TUẦN 13: BÀI 7: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:18' 23-11-2024
Dung lượng: 182.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:18' 23-11-2024
Dung lượng: 182.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13:
BÀI 7: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
+ Khởi động
Trao đổi được với bạn những điều em quan sát được trong tranh minh hoạ của bài
đọc.
+ Khám phá và luyện tập
- Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây được so sánh với một đứa trẻ đang lớn. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Mỗi bạn nhỏ giống như một ngôi nhà đang xây, đang dần hoàn thiện
với bao điều đẹp đẽ. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được bản tin về một hoạt động thiện nguyện, một trải nghiệm thú vị,
trường học xanh – sạch – đẹp, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về
thông tin em hiểu biết thêm, suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bản tin.
-. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng kết từ.
-. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn trong bài
đã viết cho hay hơn.
+. Vận dụng
Trao đổi được với bạn về một việc có ích mà em có thể làm cho cộng đồng.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về một số ngôi nhà đang xây (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bản tin phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” đã đọc và Nhật kí đọc
sách.
– Tranh, ảnh về việc làm có ích cho cộng đồng (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
– Gv cho HS xem tranh, ảnh, video clip về
– HS xem tranh, ảnh, video clip về một
một số ngôi nhà đang xây, yêu cầu HS trao số ngôi nhà đang xây, trao đổi với bạn
đổi với bạn những điều em quan sát được.
những điều em quan sát được.
– Gv gọi HS đọc tên bài kết hợp quan sát
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
động phán đoán nội dung bài đọc.
-GV giới thiệu bài học: “Về ngôi nhà đang Nghe GV giới thiệu bài học: “Về
xây”.
ngôi nhà đang xây”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhú; huơ
huơ;…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngôi nhà/ tựa vào nền trời sẫm biếc/
Thở ra/ mùi vôi vữa nồng hăng/
Ngôi nhà/ giống bài thơ/ sắp làm xong/
Là bức tranh/ còn nguyên màu vôi,/ gạch.//;
…
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
- GV chia đoạn:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Hai khổ thơ cuối.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây được so sánh với một
đứa trẻ đang lớn. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi bạn nhỏ giống như một ngôi nhà
đang xây, đang dần hoàn thiện với bao điều đẹp đẽ. Học thuộc lòng được bài thơ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Trong hai khổ thơ đầu, ngôi nhà đang Trong hai khổ thơ đầu, ngôi nhà đang
xây được tả bằng những hình ảnh nào? Cách xây được tả:
tả đó có gì độc đáo?
• Hình ảnh nhân hoá: Tựa vào nền trời
sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa nồng
hăng.
• Hình ảnh so sánh: Ngôi nhà giống
như bài thơ sắp làm xong, là bức tranh
còn nguyên màu vôi gạch.
Nhờ những hình ảnh so sánh, nhân
hoá, ngôi nhà hiện lên thật sinh động,
giống như con người, đầy sức sống.
Câu 2. Hình ảnh bác thợ nề được tả ở khổ - Hình ảnh bác thợ nề ra về còn huơ
thơ đầu gợi cho em suy nghĩ gì?
huơ cái bay để chào tạm biệt ngôi nhà
nói lên sự gắn bó của bác với ngôi nhà,
tinh thần vui vẻ, yêu lao động, hài lòng
khi nhìn thấy thành quả lao động của
mình và đồng nghiệp;…)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây.
Câu 3. Tìm những hình ảnh nói về sự gắn bó - Bầy chim ( Bầy chim đi ăn về, hót
của mỗi sự vật sau với ngôi nhà đang xây:
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm điều
gì qua hai câu thơ cuối bài?
nơi ô cửa.)
• Nắng (Nắng chiếu trên tường.)
• Gió (Gió mang hương ủ vào những
bức tường.)
- Sự gắn bó của thiên nhiên với ngôi
nhà đang xây.
Từ hình ảnh ngôi nhà đang xây, tác giả
muốn gửi gắm suy nghĩ: Cũng giống
như một ngôi nhà đang xây, trẻ em
đang dần hoàn thiện qua từng ngày, lớn
lên với bao niềm hi vọng, mơ ước,
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của ngôi nhà
đang xây được so sánh với một đứa trẻ đang
lớn.
Ý nghĩa :Mỗi bạn nhỏ giống như một ngôi
nhà đang xây, đang dần hoàn thiện với bao
điều đẹp đẽ.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
tươi vui.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
nào?
hoạt động, trạng thái của các sự vật,
…):
- GV đọc mẫu đoạn 2
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Bầy chim đi ăn về/
Rót vào ô cửa chưa sơn/ vài nốt nhạc.//
Nắng/ đứng ngủ quên/
Trên những bức tường//
Làn gió nào về/ mang hương/
Ủ đầy những rãnh tường/ chưa trát
vữa.//
Bao ngôi nhà/ đã hoàn thành/
Đều qua/ những ngày xây dở.//
Ngôi nhà như trẻ nhỏ/
Lớn lên/ với trời xanh...//
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
Tìm đọc được bản tin về một hoạt động thiện nguyện, một trải nghiệm thú vị, trường
học xanh – sạch – đẹp, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin
em hiểu biết thêm, suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bản tin.
