Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 30: Quê hương của em - Viết: Nghe, viết Bản em. Chữ hoa M (kiểu 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:13' 20-11-2024
Dung lượng: 179.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn: Toán- Lớp 2
BÀI: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 1)
Tuần: 20
Số tiết:

Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:………………………………..

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 2
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa; 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện động - Cả lớp hát và thực hiện động
tác theo lời bài hát
tác theo lời bài hát
3'

2. Ôn bài
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - Các nhóm tiến hành thực hiện

15'

Ai đúng, Ai nhanh”. Giáo viên yêu cầu
các nhóm tìm kết quả của phép tính 2 x
5 =? (Dựa vào cách tính tổng các số
hạng bằng nhau). Ai nhanh nhất và
đúng, được gắn bảng lên trước lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh.
- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 2 (Tiết
1)
3. Khám phá
3.1. Thành lập bảng nhân 2
*Mục tiêu: Thành lập được bảng nhân 2
*Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: Nếu ta lập một bảng
nhân và học thuộc thì sẽ biết ngay kết
quả, không cần đếm, không cần tính
tổng.
* Thành lập bảng nhân 2
- GV gắn lên bảng lớp bảng nhân 2 chưa
hoàn chỉnh
2x1=
2x 6=
2x2=
2x 7=
2x3=
2x 8=
2x4=
2x 9=
2x5=
2 x 10 =
- Cả lớp cùng thực hiện một trường hợp
trong bảng, chẳng hạn: 2 x 4 = ?
GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
- GV yêu cầu HS thể hiện 2 lần 4
GV hỏi: Vậy 2 nhân 4 bằng mấy ?
(Lưu ý: HS có thể tìm kết quả bằng cách
đếm hay thực hiện phép cộng).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi tìm kết quả các phép nhân trong
bảng
- GV mời đại diện các nhóm nêu lần
lượt kết quả các phép nhân trong bảng
- GV hoàn thiện bảng nhân.
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
3.2. Học thuộc bảng nhân 2 (HS không
sử dụng SGK)
*Mục tiêu: Giúp học sinh học thuộc bảng
nhân 2
*Cách tiến hành:

vào bảng con
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
Như vậy: 2 x 5 = 10
- Nhận xét, lắng nghe
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS quan sát

- HS theo dõi, thực hiện
- 2 được lấy 4 lần
- HS có nhiều cách thể hiện
2x4=8
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày
- HS theo dõi
- HS quan sát, lắng nghe

GV hướng dẫn HS nhận xét bảng nhân 2
bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
+ Thừa số thứ nhất là mấy ?
+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân 2
có gì đặc biệt ?
+ Các tích trong bảng nhân 2 có gì đặc
biệt ?
- GV tổ chức cho HS học thuộc bảng
nhân 2

10'

+ Thừa số thứ nhất đều là 2
+ Thừa số thứ hai: các số lần lượt
từ 1 đến 10
+ Tích: các số đếm thêm 2, từ 2
đến 10
- HS học thuộc các tích trong
bảng nhân 2 (Mỗi HS đọc một
vài số).
- GV che một số tích rồi che một số thừa - HS đọc để khôi phục bảng.
số thứ lại, HS đọc để khôi phục bảng.
- GV che toàn bộ bảng, HS đọc lần
- HS đọc lần lượt từ trên
lượt từ trên xuống, từ dưới lên, đọc
xuống, từ dưới lên, đọc không
không theo thứ tự.
theo thứ tự.
- GV mời HS đọc lại toàn bảng nhân
- HS đọc lại bảng nhân ( cá nhân,
đồng thanh)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
4. Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa
học so sánh hai số, nhận biết được biểu
tượng nhiều hơn, ít hơn.
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- HS theo dõi
- Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong
- HS lắng nghe
bảng nhân 2 (Từ bé đến lớn và ngược
lại)
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu kết quả (dựa vào ô - HS trình bày
bất kì ở phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc
dựa vào ô phía sao rồi đếm bớt 2)
- GV nhận xét sửa bài.
- HS theo dõi, sửa bài
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?

