BÀI 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:51' 11-04-2025
Dung lượng: 520.7 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:51' 11-04-2025
Dung lượng: 520.7 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Thiết kế là một quá trình sáng tạo.
-
Tên các công việc chính khi thiết kế.
-
Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành ý tưởng thiết kế một sản
phẩm đơn giản, vẽ phác thảo và trình bày ý tưởng đó.
Năng lực công nghệ:
-
Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết được muốn tạo ra sản phẩm công
nghệ cần phải có thiết kế; Kể được tên các công việc chính của thiết kế.
-
Năng lực thiết kế kĩ thuật: Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản
phẩm công nghệ đơn giản.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
-
Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn
và hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
1
-
Giáo án, SGK.
-
Các hình ảnh trong SGK Bài 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập, phiếu bài tập.
-
Thẻ các công việc chính của thiết kế.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định nhiệm vụ cần giải
quyết đặt ra trong bài học
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - HS thảo luận nhóm đôi
và suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Các bản vẽ dùng để làm gì?
+ Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi là
gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời câu hỏi.
Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung.
- HS trình bày:
+ Các bản vẽ dùng để tạo ra sản phẩm
công nghệ là quần áo (may đo quần
áo).
+ Công việc tạo ra cá bản vẽ này được
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài
học: Các đồ dùng, kiến trúc công trình mà
gọi là thiết kế (thiết kế thời trang).
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
2
chúng ta sử dụng, nhìn thấy hàng ngày trước
khi được đưa vào sử dụng đều được thiết kế
trên bản vẽ. Để tìm hiểu sâu hơn về bản vẽ thiết
kế chúng ta đi vào bài học hôm nay: Bài 4 –
Thiết kế sản phẩm công nghệ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của thiết kế
a. Mục tiêu: HS nhận biết được muốn tạo sản
phẩm công nghệ cần phải thiết kế, thiết kế là
một quá trình sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình minh họa gia đình SGK trang 20 và đọc
đoạn hội thoại.
- GV mời 3 HS đóng vai bố, mẹ, con trong
đoạn hội thoại trước lớp.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin để trả lời
câu hỏi: Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần
phải làm gì?
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả
lời câu hỏi.
- HS đóng vai.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS lắng
nghe, nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS trả lời: Muốn tạo ra sản phẩm
sát Hình 1 và 2 SGK trang 20, đọc gợi ý nhỏ công nghệ, trước tiên cần phải thiết kế.
3
dưới mỗi hình và trả lời câu hỏi:
- HS nhóm đôi suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Sản phẩm nào sáng tạo hơn?
+ Sản phẩm nào nhiều tiện ích hơn?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày đáp án:
+ Sản phẩm đèn bàn số 2 sáng tạo hơn
vì có thiết kế cách điệu, có công tắc
cảm ứng và đế đèn kết hợp ngăn đựng
bút.
+ Sản phẩm đèn số 2 nhiều tiện ích
- GV nhận xét và kết luận:
hơn, vì vừa làm đèn để chiếu sáng, vừa
+ Để tạo ra một sản phẩm công nghệ, trước có ngăn đựng bút.
tiên cần phải thiết kế sản phẩm công nghệ đó.
- HS lắng nghe.
+ Thiết kế là quá trình sáng tạo, tạo ra sản
phẩm mới, đẹp, độc đáo và sử dụng thuận tiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc chính
của thiết kế
a. Mục tiêu: HS kể tên các công việc chính của
thiết kế.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS), quan
sát hình 1 – 4 trong SGK trang 21.
4
Nêu tên các công việc chính của thiết kế dựa - HS (nhóm đôi) tích cực tham gia trò
vào thông tin gợi ý ở các thẻ dưới đây:
chơi.
- GV mời 1 HS đọc 4 thẻ A, B, C, D về các
công việc chính của thiết kế.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
+ Một nhóm 4 bạn, mỗi bạn cầm 1 thẻ hình về
thiết kế chiếc hộp có đánh số.
+ Một nhóm 4 bạn tiếp theo, mỗi bạn cầm 1 thẻ
- HS đọc thẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
chữ A, B, C.
+ GV đọc lần lượt từng công việc chính của
thiết kế.
+ HS của hai nhóm nghe đọc đến công việc nào
thì sẽ tự cầm thẻ và ghép đôi với nhau, đứng ra
thành hàng ở một vị trí mới.
- GV tổ chức cho HS dưới lớp cho biết các
công việc chính của thiết kế là gì
- HS trả lời.
Hình 1 – A.
5
- GV đánh giá và nhận xét.
Hình 2 – C.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
Hình 3 – D.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các bước thiết Hình 4 – B.
kế chiếc bàn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhóm 4, quan sát hình, đọc
thông tin về các công việc thiết kế một chiếc
bàn, hoàn thành bài tập dưới đây vào phiếu học
tập: Dựa vào hình dưới đây cho biết thứ tự các - HS làm việc theo nhóm 4.
bước thiết kế chiếc bàn ứng với mỗi công việc.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đại diện nhóm trả
lời trước lớp. Các HS khác chú ý lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời:
+ Bước 1: Hình thành ý tưởng về chiếc
bàn.