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc bản tin
– Gv yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện -HS thực hiện
lớp, thư viện trường,...) một bản tin phù hợp
với chủ điểm “Chung sống yêu thương”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản tin phù
hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bản tin:
+ Về một hoạt động thiện nguyện
+ Về một trải nghiệm thú vị
+ Về trường học xanh – sạch – đẹp
+…
– Gv yêu cầu HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– Gv yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách -HS viết nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin:
tên bản tin; tên tác giả; thông tin chính; suy
nghĩ; cảm xúc;...
– Gv yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách -HS trang trí
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung bản tin.
4.3. Chia sẻ về bản tin đã đọc (20 phút)
– Gv yêu cầu HS đọc bản tin hoặc trao đổi
bản tin cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– Gv yêu cầu HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
– Gv yêu cầu HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– Gv yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về những điều em hiểu biết thêm
và bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi
đọc bản tin.
– Gv yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
4.4. Ghi chép (05 phút)
Gv yêu cầu HS ghi chép lại một vài thông
tin quan trọng về một bản tin được bạn chia
sẻ mà em ấn tượng: tên bản tin; tên tác giả;
các thông tin chính;...
4.5. Đọc bản tin được bạn chia sẻ mà em
thích
–GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc bản tin.
– Gv yêu cầu HS thực hành tìm đọc bản tin
ở nhà.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
HS thực hiện
HS chia sẻ trong nhóm
HS bình chọn
HS ghi chép
HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------TIẾT 3
Luyện từ và câu: Kết từ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe vận động theo nhạc
-HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng kết từ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hình thành khái niệm kết từ
Bài 1:
- GV mời 1 HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc đoạn văn.
– Gv tổ chức cho HS thực hiện BT trong
nhóm đôi.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
đoạn văn.
– HS thực hiện BT trong nhóm đôi.
(Đáp án:
+ Từ “và” dùng để nối “các loài chim
bạn” với “vườn cây”.
+ Từ “nhưng” dùng để nối câu 2 với câu
1.
+ Từ “của” dùng để nối “chú” với “trí
nhớ thơ ngây”.
+ Từ “để” dùng để nối “báo trước mùa
xuân tới” với “một cành hoa mận trắng,
biết nở cuối đông”.)
– GV gọi 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
lớp.
Bài 2:
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV cho HS hoạt động nhóm đôi, trả lời – HS hoạt động nhóm đôi, trả lời câu
câu hỏi.
hỏi. (Đáp án: Các từ in đậm có tác dụng
nối các từ ngữ (các ý) trong câu, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ đó
với nhau.)
– GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
những điều em cần ghi nhớ về kết từ.
giá hoạt động, rút ra những điều em cần
Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, ghi nhớ về kết từ.
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ
ngữ hoặc các câu đó với nhau.
Một số kết từ thường dùng: và, với, hoặc,
của, mà, để, về,...
Một số cặp kết từ thường dùng: vì … nên
…, nếu … thì …, không những
… mà còn …,…
-GV gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được từ kết từ, Chọn được cặp kết từ phù hợp thông qua luyện tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm kết từ trong mỗi đoạn văn sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
– Gv cho HS thực hiện yêu cầu BT theo kĩ - HS thực hiện yêu cầu BT theo kĩ thuật
thuật Khăn trải bàn.
Khăn trải bàn. (Đáp án:
a. của, của, nhưng, rồi.
b. và, như, nhưng, thì, và.)
– Gv gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Bài tập 4: Chọn cặp kết từ phù hợp trong
khung thay cho hai
trong mỗi
câu sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc nhóm nhỏ
+ HS thảo luận nhóm
- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ
trước lớp.
Đáp án: a. Nhờ ... nên ...; b. Nếu ...
thì ...; c. Tuy ... nhưng ..
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài tập 5: Đặt câu với kết từ cho trước
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5: Đặt câu
giới thiệu về một bài hát mà em thích,
trong đó có sử dụng kết từ. Chỉ rõ kết từ
và tác dụng của nó.
–GV hỏi:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của
GV:
+ Em muốn giới thiệu bài hát nào?
+ Em sẽ giới thiệu những gì về bài hát đó?
Tên bài hát, tên tác giả, năm sáng tác,…
+ Em dự định sử dụng kết từ nào trong câu?
+…
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
– HS làm bài vào VBT.
– Gv cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để – HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa
chữa bài trước lớp.
bài trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ Kết từ
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 4
Viết: Trả bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 1)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát
- HS múa hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn trong bài đã
viết cho hay hơn.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài
văn (10 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
–GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu – HS nghe GV nhận xét chung về bài văn
chuyện “Sự tích cây thì là” với những chi kể lại câu chuyện “Sự tích cây thì là” với
tiết sáng tạo.
những chi tiết sáng tạo.
– HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn
chế,… chung về các bài viết để rút kinh
nghiệm.
2.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và
chỉnh sửa bài viết (05 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv cho HS đọc bài viết của mình, dựa
vào nhận xét chung và nhận xét riêng của
GV để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Cấu tạo
+ Trình tự kể
+ Dùng từ
+ Viết câu
+…
– GV cho HS chỉnh sửa lại bài viết vào
VBT.