5'

- HS đọc yêu cầu
- Đố bạn các phép nhân trong
bảng
- HS thảo luận, trình bày kết quả

- Tổ chức cho HS thỏ luận nhóm 4, đố
nhau các phép nhân trong bảng, có thể
nói các cách khác nhau
- HS lắng nghe, sửa bài
- GV nhận xét, sửa sai
5. Củng cố - Vận dụng
*Mục tiêu: Giúp học sinh ghi nhớ bảng

nhân 2
*Cách tiến hành:
- GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách
chơi
Mỗi lượt chơi:
+ Một vài bạn đứng trước lớp
+ Các bạn dưới lớp đọc đồng thanh các
kết quả ở bảng nhân 2: 2, 4, 6, 8, 10, …
+ Các bạn dưới lớp ngừng đọc theo hiệu
lệnh của giáo viên.
+ Các bạn đứng trước lớp viết phép nhân
có kết quả là số đọc cuối cùng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
thực hành với bảng nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc
bảng nhân 2 ở nhà và đọc cho ba mẹ
nghe:
+ Đọc từ trên xuống
+ Đọc từ dưới lên
+ Đọc không theo thứ tự

- HS theo dõi, lắng nghe

- Tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Môn: Toán- Lớp 2
BÀI: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2)
Tuần: 20

Ngày soạn:………………………………

Số tiết:

Ngày dạy:………………………………..

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 2
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa; 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện - Cả lớp hát và thực hiện động tác
động tác theo lời bài hát
theo lời bài hát
3'

2. Ôn bài
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:

25'

- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi
gia trò chơi: “Chuyền hoa” để ôn lại Chuyền hoa: 1 HS đọc phép tính
bảng nhân 2
bất kì trong bảng nhân 2 mời 1 HS
khác trả lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Nhận xét, lắng nghe
sinh.
- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 2 - Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
(Tiết 2)
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Làm bài tập 1
*Mục tiêu: Ghi nhớ bảng nhân 2, biết
vận dụng vào tính toán
*Cách tiến hành:
Bài 1. Số
- Gọi 1 Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Để làm bài này các em nhận biết các
số cần phải đếm thêm mấy ?
- Gọi HS nêu kết quả.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3.2. Làm bài tập 2
Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 vào
tính nhẩm
Cách tiến hành:
Bài 2. Tính nhẩm
- Yêu cầu của bài là gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện bài tập 2.
- Giáo viên tổ chức học sinh sửa bài
qua trò chơi Đố bạn

- HS nêu yêu cầu
- Điền số thích hợp vào chỗ trống
- Đếm thêm 2
- HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe

- Yêu cầu của bài là tính nhẩm
- Học sinh làm việc nhóm đôi.
- Học sinh sửa bài
+ HS 1: Đố bạn, đố bạn!
+ HS cả lớp: Đố ai, đố ai?
+ HS 1: Mình đố bạn: 2 x 1 =..?..
+ HS 2: 2 x 1 = 2, tiếp tục thực
hiện với các phép tính còn lại
- HS theo dõi, lắng nghe

- GV nhận xét, sửa bài học sinh.
3.3. Làm bài tập 3
*Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ bảng nhân
2, vận dụng vào tính toán
*Cách tiến hành:
Bài 3. Số?
- HS đọc yêu cầu
- Gọi 1HS đọc yêu cầu.
- HS nêu
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Để biết 2 nhân mấy để bằng 4? Các
em phải dựa vào bảng nhân 2 để tìm
kết quả.

