Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:24' 08-11-2024
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
TOÁN
Bảng nhân 4 (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4
- Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 4 = ?
+ Trả lời: 3 x 4 = 12
+ Câu 2: 3 x 6 = ?
+ Trả lời: 3 x 6 = 18
+ Câu 3: 3 x 8 = ?
+ Trả lời: 3 x 8 = 24
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu hs quan sát bức
- Hs quan sát tranh, nói với bạn bên cạnh về
tranh trong sgk được phóng to
những điều quan sát được từ bức tranh: các bạn
lên máy chiếu, nói với bạn về
đang vui chơi ở công viên, có 3 xe, mỗi xe có 4
nội dung bức tranh
bạn, vậy có tất cả 12 bạn
Hs trả lời:
+ lấy 4 + 4 + 4 = 12
+ 4 được lấy 3 lần
4 x 3 = 12
4 x 4 = 16
- HS lắng nghe.

Gv đặt câu hỏi:
+ Để biết có tất cả bao nhiêu
bạn con làm như thế nào ?
+ 4 được lấy mấy lần?
+ Nêu phép nhân
+ Nếu thêm1 xe ô tô nữa thì ta
có phép nhân nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng
nhân 4 ( tiết 1)
B. Khám phá
a/Hướng dẫn Hs thành lập Bảng - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
nhân 4
1

Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm
thẻ, mỗi thẻ có 4 chấm tròn
trong bộ đồ dùng Toán, rồi lần
lượt nêu các phép nhân tương
ứng
Gv hướng dẫn hs thực hiện
phép nhân 4 x 1
+ Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói:
4 được lấy 1 lần. Ta có phép
nhân 4 x 1 = 4
+ Lần lượt, hs thực hiện các
phép nhân:
4 x 2; 4 x 3

- GV yêu cầu HS tìm kết quả
của các phép nhân còn lại
4x4=?
+4x8=?
4x5=?
4x9=?
4x6=?
4 x 10 = ?
4x7=?
- GV Nhận xét, tuyên dương
b,Gv giới thiệu bảng nhân 4
-Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng
-Gv yêu cầu hs đọc, chủ động
ghi nhớ bảng nhân 4
C. Luyện tập (10 phút)
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính
nhẩm?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm
các phép tính trong bảng nhân 4
và hoàn thành bài vào vở.
4x 3=
4x1=
4x8=
4x9= 4x2=
4x5=
4 x 6= 4 x 7 = 4 x 4 =
4 x 10 = 2 x 4 =
5 x 4=
- Chiếu vở của HS và mời lớp
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các
2

-HS làm theo mẫu
-Hs thực hiện:
+Tay đặt 2 tấm thẻ
miệng nói: 4 được lấy 2 lần.
Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8.
Vậy ta có phép nhân 4 x 2 = 8
+ Tay đặt 3 tấm thẻ
miệng nói: 4 được lấy 3 lần
Ta có 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
Vậy ta có phép nhân 4 x 3 = 12
-Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả của các
phép nhân theo các cách khác nhau:
+Sử dụng thẻ chấm tròn
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 3
Ta được kết quả của 4 x 4 .....
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4
2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe

- 1 HS nêu: Tính nhẩm
- HS làm vào vở
4x 3= 12
4 x 1 = 4 4 x 8 = 32
4 x 9 = 36 4 x 2 = 8
4 x 5 = 20
4 x 6= 24
4 x 7 = 28 4 x 4 = 16
4 x 10 = 40 2 x 4 = 8
5 x 4= 20
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào

hình thức như trò chơi hái hoa
thực tiễn.
sau bài học để củng cố bảng
- HS trả lời:
nhân 4
+ Câu 1: 4 x 1 = 4
Câu 1: 4 x 1 = ?
Câu 2:
+ Câu 2: 4 x 6 = 24
4x6=?
+ Câu 3: 4 x 3 = 12
Câu 3: 4 x 3 = ?
Câu 4:
+ Câu 4: 4 x 9 = 36
4x9=?
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Nhớ lại buổi đầu đi học
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh
mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lòng tôi, nao nức, tựu trường, trong sáng,
nảy nở, rụt rè,... ; Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của
nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường).
- Biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài văn.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc
hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn. Nêu được nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài văn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu
đi học qua bài văn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa
HS về chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã
chủ điểm EM ĐÃ LỚN.
lớn.
1. Nói về ngày hôm nay
3

