CBTP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Hồng
Ngày gửi: 19h:14' 26-02-2025
Dung lượng: 34.1 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Hồng
Ngày gửi: 19h:14' 26-02-2025
Dung lượng: 34.1 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm-Kết nối tri thức Zalo 0969325896
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC PHẨM
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giới thiệu chung các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm: protein, lipid,
carbohydrate, vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước, bao gồm:
-
Các thực phẩm cung cấp dinh dưỡng chính cho cơ thể người.
-
Một số vai trò chính đối với cơ thể người.
-
Nhu cầu của cơ thể người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về thành
phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
-
Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công
việc chung, lên kế hoạch sắp xếp công việc.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức công nghệ:
o Trình bày, phân loại được các nhóm chất dinh dưỡng (các chất sinh năng
lượng: protein, lipid, carbohydrate và nhóm các vitamin, chất khoáng) và
loại thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng.
o Nêu được vai trò chính của từng nhóm chất dinh dưỡng với cơ thể người.
o Trình bày được nhu cầu của cơ thể người với từng nhóm chất.
-
Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số
ngành nghề liên quan đến dinh dưỡng.
3. Phẩm chất
1
-
Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
-
Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực
phẩm.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Tranh ảnh, tài liệu, video,... một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng.
-
Một số mẫu vật/sản phẩm là thực phẩm phổ biến tại địa phương.
-
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
-
Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám
phá; tìm hiểu chung về các nhóm dinh dưỡng: khái niệm, phân loại, các thực phẩm
cung cấp, vai trò và nhu cầu của cơ thể người. Từ đó đưa ra đặc điểm chung của
một số thực phẩm phổ biến ở địa phương và trong cuộc sống.
-
Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích
thích HS tham gia bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra một số mẫu vật là các loại thực phẩm phổ biến đã chuẩn bị như gạo, ngô, hạt
lạc, trứng, rau cải, chuối, ớt chuông,...
- Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có thể chia thực phẩm trên thành mấy nhóm? Đó là
những nhóm nào?
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Thực phẩm được chia thành 2 nhóm chính, trong đó
gồm:
+ Các chất sinh năng lượng: protein (đạm, lipid (chất béo), carbohydrate.
+ Nhóm các vitamin, chất khoáng, chất xơ, nước.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên đây là một số loại thực phẩm phổ biến trong cuộc
sống hàng ngày, đây là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú, đa dạng và
thiết yếu để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân đối. Vậy, các chất dinh dưỡng có trong
thực phẩm đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể người? Để có thông tin đầy đủ và
chính xác nhất trả lời cho những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết
bản thân về thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
ngày hôm nay – Bài 1: Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về protein
a. Mục tiêu:
-
Nêu được cấu tạo của protein, các thực phẩm cung cấp protein.
-
Nêu được vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu protein của cơ thể
người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.1 SGK trang 5
- 6 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Protein và vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu
protein của cơ thể người.
3
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 1. Protein
3 - 6 HS.
- Protein hay còn gọi là chất đạm, là hợp
- GV giới thiệu khái quát về protein.
chất hữu cơ có chứa nitrogen.
- GV yêu cầu các cá nhân HS đọc nội dung - Đơn vị cấu tạo: amino acid.
mục I.1 và quan sát Hình 1.2, trả lời câu
hỏi hộp chức năng Khám phá SGK 6: Tại
sao trong khẩu phần ăn cần có sự kết hợp
nhiều loại thực phẩm, kết hợp giữa thực
phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật?
- Từ câu trả lời của HS về các loại thực
phẩm giàu protein và vai trò của protein
đối với cơ thể người, GV yêu cầu các
- Dựa vào nguồn gốc, protein được chia
thành hai nhóm: protein có nguồn gốc
động vật và protein có nguồn gốc thực vật.
(Phiếu học tập số 1 - Đính kèm dưới hoạt
động)
nhóm HS hoàn thành Phiếu học tập (Đính
kèm dưới hoạt động).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục I và quan sát Hình
1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi Khám
phá.
- Các nhóm HS báo cáo sản phẩm phiếu
học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi Khám
4
phá: Cần kết hợp nhiều loại thực phẩm
trong khẩu phần ăn, đặc biệt là đạm thực
vật và đạm động vật. Vì không có loại thực
phẩm nào có đầy đủ tất cả các nhóm chất
dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đồng thời
khắc phục “yếu tố hạn chế" của protein có
nguồn gốc thực vật.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PROTEIN - CHẤT DINH DƯỠNG KHÔNG THỂ THIẾU
Nhóm:.............................................
Nguồn gốc
Protein động vật
Protein thực vật
Loại thực phẩm
cung cấp
Vai trò đối với cơ
thể người
Nhu cầu của cơ
thể
Đặc điểm
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
5
Nguồn gốc
Loại thực phẩm
cung cấp
Protein động vật
Protein thực vật
Thịt, cá, trứng, sữa và các sản Các loại đậu, hạt, rau: đậu
phẩm làm từ sữa,...
nành, đậu gà, đầu đỏ, óc chó,
hạnh nhân, cải bó xôi,...
- Tạo hình: xây dựng và tái tạo mô cơ thể.
- Tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng.
Vai trò đối với cơ - Điều hòa hoạt động của cơ thể: tham gia điều hòa chuyển hóa,
thể người
cân bằng nội môi.
- Cung cấp năng lượng: giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, 1g
protein cung cấp khoảng 4 Kcal năng lượng.
Tổng:
Nhu cầu của cơ - Trẻ em: 1,5 - 2 g/kg cân nặng/ngày.
- Người lớn: 1,25 g/kg cân nặng/ngày.
thể
50 - 70% tổng nhu cầu protein
30 - 50% tổng nhu cầu protein
Khá đầy đủ amino acid thiết yếu Thường thiếu hụt một hoặc một
Đặc điểm
cho cơ thể người. Trong đó, số amino acid thiết yếu.
protein từ trứng được gọi là
“protein chuẩn”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipid
a. Mục tiêu:
-
Nhận biết được các thực phẩm cung cấp lipid.
-
Nêu được vai trò của lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của cơ thể người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.2 SGK trang 6
- 7 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Lipid và vai trò của lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của
cơ thể người.
6
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
- GV sử dụng câu hỏi 2 hộp chức năng 2. Lipid
Khám phá SGK tr.7 để dẫn dắt HS: Quan
sát Hình 1.4 dưới đây, hãy nêu tên một số
loại quả và hạt có thể dùng để sản xuất
dầu ăn. Ở nhà em thường sử dụng loại
dầu ăn nào?
- Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn - Lipid hay còn gọi là chất béo, thường
được cung cấp cho cơ thể qua 2 loại thực
dắt HS tìm hiểu nội dung hoạt động này.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ phẩm (phân loại theo nguồn gốc):
+ Chất béo có nguồn gốc động vật: cá hồi,
chức cho các nhóm tiếp tục hoạt động.
cá trích, trứng, tôm, mỡ động vật,...
