Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Định hướng nghề nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Mỹ
Ngày gửi: 20h:18' 01-11-2024
Dung lượng: 43.6 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn: 27.10.2024
TIẾT 9: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
I.MỤC TIÊU
-Kiểm tra nhằm phát hiện điều chỉnh phương pháp học và phương pháp dạy nội dung bài
phương pháp học tập bộ môn công nhệ sau khi học xong các bài: từ bài 1 đến bài 3 về định
hướng nghề nghiệp.
-Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm và tự luận.
-GD phẩm chất chăm chỉ, chịu khó trong học tập.
-Đối với HS học hòa nhâp: mức độ nhận thức chỉ yêu cầu ở nhận biết và thông hiểu
II.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Tên bài học

Điểm
số

TN

TL

Thông
hiểu
TN TL

Bài 1. Nghề
nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật và
công nghệ

3

1

3

0

2

0

0

0

8

1

5,0

Bài 2. Cơ cấu hệ
thống giáo dục
quốc dân

3

0

4

0

3

0

0

0

10

0

2,5

Bài 3. Thị trường 2
lao động kĩ thuật
công nghệ tại Việt
Nam

0

3

0

1

0

0

1

6

1

2,5

Tổng số câu
TN/TL

8

1

10

0

6

0

0

1

24

2

10,0

Điểm số

2,0

3,0

2,5

0

1,5

0

0

1,0

6,0

4,0

10,0

Tổng số điểm

Nhận biết

Vận dụng

VD cao

TN

TL

TN TL

TN

TL

Ngày
soạn:

5,0 điểm

2,5 điểm

1,5 điểm

1,0 điểm

10 điểm

2

50%

25%

15%

100%

10 %

 II.BẢN ĐẶC TẢ
Số câu
TL/
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TN
TN
TL TN
(số
câu)

Bài 1
Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ
thuật và công
nghệ

Bài 2
Cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc
dân

Nhận
biết

- Nhận biết được khái niệm nghề
nghiệp.

8
3

- Nhận biết được tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với cá nhân và xã hội.

Thông
hiểu

- Nêu được những yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- Xác định được nội dung không đúng
khi nói về nghề nghiệp.

Vận
dụng

- Nhận biết được nội dung không đúng
khi nói về tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội.
Biết được việc làm của lập trình viên
2
và thợ cơ khí.

Nhận
biết

- Nhận biết được khung cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
- Nhận biết được hệ thống giáo dục
mầm non.

Câu hỏi

(số
câu
)
1
1
C1,
C3,
C5

3

10

3

C9,
C11
,
C13

0

C19
,
C24

C2,

TL

C1
(T
L)

3

- Biết được độ tuổi của giáo dục mẫu
giáo.
Thông
hiểu

- Xác định được nhóm ngành được
đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến
sĩ.

C4,
C7
4

C10
C12
C14

- Nhận diện được nội dung liên quan
đến giáo dục mầm non.

C17

- Biết được nội dung không đúng khi
nói về vai trò của việc phân luồng
trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Vận
dụng

- Xác định được nội dung không đúng
khi nói về hướng đi của học sinh sau
khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Đưa ra được phương án khả thi khi
muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp
máy tính sau khi tốt nghiệp trung học
cơ sở.

3

C20
,
C22
,

- Xác định được cấp bậc trong danh
mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình
độ trung cấp và cao đẳng.

Bài 3
Thị trường lao
động kĩ thuật
công nghệ tại
Việt Nam

- Biết được các cấp bậc trong Danh
mục thống kê ngành đào tạo của giáo
dục đại học.
Nhận
biết

Thông
hiểu

- Nhận biết được ảnh hưởng của sự
phát triển nhanh chóng của khoa học,
công nghệ đối với thị trường lao động.
- Nhận diện được ý nghĩa của sự
chuyển dịch cơ cấu.
- Xác định được nội dung không đúng
khi nói về vai trò của thị trường lao
động
- Xác định được những thay đổi của
thị trường Việt Nam sau nhiều năm
đổi mới đất nước.