+ So với năm học trước, em đã cao thêm,
nặng thêm bao nhiêu?
+ Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân?
+ Em đã làm được những việc gì ở nhà?
2. Nhớ lại ngày em vào lớp Một:
+ Ai đưa em tới trường?
+ Em làm quen với thầy cô và các bạn như
thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3đoạn)
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi
học.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu
trường, nảy nở, rụt rè,...
- Luyện đọc câu:
Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài
đường rụng nhiều / và trên không có những
đám mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức
những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
Tôi quên thế nào được / những cảm giác
trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như
mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời
quang đãng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài văn là lời của ai, nói về điều gì?

4

+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe.

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.
-1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+Bài văn là lời kể của tác giả(nhà
văn Thanh Tịnh) kể về những kỉ
niệm đẹp đẽ đáng nhớ của chính tác
giả.
+ Mùa thu gợi cho tác giả nhớ đến
những kỉ niệm của buổi tựu trường

+ Câu 2: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến
những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên?
+ Câu 3: Tâm trạng của cậu bé trên đường
đến trường được diễn tả qua chi tiết nào?
+ Câu 4: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò
được thể hiện qua những hình ảnh nào?

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các
bạn học sinh trong ngày khai trường.
C. Hoạt động luyện tập
1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết
mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì.

đầu tiên.
+ Cậu béthấy con đường khác lạ,
thấy cảnh vật xung quanh thay đổi vì
lòng cậu đang có sự thay đổi
lớn:hôm nay cậu đi học.
+ Những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ,
rụt rè của đám học tròmới tựu trường
là: Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân,
chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi
từng bươc21 nhẹ; Họ như con chim
nhìn quãng trời rộng muốn bay
nhưng còn ngập ngừng e sợ, họ thèm
vụng và ước ao thầm được như
những người học trò cũ, biết lớp,
biết thầy đểkhỏi rụt rè trong cảnh lạ.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
và trả lời câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày:
Đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giả
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
nhớ đến những kỉ niệm của buổi
tựu trường đầu tiên.
Đoạn 2: Tâm trạng của tác
giả(cậu học trò) trên đường đến
trường.
- GV mời các nhóm nhận xét.
Đoạn 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các
- GV nhận xét tuyên dương.
học trò mới.
2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra các - Đại diện các nhóm nhận xét.
đoạn văn trên? Chọn các ý đúng:
a) Mỗi đoạn văn nêu một ý.
b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật.
c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
- GV nhận xét tuyên dương.
và trả lời câu hỏi.
- GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên
màn hình) để tóm tắt bài đọc:
- Đại diện nhóm trình bày:
5

GV: Bài học hôm nay đã giúp các em nhận biết
một đoạn văn. Mỗi đoạn văn nêu một ý của bài
văn. Hết một đoạn văn, phải xuống dòng.

Đáp án đúng: A, C
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.

D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
- HS tham gia trò chơi để vận
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông dụng kiến thức đã học vào thực
qua trò chơi “Lật mảnh ghép”.
tiễn.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. -HS tham gia chơi trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà (t1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và thiệt hại có thể xảy ra
khi cháy nhà.
- Điều tra, phát hiện được những thứ (đồ dùng, vật dụng) có thể gây cháy
trong nhà.
- Thu thập được thông tin và nói với người lớn về cách sử dụng đồ dùng, vật
dụng để phòng cháy.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*GDKNS (HĐ2)

II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- HS quan sát tranh
- GV chiếu tranh sgk
+ GV nêu câu hỏi: Hãy nói về những gì Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân
em nhìn thấy trong hình?
+ Trả lời: lửa cháy rất lớn, khói đen bốc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lên nghi ngút.
6

- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá:
Tìm hiểu một số nguyên nhâncó thể dẫn
đến cháy nhà.
(làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi.
Sau đó mời học sinh quan sát và trình
bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
C. Luyện tập:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4,
cùng trao đổi về:
+ Kể thêm một số nguyên nhân khác
dẫn đến cháy nhà

+ Nêu những thiệt hại có thể xảy ra do
cháy nhà
- Mời các nhóm trình bày.