+ Chất béo có nguồn gốc thực vật: quả bơ,
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc nội dung olive,...; hạt óc chó, hạnh nhân, chia,...;
mục I.2, mỗi thành viên tìm hiểu và ghi dầu dừa, dầu đậu nành,...
chép về một nội dung:
+ Phân loại, liệt kê các thực phẩm cung
cấp lipid.
+ Vai trò của lipid.
+ Nhu cầu lipid của cơ thể người.
- Sau đó, cả nhóm thảo luận, thống nhất
nội dung và điền vào ô ý kiến chung của
7
cả nhóm trên bảng nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi Khám
phá SGK tr.7: a - đậu nành; b - olive; c hạt hướng dương; d - hạt lạc. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận
của các nhóm; đánh giá thái độ làm việc
Hình 1.4. Một số loại dầu ăn từ thực vật
- Vai trò của lipid:
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể;
+ Tham gia tạo hình - cấu trúc tế bào;
+ Điều hòa hoạt động của cơ thể;
+ Chế biến thực phẩm, tạo cảm giác ngon
miệng khi ăn;...
- Nhu cầu của cơ thể người:
+ Trẻ em: 20 – 30% tổng năng lượng cung
cấp cho cơ thể mỗi ngày.
+ Người lớn: 18 – 25% tổng năng - lượng
cung cấp cho cơ thể mỗi ngày.
của HS trong nhóm.
- GV cung cấp thêm một số thông tin để
mở rộng kiến thức: Nếu chế độ ăn quá ít
chất béo, ở mức độ < 15% năng lượng
trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng tới quá
trình hấp thu vitamin A, D, E - những
vitamin tan trong lipid có vai trò tăng
cường miễn dịch cho cơ thể, giảm năng
lượng cung cấp, giảm sản xuất các
enzyme.
- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS
8
ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV lưu ý với HS cách phân loại chất béo
ngoại trừ phân chia theo nguồn gốc, có thể
phân loại chất béo dựa trên cấu tạo (chất
béo bão hòa, chất béo không bão hòa),...
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về carbohydrate
a. Mục tiêu: HS có hiểu biết về nhóm carbohydrate, các thực phẩm cung cấp
carbohydrate; nêu được vai trò của carbohydrate đối với cơ thể người và nhu cầu
carbohydrate của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.3 SGK trang 7
- 8 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Carbohydrate và vai trò của carbohydrate đối với cơ thể người và
nhu cầu carbohydrate của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
- GV chia lớp thành 5 nhóm.
3. Carbohydrate
- GV chia một phần bảng thành các phần - Carbohydrate bao gồm 3 nhóm: tinh bột,
nhỏ tương ứng với số nhóm, thực hiện đường, chất xơ.
nhanh trò chơi như sau:
Trò chơi thi kể tên
- Một số loại thực phẩm cung cấp chính
như sau: gạo, ngô, khoai, sắn, bánh mì, bí
Số lượng: Mỗi nhóm cử 2 – 3 thành viên đỏ, chuối, cà rốt, nho, dưa hấu, củ cải
tham gia.
đường,...
Luật chơi: Mỗi nhóm xếp thành một hàng
dọc phía dưới bảng, ngay khi có tín hiệu
bắt đầu, lần lượt từng thành viên mỗi
nhóm viết tên một loại thực phẩm cung
9
cấp carbohydrate. Sau khi viết, thành viên
đó chuyển về cuối hàng của nhóm, thành
viên tiếp theo lên. Lần lượt như vậy trong
3 phút.
- Vai trò của carbohydrate:
- Giữ nguyên phần nội dung trả lời của trò + Cung cấp năng lượng cho hoạt động
chơi, GV yêu cầu từng nhóm HS đọc nội sống của cơ thể;
dung mục I.3, tìm hiểu về carbohydrate và + Tham gia cấu tạo tế bào;
trả lời các câu hỏi:
+ Điều hòa hoạt động và hỗ trợ tiêu hóa;...
+ Có thể chia carbohydrate thành mấy - Nhu cầu với cơ thể người trưởng thành:
nhóm? Hãy kể tên một số thực phẩm cung 56 – 70% tổng nhu cầu năng lượng.
cấp carbohydrate thường gặp.
+ Carbohydrate có vai trò như thế nào đối
với cơ thể người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, sau đó cùng các
nhóm kiểm tra câu trả lời trên bảng của trò
chơi thi kể tên. Tính điểm giữa các nhóm.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các nhóm vitamin thiết yếu và chất khoáng
10
a. Mục tiêu:
-
HS biết được các loại chất khoáng và vitamin thiết yếu đối với cơ thể; nêu được
các thực phẩm cung cấp vitamin và chất khoáng phổ biến.
-
Nêu được vai trò của một số vitamin, chất khoáng đối với cơ thể người và nhu cầu
các chất đó của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.1, II.2 SGK
trang 7 - 8 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số vitamin, chất khoáng và vai trò của một số vitamin, chất
khoáng đối với cơ thể người và nhu cầu một số vitamin, chất khoáng của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.
VITAMIN,
CHẤT
KHOÁNG,
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép CHẤT XƠ, NƯỚC
để tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung này.
1. Vitamin
* GĐ 1: Hình thành nhóm mảnh ghép
- Phân loại: gồm 2 nhóm là vitamin tan
- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia:
trong nước (B, C,...) và tan trong chất béo
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về các vitamin.
(A, D,...).
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về các chất khoáng. - Thực phẩm cung cấp:
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu những nội + Vitamin A: gan, lòng đỏ trứng,...; rau
dung như sau:
củ, quả có màu vàng như bí đỏ, cà rốt,
+ Phân loại. Các thực phẩm cung cấp phổ gấc,...
biến.
+ Vai trò của một số vitamin/chất khoáng
thiết yếu đối với cơ thể.
+ Nhu cầu của cơ thể. Những vấn đề, nguy
cơ mà cơ thể có thể gặp khi thiếu hụt một + Vitamin D: dầu gan cá, lòng đỏ trứng,
số loại vitamin/chất khoáng thiết yếu.
sữa,...
* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép
11
- GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 2,
nhóm 3 với nhóm 4, yêu cầu thành viên các
nhóm thảo luận, chia sẻ hoàn thành phiếu
học tập số 2:
+ Vitamin B: các loại ngũ cốc nguyên
Vitamini
Chất khoáng
Phân
Nhu
Vai
Phân
Nhu
Vai
loại
cầu
trò
loại
cầu
trò
và
của
với
và
của
với
thực
cơ
cơ
thực
cơ
cơ
phẩm
thể
thể
phẩm
thể
thể
cung
cung
cấp
cấp
cám, trứng, cá, hải sản,...
+ Vitamin C: các loại quả như ổi, chanh,
cam, cà chua,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Các nhóm mảnh ghép báo cáo sản phẩm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- Vai trò: Bảng 1.1 SGK tr.8 - 9.
- Nhu cầu: Bảng 1.1 SGK tr.8 - 9.
2. Chất khoáng
- Phân loại:
+ Chất khoáng đa lượng: Ca, Mg,...