+ Bước 2: Vẽ phác thảo chiếc bàn, lựa
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
chọn vật liệu và dụng cụ.
+ Bước 3: Làm chiếc bàn mẫu.
6
Hoạt động 4: Vẽ phác thảo chiếc hộp đựng + Bước 4: Đánh giá và hoàn thiện sản
bút chì
phẩm.
a. Mục tiêu: HS vẽ phác thảo chiếc hộp bút và - HS lắng nghe.
trình bày trước lớp về ý tưởng.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ: Hãy vẽ phác thảo hộp bút
theo ý tưởng của em và trình bày trước lớp về ý
tưởng thiết kế đó.
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- GV hướng dẫn HS làm theo các bước sau:
+ Chuẩn bị dụng cụ vẽ: giấy vẽ, bút chì, tẩy,
thước kẻ, compa.
+ Vẽ phác thảo hộp bút theo ý tưởng.
- GV gắn bản vẽ phác thảo của HS lên bảng và
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
mời một số HS trình bày trước lớp về ý tưởng
thiết kế.
- GV mời một số HS nhận xét, đánh giá về bản
thiết kế bạn vừa trình bày.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Một số công
việc chính của thiết kế sản phẩm công nghệ
gồm
+ Hình thành ý tưởng về sản phẩm.
+ Vẽ phác thảo sản phẩm.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Lựa chọn vật liệu và dụng cụ.
+ Làm sản phẩm mẫu.
+ Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về bản thiết
kế sản phẩm công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS cá nhân
7
hoàn thành phiếu bài tập.
- Mỗi câu hỏi, GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Câu 1 – A
Câu 2 – D
Câu 3 – C
Câu 4 – C
- GV chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời Câu 5 – B
tốt.
Câu 6 – A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu 7 – D
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để Câu 8 – B
thiết kế một đồ dùng học tập của em.
- HS lắng nghe.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các công
việc:
+ Hãy đề xuất ý tưởng thiết kế một đồ dùng học
tập của em.
+ Quan sát góc học tập và đề xuất ý tưởng thiết - HS lắng nghe và thực hiện.
kế một sản phẩm công nghệ là đồ dùng học tập.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
8
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Về nhà trao đổi với người thân về những mặt
trái khi sử dụng công nghệ.
+ Đọc trước Bài 2. Sáng chế công nghệ.
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
9
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Thiết kế là một quá trình sáng tạo.
-
Tên các công việc chính khi thiết kế.
-
Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành ý tưởng thiết kế một sản
phẩm đơn giản, vẽ phác thảo và trình bày ý tưởng đó.
Năng lực công nghệ:
-
Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết được muốn tạo ra sản phẩm công
nghệ cần phải có thiết kế; Kể được tên các công việc chính của thiết kế.
-
Năng lực thiết kế kĩ thuật: Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản
phẩm công nghệ đơn giản.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
-
Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn
và hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
1
-
Giáo án, SGK.
-
Các hình ảnh trong SGK Bài 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập, phiếu bài tập.
-
Thẻ các công việc chính của thiết kế.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định nhiệm vụ cần giải
quyết đặt ra trong bài học
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - HS thảo luận nhóm đôi
và suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Các bản vẽ dùng để làm gì?
+ Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi là
gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời câu hỏi.
Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung.
- HS trình bày:
+ Các bản vẽ dùng để tạo ra sản phẩm
công nghệ là quần áo (may đo quần
áo).
+ Công việc tạo ra cá bản vẽ này được
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài
học: Các đồ dùng, kiến trúc công trình mà
gọi là thiết kế (thiết kế thời trang).
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
2
chúng ta sử dụng, nhìn thấy hàng ngày trước
khi được đưa vào sử dụng đều được thiết kế
trên bản vẽ. Để tìm hiểu sâu hơn về bản vẽ thiết
kế chúng ta đi vào bài học hôm nay: Bài 4 –
Thiết kế sản phẩm công nghệ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của thiết kế
a. Mục tiêu: HS nhận biết được muốn tạo sản
phẩm công nghệ cần phải thiết kế, thiết kế là
một quá trình sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình minh họa gia đình SGK trang 20 và đọc
đoạn hội thoại.
- GV mời 3 HS đóng vai bố, mẹ, con trong
đoạn hội thoại trước lớp.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin để trả lời
câu hỏi: Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần
phải làm gì?
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả
lời câu hỏi.
- HS đóng vai.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS lắng
nghe, nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS trả lời: Muốn tạo ra sản phẩm
sát Hình 1 và 2 SGK trang 20, đọc gợi ý nhỏ công nghệ, trước tiên cần phải thiết kế.
3
dưới mỗi hình và trả lời câu hỏi:
- HS nhóm đôi suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Sản phẩm nào sáng tạo hơn?
