Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 5 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: TÌM HIỂU NHỮNG LỄ HỘI CHÀO ĐÓN NĂM MỚI Ở BA MIỀN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:46' 04-02-2025
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19

Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TÌM HIỂU NHỮNG LỄ HỘI CHÀO ĐÓN NĂM MỚI Ở BA
MIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được chơi trò chơi rung chuông vàng theo chủ đề “Lễ hội chào đón năm mới”.
- HS được chia sẻ những điều em tìm hiểu được về lễ hội chào đón năm mới ở ba
miền.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia giao lưu tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu:
- HS được chơi trò chơi rung chuông vàng theo chủ đề “Lễ hội chào đón năm
mới”.
- HS được chia sẻ những điều em tìm hiểu được về lễ hội chào đón năm mới ở
ba miền.
Cách tiến hành
1. Chơi trò chơi rung chuông vàng
theo chủ đề “Lễ hội chào đón năm
mới”
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi lễ - HS tham gia hoạt động chung.
chào cờ và mời đại điện Liên chi đội
Tổng kết hoạt động rèn luyện tuần vừa
qua. GV chủ nhiệm lớp phối hợp để HS

tham gia hoạt động chung.
- GV Tổng phụ trách tổ chức cho HS
tham gia chơi trò chơi “Rung chuông
vàng” theo chủ đề “Lễ hội chào đón năm
mới”. GV chủ nhiệm hỗ trợ và hướng
dẫn HS đã đăng kí tham gia trò chơi.
- GV nhắc nhớ HS cổ vũ các bạn trong
lớp và các lớp khác theo tinh thần “fair
play” mỗi khi các bạn có câu trả lời
đúng.

- HS tham gia chơi trò chơi “Rung
chuông vàng” theo chủ đề “Lễ hội chào
đón năm mới”.
- HS cổ vũ các bạn

2. Chia sẻ những điều em tìm hiểu
được về lễ hội chào đón năm mới ở ba
miền
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều - Vài HS chia sẻ.
các em tìm hiểu được về lễ hội chào đón
năm mới ở ba miền.
Hoạt động nối tiếp
GV nhắc HS ghi nhớ và về nhà chia sẻ - HS lắng nghe và thực hiện.
với người thân về lễ hội chào đón năm
mới ở ba miền.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn
mới quen đã dành tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ
những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng,
kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên nhiên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về ý thức bảo vệ môi trường sống (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn ý thức bảo vệ môi trường sống
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia bảo vệ môi trường sống
(nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
* Giới thiệu chủ điểm
– Gv cho HS quan sát một số tranh, ảnh - HS quan sát
hoặc video clip về những việc làm gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất
(Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra
sông, suối, ao, hồ, biển,…; Nhà máy xả khí
thải công nghiệp ra môi trường; Con người
đốt rừng làm nương rẫy, khai thác rừng
bừa bãi tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
– Gv tổ chức cho HS trao đổi với bạn trong - HS hoạt động nhóm đôi
nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
xem các nội dung trên.
– Gv cho HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip về Trái Đất xanh và môi
trường xanh – sạch – đẹp.
– Gv gọi HS nêu thông điệp về hình ảnh – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

Trái Đất xanh và lí do vì sao chọn thông
điệp đó.
-GV Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu – HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ
xanh”.
về tên chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
(Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sống xung
quanh ta; nhận thức được trách nhiệm
của bản thân trong việc lan toả thông
điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất”
* Giới thiệu bài
đến với mọi người;...).
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài -HS lắng nghe và hát theo
hát trồng cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế - HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
Kiến Quốc), trao đổi trong nhóm nhỏ và - Kêu gọi mọi người có ý thức chung
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài tay bảo vệ thiên nhiên. Gợi nhớ về sự
hát (có thể kết hợp sử dụng audio hoặc trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
video clip đã chuẩn bị).
sống.
–Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì -HS ghi vở
diệu dưới những gốc anh đào”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
- Hs lắng nghe
– HS đọc nối tiếp từng đoạn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, - HS đọc từ khó.
nảy, khóm hoa sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
- HS quan sát
 Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các
- 2-3 HS đọc câu.
bạn của mẹ/ trồng hàng cây anh đào/ bên
bờ một con suối/ trên quê hương Tây
Nguyên.//;
 Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới
những vòm lá anh đào xanh mướt,/ từng vạt
hoa tim tím/ bung nở như những thảm
sao.//;
 Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ
đẹp quyến rũ của loài hoa/ như đến từ giấc
mơ nào đó.//;...