Vậy 2 x 2 = 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm kết quả.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
3.4. Vui học
*Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh .
- Có mấy con vịt ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Mỗi con vịt có mấy cái cánh ?
- 2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh,...
Cái gì được lặp lại?
- Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy
lần?
- Yêu cầu HS nêu phép nhân tương
ứng.
- 2 x 10 bằng bao nhiêu?
- GV kết luận: Vậy 10 con vịt có 20
cái cánh.
5'

- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh.
- Có 10 con vịt
- 10 con vịt có bao nhiêu cái
cánh?
- Có 2 cái cánh.
]

- 2 cái cánh.
- 2 cái cánh được lấy 10 lần.
- HS nêu phép nhân: 2 x 10
- HS nêu
- HS lắng nghe

4. Củng cố - Vận dụng
*Mục tiêu: Giúp học sinh ghi nhớ và
ôn lại bảng nhân 2
*Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền
điện” về tìm các tích trong bảng nhân 2
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi. - HS lắng nghe
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực - Học sinh lắng nghe, tham gia trò
chơi
hiện trò chơi. Tổ chức chơi
Lưu ý: HS có thể hỏi xuôi: 2 x 1 = ?
hay hỏi ngược: 2 = ? x 1
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc
bảng nhân 2 ở nhà

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Mỗi học sinh về nhà tự đọc lại
bảng nhân 2

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Môn: Toán- Lớp 2
BÀI: BẢNG NHÂN 5 (Tiết 1)
Tuần: 20
Số tiết:

Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:………………………………..

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức ham học, tự tìm tòi kiến thức cho bản thân.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 5
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 5
- Vận dụng bảng nhân 5, tính nhẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa; 50 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện động - Cả lớp hát và thực hiện động tác
tác theo lời bài hát
theo lời bài hát
3'

2. Ôn bài
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - Các nhóm tiến hành thực hiện
“ Ai đúng, Ai nhanh”. Giáo viên yêu vào bảng con
cầu các nhóm tìm kết quả của phép tính 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 25

25'

5 x 5 =? (Dựa vào cách tính tổng các số
hạng bằng nhau). Ai nhanh nhất và
đúng, được gắn bảng lên trước lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh.
- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 5 (Tiết
1)
3. Khám phá
3.1. Thành lập bảng nhân 5
*Mục tiêu: Thành lập được bảng nhân 5
*Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: Nếu ta lập một bảng
nhân và học thuộc thì sẽ biết ngay kết
quả, không cần đếm, không cần tính
tổng.
* Thành lập bảng nhân 5
- GV gắn lên bảng lớp bảng nhân 5 chưa
hoàn chỉnh
5x1=
5x 6=
5x2=
5x 7=
5x3=
5x 8=
5x4=
5x 9=
5x5=
5 x 10 =
- Cả lớp cùng thực hiện một trường hợp
trong bảng, chẳng hạn: 5 x 4 = ?
GV chỉ vào phép tính và hỏi: Mấy lần
mấy ?
- GV yêu cầu HS thể hiện 5 lần 4
GV hỏi: Vậy 5 nhân 4 bằng mấy ?
(Lưu ý: HS có thể tìm kết quả bằng
cách đếm hay thực hiện phép cộng).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
tìm kết quả các phép nhân trong bảng
- GV mời đại diện các nhóm nêu lần
lượt kết quả các phép nhân trong bảng
- GV hoàn thiện bảng nhân.
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
3.2. Học thuộc bảng nhân 5
*Mục tiêu: Giúp học sinh học thuộc bảng
nhân 5
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS nhận xét bảng nhân
5 bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
+ Thừa số thứ nhất là mấy ?
+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân 5

Như vậy: 5 x 5 = 25
- Nhận xét, lắng nghe
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS quan sát

- HS theo dõi, thực hiện
- 5 lần 4
- HS có nhiều cách thể hiện
5 x 4 =20
- HS thảo luận nhóm 4
- HS trình bày
- HS theo dõi
- HS quat sát, lắng nghe

+ Thừa số thứ nhất đều là 5
+ Thừa số thứ hai: các số lần lượt từ

có gì đặc biệt ?
+ Các tích trong bảng nhân 5 có gì đặc
biệt ?
- GV tổ chức cho HS học thuộc bảng
nhân 5
* Học thuộc các tích 5 x 1 = 5, 5 x 5 =
25, 5 x 10 = 50.
- GV giới thiệu cách thức dựa vào ba
tích trên để có kết quả
- GV che một số tích rồi che một số
thừa số thứ lại, HS đọc để khôi phục
bảng.
- GV che toàn bộ bảng, HS đọc lần
lượt từ trên xuống, từ dưới lên, đọc
không theo thứ tự.
- GV mời HS đọc lại toàn bảng nhân
5'