- HS lắng nghe.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài : Nguyên
nhân nào có thể dẫn đến cháy nhà trong
các hình dưới đây
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời :
+ Hình 1: Bén lửa từ bếp ga.
+ Hình 2: Bàn là chưa tắt.
+ Hình 3: Chập điện từ ổ cắm.
+ Hình 4: Trẻ con nghịch lửa trong nhà.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
Một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến
cháy nhà mà em biết:
+ Cháy nhà do hút thuốc.
+ Cháy nhà cho đốt nến, diêm, hương.
+ Cháy nhà do các hóa chất như xăng,
dầu, gas,…
Những thiệt hại có thể xảy ra do cháy
nhà:
+ Nhà cửa bị cháy hết.
+ Tổn thất về tài sản.
+ Thiệt hại về tính mạng.
+ Nguy hiểm đến những người xung
quanh.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và
cung cấp thêm cho HS một số thông tin,
hình ảnh về hỏa hoạn xảy ra gần đây
qua video
GDKNS
D. Vận dụng.
- GV giới thiệu Phiếu thu thập thông tin - HS quan sát phiếu
- Cùng trao đổi với HS về nội dung
phiếu
- HS cùng trao đổi về nội dung phiếu
Những
thứ

Một
số
thông
tin
về
-Hs thảo luận nhóm 4, đọc yêu cầu bài và
STT
thể gây cháy
cách phòng cháy
tiến hành thảo luận.
trong nhà em
- Đại diện các nhóm trình bày
1
STT Những thứ
Một số thông tin về
2
có thể gây
cách phòng cháy
cháy
trong
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và
nhà em

7

hoàn thành Phiếu thu thập thông tin
- Mời các nhóm trình bày.

1

Bàn là

- Tránh đặt bàn là gần
các thiết bị điện, các
vật, chất dễ bắt lửa.
- Sử dụng cẩn thận
trong suốt quá trình là
quần áo.
- Không để trẻ nhỏ sử
dụng bàn là.

2

Máy sấy tóc

- Tránh đặt máy sấy
tóc gần các thiết bị
điện, các vật, chất dễ
bắt lửa.
- Sử dụng xong, tắt và
cất máy sấy.
- Không để trẻ nhỏ sử
dụng máy sấy.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà nói với người
lớn thông tin em đã tìm hiểu để phòng - Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe
cháy nhà
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 7

TOÁN*
Luyện tập: Bảng nhân 4

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng nhân 4, giải toán có phép tính nhân trong
bảng nhân 4.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh: -Vở ghi
III. Hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 4:
- HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 4
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng nhân - HS đọc thuộc bảng nhân 4
4
Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều là 4,
8

- HS đọc thuộc bảng nhân 4
- HS nêu đặc điểm của bảng nhân 4?
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Bảng nhân 4 có các TS
thứ nhất đều là 4, các TS thứ hai là dãy số
liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số
đếm thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40
B. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
-Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm vào
vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
=>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là các
phép nhân trong bảng nhân 4
Bài 2:Số? (GV treo bảng phụ)
4 x ... = 2012 = ... x 3
... x 4 = 16
32 = 4 x ...
4 x ... = 24
28 = ... x 7
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm.
=> GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 4
Bài 3: Mỗi đĩa có 4 quả cam. Hỏi 7 đĩa
như thế có bao nhiêu quả cam?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- Có mấy đĩa đựng cam?
- Mỗi đĩa có mấy quả?
- Muốn biết 7 đĩa có bao nhiêu quả táo
làm tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có
phép nhân (trong bảng nhân 4).
C.Vận dụng
Bài 4: Dựa vào bảng nhân 4, hãy tự lập một
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, YC
HS có thể lựa chọn một trong số các đề
toán đó và giải.
VD: Một xe ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 6 xe ô
tô như thế có bao nhiêu bánh xe?
=> GV chốt KT: Để tìm số bánh xe của 6 ô
9

các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến
10, dãy tích là dãy số đếm thêm 4 đơn vị
từ 4 đến 40.