+ Giải thích từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ
mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
nhỏ trong một công việc bằng tay);...
− 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
+ Bài đọc chia thành ba đoạn
 Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
 Đoạn 3: Còn lại.
-HS nhận xét.
–GV nhận xét.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn - HS trả lời các câu hỏi:
nhỏ mới quen?
- Gần trưa, một bạn gái xinh xắn đến
gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi
Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa
dưới những gốc cây non này được
không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ.
Bạn có giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè
ra nắm hạt giống và giới thiệu: “Đây
là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng. Chỉ
cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại,
cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh. Mùa
xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn sẽ
rất bất ngờ... Kìa, nó kìa!”. Vừa nói,
cô bạn vừa chỉ cho Uyên xem vài
khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti
xôn xao trong nắng.)
 Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của
mẹ tham gia trồng cây vào mùa xuân.
-Vì hạt hoa sao rất dễ trồng, chỉ cần
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ
thêm hoa dưới những gốc cây non?
tự mọc mầm, nảy nhánh. Bạn nhỏ hi
vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên
quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những
khóm hoa sao li ti nở đầy dưới các gốc
cây.)
- Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hứng của bạn khiến em phấn chấn
hai bạn khi gieo hạt.
hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những nhúm

 Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái
hăng hái, hứng khởi do tác động của một sự
việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp nguyện
vọng);...
 Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng
người bạn mới trò chuyện, gieo hạt giống
hoa sao.
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì
khi nhìn thấy từng vạt hoa tím bung nở dưới
những gốc cây?

hạt xuống từng gốc cây.)

+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi
thấy dưới những vòm lá anh đào, từng
vạt hoa tim tím bung nở như những
thảm sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ
đẹp quyến rũ của loài hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ
em mới gặp một lần. Ý tưởng của bạn
đã đem đến cho Uyên và mọi người
một điều bất ngờ trong những ngày
xuân mới.)

 Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về
- Học được cách ứng xử giữa Uyên
vẻ đẹp của những vạt hoa sao.
5. Em học được những điều gì từ câu và người bạn mới quen; cảm nhận
được tình yêu thiên nhiên, cách góp
chuyện trên?
phần lan toả tình yêu thiên nhiên, làm
đẹp môi trường đến cộng đồng.)
- HS nêu nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
học.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
–GV nêu câu hỏi :
-HS xác định được giọng đọc
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc -HS đọc nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, phù hợp với từng nhân
với giọng thong thả, vui tươi.
vật.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
-Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt -HS nghe đọc
động, trạng thái của các nhân vật, từ ngữ
miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô bạn
mới trong sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
–HS đọc lại đoạn 2:
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt
chuyện với Uyên://

– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những
gốc cây non này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải
thích/ – Chúng rất dễ trồng.// Chỉ cần xới
đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây sẽ tự mọc
mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/
nếu bạn trở lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/
nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.//
Một vài khóm hoa sao màu tím hồng/ nhỏ li - 1 vài HS đọc lại.
ti/ xôn xao trong nắng.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng
của bạn khiến em phấn chấn hơn.// Hai đứa
tỉ mẩn/ gieo những nhúm hạt/ xuống từng
gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn
tay gầy gò,/ cười tươi như nắng toả chào
Uyên.//
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
–GV đánh giá về hoạt động luyện đọc lại.
4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: - HS đóng vai
Tưởng tượng, đóng vai Uyên và người bạn
mới để cùng trò chuyện khi gặp lại nhau
dưới những gốc anh đào.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu
hỏi gợi ý của GV để thực hiện hoạt động:
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò
- HS lắng nghe
chuyện về điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
- HS đóng vai, nói trước lớp
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
– HS đóng vai
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh - Lắng nghe
giá ,tổng kết hoạt động đọc.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 56. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(1 tiết SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
– Thực hiện được các kĩ năng:
+ Viết một tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết tỉ số phần trăm dưới dạng phân số.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình ảnh có trong bài, Khám phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, sôi động, gây sự tò mò cho trẻ.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