- GV nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố - Vận dụng
*Mục tiêu: Giúp học sinh ghi nhớ bảng
nhân 5
*Cách tiến hành:
- GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách
chơi
Mỗi lượt chơi:
+ Một vài bạn đứng trước lớp
+ Các bạn dưới lớp đọc đồng thanh các
kết quả ở bảng nhân 5: 5, 10, 15, 20, …
+ Các bạn dưới lớp ngừng đọc theo hiệu
lệnh của giáo viên.
+ Các bạn đứng trước lớp viết phép
nhân có kết quả là số đọc cuối cùng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
thực hành với bảng nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc
bảng nhân 5 ở nhà và đọc cho ba mẹ
nghe:
+ Đọc từ trên xuống
+ Đọc từ dưới lên
+ Đọc không theo thứ tự

1 đến 10
+ Tích: các số đếm thêm 5, từ 5 đến
50
HS học thuộc các tích trong bảng
nhân 5 (Mỗi HS đọc một vài số).
• 5, 10,15, 20, 25, 30, 35, 40, 45,
50.
• 50, 45, 40, 35, 30, 25,
20,15,10, 5.
- HS đọc để khôi phục bảng.
- HS đọc lần lượt từ trên xuống,
từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
- HS đọc lại bảng nhân ( cá nhân,
đồng thanh)
- HS lắng nghe

- HS theo dõi, lắng nghe

- Tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Môn: Toán- Lớp 2
BÀI: BẢNG NHÂN 5 (Tiết 2)
Tuần: 20

Ngày soạn:………………………………

Số tiết:

Ngày dạy:………………………………..

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức ham học, tự tìm tòi kiến thức cho bản thân.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 5
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 5
- Vận dụng bảng nhân 5, tính nhẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa; 50 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện động - Cả lớp hát và thực hiện động tác
tác theo lời bài hát
theo lời bài hát
3'

2. Ôn bài
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi Đố

25'

gia trò chơi: “Đố bạn” để ôn lại bảng bạn. 1 HS đọc phép tính bất kì
nhân 5
trong bảng nhân 5 mời 1 HS khác
trả lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Nhận xét, lắng nghe
sinh.
- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 5 (Tiết - Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
2)
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Làm bài tập 1
*Mục tiêu: Ghi nhớ bảng nhân 5, biết
vận dụng vào tính nhẩm
*Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại - Học sinh tự làm bài cá nhân
bảng nhân 5 để tìm kết quả
- Giáo viên tổ chức cho HS đọc tiếp sức
- Học sinh nêu miệng nối tiếp các
các phép tính ở bài 1 để kiểm tra kết
phép tính trong bài 1
quả
5x1=5
5 x 5 = 25
5 x 10 = 50
5 x 3 = 15
5 x 7 = 35
5 x 9 = 45
5 x 2 = 10
5 x 4 = 20
5 x 8 = 40
- HS lắng nghe
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3.2. Làm bài tập 2
*Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 5, biết
thực hiên các phép tính tính trong bảng
nhân 5
*Cách tiến hành:
Bài 2. Số:
- Yêu cầu của bài là gì ? (Số?).
- Yêu cầu của bài là tìm số.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
- Học sinh làm việc nhóm đôi.
hiện bài tập 2.
- Giáo viên tổ chức học sinh sửa bài qua
- Học sinh sửa bài
trò chơi Đố bạn
+ HS 1: Đố bạn, đố bạn!
+ HS cả lớp: Đố ai, đố ai?
+ HS 1: Mình đố bạn: 5 x .?. = 15
….
+ HS 2: 5 x 3 = 15 , tiếp tục thực
hiện với các phép tính còn lại