- HS nêu yêu cầu bài.
- HS lên bảng làm.
- HS nêu cách làm.
- Nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài
- HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng
nhân 4 để tìm thừa số còn lại trong tích.
- Nhận xét.
- HS đọc đề.
- HS trả lời.
- Có 7 đĩa.
- Mỗi đĩa có 4 quả.
- Làm tính nhân.
- HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
HS lập đề toán tương tự, giải.
- HS nêu yc.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- HS tự giải bài toán.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
- Nhiều HS đọc.

tô ta thực hiện phép tính nhân (4 x 6).
- HS đọc lại bảng nhân 4
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________________________________
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng

Tiết 1:

TOÁN
Bảng nhân 4 (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh , ai
- HS tham gia trò chơi
đúng”để khởi động bài học.
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 - HS lắng nghe.
(tiết 2)
B. Luyện tập
Bài 2. (Làm việc cá nhân) Chọn kết
quả đúng với mỗi phép tính?
- 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi phép
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
tính
- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết quả
nhân, chọn kết quả tương ứng và chỉ ra đúng của phép tính đó
sự kết nối giữa phép tính với kết
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận
-HS quan sát và nhận xét
xét
-HS nghe
10

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép
nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ
viết phép nhân thích hợp

-1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi
tranh vẽ
- HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe
tình huống và phép nhân phù hợp với từng bức
tranh
a,
Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như vậy. 4
được lấy 6 lần. Ta có phép nhân 4 x 6= 24
Vậy có tất cả 24 cái bánh
b,
Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy.
4 được lấy 4 lần.
Ta có phép nhân 4 x 4=16
Vậy có tất cả 16 củ cải
-HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhận xét
Lắng nghe
-1HS nêu: Hãy đếm thêm 4
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn
lẫn nhau.
thiếu
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc
nhóm đôi)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 2 nhóm nêu kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40
tìm các số còn thiếu ở dấu ?
-1HS giải thích:
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị
lẫn nhau.
-HS nghe
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số
còn thiếu
-GV nhận xét
-1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấm tròn
Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp thích hợp với phép nhân 4 x 3; 4 x 7
với mỗi phép nhân 4 x 3; 4 x 7
- Lớp chia nhóm và thảo luận:
( Thảo luận nhóm 4)
+ Hs xếp các chấm tròn thành 3 hàng, mỗi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
hàng có 4 chấm tròn rồi nói
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận 4 x 3 = 12
và trả lời theo đề bài.
+ Hoặc hs xếp các chấm tròn thành 3 cột, mỗi
cột có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12
-HS nêu phép nhân rồi đố bạn xếp các chấm
tròn thích hợp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
C. Vận dụng.
Bài 5a
-1HS đọc bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
-HS trả lời:
11

-GV hỏi:

+ Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi
+ Bài toán cho biết gì?
+ 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận
-HS nghe
xét lẫn nhau.
-1HS đọc bài toán: Kể một tình huống có sử
- GV nhận xét, tuyên dương.
dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế
Bài 5b. Kể một tình huống có sử dụng -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế có sử
phép nhân 4 x 5 trong thực tế
dụng phép nhân 4 x 5, ví dụ:
(Làm việc chung cả lớp)
+ Mỗi bình có 4 con cá, có 5 bình nên ta có
-GV mời HS đọc đề bài
phép tính 4 x 5 = 20
-Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình
+ Mỗi chậu có 4 bông hoa, có 5 chậu hoa nên
huống sau đó chia sẻ kết quả trước lớp ta có phép tính 4 x 5 = 20
+ Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 5 nhóm nên ta
có phép tính 4 x 5 = 20
- Hs chia sẻ
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét - HS lắng nghe
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Ôn chữ viết hoa: B, C
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ
thông qua BT ứng dụng:
- Viết tên riêng: Cao Bằng
- Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là
ngoan.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ Bác Hồ nói về thiểu nhi, tình
thương yêu của Bác dành cho thiếu nhi.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ
hoa.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ
khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
12