2.3. Trao đổi với bạn về bài viết (05
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv tổ chức cho HS chia sẻ bài viết trong
nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài viết của mình, dựa vào
nhận xét chung và nhận xét riêng của GV
để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
– HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm theo kĩ
thuật Phòng tranh.
– HS trao đổi dựa vào các gợi ý:
– Gợi ý:
+ Những điều em học được ở bài viết của
bạn.
+ Những điều em có thể điều chỉnh để bài
viết hay hơn.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV nhận xét.
2.4. Viết lại một đoạn trong bài (10 phút) – HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trao đổi trong nhóm
- GV cho HS trao đổi trong nhóm nhỏ về
những từ ngữ em có thể thay thế hoặc một
số chi tiết sáng tạo có thể thêm vào để bài
viết hay hơn.
– HS chọn một đoạn trong bài viết của
– Gv cho HS chọn một đoạn trong bài viết mình và viết lại cho hay hơn vào VBT.
của mình và viết lại cho hay hơn vào VBT. – 2 – 3 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
– GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ đoạn văn trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Trao đổi được với bạn về một việc có ích mà em có thể làm cho cộng đồng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động
Trao đổi với bạn về một việc có ích mà
em có thể làm cho cộng đồng.
– Gv cho HS trao đổi trong nhóm đôi theo – HS trao đổi trong nhóm đôi theo một số
một số gợi ý:
gợi ý:
+ Đó là việc gì?
+ Vì sao việc đó có ích cho cộng đồng?
+ Em sẽ làm việc đó như thế nào?
+…
(Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh
đã chuẩn bị.)
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 8: HÃY LẮNG NGHE (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
* Khởi động
Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bạn ơi hãy
lắng nghe”.
* Khám phá và luyện tập
* Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những âm thanh ta nghe được
xung quanh chính là món quà quý báu của thiên nhiên ban tặng. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Chúng ta hãy lắng nghe những âm thanh xung quanh để không uổng phí món
quà quý báu từ thiên nhiên diệu kì, để cảm nhận rõ hơn về cuộc sống giàu màu sắc.
* Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Hạnh phúc.
* Viết
Viết được bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích đã nghe, đã đọc mà em yêu thích với
những chi tiết sáng tạo.
* Vận dụng
Ghi lại được các từ ngữ gợi tả âm thanh có trong bài “Hãy lắng nghe”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Lời bài hát hoặc audio bài hát “Bạn ơi hãy lắng nghe” (nếu có).
– Audio âm thanh trong tự nhiên (VD: Tiếng gió, tiếng sóng, tiếng chim,... – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “náo nức, tí tách,...”.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Giấy màu.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Từ điển thành ngữ, tục ngữ (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bạn ơi
hãy lắng nghe”.Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động
khởi động.
- Cách tiến hành:
– Gv cho nghe audio hoặc đọc lời bài hát – HS hoạt động nhóm nhỏ, nghe audio
“Bạn ơi hãy lắng nghe” và yêu cầu HS ghi hoặc đọc lời bài hát “Bạn ơi hãy lắng
lại cảm xúc của em vào giấy màu.
nghe” và ghi lại cảm xúc của em vào
giấy màu. (Gợi ý: Âm thanh trong tự
nhiên đầy sức sống, làm lòng vui vẻ,...)
– HS gấp máy bay giấy, phi máy bay để
– GV cho HS gấp máy bay giấy, phi máy chia sẻ kết quả trước lớp.
bay để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
– GV gọi HS đọc tên bài kết hợp quan sát minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
động phán đoán nội dung bài đọc.
- Nghe GV giới thiệu bài học: “Hãy
lắng nghe”.
- GV giới thiệu bài học: “Hãy lắng nghe”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khắc
khoải; ngái ngủ;…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Tiếng con chim tu hú/ báo hiệu mùa hè
khắc khoải,/ con chim vít vịt/ gọi mưa giữa
khi trời trong sáng,/ con cu cườm/ đánh thức
những buổi trưa im vắng/ đầy ngái ngủ.//;
• Bạn ơi,/ nếu bạn lắng nghe,/ bạn sẽ tìm
ra được bao điều mới lạ,/ giống như được
nghe một bản hoà nhạc,/ mỗi âm thanh của
mỗi cây đàn/ đều mang cá tính riêng của
mình.//;…
- GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “náo nức, tí tách,...”.
• Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Những âm thanh ta nghe được xung quanh chính là
món quà quý báu của thiên nhiên ban tặng.
Ý nghĩa: Chúng ta hãy lắng nghe những âm thanh xung quanh để không uổng phí món
quà quý báu từ thiên nhiên diệu kì, để cảm nhận rõ hơn về cuộc sống giàu màu sắc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cách tả tiếng sóng, tiếng gió, tiếng - Tiếng gió, tiếng sóng, tiếng mưa được
mưa ở đoạn đầu có gì thú vị?
tả bằng cảm nhận rất tinh tế: Tiếng gió
trên bãi mía là tiếng xào xạc nhè nhẹ
của không gian, tiếng gió trên trà lúa là
tiếng thì thầm của ấm no; tiếng sóng vỗ
vào ghềnh đá cần cù suốt ngày này qua
tháng khác; tiếng mưa rào rào như
bước chân người đi vội.