C23

6
2

3

1

C6,
C8

C15
C16
C18

4

Vận
dụng

- Biết được yêu cầu của sự phát triển
mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đối
với người lao động.
Xác định được vai trò của nhà nước
trong việc thúc đẩy thị trường lao
động.

1

Vận
Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến
dụng cao thị trường lao động và giải thích được
ảnh hưởng của sự đổi mới công nghệ
đến thị trường lao động.

C21

1

C2
(T
L)

 IV.ĐỀ KIỂM TRA
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1 .Nghề nghiệp là gì?
A.Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận. 
B.Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những
cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
C.Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất
và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho bản
thân.
D.Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 2 . Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm?
A.Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B.Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C.Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D.Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 3 . Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A.Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B.Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.

5

C.Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D.Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 4. Giáo dục mầm non bao gồm
A.Mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B.Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
C.Nhà trẻ và mẫu giáo.
D.Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
Câu 5  Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A.Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân, gia
đình.
B.Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C.Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D.Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 6 . Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ có tác động như thế nào đối với
thị trường lao động?
A.Tác động đến sự phát triển kinh tế của từng địa phương.
B.Tác động đến các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
C.Tác động đến các ngành nghề trong nền kinh tế cũng như các nhóm người lao động.
D.Tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước.
Câu 7 . Giáo dục mẫu giáo có độ tuổi là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.

Từ 3 đến 36 tháng tuổi.
Từ 3 đến 5 tuổi.
Từ 6 đến 12 tuổi.
Từ 13 tuổi trở lên.

Câu 8 . Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu là gì?

6

A.Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế làm thay đổi nhu cầu
lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
B.Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh
thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu
lao động tương ứng.
C.Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh
thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các địa phương.
D.Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế của địa phương
làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu
lao động tương ứng.
  Câu 9. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp?
A.Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B.Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội
để họ phát triển bản thân.
C.Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng
nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân.
D.Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến
đổi. 
Câu 10 . Nhóm ngành nào được đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ?
A.Nhóm ngành an toàn thông tin có đào tạo, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và
công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện.
B.Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng và
công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện.
C.Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình
xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện tử - viễn thông.
D.Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình
xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện.
Câu 11. Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người?

7

A.Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia
đình.
B.Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội. 
C.Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D.Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống. 
Câu 12 . Nội dung nào không đúng khi nói về giáo dục mầm non?
A.Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 06 tuổi đến 11 tuổi được chăm sóc và học tập.
B.Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
C.Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 10 tuổi được chăm sóc và học tập.
D.Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
Câu 13 . Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã
hội?
A.Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B.Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C.Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D.Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường. 
Câu 14 . Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ
thống giáo dục quốc dân?
A.Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B.Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C.Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D.Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát
triển của đất nước.
    Câu 15 . Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao động?
A. Phát triển kinh tế - xã hội.

8

B. Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
C. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
D. Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu của thị
trường.
   Câu 16. Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã có những thay đổi như thế
nào?
A.Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.
B.Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.
C.Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, từng bước hiện đại, hội nhập quốc tế.
D.Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.
 Câu 17. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở?
A.Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B.Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở
giáo dục đại học.
C.Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D.Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực,
điều kiện của bản thân.
  Câu 18.Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đã đặt ra những yêu cầu gì đối với
người lao động?
A.Người lao động có trình độ chuyên môn thấp, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.
B.Người lao động có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ
thông tin.
C.Người lao động có khả năng tự lập để đáp ứng sự thay đổi liên tục của các ngành nghề.
D.Người lao động có kế hoạch rèn luyện, đáp ứng được sự thay đổi liên tục của các ngành
nghề.
     Câu 19. Lập trình viên còn được gọi là:
A.Kĩ sư máy tính.

B.Nhà phát triển phần mềm.

9

C.Kĩ sư lập trình phần mềm. 

D.Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới. 