+ Sản phẩm nào nhiều tiện ích hơn?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày đáp án:
+ Sản phẩm đèn bàn số 2 sáng tạo hơn
vì có thiết kế cách điệu, có công tắc
cảm ứng và đế đèn kết hợp ngăn đựng
bút.
+ Sản phẩm đèn số 2 nhiều tiện ích
- GV nhận xét và kết luận:
hơn, vì vừa làm đèn để chiếu sáng, vừa
+ Để tạo ra một sản phẩm công nghệ, trước có ngăn đựng bút.
tiên cần phải thiết kế sản phẩm công nghệ đó.
- HS lắng nghe.
+ Thiết kế là quá trình sáng tạo, tạo ra sản
phẩm mới, đẹp, độc đáo và sử dụng thuận tiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc chính
của thiết kế
a. Mục tiêu: HS kể tên các công việc chính của
thiết kế.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS), quan
sát hình 1 – 4 trong SGK trang 21.
4
Nêu tên các công việc chính của thiết kế dựa - HS (nhóm đôi) tích cực tham gia trò
vào thông tin gợi ý ở các thẻ dưới đây:
chơi.
- GV mời 1 HS đọc 4 thẻ A, B, C, D về các
công việc chính của thiết kế.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
+ Một nhóm 4 bạn, mỗi bạn cầm 1 thẻ hình về
thiết kế chiếc hộp có đánh số.
+ Một nhóm 4 bạn tiếp theo, mỗi bạn cầm 1 thẻ
- HS đọc thẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
chữ A, B, C.
+ GV đọc lần lượt từng công việc chính của
thiết kế.
+ HS của hai nhóm nghe đọc đến công việc nào
thì sẽ tự cầm thẻ và ghép đôi với nhau, đứng ra
thành hàng ở một vị trí mới.
- GV tổ chức cho HS dưới lớp cho biết các
công việc chính của thiết kế là gì
- HS trả lời.
Hình 1 – A.
5
- GV đánh giá và nhận xét.
Hình 2 – C.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
Hình 3 – D.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các bước thiết Hình 4 – B.
kế chiếc bàn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhóm 4, quan sát hình, đọc
thông tin về các công việc thiết kế một chiếc
bàn, hoàn thành bài tập dưới đây vào phiếu học
tập: Dựa vào hình dưới đây cho biết thứ tự các - HS làm việc theo nhóm 4.
bước thiết kế chiếc bàn ứng với mỗi công việc.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đại diện nhóm trả
lời trước lớp. Các HS khác chú ý lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời:
+ Bước 1: Hình thành ý tưởng về chiếc
bàn.
+ Bước 2: Vẽ phác thảo chiếc bàn, lựa
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
chọn vật liệu và dụng cụ.
+ Bước 3: Làm chiếc bàn mẫu.
6
Hoạt động 4: Vẽ phác thảo chiếc hộp đựng + Bước 4: Đánh giá và hoàn thiện sản
bút chì
phẩm.
a. Mục tiêu: HS vẽ phác thảo chiếc hộp bút và - HS lắng nghe.
trình bày trước lớp về ý tưởng.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ: Hãy vẽ phác thảo hộp bút
theo ý tưởng của em và trình bày trước lớp về ý
tưởng thiết kế đó.
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- GV hướng dẫn HS làm theo các bước sau:
+ Chuẩn bị dụng cụ vẽ: giấy vẽ, bút chì, tẩy,
thước kẻ, compa.
+ Vẽ phác thảo hộp bút theo ý tưởng.
- GV gắn bản vẽ phác thảo của HS lên bảng và
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
mời một số HS trình bày trước lớp về ý tưởng
thiết kế.
- GV mời một số HS nhận xét, đánh giá về bản
thiết kế bạn vừa trình bày.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Một số công
việc chính của thiết kế sản phẩm công nghệ
gồm
+ Hình thành ý tưởng về sản phẩm.
+ Vẽ phác thảo sản phẩm.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Lựa chọn vật liệu và dụng cụ.
+ Làm sản phẩm mẫu.
+ Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về bản thiết
kế sản phẩm công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS cá nhân
7
hoàn thành phiếu bài tập.
- Mỗi câu hỏi, GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Câu 1 – A
Câu 2 – D
Câu 3 – C
Câu 4 – C
- GV chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời Câu 5 – B
tốt.
Câu 6 – A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu 7 – D
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để Câu 8 – B
thiết kế một đồ dùng học tập của em.
- HS lắng nghe.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các công
việc:
+ Hãy đề xuất ý tưởng thiết kế một đồ dùng học
tập của em.
+ Quan sát góc học tập và đề xuất ý tưởng thiết - HS lắng nghe và thực hiện.
kế một sản phẩm công nghệ là đồ dùng học tập.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
8
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Về nhà trao đổi với người thân về những mặt
trái khi sử dụng công nghệ.
+ Đọc trước Bài 2. Sáng chế công nghệ.
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
9
 








Các ý kiến mới nhất