- Tiếng của mỗi loài chim được nhắc
Câu 2: Tiếng của mỗi loài chim được nhắc đến ở đoạn đầu được tả bằng những từ
đến ở đoạn đầu được tả bằng những từ ngữ ngữ:
nào?
• Tiếng con chim tu hú khắc khoải.
• Tiếng con chim vít vịt gọi mưa.
• Tiếng con cu cườm đánh thức những
buổi trưa im vắng đầy ngái ngủ.
• Tiếng con cuốc gõ vào mùa hè buồn
thảm.
• Tiếng con chim sơn ca hót véo von,
lảnh lót, rộn rã.
- Những âm thanh thú vị trong tự
nhiên.
- “Tiếng của thiên nhiên, của quê
hương” được tả ở đoạn 2 gợi cho em
cảm xúc rộn rã, náo nức, vui tươi bởi
Rút ra ý đoạn 1
những âm thanh sinh động,...
- Tác giả muốn nhắn nhủ rằng mỗi một
Câu 3: “Tiếng của thiên nhiên, của quê âm thanh xung quanh ta đều mang vẻ
hương” được tả ở đoạn 2 gợi cho em cảm đẹp, nét độc đáo riêng, tất cả hoà vào
xúc gì?
nhau tạo nên âm thanh tươi đẹp của
cuộc sống.)
- Khuyên chúng ta hãy lắng nghe để
không uổng phí món quà quý báu từ
Câu 4: Tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì thiên nhiên diệu kì.
đến người đọc qua đoạn 3?
- Em thích tiếng sóng vỗ vào ghềnh đá,
vì âm thanh đó nghe rất thanh bình,
sảng khoái,…
- HS lắng nghe.
Rút ra ý đoạn 2
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
Câu 5: Em thích âm thanh nào được tả trong
bài? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Những âm thanh ta
nghe được xung quanh chính là món quà
quý báu của thiên nhiên ban tặng.
Ý nghĩa: Chúng ta hãy lắng nghe những
âm thanh xung quanh để không uổng phí
món quà quý báu từ thiên nhiên diệu kì, để
cảm nhận rõ hơn về cuộc sống giàu màu
sắc.
3.2. Luyện đọc lại.
+ Giọng đọc của bài như thế nào?
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
vui tươi, náo nức.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả âm
thanh, đặc điểm, trạng thái của sự
vật,...)
- Lắng nghe GV đọc đoạn 1
- HS lắng nghe đọc mẫu
Hãy lắng nghe/ tiếng gió trên bãi mía.// Đó
là tiếng xào xạc nhè nhẹ/ của không gian.//
Hãy lắng nghe/ tiếng gió trên trà lúa,/ đó là
tiếng thì thầm của ấm no.// Tiếng sóng vỗ
vào ghềnh đá/ cần cù suốt ngày này sang
tháng khác.// Tiếng mưa rào rào/ như bước
chân người đi vội.// Tiếng con chim tu hú/
báo hiệu mùa hè khắc khoải,/ con chim vít
vịt/ gọi mưa giữa khi trời trong sáng,/ con cu
cườm/ đánh thức những buổi trưa im vắng/
đầy ngái ngủ.// Con cuốc/ gõ vào mùa hè
buồn thảm bao nhiêu/ thì con chim sơn ca
hót véo von,/ lảnh lót,/ rộn rã bấy nhiêu...//
Hãy lắng nghe/ tiếng của thiên nhiên,/ của
quê hương/ cứ reo lên,/ hát lên hằng ngày
quanh ta.// Cây cỏ,/ chim muông,/ cả tiếng
mưa,/ tiếng nắng,.../ lúc nào cũng thầm thì,/
lao xao,/ náo nức,/ tí tách,...//
-HS luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc lại đoạn 1 trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
-HS thi đọc
– Gv cho HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
–GV nhận xét.
– Gv gọi 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
–GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc HS lắng nghe
lại
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
diễn cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giải - Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
đọc hay nhất.
diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp vị thứ
- GV nhận xét tiết dạy.
những bạn đọc hay nhất.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Hạnh phúc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu gia - HS tham gia múa hát để khởi động.
đình em” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá.
- Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Hạnh phúc.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu từ đồng nghĩa và từ trái
nghĩa với từ “hạnh phúc” (10 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– Gv cho HS thực hiện nhóm 4 theo kĩ – HS thực hiện nhóm 4 theo kĩ thuật
thuật Khăn trải bàn.
Khăn trải bàn. (Đáp án:
+ Từ đồng nghĩa: sung sướng, vui sướng,
mãn nguyện,...
+ Từ có nghĩa trái ngược: bất hạnh, đau
khổ, tuyệt vọng,...)
– Gv cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia – HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia sẻ
sẻ kết quả trước lớp.
kết quả trước lớp.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm đôi.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
– HS làm bài vào VBT.
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm hiểu nghĩa của các từ chứa – HS xác định yêu cầu của BT 2a.
tiếng “phúc” (07 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2a.
- HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– Gv cho HS hoạt động nhóm nhỏ, tra từ – HS hoạt động nhóm nhỏ, tra từ điển để
điển để thực hiện yêu cầu.
thực hiện yêu cầu. (Đáp án: phúc hậu,
phúc lợi, phúc đức, phúc lộc.)
– Gv cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để – HS chơi trò chơi
chữa bài trước lớp, kết hợp giải nghĩa một
số từ.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm đôi.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý đ...