Câu 20 . Phương án khả thi khi muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở là:
A.Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường trung học phổ thông.
B.Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào
tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
C.Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành
nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông.
D.Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ cao đẳng.
  Câu 21. Nhà nước đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy thị trường lao động?
A.Nhà nước chiếm vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông qua việc
ban hành các chính sách phù hợp.
B.Nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông qua việc ban
hành các chính sách phù hợp.
C.Nhà nước là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua việc ban
hành các chính sách phù hợp.
D.Nhà nước là một trong những yếu tố giúp nâng cao chất lượng lao động.
Câu 22 .Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp
IV trình độ trung cấp và cao đẳng gồm các cấp bậc nào?
A. Bậc 6, 7, 8.

B.Bậc 7, 8.

C.Bậc 4, 5.

D.Bậc 5, 6, 7.

Câu 23 . Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục
đại học gồm các cấp bậc nào?
A. Bậc 7, 8, 9.

B.Bậc 5, 6, 7.

C.Bậc 2, 3, 4.

D. Bậc 6, 7, 8.

Câu 24. Công việc của thợ cơ khí là:

10

A.Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các bộ phận hư
hỏng trên máy móc.
B.Nghiên cứu, vận hành, theo dõi các hệ thống tự động, dây chuyền sản xuất tự động, phát
hiện và sửa chữa cũng như khắc phục những sai sót của hệ thống một cách kịp thời.
C.Phụ trách nghiên cứu, thiết kế, triển khai xây dựng và hoàn thiện những vấn đề liên quan
đến hệ thống điện.
D.Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai các hệ thống mới, xử lý lỗi phần mềm và nâng
cao hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
    B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1. Em hãy nêu những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Câu 2 .Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động. Vì sao sự đổi mới công nghệ
lại ảnh hưởng đến thị trường lao động?
V.ĐÁP ÁN-BIỂU CHẤM
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) 
        Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 
Câu 1
B
Câu 9
D
Câu 17
B

Câu 2
A
Câu 10
D
Câu 18
B

Câu 3
B
Câu 11
B
Câu 19
B

Câu 4
C
Câu 12
C
Câu 20
B

B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 5
D
Câu 13
     D
Câu 21
B

Câu 6
C
Câu 14
A
Câu 22
C

Câu 7
B
Câu 15
D
Câu 23
D

Câu 8
B
Câu 16
A
Câu 24
A

11

Câu
Câu 1
(3,0 điểm)

Nội dung đáp án
HS vận dụng kiến thức đã học để nêu những yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:

Biểu điểm

* Năng lực:
- Trình độ chuyên môn: Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của
ngành nghề kĩ thuật, công nghệ, có khả năng sử dụng các phương
tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả; có năng lực;

1,5 điểm

- Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, có khả
năng học tập ngoại ngữ, tin học.
- Đủ sức khoẻ đề làm việc lâu dài trong điều kiện của các tổ chức
công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ,
chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản,
nhiễm xạ cơ thể,...
* Phẩm chất:
- Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quy
trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo trong an
toàn lao động;
- Cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu được áp lực công việc và
nhiệm vụ được giao;

Câu 2

- Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp,
chuyên môn
HS liên hệ bản thân, vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi:

(1,0 điểm) - Thị trường lao động chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: sự phát triển
của khoa học và công nghệ; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nhu
cầu lao động, nguồn cung lao động.
- Sự đổi mới công nghệ là một động lực quan trọng cho sự phát
triển kinh tế, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho thị trường
lao động. Để thích ứng với những thay đổi này, người lao động
cần trang bị cho mình những kỹ năng mới, sẵn sàng học hỏi và
cập nhật kiến thức liên tục. Các chính phủ và doanh nghiệp cũng
cần có chính sách hỗ trợ phù hợp để giúp người lao động chuyển
đổi nghề nghiệp và tiếp cận cơ hội việc làm mới.

1,5 điểm

0,25 điểm

0,75 điểm

12

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Giáo viên

Lê Thị Kim Mỹ
 
Gửi ý kiến