- GV nhận xét, sửa bài học sinh.
- HS theo dõi, lắng nghe
3.3. Làm bài tập 3
*Mục tiêu: Biết vận dụng bảng nhân 5
giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính
nhân
*Cách tiến hành:
Bài 3.
- Yêu cầu của bài là gì ?
- 4 chậu cây có bao nhiêu bông
hoa ?
- Mỗi chậu cây có 5 bông hoa
- Bài toán cho biết gì ?
- “Mỗi” là 1
- “Mỗi” là mấy ?
- 5 bông hoa
- 5 bông hoa, 5 bông hoa, 5 bông hoa,...
Cái gì lặp lại ?
- 5 bông hoa được lấy 4 lần
- 5 bông hoa được lấy mấy lần?
- 5 bông hoa được lấy 4 lần ta làm phép - Phép tính nhân, 5 x 4 = 20
tính gì ?
- HS thực hiện bài giải. 1 HS lên
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
làm trên bảng lớp.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến.
Bài giải
Số bông hoa của 4 chậu cây là:
5 x 4 = 20 (bông hoa)
Đáp số: 20 bông hoa
- GV tổ chức cho HS đổi vở kiểm tra,
- HS đổi vở kiểm tra, nhận xét bài
nhận xét bài làm của bạn
làm của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3.4. Vui học
*Mục tiêu: Biết vận dụng bảng nhân 5
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu của bài là gì ? (Số?).
- Quan sát hình vẽ sau
Lưu ý: HS có nhiều cách để làm bài
Có .?. cái bút chì
(đếm, cộng, nhân). HS chỉ cần trả lời:
Có ... cái bút chì

- HS quan sát hình vẽ, thảo luận
nhóm 4
- GV gọi đại diện một số nhóm trình - HS nêu câu trả lời, giải thích
bày. Khi sửa bài, khuyến khích HS trình cách làm bài
(Mỗi ô có 5 cái bút chì, có 9 ô như
bày cách làm. GV lưu ý HS:
Khi có nhóm cùng số lượng lặp lại: các thế, em thực hiện phép tính: 5 x 9
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4

em hãy nghĩ đến phép nhân.
= 45 cái bút chì)
Phép nhân: nghĩ đến cái gì được lấy
mấy lần ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
5'

4. Củng cố - Vận dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm vừa học.
Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền
điện” về các tích trong bảng nhân 5
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi. - HS lắng nghe
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực - Học sinh lắng nghe, tham gia trò
chơi
hiện trò chơi. Tổ chức chơi
Lưu ý: HS có thể hỏi xuôi: 5x3 = ? hay
hỏi ngược: 25 = ? x 5
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc
bảng nhân 5 ở nhà

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Mỗi học sinh về nhà tự đọc lại
bảng nhân 5.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Môn: Toán- Lớp 2
BÀI: PHÉP CHIA (Tiết 1)
Tuần: 20

Ngày soạn:………………………………

Số tiết:

Ngày dạy:………………………………..

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề, qua bài học biết áp dụng
kiến thức vào thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết:
• Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
• Dấu chia.
• Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Thao tác trên đồ dung học tập: chia thành các phần bằng nhau, chia theo nhóm (HS
làm quen với thuật ngữ, chưa cần phân biệt hai thuật ngữ này).
- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ thể. Tính
được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa; 20 khối lập phương, bộ thiết bị dạy toán.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,
sinh động

*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện động tác - Cả lớp hát và thực hiện
theo lời bài hát
động tác theo lời bài hát
3'

25'

2. Ôn bài
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Gió
thổi”
- GV hô to: Gió thổi, gió thổi!
- Thổi 4 bạn, mỗi bạn có 3 cái kẹo. Hỏi có
tất cả bao nhiêu cái kẹo? ( GV chỉ định 4
bạn, mỗi bạn đưa 3 ngón tay tượng trưng
cho 3 cái kẹo)
- GV: Viết phép nhân 3 x 4 = 12 ở góc
bảng lớp và nói: “4 bạn, mỗi bạn 3 cái kẹo,
có tất cả 12 cái kẹo”
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh.
- Giới thiệu bài mới : Phép chia (Tiết 1)
3. Khám phá
3.1. Chia thành các phần bằng nhau
Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của phép
chia: tương ứng với thao tác chia đều trong
cuộc sống. Nhận biết được phép chia.
Cách tiến hành:
*Hình thành phép chia
- GV đọc bài toán dẫn nhập: “Chia đều 12
cái kẹo cho 4 bạn. Mỗi bạn được mấy cái
kẹo?”, vừa đọc GV vừa gắn 12 khối lập
phương lên bảng (vị trí các khối lập
phương không ngay hàng).
- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS thực hiện
chia 12 khối lập phương chia đều cho 4
bạn trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả và nêu cách chia trong nhóm
- GV thao tác với các khối lập phương trên
bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
• 12 cái kẹo chia đều cho 4 bạn, mỗi
bạn được 3 cái kẹo.
• Ta có phép chia 12 : 4 = 3 (GV viết
lên bảng lớp).