BÀI 7: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
+ Khởi động
Trao đổi được với bạn những điều em quan sát được trong tranh minh hoạ của bài
đọc.
+ Khám phá và luyện tập
- Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây được so sánh với một đứa trẻ đang lớn. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Mỗi bạn nhỏ giống như một ngôi nhà đang xây, đang dần hoàn thiện
với bao điều đẹp đẽ. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được bản tin về một hoạt động thiện nguyện, một trải nghiệm thú vị,
trường học xanh – sạch – đẹp, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về
thông tin em hiểu biết thêm, suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bản tin.
-. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng kết từ.
-. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn trong bài
đã viết cho hay hơn.
+. Vận dụng
Trao đổi được với bạn về một việc có ích mà em có thể làm cho cộng đồng.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về một số ngôi nhà đang xây (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bản tin phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” đã đọc và Nhật kí đọc
sách.
– Tranh, ảnh về việc làm có ích cho cộng đồng (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
– Gv cho HS xem tranh, ảnh, video clip về
– HS xem tranh, ảnh, video clip về một
một số ngôi nhà đang xây, yêu cầu HS trao số ngôi nhà đang xây, trao đổi với bạn
đổi với bạn những điều em quan sát được.
những điều em quan sát được.
– Gv gọi HS đọc tên bài kết hợp quan sát
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
động phán đoán nội dung bài đọc.
-GV giới thiệu bài học: “Về ngôi nhà đang Nghe GV giới thiệu bài học: “Về
xây”.
ngôi nhà đang xây”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhú; huơ
huơ;…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngôi nhà/ tựa vào nền trời sẫm biếc/
Thở ra/ mùi vôi vữa nồng hăng/
Ngôi nhà/ giống bài thơ/ sắp làm xong/
Là bức tranh/ còn nguyên màu vôi,/ gạch.//;
…
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
- GV chia đoạn:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Hai khổ thơ cuối.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây được so sánh với một
đứa trẻ đang lớn. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi bạn nhỏ giống như một ngôi nhà
đang xây, đang dần hoàn thiện với bao điều đẹp đẽ. Học thuộc lòng được bài thơ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Trong hai khổ thơ đầu, ngôi nhà đang Trong hai khổ thơ đầu, ngôi nhà đang
xây được tả bằng những hình ảnh nào? Cách xây được tả:
tả đó có gì độc đáo?
• Hình ảnh nhân hoá: Tựa vào nền trời
sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa nồng
hăng.
• Hình ảnh so sánh: Ngôi nhà giống
như bài thơ sắp làm xong, là bức tranh
còn nguyên màu vôi gạch.
Nhờ những hình ảnh so sánh, nhân
hoá, ngôi nhà hiện lên thật sinh động,
giống như con người, đầy sức sống.
Câu 2. Hình ảnh bác thợ nề được tả ở khổ - Hình ảnh bác thợ nề ra về còn huơ
thơ đầu gợi cho em suy nghĩ gì?
huơ cái bay để chào tạm biệt ngôi nhà
nói lên sự gắn bó của bác với ngôi nhà,
tinh thần vui vẻ, yêu lao động, hài lòng
khi nhìn thấy thành quả lao động của
mình và đồng nghiệp;…)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây.
Câu 3. Tìm những hình ảnh nói về sự gắn bó - Bầy chim ( Bầy chim đi ăn về, hót
của mỗi sự vật sau với ngôi nhà đang xây:
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm điều
gì qua hai câu thơ cuối bài?
nơi ô cửa.)
• Nắng (Nắng chiếu trên tường.)
• Gió (Gió mang hương ủ vào những
bức tường.)
- Sự gắn bó của thiên nhiên với ngôi
nhà đang xây.
Từ hình ảnh ngôi nhà đang xây, tác giả
muốn gửi gắm suy nghĩ: Cũng giống
như một ngôi nhà đang xây, trẻ em
đang dần hoàn thiện qua từng ngày, lớn
lên với bao niềm hi vọng, mơ ước,
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của ngôi nhà
đang xây được so sánh với một đứa trẻ đang
lớn.
Ý nghĩa :Mỗi bạn nhỏ giống như một ngôi
nhà đang xây, đang dần hoàn thiện với bao
điều đẹp đẽ.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
tươi vui.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
nào?
hoạt động, trạng thái của các sự vật,
…):
- GV đọc mẫu đoạn 2
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Bầy chim đi ăn về/
Rót vào ô cửa chưa sơn/ vài nốt nhạc.//
Nắng/ đứng ngủ quên/
Trên những bức tường//
Làn gió nào về/ mang hương/
Ủ đầy những rãnh tường/ chưa trát
vữa.//
Bao ngôi nhà/ đã hoàn thành/
Đều qua/ những ngày xây dở.//
Ngôi nhà như trẻ nhỏ/
Lớn lên/ với trời xanh...//
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
Tìm đọc được bản tin về một hoạt động thiện nguyện, một trải nghiệm thú vị, trường
học xanh – sạch – đẹp, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin
em hiểu biết thêm, suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bản tin.