- GV tổ chức kiểm tra kiến thức cũ.
+ GV gọi 1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng đã
luyện tập ở bài trước.
+ GV mời 2 HS viết bảng lớp: Âu Lạc; Ai
+ GV yêu cầu cả lớp viết bảng con.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
* Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau giữa các chữ B,
C.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Cao Bằng
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía
Bắc, giáp Trung Quốc. Cao Bằng có nhiều cảnh đẹp,
có khu di tích Pác Pó- là nơi Bác Hồ đã ở khi trở về
nước lãnh đạo cách mạng.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết
ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Bác Hồ nói về thiếu nhi, thể
hiện tình thương yêu của Bác dành cho thiếu nhi.
- GV mời HS luyện viết câu ứng dụng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
C. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội dung:
+ Luyện viết chữ B, C
+ Luyện viết tên riêng: Cao Bằng
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học
sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học
13

- HS lắng nghe..
- 1 HS nhắc lại: Âu Lạc
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- 2 HS viết bảng lớp.
- Cả lớp viết bảng con.

- HS quan sát lần 1 qua video.

- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa B,
C.

- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng con:
Cao Bằng.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng
con:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- HS lắng nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực
hành.
- HS luyện viết theo hướng dẫn của
GV.
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.

tập cách viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3:

TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Chỉ cần tích tắc đều đặn

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và CH
gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện;biết kết hợp lời
nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câuchuyện: Việc dù khó,
dù nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn thì sẽ làm được.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động,
diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
của bạn và của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng thời gian.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác
- HS quan sát video.
trong lớp, trường hoặc trên Youtube.
- HS cùng trao đổi với Gv về nội
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện,
dung, cách kể chuyện có trong video,
nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn
rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ
cho HS trong giờ kể chuyện
câu chuyện để rút ra kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
cho bản thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
BT 1. Nghe và kể lại câu chuyện.
- HS quan sát tranh.
- GV giới thiệu tranh minh họa vẽ chiếc đồng hồ,
trong đó 1 chiếc mới và 2 chiếc cũ.
- Gv viết lên bảng những từ khó và mời HS đọc: -2HS đọc từ khó.
32 triệu, tích tắc, pin.
- GV kể lần 1 kết hợp cho HS xem tranh.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các - HS quan sát tranh và đọc thầm các
14

câu hỏi trong SGK.
- GV kể chuyện lần 2, lần 3.
- GV mời HS đọc câu hỏi phần gợi ý và trả lời
các câu hỏi.
a) Chiếc đồng hồ mới hỏi hai chiếc đồng hồ cũ
điều gì?
b) Chiếc đồng hồ thứ nhất nói gì?
c) Chiếc đồng hồ mới lo lắng thế nào?
d) Chiếc đồng hồ thứ hai nói gì?
e) Cuối cùng, chiếc đồng hồ mới đã hoàn thành
công việc một năm như thế nào?

- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Luyện tập.
1. Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi kể chuyện.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Trao đổi về câu chuyện:
BT 2. Trao đổi:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm việc nhóm 2 thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
a) Theo câu chuyện, mỗi năm chiếc đồng hồ
phải chạy bao nhiêu lần?
b) Để hoàn thành công việc như vậy, chiếc
đồng hồ cần làm gì? Chọn ý đúng:
c) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng.
- GV cho Hs xem video câu chuyện kể của học
sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
15

câu hỏi trong SGK.
-Hs lắng nghe.
- 2 Hs đọc câu hỏi phần gợi ý. HS trả
lời các câu hỏi.
+ Làm việc có khó không các anh?
+ Mỗi năm cậu phải chạy 32 triệu
lần. Trông cậu yếu ớt thế, chỉ sợ cậu
mệt bã người, rồi sẽ ngục mất thôi.
+ 32 triệu lần cơ à? Khó thế à?
+ Cậu đừng lo lắng thế! Mỗi một
giây, cậu chỉ cần “tích tắc” một cái là
được.
+ Nghe lời bạn, đồng hồ mới “tích
tắc, tích tắc” nhẹ nhàng. Một năm
trôi qua, nó đã chạy được 32 triệu
lần.
- 4 HS thi kể trước lớp.
-Hs nhận xét.
- HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Các nhóm kể trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS thi kể chuyện.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
-2 HS đọc yêu cầu BT2.
- HS thảo luận nhóm 2.
-Đại diện các nhóm trình bày kết...
 
Gửi ý kiến