phần Khởi động cho HS quan sát.
-Từ nội dung các bóng nói, GV giới
thiệu bài:Tỉ số phần trăm
2. Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu tỉ số phần trăm
- Mục tiêu:
+ Làm quen khái niệm tỉ số phần trăm.
+ Bước đầu hình thành được việc viết thành tỉ số phần trăm.
- Cách tiến hành:
Ví dụ:
– GV: Đàn gà có 100 con, trong
- HS viết (bảng con) tỉ số của số con gà trống
đó có 12 con gà trống. Tỉ số của số
và số con gà cả đàn:
con gà trống và số con gà cả đàn là
bao nhiêu?
12 : 100 hay
– - Khi số thứ hai của tỉ số là 100, ta có– - HS viết ra bảng con 12% và đọc.
thể viết như sau:
12% đọc là mười hai phần
trăm
- Ta nói Tỉ số của số con gà trống và
số con gà cả đàn là 12%;
- HS lặp lại nhiều lần.
Hay: Số con gà trống chiếm 12% số
con gà của cả đàn.
3. Luyện tập -thực hành
- Mục tiêu:
+ HS biết viết tỉ số dưới dạng phần trăm.
+ HS biết chuyển dạng phần trăm sang tỉ số.
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
– GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu.
– - HS quan sát hình ảnh, nhận biết:
+ Có tất cả 100 hộp, trong đó có 10 hộp
nước ổi; 20 hộp nước nho; 30 hộp nước dâu và
40 hộp nước cam.
Mẫu: Nước ổi:
Nói: Số hộp nước ổi chiếm 10% + Cần viết tỉ số phần trăm của số hộp nước trái

tổng số hộp nước trái cây.

cây mỗi loại và tổng số hộp (theo mẫu).
– HS làm bài cá nhân: Viết trên bảng con và
nói với bạn (theo mẫu).
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu – HS thao tác trên hình vẽ, giơ bảng con và nói
(hoặc treo) hình cho HS thao tác và theo mẫu.
nói theo hai cách như phần Cùng học.
Nước nho:
Số hộp nước nho chiếm 20% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước nho và
tổng số hộp nước trái cây là 20%.
Nước dâu:
Số hộp nước dâu chiếm 30% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước dâu và
tổng số hộp nước trái cây là 30%.

Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu.
+ Bài yêu cầu gì?

Nước cam:
Số hộp nước cam chiếm 40% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước cam và
tổng số hộp nước trái cây là 40%.

- HS nhóm đôi đọc yêu cầu và mẫu.
+ Viết các tỉ số ở dạng phân số thành tỉ số
+ Để viết thành tỉ số phần trăm, phần trăm.
+ 100
mẫu số phải là bao nhiêu?
+ Tiến hành thế nào?
+ Rút gọn phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10.
+ Không có số tự nhiên khi nhân với 30 để
+ Tại sao phải rút gọn?
được 100.

- Sửa bài, GV khuyến khích

- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a)

- HS giải thích cách làm.

- HS giải thích cách làm. Ví dụ:
a) Vì 100 : 50 = 2 nên

3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức đã học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến và tò mò khám phá tiết học hôm sau.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
Với HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn như sau:
Đọc 36%
→ Viết ba mươi sáu phần trăm
dưới dạng phân số
→ Phân số này đã tối giản chưa?
→ Rút gọn phân số.
Sửa bài, HS giải thích cách làm.

- HS nhóm đôi tìm hiểu bài rồi thực hiện cá
nhân.
Ba mươi sáu phần trăm

→ Chưa


HS giải thích cách làm.
a, Vì 100:50 = 2 nên
……

Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu. - HS đọc yêu cầu.
Giải thích :
→ Nhân 0,375 với 1 thì vẫn bằng
0,375 nhưng khi đó xuất hiện mẫu
100 để viết thành tỉ số phần trăm.
0,375 = 0,375 100% = ?
- Tại sao?

- Sửa bài, HS giải thích cách làm.
Vui học

0,375 × 1 = 0,375
0,375 = 0,375 100% = 37,5%
(Vì 100% = 1, nên nhân 0,375 với 100 rồi viết
%.)
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 0,54 = 0,54 × 100% = 54%
b) 0,762 = 0,762 × 100% = 76,2%
c) 1 = 1 × 100% = 100%
d) 1,5 = 1,5 × 100% = 150%
- HS giải thích cách làm. Ví dụ:
a)

- HS thảo luận nhóm đôi rồi trình bày.
Cứ 100 con cá biển thì có 25 con cá sống ở rạn
san hô.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Câu đơn và câu ghép
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:

- Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn và câu ghép
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận
diện và biết cách sử dụng câu đơn và câu ghép
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn và câu
ghép vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV nêu 2 câu hỏi: Xác định chủ ngữ, vị -HS quan sát và trả lời câu hỏi
ngữ trong câu sau:
Đèn hoa kì lại không sáng bằng đèn Chủ ngữ: Đèn hoa kì
tọa đăng.
Vị ngữ: lại không sáng bằng đèn tọa đăng
Chủ ngữ: Áo dài
Áo dài trở thành biểu tượng cho y Vị ngữ: trở thành biểu tượng cho y phục
phục truyền thống của Việt Nam.
truyền thống của Việt Nam.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn và câu ghép
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hình thành khái niệm câu đơn và

câu ghép
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
a. Đoạn văn có 7 câu.
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN)
của từng câu:
 Mùa đông/ đến.
CN
VN
 Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
CN1
VN1 CN2
VN2
 Rặng xoan/ trút xuống những chiếc
lá cuối cùng,
CN1
VN1
những chùm quả/ ngả sang màu vàng
sậm và khô tóp lại.
CN2
VN2
 Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/
nhộn nhịp hẳn lên.
CN1
VN1
CN2
VN2
 Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng,
chúng/ ríu rít giành
CN1
VN1
CN2
VN2
thóc rơi với đàn chim ri đá.
 Đàn chim gáy/ cũng bay về.
CN
VN
 Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
CN
VN
c. Nhóm câu đơn: , , .
Nhóm câu ghép: , , , .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2:
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi trước lớp
(Đáp án: Không thể tách các cụm chủ

ngữ – vị ngữ trong các câu ghép thành
câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có
mối quan hệ chặt chẽ với (những) cụm
chủ ngữ – vị ngữ khác trong từng câu.).
–GV nhận xét, rút ra những điều em cần – 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
Câu đơn là câu do một cụm chủ ngữ – vị
ngữ tạo thành.
Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ –
vị ngữ (vế câu) ghép lại với nhau tạo
thành. Mỗi vế câu thể hiện một ý và có
quan hệ chặt chẽ với vế khác trong câu.
Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ
trong câu ghép
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT3
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS đọc đoạn văn, thảo luận - HS làm vào VBT
trong nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu, - HS chia sẻ
làm bài vào VBT.

- GV nhận xét, tuyên dương

b. Có ba câu ghép là câu 1, 2 và 4.)

Bài tập 4: Đặt câu ghép theo yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu BT4
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV mời 1 – 4 nhóm HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ
trước lớp.
Gợi ý:
- Đặt được câu ghép phù hợp với nội
dung tranh, xác định được chủ ngữ, vị
ngữ của mỗi câu vừa đặt.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
câu đơn và câu ghép để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những câu nào là câu đơn và câu ghép có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 57. TÍNH TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Giải quyết vấn đề liên quan đến việc tính tỉ số phần trăm của hai số.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh có trong bài, Khám phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, sôi động, gây sự tò mò cho trẻ.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức Trò chơi “Ai nhanh
hơn?”. - GV nêu yêu cầu:
- HS thực hiện vào bảng con.
+ Viết tỉ số
dưới dạng tỉ số phần
trăm.
+ Viết số 0,8 dưới dạng tỉ số phần - HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
trăm.
GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh
phần Khởi động cho HS quan sát →
Từ nội dung các bóng nói, GV giới
thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: Tính tỉ số phần trăm của hai số
- Mục tiêu:
+ Tính được tỉ số phần trăm của hai số
+ Tính được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1: Tính tỉ số phần trăm của 28
và 35.

HS thảo luận nhóm bốn rồi trình bày.

GV: Tìm tỉ số của 28 và 35.

→ Viết tỉ số
- GV đặt vấn đề: Có thể làm theo cách
phần trăm:
khác được không?

dưới dạng tỉ số

Dấu gạch ngang của
biểu thị phép
tính gì?
Phép chia.
Ta lấy 28 chia cho 35 được thương
là một số, rồi chuyển số đó thành tỉ số - HS thực hiện phép chia 28 : 35 = 0,8
phần trăm.
Lưu ý: Có thể tính nhẩm 4 : 5
→ GV: Cách này giúp ta luôn tính
được tỉ số phần trăm của hai số (kể cả → Chuyển 0,8 thành tỉ số phần trăm
trường hợp không đưa được mẫu về 0,8 ×100% = 80%
100).
- GV hướng dẫn HS cách trình bày và
đưa ra quy tắc.
→ GV viết bảng lớp
28 : 35 = 0,8 = 80%
→ HS viết bảng con 28 : 35 = 0,8 = 80%
Muốn tìm tỉ số phần trăm của 28 và
35, ta làm như sau:
 Tìm thương của 28 và 35.
- HS lặp lại.
 Nhân nhẩm thương đó với 100 rồi
viết kí hiệu % vào bên phải của tích.
Ví dụ 2:
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu)
đề bài.
- HS đọc đề bài toán:
Một lớp học vùng cao có 30 học sinh,
trong đó có 18 bạn nữ. Tìm tỉ số phần
trăm của số bạn nữ trong lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi, viết phép tính
- GV hướng dẫn HS trình bày bài toán (bảng con).
theo các bước như quy tắc.

18 : 30 = 0,6 = 60%
Bài giải
18 : 30 = 0,6
0,6 = 60%
Tỉ số phần trăm của số bạn nữ trong lớp là
60%.
3. Luyện tập - Thực hành
- Mục tiêu:
+ Tính thành thạo tỉ số phần trăm của hai số theo hai cách.
+ Giải quyết được các vấn đề liên quan đến việc tính tỉ số phần trăm của hai số
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
- HS nhóm đôi quan sát hình ảnh, nhận
- GV có thể gợi ý: Có mấy cách tính biết hai cách tính tỉ số phần trăm của hai
tỉ số phần trăm của hai số.
số.
+ Cách 1: Viết tỉ số dưới dạng phân số
→ Áp dụng quy tắc.
→Chuyển mẫu thành 100.
→Viết tỉ số phần trăm.
Cách 2: Tìm thương của số thứ nhất và
số thứ hai
→ Viết thương thành tỉ số phần trăm.
- Sửa bài.
- HS làm bài cá nhân (mỗi HS một
Lưu ý: GV có thể đọc từng câu cho cách), rồi chia sẻ với bạn.
HS thực hiện vào bảng con, hoặc GV
vận dụng phương pháp nhóm các ảnh
a)
7 : 10 = 0,7 =70%
ghép tổ chức cho HS thực hiện.
16 : 25 = 0,64 = 64%
Bài 2:
57 : 20 = 2,85 =
- GV nêu yêu cầu: Áp dụng quy tắc, 285%
tìm tỉ số phần trăm của hai số 17 và 30.
+ GV lưu ý HS: Nếu phần thập phân - HS thực hiện phép chia trên bảng con.
của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy 17 : 30 = 0,566…

đến ba chữ số.

- Sửa bài.

- HS nhìn vào thương, nói: Tỉ số phần
trăm của 17 và 30 là 56,6%.
- HS thực hiện cá nhân từng câu: Viết
phép chia trên bảng con, nói tỉ số phần
trăm theo mẫu).
a) 3 : 5 = 0,6
→ Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là 60%.
b) 1,6 : 2 = 0,8
→Tỉ số phần trăm của 1,6 và 2 là 80%.
c) 4,5 : 6,1 = 0,737
→ Tỉ số phần trăm của 4,5 và 6,1 là
73,7%.

4. Vận dụng Trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Giải được bài toán đại lượng liên quan đến tỉ số phần trăm của hai đai lượng
cùng loại.
+ Áp dụng kiến thức đã học vận dụng vào làm các bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
- GV có thể gợi ý.
- HS đọc đề bài và tìm hiểu nội dung.
+ Các câu a), b), c) biểu thị gì?
+ Tỉ số phần trăm của quãng đường bơi
+ Quãng đường bơi được của mỗi được của mỗi bạn và quãng đường bơi
bạn là bao nhiêu?
theo kế hoạch.
+ Quãng đường bơi theo kế hoạch của + HS dựa vào bảng số liệu để trả lời:
các bạn là bao nhiêu?
Linh: 450 m; Tuấn: 500 m; Thu: 600 m
+ 500 m
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải - HS thực hiện cá nhân, trao đổi nhóm
thích cách làm.
đôi.
a) 90%
b) 100 % c) 120%
- HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Linh:
( Vì
- GV yêu cầu HS nhận xét về quãng Linh chưa đạt kết hoạch.

)…

đường bơi được của mỗi bạn so với kế Tuấn đạt kế hoạch.
hoạch đặt ra.
Thu vượt kế hoạch.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2025
TIẾNG VIỆT
VIẾT: Bài văn tả người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả người, biết được trình tự miêu tả người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể loại
văn tả người
-Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc
“Điều kì diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được
bài văn tả người
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết
trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Ông - HS nghe bài hát
bà hiền lắm”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được cấu tạo bài văn tả người, biết được trình tự miêu tả người.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Nhận diện bài văn tả người
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT1.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
bài văn.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
– HS thảo luận nhóm, Phiếu học tập
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
a. Bài văn tả bà nội.
b. Bài văn có 5 đo...
 
Gửi ý kiến