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc bản tin
– Gv yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện -HS thực hiện
lớp, thư viện trường,...) một bản tin phù hợp
với chủ điểm “Chung sống yêu thương”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản tin phù
hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bản tin:
+ Về một hoạt động thiện nguyện
+ Về một trải nghiệm thú vị
+ Về trường học xanh – sạch – đẹp
+…
– Gv yêu cầu HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– Gv yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách -HS viết nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin:
tên bản tin; tên tác giả; thông tin chính; suy
nghĩ; cảm xúc;...
– Gv yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách -HS trang trí
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung bản tin.
4.3. Chia sẻ về bản tin đã đọc (20 phút)
– Gv yêu cầu HS đọc bản tin hoặc trao đổi
bản tin cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– Gv yêu cầu HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
– Gv yêu cầu HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– Gv yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về những điều em hiểu biết thêm
và bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi
đọc bản tin.
– Gv yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
4.4. Ghi chép (05 phút)
Gv yêu cầu HS ghi chép lại một vài thông
tin quan trọng về một bản tin được bạn chia
sẻ mà em ấn tượng: tên bản tin; tên tác giả;
các thông tin chính;...
4.5. Đọc bản tin được bạn chia sẻ mà em
thích
–GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc bản tin.
– Gv yêu cầu HS thực hành tìm đọc bản tin
ở nhà.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
HS thực hiện
HS chia sẻ trong nhóm
HS bình chọn
HS ghi chép
HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------TIẾT 3
Luyện từ và câu: Kết từ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe vận động theo nhạc
-HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng kết từ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hình thành khái niệm kết từ
Bài 1:
- GV mời 1 HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc đoạn văn.
– Gv tổ chức cho HS thực hiện BT trong
nhóm đôi.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
đoạn văn.
– HS thực hiện BT trong nhóm đôi.
(Đáp án:
+ Từ “và” dùng để nối “các loài chim
bạn” với “vườn cây”.
+ Từ “nhưng” dùng để nối câu 2 với câu
1.
+ Từ “của” dùng để nối “chú” với “trí
nhớ thơ ngây”.
+ Từ “để” dùng để nối “báo trước mùa
xuân tới” với “một cành hoa mận trắng,
biết nở cuối đông”.)
– GV gọi 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
lớp.
Bài 2:
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV cho HS hoạt động nhóm đôi, trả lời – HS hoạt động nhóm đôi, trả lời câu
câu hỏi.
hỏi. (Đáp án: Các từ in đậm có tác dụng
nối các từ ngữ (các ý) trong câu, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ đó
với nhau.)
– GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
những điều em cần ghi nhớ về kết từ.
giá hoạt động, rút ra những điều em cần
Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, ghi nhớ về kết từ.
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ
ngữ hoặc các câu đó với nhau.
Một số kết từ thường dùng: và, với, hoặc,
của, mà, để, về,...
Một số cặp kết từ thường dùng: vì … nên
…, nếu … thì …, không những
… mà còn …,…
-GV gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được từ kết từ, Chọn được cặp kết từ phù hợp thông qua luyện tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm kết từ trong mỗi đoạn văn sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
– Gv cho HS thực hiện yêu cầu BT theo kĩ - HS thực hiện yêu cầu BT theo kĩ thuật
thuật Khăn trải bàn.
Khăn trải bàn. (Đáp án:
a. của, của, nhưng, rồi.
b. và, như, nhưng, thì, và.)
– Gv gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Bài tập 4: Chọn cặp kết từ phù hợp trong
khung thay cho hai
trong mỗi
câu sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc nhóm nhỏ
+ HS thảo luận nhóm
- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ
trước lớp.
Đáp án: a. Nhờ ... nên ...; b. Nếu ...
thì ...; c. Tuy ... nhưng ..
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài tập 5: Đặt câu với kết từ cho trước
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5: Đặt câu
giới thiệu về một bài hát mà em thích,
trong đó có sử dụng kết từ. Chỉ rõ kết từ
và tác dụng của nó.
–GV hỏi:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của
GV:
+ Em muốn giới thiệu bài hát nào?
+ Em sẽ giới thiệu những gì về bài hát đó?
Tên bài hát, tên tác giả, năm sáng tác,…
+ Em dự định sử dụng kết từ nào trong câu?
+…
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
– HS làm bài vào VBT.
– Gv cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để – HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa
chữa bài trước lớp.
bài trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ Kết từ
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 4
Viết: Trả bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 1)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát
- HS múa hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn trong bài đã
viết cho hay hơn.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài
văn (10 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
–GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu – HS nghe GV nhận xét chung về bài văn
chuyện “Sự tích cây thì là” với những chi kể lại câu chuyện “Sự tích cây thì là” với
tiết sáng tạo.
những chi tiết sáng tạo.
– HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn
chế,… chung về các bài viết để rút kinh
nghiệm.
2.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và
chỉnh sửa bài viết (05 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv cho HS đọc bài viết của mình, dựa
vào nhận xét chung và nhận xét riêng của
GV để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Cấu tạo
+ Trình tự kể
+ Dùng từ
+ Viết câu
+…
– GV cho HS chỉnh sửa lại bài viết vào
VBT.
2.3. Trao đổi với bạn về bài viết (05
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv tổ chức cho HS chia sẻ bài viết trong
nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài viết của mình, dựa vào
nhận xét chung và nhận xét riêng của GV
để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
– HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm theo kĩ
thuật Phòng tranh.