- HS theo dõi
- Thổi gì, thổi gì!
- HS viết phép tính ra bảng
con: 3 x 4 = 12
- Quan sát, lắng nghe
- Nhận xét, lắng nghe
- Lắng nghe, nhắc lại tựa
bài

- Học sinh quan sát

- HS thực hiện trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày,
nhận xét
- HS theo dõi

• GV chỉ vào phép chia, giới thiệu

cách đọc
- Mời HS đọc phép chia (cho HS đọc
nhiều lần)
• GV giới thiệu dấu chia.
- Giới thiệu mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia.
- GV chỉ vào phép tính 3 x 4 = 12 (ở góc
bảng đã ghi trong phần khởi động) gọi
HS đọc, GV viết lại phép nhân đó ở trên
vị trí phép chia rồi đóng khung bằng
phấn màu
3 x 4 = 12
12 : 4 = 3
- GV chỉ vào từng phép tính, nói lại các
tình huống xảy ra phép tính:
* 4 bạn, mỗi bạn 3 cái kẹo, có tất cả 12 cái
kẹo.
Ta có: 3 x 4 = 12
* Chia đều 12 cái kẹo cho 4 bạn, mỗi bạn
được 3 cái kẹo.
Ta có: 12 : 3 = 4
- Yêu cầu HS viết hai phép tính này ra
bảng con và đọc lại nhiều lần
*Thực hành bài toán chia thành các
phần bằng nhau
Bài 1 :
- Mời HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và
“phần bài toán hỏi”
- Nhận biết việc cần làm, GV mời HS thực
hiện theo nhóm 2, thao tác trên khối hình
lập phương và viết phép tính vào bảng
nhóm.
+ Thao tác, chia cụ thể trên 10 khối lập
phương
+ Viết phép chia ( 10 : 5 = 2)
+ Viết phép nhân tương ứng ( 2 x 5 = 10)
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu
cách tính. GV kiểm soát bảng con của các
nhóm
- GV nhận xét, giúp HS thao tác chia với
các khối lập phương trên bảng lớp
* Chia đều 10 cái bánh cho 5 bạn, mỗi bạn
được 2 cái bánh.

- HS đọc phép chia
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc phép nhân

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS thực hiện

- HS thực hiện
- HS trình bày
- HS thảo luận, thực hiện
và viết kết quả vào bảng
nhóm

- Một vài nhóm trình bày
- HS lắng nghe, theo dõi

Ta có: 10 : 5 = 2
- GV hỏi: 5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất - Có tất cả 10 cái bánh
cả … cái bánh?
- GV nêu : 5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có
- HS lắng nghe
tất cả 10 cái bánh.
* Ta có: 2 x 5 = 10
- GV chốt: Mối quan hệ giữa phép nhân và - HS lắng nghe
phép chia.
5'

4. Củng cố - Vận dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến
thức trọng tâm vừa học.
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai - Học sinh thi đua 2 đội tiếp
nhanh – Ai đúng
sức: Nhẩm tính một số
phép tính sau
4 x 2 = ...
... : 2 = 4
3 x 5 = ...
... : 3 = 5
5 x 6 = ...
30 : 6 =....
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Dặn dò Học sinh về nhà luyện chia các
- HS lắng nghe
nhóm đồ vật thành các phần bằng nhau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến