm xúc của
bản thân khi đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí.
- GV yêu cầu tiết học sau HS trình bày - HS lắng nghe, thực hiện.
trước lớp.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_________________________________
LỊCH SỬ
Triều trần xây dựng đất nước và kháng chiến
chống quân mông – nguyên xâm lược (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
– Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các
câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm
Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu
Văn An,...).
2. Năng lực chung.
Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu
chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ.
- HS thực hiện.
Nhà Trần thống trị giang san
Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài
…Đời Trần văn giỏi võ nhiều,
Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh.
- Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét - HS thực hiện.
của HS:
- GV mời một số học sinh trình bày
- Những điều em biết nhà Trần
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
.....
Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về - HS lắng nghe.
triều đại Nhà Trần. Để tìm hiểu sâu hơn về Nhà
Trần, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm
nay: Bài 10 – Triều Trần xây dựng đất nước
và kháng chiến chống quân Mông-Nguyên
xâm lược.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và
công cuộc xây dựng đất nước.
a. Sự ra đời Triều Trần
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin .
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nhà Trần được thành lập như thế nào?
Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải
dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực
chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng
+ Vị vua đầu tiên là ai?
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. công cuộc xây dựng đất nước.
GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà
Trần,… đất nước” trong SGK, thảo luận
nhóm thực hiện các nhiệm vụ:
+ Nêu nhận xét của em về tổ chức chính
quyền thời Trần.
Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và
xưng làm
+ Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất
nước nhằm mục đích gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng
Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực
hiện yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết
câu chuyện đó muốn nói lên điều gì?
GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện
và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác
lắng nghe và bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể
chuyện của HS.
GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ
Thái Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong
việc răn dạy để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện
trở thành vị vua mẫu mực.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
- Chuẩn bị: Câu hỏi.
- Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu
bước thâu tóm được quyền lực. Đầu
năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua
cuối cùng của nhà Lý phải nhường ngôi
cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được
thành lập.
Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều
Trần
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước
được tổ chức chặt chẽ để quản lí và xây
dựng đất nước.
+ Các vua Trần nhường ngôi sớm cho
con và xưng là Thái Thượng hoàng,
cùng vua quản lí đất nước nhằm mục
đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí
công việc triều chính, tăng hiệu qủa
trong giải quyết công việc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm kể chuyện và trả lời
câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng
nghe và bổ sung.
- HS lắng nghe.
hỏi. Trong trong thời gian nhanh trả lời câu
hỏi sẽ nhận quà.
- HS lắng nghe luật chơi.
Nhà trần thành lập vào thời gian nào.
Cha của vua gọi là gì?
- HS tham gia chơi.
Năm 1226
- GV tổng kết trò chơi.
Thái Thượng hoàng
- GV nhận xét chung tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ.
mình về Triều Trần.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
Ôn tập chủ đề năng lượng (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
2. Kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong
cuộc sống.
3. Thái độ
- Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi.
và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình
ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ:
thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng
lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy
bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng
lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV
tặng một tích khen.
- GV điều hành HS chơi
- Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
+ Em đã học về những nguồn năng lượng
nào?
+ Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng
trong cuộc sống như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới.
- GV ghi bảng tên bài
2. Hoạt động luyện tập vận dụng:
Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung
chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát,
đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức
tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao
nhiệm vụ học tập cho các nhóm:
+ Hoàn thiện sơ đồ hình 1.
+ Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số
nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng
ngày.
- GV cho các nhóm trình bày
- HS tham gia chơi
- HS TL:
+ NL điện, chất đốt, mặt trời, nước
chảy, gió
+3-5 HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát 4 bức tranh.
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn
năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc
sử dụng các nguồn năng lượng đó.
+ Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào
sơ đồ.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung,
nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn giao lưu với nhóm bạn.
năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn:
+ Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng
chất đốt để chạy máy.
+ Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc
sống có lợi ích gì?
+ Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng
lượng chất đốt?
-HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
+Loại năng lượng nào sạch nhất?
- GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành
tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các
nguồn năng lượng
Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về
sử dụng năng lượng điện vào giải quyết
một số tình huống đơn giản trong cuộc
sống. (Làm việc nhóm 6)
- GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6,
Quan sát các hoạt động trong hình 2 và hoàn
thành phiếu học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để
hoàn thành phiếu học tập.
- GV cho đại diện nhóm trình bày
-1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm.
HS nắm được nhiệm vụ thảo luận
- HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành
phiếu học tập.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Hình
2a
2b
2c
2d
-GV cho HS nhận xét, giao lưu
Hoạt động Tác
hại
Đi chân Có
trán, cắm thể bị
dây
ở điện
quạt vào giật.
ổ điện khi
dây điện
bị hở.
Đứng trên Có
sàn nhà thể bị
ướt
để điện
sấy tóc.
giật.
Biện pháp
phòng tránh
Không cẩm
điện,
báo
cho người
lớn biết,..
Không sấy
tóc
trong
nhà
tắm
hoặc đi dép
nhựa khô để
sấy tóc
Sử dụng Có
Không sử
điện thoại thể bị d...
 









Các ý kiến mới nhất