– HS trao đổi dựa vào các gợi ý:
– Gợi ý:
+ Những điều em học được ở bài viết của
bạn.
+ Những điều em có thể điều chỉnh để bài
viết hay hơn.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV nhận xét.
2.4. Viết lại một đoạn trong bài (10 phút) – HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trao đổi trong nhóm
- GV cho HS trao đổi trong nhóm nhỏ về
những từ ngữ em có thể thay thế hoặc một
số chi tiết sáng tạo có thể thêm vào để bài
viết hay hơn.
– HS chọn một đoạn trong bài viết của
– Gv cho HS chọn một đoạn trong bài viết mình và viết lại cho hay hơn vào VBT.
của mình và viết lại cho hay hơn vào VBT. – 2 – 3 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
– GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ đoạn văn trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Trao đổi được với bạn về một việc có ích mà em có thể làm cho cộng đồng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động
Trao đổi với bạn về một việc có ích mà
em có thể làm cho cộng đồng.
– Gv cho HS trao đổi trong nhóm đôi theo – HS trao đổi trong nhóm đôi theo một số
một số gợi ý:
gợi ý:
+ Đó là việc gì?
+ Vì sao việc đó có ích cho cộng đồng?
+ Em sẽ làm việc đó như thế nào?
+…
(Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh
đã chuẩn bị.)
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 8: HÃY LẮNG NGHE (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
* Khởi động
Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bạn ơi hãy
lắng nghe”.
* Khám phá và luyện tập
* Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những âm thanh ta nghe được
xung quanh chính là món quà quý báu của thiên nhiên ban tặng. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Chúng ta hãy lắng nghe những âm thanh xung quanh để không uổng phí món
quà quý báu từ thiên nhiên diệu kì, để cảm nhận rõ hơn về cuộc sống giàu màu sắc.
* Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Hạnh phúc.
* Viết
Viết được bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích đã nghe, đã đọc mà em yêu thích với
những chi tiết sáng tạo.
* Vận dụng
Ghi lại được các từ ngữ gợi tả âm thanh có trong bài “Hãy lắng nghe”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Lời bài hát hoặc audio bài hát “Bạn ơi hãy lắng nghe” (nếu có).
– Audio âm thanh trong tự nhiên (VD: Tiếng gió, tiếng sóng, tiếng chim,... – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “náo nức, tí tách,...”.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Giấy màu.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Từ điển thành ngữ, tục ngữ (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bạn ơi
hãy lắng nghe”.Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động
khởi động.
- Cách tiến hành:
– Gv cho nghe audio hoặc đọc lời bài hát – HS hoạt động nhóm nhỏ, nghe audio
“Bạn ơi hãy lắng nghe” và yêu cầu HS ghi hoặc đọc lời bài hát “Bạn ơi hãy lắng
lại cảm xúc của em vào giấy màu.
nghe” và ghi lại cảm xúc của em vào
giấy màu. (Gợi ý: Âm thanh trong tự
nhiên đầy sức sống, làm lòng vui vẻ,...)
– HS gấp máy bay giấy, phi máy bay để
– GV cho HS gấp máy bay giấy, phi máy chia sẻ kết quả trước lớp.
bay để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
– GV gọi HS đọc tên bài kết hợp quan sát minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
động phán đoán nội dung bài đọc.
- Nghe GV giới thiệu bài học: “Hãy
lắng nghe”.
- GV giới thiệu bài học: “Hãy lắng nghe”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khắc
khoải; ngái ngủ;…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Tiếng con chim tu hú/ báo hiệu mùa hè
khắc khoải,/ con chim vít vịt/ gọi mưa giữa
khi trời trong sáng,/ con cu cườm/ đánh thức
những buổi trưa im vắng/ đầy ngái ngủ.//;
• Bạn ơi,/ nếu bạn lắng nghe,/ bạn sẽ tìm
ra được bao điều mới lạ,/ giống như được
nghe một bản hoà nhạc,/ mỗi âm thanh của
mỗi cây đàn/ đều mang cá tính riêng của
mình.//;…
- GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “náo nức, tí tách,...”.
• Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Những âm thanh ta nghe được xung quanh chính là
món quà quý báu của thiên nhiên ban tặng.
Ý nghĩa: Chúng ta hãy lắng nghe những âm thanh xung quanh để không uổng phí món
quà quý báu từ thiên nhiên diệu kì, để cảm nhận rõ hơn về cuộc sống giàu màu sắc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cách tả tiếng sóng, tiếng gió, tiếng - Tiếng gió, tiếng sóng, tiếng mưa được
mưa ở đoạn đầu có gì thú vị?
tả bằng cảm nhận rất tinh tế: Tiếng gió
trên bãi mía là tiếng xào xạc nhè nhẹ
của không gian, tiếng gió trên trà lúa là
tiếng thì thầm của ấm no; tiếng sóng vỗ
vào ghềnh đá cần cù suốt ngày này qua
tháng khác; tiếng mưa rào rào như
bước chân người đi vội.
- Tiếng của mỗi loài chim được nhắc
Câu 2: Tiếng của mỗi loài chim được nhắc đến ở đoạn đầu được tả bằng những từ
đến ở đoạn đầu được tả bằng những từ ngữ ngữ:
nào?
• Tiếng con chim tu hú khắc khoải.
• Tiếng con chim vít vịt gọi mưa.
• Tiếng con cu cườm đánh thức những
buổi trưa im vắng đầy ngái ngủ.
• Tiếng con cuốc gõ vào mùa hè buồn
thảm.
• Tiếng con chim sơn ca hót véo von,
lảnh lót, rộn rã.
- Những âm thanh thú vị trong tự
nhiên.
- “Tiếng của thiên nhiên, của quê
hương” được tả ở đoạn 2 gợi cho em
cảm xúc rộn rã, náo nức, vui tươi bởi
Rút ra ý đoạn 1
những âm thanh sinh động,...
- Tác giả muốn nhắn nhủ rằng mỗi một
Câu 3: “Tiếng của thiên nhiên, của quê âm thanh xung quanh ta đều mang vẻ
hương” được tả ở đoạn 2 gợi cho em cảm đẹp, nét độc đáo riêng, tất cả hoà vào
xúc gì?
nhau tạo nên âm thanh tươi đẹp của
cuộc sống.)
- Khuyên chúng ta hãy lắng nghe để
không uổng phí món quà quý báu từ
Câu 4: Tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì thiên nhiên diệu kì.
đến người đọc qua đoạn 3?
- Em thích tiếng sóng vỗ vào ghềnh đá,
vì âm thanh đó nghe rất thanh bình,
sảng khoái,…
- HS lắng nghe.
Rút ra ý đoạn 2
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
Câu 5: Em thích âm thanh nào được tả trong
bài? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Những âm thanh ta
nghe được xung quanh chính là món quà
quý báu của thiên nhiên ban tặng.
Ý nghĩa: Chúng ta hãy lắng nghe những
âm thanh xung quanh để không uổng phí
món quà quý báu từ thiên nhiên diệu kì, để
cảm nhận rõ hơn về cuộc sống giàu màu
sắc.
3.2. Luyện đọc lại.
+ Giọng đọc của bài như thế nào?
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
vui tươi, náo nức.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả âm
thanh, đặc điểm, trạng thái của sự
vật,...)
- Lắng nghe GV đọc đoạn 1
- HS lắng nghe đọc mẫu
Hãy lắng nghe/ tiếng gió trên bãi mía.// Đó
là tiếng xào xạc nhè nhẹ/ của không gian.//
Hãy lắng nghe/ tiếng gió trên trà lúa,/ đó là
tiếng thì thầm của ấm no.// Tiếng sóng vỗ
vào ghềnh đá/ cần cù suốt ngày này sang
tháng khác.// Tiếng mưa rào rào/ như bước
chân người đi vội.// Tiếng con chim tu hú/
báo hiệu mùa hè khắc khoải,/ con chim vít
vịt/ gọi mưa giữa khi trời trong sáng,/ con cu
cườm/ đánh thức những buổi trưa im vắng/
đầy ngái ngủ.// Con cuốc/ gõ vào mùa hè
buồn thảm bao nhiêu/ thì con chim sơn ca
hót véo von,/ lảnh lót,/ rộn rã bấy nhiêu...//
Hãy lắng nghe/ tiếng của thiên nhiên,/ của
quê hương/ cứ reo lên,/ hát lên hằng ngày
quanh ta.// Cây cỏ,/ chim muông,/ cả tiếng
mưa,/ tiếng nắng,.../ lúc nào cũng thầm thì,/
lao xao,/ náo nức,/ tí tách,...//
-HS luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc lại đoạn 1 trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
-HS thi đọc
– Gv cho HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
–GV nhận xét.
– Gv gọi 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
–GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc HS lắng nghe
lại
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
diễn cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giải - Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
đọc hay nhất.
diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp vị thứ
- GV nhận xét tiết dạy.
những bạn đọc hay nhất.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Hạnh phúc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu gia - HS tham gia múa hát để khởi động.
đình em” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá.
- Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Hạnh phúc.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu từ đồng nghĩa và từ trái
nghĩa với từ “hạnh phúc” (10 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– Gv cho HS thực hiện nhóm 4 theo kĩ – HS thực hiện nhóm 4 theo kĩ thuật
thuật Khăn trải bàn.
Khăn trải bàn. (Đáp án:
+ Từ đồng nghĩa: sung sướng, vui sướng,
mãn nguyện,...
+ Từ có nghĩa trái ngược: bất hạnh, đau
khổ, tuyệt vọng,...)
– Gv cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia – HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia sẻ
sẻ kết quả trước lớp.
kết quả trước lớp.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm đôi.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
– HS làm bài vào VBT.
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm hiểu nghĩa của các từ chứa – HS xác định yêu cầu của BT 2a.
tiếng “phúc” (07 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2a.
- HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– Gv cho HS hoạt động nhóm nhỏ, tra từ – HS hoạt động nhóm nhỏ, tra từ điển để
điển để thực hiện yêu cầu.
thực hiện yêu cầu. (Đáp án: phúc hậu,
phúc lợi, phúc đức, phúc lộc.)
– Gv cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để – HS chơi trò chơi
chữa bài trước lớp, kết hợp giải nghĩa một
số từ.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm đôi.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý đ...
 









Các ý kiến mới nhất