+ Chất khoáng vi lượng: Sắt, iodine,
kẽm,...
- Thực phẩm cung cấp:
+ Sắt: Các loại thịt đỏ, sữa, rau lá màu
xanh đậm,...
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
12
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
+ Kẽm: tôm, cua, gan động vật,...
+ Calcium: hải sản, hạt đậu, rau xanh,...
+ Natri: muối biển, các loại gia vị, phô
mai,...
- Vai trò: Bảng 1.2 SGK tr. 9 - 10.
- Nhu cầu: Bảng 1.2 SGK tr. 9 - 10.
Bảng 1.1. Một số loại vitamin thiết yếu
Vitamin
Vitamin A
Các thực phẩm cung
cấp vitamin
Vai trò
Nhu cầu
Vitamin A trong thực - Vitamin A tham gia - Trẻ em dưới 10
13
phẩm có nguồn gốc vào chức năng thị giác; tuổi: khoảng 375 –
động vật dưới dạng giúp phát triển, tái tạo 500 μg/ngày.
retinol, còn trong thực các tế bào da, niêm mạc - Trẻ vị thành niên
phẩm có nguồn gốc và tăng cường miễn và người trưởng
thực vật là caroten (tiền dịch.
vitamin A).
thành: khoảng 500
- Thiếu vitamin A có – 600 μg/ngày.
- Gan, lòng đỏ trứng, thể dẫn đến bệnh quảng
bơ, sữa, phô mai....
gà, giảm khả năng miễn
- Rau có màu xanh đậm dịch.
hoặc vàng, quả có màu
vàng: rau muống, rau
ngót, cải xanh, rau dền,
bí đỏ, cà rốt, xoài,
gấc,...
Vitamin D
Sữa, dầu gan cá, lòng - Vitamin D cùng với - Trẻ em, phụ nữ
đỏ trứng, bơ....
calcium kích thích sự có thai: khoảng 10
phát triển của hệ xương, µg/ngày.
tăng cường quá trình cốt hóa xương.
Người
trưởng
thành: khoảng 5
- Thiếu vitamin D có µg/ngày.
thể gây nên còi xương ở
trẻ em và loãng xương ở
người trưởng thành.
Nhóm
- Các loại ngũ cốc, các - Vitamin B kích thích Người
vitamin B
loại rau, củ, quả, hạt ăn uống, góp phần vào thành:
đậu....
sự phát triển của hệ thần -
- Các loại thịt, cá, trứng, kinh.
trưởng
B₁:1-1.4
mg/ngày.
sữa, hải sản, gan động
14
vật....
- Thiếu vitamin B có thể - B9: 400 µg/ngày.
dẫn đến chán ăn, các - B12: 2,4 µg/ngày.
triệu chứng về thần
kinh....
Vitamin C
Các loại rau và quả: - Vitamin C tham gia Người
trưởng
chanh, cam, bưởi, dưa quá trình chống oxy thành:
hấu, ối, cà chua, bắp hoá, kích thích quả trình khoảng
cải,...
70-75
liền sẹo diễn ra nhanh mg/ngày
và dự phòng bệnh tim
mạch.
- Thiếu vitamin C có thể
dẫn đến quá trình lão
hoá
diễn
ra
nhanh
chóng và nguy cơ mắc
một số bệnh lí tim
mạch.
Bảng 1.2. Một số chất khoáng thiết yếu
Các thực phẩm
Chất khoáng
cung cấp chất
Vai trò
khoáng
Sắt
Nhu cầu
(Người trưởng thành)
- Các loại thịt đỏ, - Tham gia vào quá trình sữa,.....
khoảng
10
khoảng
15
tạo máu, là thành phần mg/ngày.
- Rau lá màu xanh của enzyme hoặc xúc tác đậm.
Nam:
Nữ:
cho phản ứng sinh hoá mg/ngày.
trong cơ thể.
Lưu ý: Phụ nữ có thai,
- Thiếu sắt có thể dẫn cho con bú, trong kì
đến thiếu máu.
kinh
15
nguyệt nhu cầu tăng
gấp đôi so với bình
thường.
Kẽm
-
Tôm,
cua, - Kẽm có vai trò tăng -
nhuyễn thể, Sò....
Nam:
khoảng
15
khoảng
12
trưởng và tăng cường hệ mg/ngày.
- Gan, thịt động miễn dịch, đồng thời -
Nữ:
vật bốn chân và phát triển hệ thống thần mg/ngày
trứng.....
kinh trung ương.
- Thiếu kẽm có thể dẫn
đến sự phát triển cơ thể
và hệ thống thần kinh
trung ương.
Iodine
- Muối có chứa - Iodine là thành phần Khoảng 150 µg/ngày.
iodine....
quan trọng của hormone
- Các loại thịt, hải tuyến giáp.
sản, lòng đỏ trứng, - Thiếu iodine có thể dẫn
rau cải,...
Calcium
đến bệnh bướu cổ.
- Sữa, phô mai, - Calcium là thành phần Khoảng 500 mg/ngày.
sữa chua....
-
Hải
sản,
xanh, hạt đậu....
cấu tạo của xương và
rau răng, làm cho xương và
răng chắc khỏe.
- Thiếu calcium có thể
dẫn đến còi xương ở trẻ
em và loãng xương ở
người lớn.
Natri
- Muối, các loại - Natri là chất điện giải < 2g natri/ngày
gia vị....
giúp điều hòa đường (khoảng
<
5g
16
- Hải sản, phô huyết, hỗ trợ hoạt động muối/ngày).
mai...
của cơ bắp, bộ não, tim
mạch.
- Thừa natri có thể dẫn
đến bệnh tăng huyết áp.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chất xơ và nước
a. Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về chất xơ và nước: các thực phẩm cung cấp, vai trò
với cơ thể người, nhu cầu của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.3, II.4 SGK
trang 10 - 11 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số chất xơ, nước và vai trò của chất xơ, nước đối với cơ thể
người và nhu cầu một số chất xơ, nước của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.
VITAMIN,
CHẤT
KHOÁNG,
- GV sử dụng nhóm từ hoạt động trước, CHẤT XƠ, NƯỚC
yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 và II.4, 3. Chất xơ
kết hợp quan sát và trả lời hộp chức năng - Các thực phẩm cung cấp chất xơ: các
Khám phá SGK tr.10, 11. Từ đó mỗi thành loại hạt (đậu đen, đậu xanh,...), rau, trái
viên trong nhóm tìm hiểu và ghi chép về cây và ngũ cốc.
một nội dung:
- Vai trò của chất xơ với cơ thể:
+ Các thực phẩm cung cấp chất xơ/nước + Đảm bảo hoạt động ổn định của hệ tiêu
cho cơ thể.
hóa;
+ Vai trò đối với cơ thể.
+ Hấp phụ những chất có hại trong đường
+ Nhu cầu của cơ thể người.
tiêu hóa;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hỗ trợ quá trình kiểm soát cân nặng;...
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của - Nhu cầu chất xơ của cơ thể người: 20 GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi.
22g/ngày.
17
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
4. Nước
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Vai trò chính của nước với cơ thể người:
thảo luận
+ Thúc đẩy chuyển hóa và trao đổi chất
- GV mời đại diện HS từng nội dung trả lời trong tế bào;
câu hỏi, trình bày nội dung đã tìm hiểu.
+ Là môi trường của các phản ứng sinh
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
hóa trong cơ thể;
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Điều hòa thân nhiệt;...
nhiệm vụ học tập
- Nhu cầu nước đối với cơ thể:
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, + Tuổi vị thành niên: 40mL/kg cân
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
nặng/ngày.
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi + Người trưởng thành: từ 35mL đến
chép vào vở.
40mL/kg cân nặng/ngày.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Thông tin bổ sung:
+ Tungland và Meyer (2002) đã đề xuất một số hệ thống phân loại khác nhau để phân
loại các thành phần của chất xơ: dựa trên vai trò của chúng trong thực vật, dựa trên loại
polysaccharide, dựa trên khả năng hòa tan trong đường tiêu hoá mô phỏng, dựa trên vị
trí tiêu hoá và dựa trên sản phẩm tiêu hoá hay phân loại sinh lí. Cách phân loại được
chấp nhận rộng rãi nhất là dựa trên khả năng hòa tan của chất xơ trong dung dịch đệm ở
độ pH xác định và/hoặc khả năng lên men in vitro sử dụng dung dịch enzyme đại diện
cho enzyme tiêu hoá ở người. Do đó, chất xơ thường được phân thành hai nhóm: chất
xơ không hòa tan trong nước/ít lên men và chất xơ hoà tan trong nước/lên men tốt.
+ Vai trò của chất xơ với cơ thể người:
• Sức khỏe tim mạch: Những người có chế độ ăn tiêu thụ nhiều xơ có tỉ lệ mắc bệnh tim
mạch vành, đột quỵ và bệnh mạch máu ngoại vi thấp hơn đáng kể; các yếu tố nguy cơ
chính như tăng huyết áp, tiểu đường, béo phì và rối loạn lipid máu cũng ít phổ biến.
• Kiểm soát cân nặng: Khẩu phần ăn nhiều chất xơ sẽ ít năng lượng nhưng lại tạo cảm
giác no, làm giảm thèm ăn đồng thời ngăn cản hấp thu các chất béo, do đó hỗ trợ việc
18
giảm cân đối với người bị béo phì.
• Hỗ trợ kiểm soát bệnh tiểu đường: Chất xơ có tác dụng làm tinh bột lưu lại lâu hơn
trong dạ dày; tạo cảm giác no và làm chậm quá trình phân giải, hấp thu glucose làm
lượng đường máu tăng lên từ từ, không tăng đột ngột nên điều hoà được lượng đường
huyết.
+ Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chế độ ăn có hàm lượng chất xơ cao đem lại kết quả tích
cực cho sức khỏe con người.
(Nguồn: Tổng quan về chất xơ hoà tan và chất xơ không hòa tan trong thực phẩm –
Nguyễn Ngọc Anh Đào và Nguyễn Anh Đào – Tạp chí Công thương, số 9 – Tháng
4/2023)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Chất dinh dưỡng nào chiếm tỉ lệ cung cấp năng lượng cao nhất cho cơ thể con
người?
A. Protein.
B. Lipid.
C. Carbohydrate.
D. Vitamin.
Câu 2: Vitamin C có nhiều nhất trong loại thực phẩm nào sau đây?
A. Quả ổi.
B. Rau cải.
C. Cá.
D. Gạo.
Câu 3: Ở tuổi vị thành niên, nhu cầu nước đối với cơ thể người là
A. từ 20mL đến 35mL/kg cân nặng/ngày.
B. khoảng 40 mL/kg cân nặng/ngày.
C. từ 35mL đến 40mL/kg cân nặng/ngày.
D. khoảng 35 mL/kg cân nặng/ngày.
Câu 4: Chất khoáng nào là thành phần quan trọng của hormone tuyến giáp?
A. Kẽm.
B. Calcium.
C. Natri.
D. Iodine.
C. tiểu đường.
D. loãng xương.
Câu 5: Thừa natri có thể dẫn đến bệnh
A. tăng huyết áp.
B. bướu cổ.
19
Câu 6: Những vitamin nào sau đây tan trong chất béo?
A. Vitamin A, B, C, E.
B. Vitamin A, D, E, K.
C. Vitamin B, D, E, K.
D. Vitamin B, C, D, E.
Câu 7: Carbohydrate thường có nhiều trong
A. chuối.
B. ổi.
C. cải bó xôi.
D. hạt lạc.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1) Kể tên các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một ngày. Cho biết thành phần
dinh dưỡng trong các loại thực phẩm đó.
2) Tại sao khi trời nóng hoặc sau khi luyện tập thể thao, cơ thể chúng ta cần uống nhiều
nước hơn bình thường?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. C
2. A
3. B
4. D
5. A
6. B
7. A
Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
1) Các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một ngày là: thịt, trứng, sữa, các loại
rau xanh, cam.
+ Thịt: chất khoáng, vitamin, protein.
+ Sữa: chất khoáng, vitamin, protein.
+ Trứng: chất khoáng, vitamin, lipid, protein.
+ Các loại rau xanh: chất xơ, vitamin.
2) Khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh, cơ thể chúng ta thường ra nhiều mồ hôi để
điều hòa nhiệt độ cơ thể, khi đó dẫn đến mất nước nhiều. Vì vậy, cần bổ sung thêm nước
cho cơ thể để bù đắp lại lượng nước đã mất, đảm bảo cân bằng nước cho các quá trình
trao đổi chất diễn ra bình thường.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
20
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao hiểu biết của bản thân về các chất dinh dưỡng trong thực
phẩm và vai trò của các chất dinh dưỡng. Từ đó, áp dụng để xây dựng chế độ dinh dưỡng
hợp lí.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến
thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS cho nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu HS về một số nghề nghiệp, công việc liên quan đến dinh dưỡng trong
thực phẩm như dinh dưỡng viên, yêu cầu HS đọc hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp và
đưa ra quan điểm cá nhân.
Lưu ý: GV không áp đặt quan điểm đúng – sai lên nhận định của HS mà chỉ đứng ở vai
trò giới thiệu, định hướng nghề nghiệp cho các em HS có khả năng phù hợp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà tìm hiểu, hoàn thành nội dung trong hộp chức năng Vận dụng.
- GV giới thiệu với HS một số công cụ tra cứu, cách tìm kiếm thông tin từ internet và
một số nguồn thông tin để HS có thể tự tìm hiểu về dinh dưỡng.
https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=182516
https://suckhoedoisong.vn/viec-lam-nganh-dinh-duong-con-trien-vong-phat-trien-taiviet-nam-khong-169230422102806179.htm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS báo cáo vào tiết học sau. Sử dụng kĩ thuật 3 : 2 : 1 để đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Công nghệ 9 -Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun
21
Chế biến thực phẩm.
- Chuẩn bị Bài 2 - Lựa chọn và bảo quản thực phẩm.
22
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: LỰA CHỌN VÀ BẢO QUẢN THỰC PHẨM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Cách lựa chọn các loại thực phẩm thông dụng:
o Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường, chất xơ.
o Nhóm thực phẩm giàu chất béo.
o Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
o Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng.
-
Các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm:
o Các phương pháp bảo quản thực phẩm: tăng hoặc giảm nhiệt độ, làm khô,
ướp (muối hoặc đường), điều chỉnh độ pH, sử dụng chất sát khuẩn, đóng
hộp, sử dụng tác nhân vật lí.
o Một số lưu ý khi chế biến thực phẩm: trước và trong khi chế biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các nội
dung liên quan.
-
Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công
việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức công nghệ:
o Biết cách lựa chọn các loại thực phẩm thông dụng.
o Phân tích được các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực
phẩm.
23
-
Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số
ngành nghề liên quan đến lựa chọn và bảo quản thực phẩm.
3. Phẩm chất
-
Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
-
Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
-
Sáng tạo, tự tin trình bày ý kiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực
phẩm.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập, phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
-
Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám
phá.
-
Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan đến lựa chọn và bảo quản thực phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích
thích HS tham gia bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời theo hiểu biết cá nhân:
1) Ở nhà em, khi mua các loại thực phẩm như thịt lợn, rau muống, tôm, cua,..., sẽ lưu ý
như thế nào để chọn được thực phẩm tươi, ngon?
24
2) Sau khi mua các loại thực như thịt, cá,... nếu chưa cần sử dụng ngay, gia đình em sẽ
bảo quản như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất trả lời cho
những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết bản thân về thà...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC PHẨM
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giới thiệu chung các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm: protein, lipid,
carbohydrate, vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước, bao gồm:
-
Các thực phẩm cung cấp dinh dưỡng chính cho cơ thể người.
-
Một số vai trò chính đối với cơ thể người.
-
Nhu cầu của cơ thể người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về thành
phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
-
Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công
việc chung, lên kế hoạch sắp xếp công việc.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức công nghệ:
o Trình bày, phân loại được các nhóm chất dinh dưỡng (các chất sinh năng
lượng: protein, lipid, carbohydrate và nhóm các vitamin, chất khoáng) và
loại thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng.
o Nêu được vai trò chính của từng nhóm chất dinh dưỡng với cơ thể người.
o Trình bày được nhu cầu của cơ thể người với từng nhóm chất.
-
Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số
ngành nghề liên quan đến dinh dưỡng.
3. Phẩm chất
1
-
Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
-
Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực
phẩm.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Tranh ảnh, tài liệu, video,... một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng.
-
Một số mẫu vật/sản phẩm là thực phẩm phổ biến tại địa phương.
-
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
-
Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám
phá; tìm hiểu chung về các nhóm dinh dưỡng: khái niệm, phân loại, các thực phẩm
cung cấp, vai trò và nhu cầu của cơ thể người. Từ đó đưa ra đặc điểm chung của
một số thực phẩm phổ biến ở địa phương và trong cuộc sống.
-
Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích
thích HS tham gia bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra một số mẫu vật là các loại thực phẩm phổ biến đã chuẩn bị như gạo, ngô, hạt
lạc, trứng, rau cải, chuối, ớt chuông,...
- Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có thể chia thực phẩm trên thành mấy nhóm? Đó là
những nhóm nào?
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Thực phẩm được chia thành 2 nhóm chính, trong đó
gồm:
+ Các chất sinh năng lượng: protein (đạm, lipid (chất béo), carbohydrate.
+ Nhóm các vitamin, chất khoáng, chất xơ, nước.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên đây là một số loại thực phẩm phổ biến trong cuộc
sống hàng ngày, đây là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú, đa dạng và
thiết yếu để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân đối. Vậy, các chất dinh dưỡng có trong
thực phẩm đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể người? Để có thông tin đầy đủ và
chính xác nhất trả lời cho những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết
bản thân về thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
ngày hôm nay – Bài 1: Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về protein
a. Mục tiêu:
-
Nêu được cấu tạo của protein, các thực phẩm cung cấp protein.
-
Nêu được vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu protein của cơ thể
người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.1 SGK trang 5
- 6 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Protein và vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu
protein của cơ thể người.
3
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 1. Protein
3 - 6 HS.
- Protein hay còn gọi là chất đạm, là hợp
- GV giới thiệu khái quát về protein.
chất hữu cơ có chứa nitrogen.
- GV yêu cầu các cá nhân HS đọc nội dung - Đơn vị cấu tạo: amino acid.
mục I.1 và quan sát Hình 1.2, trả lời câu
hỏi hộp chức năng Khám phá SGK 6: Tại
sao trong khẩu phần ăn cần có sự kết hợp
nhiều loại thực phẩm, kết hợp giữa thực
phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật?
- Từ câu trả lời của HS về các loại thực
phẩm giàu protein và vai trò của protein
đối với cơ thể người, GV yêu cầu các
- Dựa vào nguồn gốc, protein được chia
thành hai nhóm: protein có nguồn gốc
động vật và protein có nguồn gốc thực vật.
(Phiếu học tập số 1 - Đính kèm dưới hoạt
động)
nhóm HS hoàn thành Phiếu học tập (Đính
kèm dưới hoạt động).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục I và quan sát Hình
1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi Khám
phá.
- Các nhóm HS báo cáo sản phẩm phiếu
học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi Khám
4
phá: Cần kết hợp nhiều loại thực phẩm
trong khẩu phần ăn, đặc biệt là đạm thực
vật và đạm động vật. Vì không có loại thực
phẩm nào có đầy đủ tất cả các nhóm chất
dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đồng thời
khắc phục “yếu tố hạn chế" của protein có
nguồn gốc thực vật.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PROTEIN - CHẤT DINH DƯỠNG KHÔNG THỂ THIẾU
Nhóm:.............................................
Nguồn gốc
Protein động vật
Protein thực vật
Loại thực phẩm
cung cấp
Vai trò đối với cơ
thể người
Nhu cầu của cơ
thể
Đặc điểm
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
5
Nguồn gốc
Loại thực phẩm
cung cấp
Protein động vật
Protein thực vật
Thịt, cá, trứng, sữa và các sản Các loại đậu, hạt, rau: đậu
phẩm làm từ sữa,...
nành, đậu gà, đầu đỏ, óc chó,
hạnh nhân, cải bó xôi,...
- Tạo hình: xây dựng và tái tạo mô cơ thể.
- Tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng.
Vai trò đối với cơ - Điều hòa hoạt động của cơ thể: tham gia điều hòa chuyển hóa,
thể người
cân bằng nội môi.
- Cung cấp năng lượng: giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, 1g
protein cung cấp khoảng 4 Kcal năng lượng.
Tổng:
Nhu cầu của cơ - Trẻ em: 1,5 - 2 g/kg cân nặng/ngày.
- Người lớn: 1,25 g/kg cân nặng/ngày.
thể
50 - 70% tổng nhu cầu protein
30 - 50% tổng nhu cầu protein
Khá đầy đủ amino acid thiết yếu Thường thiếu hụt một hoặc một
Đặc điểm
cho cơ thể người. Trong đó, số amino acid thiết yếu.
protein từ trứng được gọi là
“protein chuẩn”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipid
a. Mục tiêu:
-
Nhận biết được các thực phẩm cung cấp lipid.
-
Nêu được vai trò của lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của cơ thể người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.2 SGK trang 6
- 7 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Lipid và vai trò của lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của
cơ thể người.
6
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
- GV sử dụng câu hỏi 2 hộp chức năng 2. Lipid
Khám phá SGK tr.7 để dẫn dắt HS: Quan
sát Hình 1.4 dưới đây, hãy nêu tên một số
loại quả và hạt có thể dùng để sản xuất
dầu ăn. Ở nhà em thường sử dụng loại
dầu ăn nào?
- Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn - Lipid hay còn gọi là chất béo, thường
được cung cấp cho cơ thể qua 2 loại thực
dắt HS tìm hiểu nội dung hoạt động này.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ phẩm (phân loại theo nguồn gốc):
+ Chất béo có nguồn gốc động vật: cá hồi,
chức cho các nhóm tiếp tục hoạt động.
cá trích, trứng, tôm, mỡ động vật,...
+ Chất béo có nguồn gốc thực vật: quả bơ,
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc nội dung olive,...; hạt óc chó, hạnh nhân, chia,...;
mục I.2, mỗi thành viên tìm hiểu và ghi dầu dừa, dầu đậu nành,...
chép về một nội dung:
+ Phân loại, liệt kê các thực phẩm cung
cấp lipid.
+ Vai trò của lipid.
+ Nhu cầu lipid của cơ thể người.
- Sau đó, cả nhóm thảo luận, thống nhất
nội dung và điền vào ô ý kiến chung của
7
cả nhóm trên bảng nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi Khám
phá SGK tr.7: a - đậu nành; b - olive; c hạt hướng dương; d - hạt lạc. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận
của các nhóm; đánh giá thái độ làm việc
Hình 1.4. Một số loại dầu ăn từ thực vật
- Vai trò của lipid:
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể;
+ Tham gia tạo hình - cấu trúc tế bào;
+ Điều hòa hoạt động của cơ thể;
+ Chế biến thực phẩm, tạo cảm giác ngon
miệng khi ăn;...
- Nhu cầu của cơ thể người:
+ Trẻ em: 20 – 30% tổng năng lượng cung
cấp cho cơ thể mỗi ngày.
+ Người lớn: 18 – 25% tổng năng - lượng
cung cấp cho cơ thể mỗi ngày.
của HS trong nhóm.
- GV cung cấp thêm một số thông tin để
mở rộng kiến thức: Nếu chế độ ăn quá ít
chất béo, ở mức độ < 15% năng lượng
trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng tới quá
trình hấp thu vitamin A, D, E - những
vitamin tan trong lipid có vai trò tăng
cường miễn dịch cho cơ thể, giảm năng
lượng cung cấp, giảm sản xuất các
enzyme.
- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS
8
ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV lưu ý với HS cách phân loại chất béo
ngoại trừ phân chia theo nguồn gốc, có thể
phân loại chất béo dựa trên cấu tạo (chất
béo bão hòa, chất béo không bão hòa),...
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về carbohydrate
a. Mục tiêu: HS có hiểu biết về nhóm carbohydrate, các thực phẩm cung cấp
carbohydrate; nêu được vai trò của carbohydrate đối với cơ thể người và nhu cầu
carbohydrate của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.3 SGK trang 7
- 8 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Carbohydrate và vai trò của carbohydrate đối với cơ thể người và
nhu cầu carbohydrate của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
- GV chia lớp thành 5 nhóm.
3. Carbohydrate
- GV chia một phần bảng thành các phần - Carbohydrate bao gồm 3 nhóm: tinh bột,
nhỏ tương ứng với số nhóm, thực hiện đường, chất xơ.
nhanh trò chơi như sau:
Trò chơi thi kể tên
- Một số loại thực phẩm cung cấp chính
như sau: gạo, ngô, khoai, sắn, bánh mì, bí
Số lượng: Mỗi nhóm cử 2 – 3 thành viên đỏ, chuối, cà rốt, nho, dưa hấu, củ cải
tham gia.
đường,...
Luật chơi: Mỗi nhóm xếp thành một hàng
dọc phía dưới bảng, ngay khi có tín hiệu
bắt đầu, lần lượt từng thành viên mỗi
nhóm viết tên một loại thực phẩm cung
9
cấp carbohydrate. Sau khi viết, thành viên
đó chuyển về cuối hàng của nhóm, thành
viên tiếp theo lên. Lần lượt như vậy trong
3 phút.
- Vai trò của carbohydrate:
- Giữ nguyên phần nội dung trả lời của trò + Cung cấp năng lượng cho hoạt động
chơi, GV yêu cầu từng nhóm HS đọc nội sống của cơ thể;
dung mục I.3, tìm hiểu về carbohydrate và + Tham gia cấu tạo tế bào;
trả lời các câu hỏi:
+ Điều hòa hoạt động và hỗ trợ tiêu hóa;...
+ Có thể chia carbohydrate thành mấy - Nhu cầu với cơ thể người trưởng thành:
nhóm? Hãy kể tên một số thực phẩm cung 56 – 70% tổng nhu cầu năng lượng.
cấp carbohydrate thường gặp.
+ Carbohydrate có vai trò như thế nào đối
với cơ thể người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, sau đó cùng các
nhóm kiểm tra câu trả lời trên bảng của trò
chơi thi kể tên. Tính điểm giữa các nhóm.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các nhóm vitamin thiết yếu và chất khoáng
10
a. Mục tiêu:
-
HS biết được các loại chất khoáng và vitamin thiết yếu đối với cơ thể; nêu được
các thực phẩm cung cấp vitamin và chất khoáng phổ biến.
-
Nêu được vai trò của một số vitamin, chất khoáng đối với cơ thể người và nhu cầu
các chất đó của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.1, II.2 SGK
trang 7 - 8 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số vitamin, chất khoáng và vai trò của một số vitamin, chất
khoáng đối với cơ thể người và nhu cầu một số vitamin, chất khoáng của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.
VITAMIN,
CHẤT
KHOÁNG,
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép CHẤT XƠ, NƯỚC
để tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung này.
1. Vitamin
* GĐ 1: Hình thành nhóm mảnh ghép
- Phân loại: gồm 2 nhóm là vitamin tan
- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia:
trong nước (B, C,...) và tan trong chất béo
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về các vitamin.
(A, D,...).
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về các chất khoáng. - Thực phẩm cung cấp:
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu những nội + Vitamin A: gan, lòng đỏ trứng,...; rau
dung như sau:
củ, quả có màu vàng như bí đỏ, cà rốt,
+ Phân loại. Các thực phẩm cung cấp phổ gấc,...
biến.
+ Vai trò của một số vitamin/chất khoáng
thiết yếu đối với cơ thể.
+ Nhu cầu của cơ thể. Những vấn đề, nguy
cơ mà cơ thể có thể gặp khi thiếu hụt một + Vitamin D: dầu gan cá, lòng đỏ trứng,
số loại vitamin/chất khoáng thiết yếu.
sữa,...
* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép
11
- GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 2,
nhóm 3 với nhóm 4, yêu cầu thành viên các
nhóm thảo luận, chia sẻ hoàn thành phiếu
học tập số 2:
+ Vitamin B: các loại ngũ cốc nguyên
Vitamini
Chất khoáng
Phân
Nhu
Vai
Phân
Nhu
Vai
loại
cầu
trò
loại
cầu
trò
và
của
với
và
của
với
thực
cơ
cơ
thực
cơ
cơ
phẩm
thể
thể
phẩm
thể
thể
cung
cung
cấp
cấp
cám, trứng, cá, hải sản,...
+ Vitamin C: các loại quả như ổi, chanh,
cam, cà chua,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Các nhóm mảnh ghép báo cáo sản phẩm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- Vai trò: Bảng 1.1 SGK tr.8 - 9.
- Nhu cầu: Bảng 1.1 SGK tr.8 - 9.
2. Chất khoáng
- Phân loại:
+ Chất khoáng đa lượng: Ca, Mg,...
+ Chất khoáng vi lượng: Sắt, iodine,
kẽm,...
- Thực phẩm cung cấp:
+ Sắt: Các loại thịt đỏ, sữa, rau lá màu
xanh đậm,...
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
12
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
+ Kẽm: tôm, cua, gan động vật,...
+ Calcium: hải sản, hạt đậu, rau xanh,...
+ Natri: muối biển, các loại gia vị, phô
mai,...
- Vai trò: Bảng 1.2 SGK tr. 9 - 10.
- Nhu cầu: Bảng 1.2 SGK tr. 9 - 10.
Bảng 1.1. Một số loại vitamin thiết yếu
Vitamin
Vitamin A
Các thực phẩm cung
cấp vitamin
Vai trò
Nhu cầu
Vitamin A trong thực - Vitamin A tham gia - Trẻ em dưới 10
13
phẩm có nguồn gốc vào chức năng thị giác; tuổi: khoảng 375 –
động vật dưới dạng giúp phát triển, tái tạo 500 μg/ngày.
retinol, còn trong thực các tế bào da, niêm mạc - Trẻ vị thành niên
phẩm có nguồn gốc và tăng cường miễn và người trưởng
thực vật là caroten (tiền dịch.
vitamin A).
thành: khoảng 500
- Thiếu vitamin A có – 600 μg/ngày.
- Gan, lòng đỏ trứng, thể dẫn đến bệnh quảng
bơ, sữa, phô mai....
gà, giảm khả năng miễn
- Rau có màu xanh đậm dịch.
hoặc vàng, quả có màu
vàng: rau muống, rau
ngót, cải xanh, rau dền,
bí đỏ, cà rốt, xoài,
gấc,...
Vitamin D
Sữa, dầu gan cá, lòng - Vitamin D cùng với - Trẻ em, phụ nữ
đỏ trứng, bơ....
calcium kích thích sự có thai: khoảng 10
phát triển của hệ xương, µg/ngày.
tăng cường quá trình cốt hóa xương.
Người
trưởng
thành: khoảng 5
- Thiếu vitamin D có µg/ngày.
thể gây nên còi xương ở
trẻ em và loãng xương ở
người trưởng thành.
Nhóm
- Các loại ngũ cốc, các - Vitamin B kích thích Người
vitamin B
loại rau, củ, quả, hạt ăn uống, góp phần vào thành:
đậu....
sự phát triển của hệ thần -
- Các loại thịt, cá, trứng, kinh.
trưởng
B₁:1-1.4
mg/ngày.
sữa, hải sản, gan động
14
vật....
- Thiếu vitamin B có thể - B9: 400 µg/ngày.
dẫn đến chán ăn, các - B12: 2,4 µg/ngày.
triệu chứng về thần
kinh....
Vitamin C
Các loại rau và quả: - Vitamin C tham gia Người
trưởng
chanh, cam, bưởi, dưa quá trình chống oxy thành:
hấu, ối, cà chua, bắp hoá, kích thích quả trình khoảng
cải,...
70-75
liền sẹo diễn ra nhanh mg/ngày
và dự phòng bệnh tim
mạch.
- Thiếu vitamin C có thể
dẫn đến quá trình lão
hoá
diễn
ra
nhanh
chóng và nguy cơ mắc
một số bệnh lí tim
mạch.
Bảng 1.2. Một số chất khoáng thiết yếu
Các thực phẩm
Chất khoáng
cung cấp chất
Vai trò
khoáng
Sắt
Nhu cầu
(Người trưởng thành)
- Các loại thịt đỏ, - Tham gia vào quá trình sữa,.....
khoảng
10
khoảng
15
tạo máu, là thành phần mg/ngày.
- Rau lá màu xanh của enzyme hoặc xúc tác đậm.
Nam:
Nữ:
cho phản ứng sinh hoá mg/ngày.
trong cơ thể.
Lưu ý: Phụ nữ có thai,
- Thiếu sắt có thể dẫn cho con bú, trong kì
đến thiếu máu.
kinh
15
nguyệt nhu cầu tăng
gấp đôi so với bình
thường.
Kẽm
-
Tôm,
cua, - Kẽm có vai trò tăng -
nhuyễn thể, Sò....
Nam:
khoảng
15
khoảng
12
trưởng và tăng cường hệ mg/ngày.
- Gan, thịt động miễn dịch, đồng thời -
Nữ:
vật bốn chân và phát triển hệ thống thần mg/ngày
trứng.....
kinh trung ương.
- Thiếu kẽm có thể dẫn
đến sự phát triển cơ thể
và hệ thống thần kinh
trung ương.
Iodine
- Muối có chứa - Iodine là thành phần Khoảng 150 µg/ngày.
iodine....
quan trọng của hormone
- Các loại thịt, hải tuyến giáp.
sản, lòng đỏ trứng, - Thiếu iodine có thể dẫn
rau cải,...
Calcium
đến bệnh bướu cổ.
- Sữa, phô mai, - Calcium là thành phần Khoảng 500 mg/ngày.
sữa chua....
-
Hải
sản,
xanh, hạt đậu....
cấu tạo của xương và
rau răng, làm cho xương và
răng chắc khỏe.
- Thiếu calcium có thể
dẫn đến còi xương ở trẻ
em và loãng xương ở
người lớn.
Natri
- Muối, các loại - Natri là chất điện giải < 2g natri/ngày
gia vị....
giúp điều hòa đường (khoảng
<
5g
16
- Hải sản, phô huyết, hỗ trợ hoạt động muối/ngày).
mai...
của cơ bắp, bộ não, tim
mạch.
- Thừa natri có thể dẫn
đến bệnh tăng huyết áp.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chất xơ và nước
a. Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về chất xơ và nước: các thực phẩm cung cấp, vai trò
với cơ thể người, nhu cầu của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.3, II.4 SGK
trang 10 - 11 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số chất xơ, nước và vai trò của chất xơ, nước đối với cơ thể
người và nhu cầu một số chất xơ, nước của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.
VITAMIN,
CHẤT
KHOÁNG,
- GV sử dụng nhóm từ hoạt động trước, CHẤT XƠ, NƯỚC
yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 và II.4, 3. Chất xơ
kết hợp quan sát và trả lời hộp chức năng - Các thực phẩm cung cấp chất xơ: các
Khám phá SGK tr.10, 11. Từ đó mỗi thành loại hạt (đậu đen, đậu xanh,...), rau, trái
viên trong nhóm tìm hiểu và ghi chép về cây và ngũ cốc.
một nội dung:
- Vai trò của chất xơ với cơ thể:
+ Các thực phẩm cung cấp chất xơ/nước + Đảm bảo hoạt động ổn định của hệ tiêu
cho cơ thể.
hóa;
+ Vai trò đối với cơ thể.
+ Hấp phụ những chất có hại trong đường
+ Nhu cầu của cơ thể người.
tiêu hóa;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hỗ trợ quá trình kiểm soát cân nặng;...
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của - Nhu cầu chất xơ của cơ thể người: 20 GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi.
22g/ngày.
17
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
4. Nước
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Vai trò chính của nước với cơ thể người:
thảo luận
+ Thúc đẩy chuyển hóa và trao đổi chất
- GV mời đại diện HS từng nội dung trả lời trong tế bào;
câu hỏi, trình bày nội dung đã tìm hiểu.
+ Là môi trường của các phản ứng sinh
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
hóa trong cơ thể;
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Điều hòa thân nhiệt;...
nhiệm vụ học tập
- Nhu cầu nước đối với cơ thể:
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, + Tuổi vị thành niên: 40mL/kg cân
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
nặng/ngày.
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi + Người trưởng thành: từ 35mL đến
chép vào vở.
40mL/kg cân nặng/ngày.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Thông tin bổ sung:
+ Tungland và Meyer (2002) đã đề xuất một số hệ thống phân loại khác nhau để phân
loại các thành phần của chất xơ: dựa trên vai trò của chúng trong thực vật, dựa trên loại
polysaccharide, dựa trên khả năng hòa tan trong đường tiêu hoá mô phỏng, dựa trên vị
trí tiêu hoá và dựa trên sản phẩm tiêu hoá hay phân loại sinh lí. Cách phân loại được
chấp nhận rộng rãi nhất là dựa trên khả năng hòa tan của chất xơ trong dung dịch đệm ở
độ pH xác định và/hoặc khả năng lên men in vitro sử dụng dung dịch enzyme đại diện
cho enzyme tiêu hoá ở người. Do đó, chất xơ thường được phân thành hai nhóm: chất
xơ không hòa tan trong nước/ít lên men và chất xơ hoà tan trong nước/lên men tốt.
+ Vai trò của chất xơ với cơ thể người:
• Sức khỏe tim mạch: Những người có chế độ ăn tiêu thụ nhiều xơ có tỉ lệ mắc bệnh tim
mạch vành, đột quỵ và bệnh mạch máu ngoại vi thấp hơn đáng kể; các yếu tố nguy cơ
chính như tăng huyết áp, tiểu đường, béo phì và rối loạn lipid máu cũng ít phổ biến.
• Kiểm soát cân nặng: Khẩu phần ăn nhiều chất xơ sẽ ít năng lượng nhưng lại tạo cảm
giác no, làm giảm thèm ăn đồng thời ngăn cản hấp thu các chất béo, do đó hỗ trợ việc
18
giảm cân đối với người bị béo phì.
• Hỗ trợ kiểm soát bệnh tiểu đường: Chất xơ có tác dụng làm tinh bột lưu lại lâu hơn
trong dạ dày; tạo cảm giác no và làm chậm quá trình phân giải, hấp thu glucose làm
lượng đường máu tăng lên từ từ, không tăng đột ngột nên điều hoà được lượng đường
huyết.
+ Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chế độ ăn có hàm lượng chất xơ cao đem lại kết quả tích
cực cho sức khỏe con người.
(Nguồn: Tổng quan về chất xơ hoà tan và chất xơ không hòa tan trong thực phẩm –
Nguyễn Ngọc Anh Đào và Nguyễn Anh Đào – Tạp chí Công thương, số 9 – Tháng
4/2023)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Chất dinh dưỡng nào chiếm tỉ lệ cung cấp năng lượng cao nhất cho cơ thể con
người?
A. Protein.
B. Lipid.
C. Carbohydrate.
D. Vitamin.
Câu 2: Vitamin C có nhiều nhất trong loại thực phẩm nào sau đây?
A. Quả ổi.
B. Rau cải.
C. Cá.
D. Gạo.
Câu 3: Ở tuổi vị thành niên, nhu cầu nước đối với cơ thể người là
A. từ 20mL đến 35mL/kg cân nặng/ngày.
B. khoảng 40 mL/kg cân nặng/ngày.
C. từ 35mL đến 40mL/kg cân nặng/ngày.
D. khoảng 35 mL/kg cân nặng/ngày.
Câu 4: Chất khoáng nào là thành phần quan trọng của hormone tuyến giáp?
A. Kẽm.
B. Calcium.
C. Natri.
D. Iodine.
C. tiểu đường.
D. loãng xương.
Câu 5: Thừa natri có thể dẫn đến bệnh
A. tăng huyết áp.
B. bướu cổ.
19
Câu 6: Những vitamin nào sau đây tan trong chất béo?
A. Vitamin A, B, C, E.
B. Vitamin A, D, E, K.
C. Vitamin B, D, E, K.
D. Vitamin B, C, D, E.
Câu 7: Carbohydrate thường có nhiều trong
A. chuối.
B. ổi.
C. cải bó xôi.
D. hạt lạc.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1) Kể tên các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một ngày. Cho biết thành phần
dinh dưỡng trong các loại thực phẩm đó.
2) Tại sao khi trời nóng hoặc sau khi luyện tập thể thao, cơ thể chúng ta cần uống nhiều
nước hơn bình thường?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. C
2. A
3. B
4. D
5. A
6. B
7. A
Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
1) Các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một ngày là: thịt, trứng, sữa, các loại
rau xanh, cam.
+ Thịt: chất khoáng, vitamin, protein.
+ Sữa: chất khoáng, vitamin, protein.
+ Trứng: chất khoáng, vitamin, lipid, protein.
+ Các loại rau xanh: chất xơ, vitamin.
2) Khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh, cơ thể chúng ta thường ra nhiều mồ hôi để
điều hòa nhiệt độ cơ thể, khi đó dẫn đến mất nước nhiều. Vì vậy, cần bổ sung thêm nước
cho cơ thể để bù đắp lại lượng nước đã mất, đảm bảo cân bằng nước cho các quá trình
trao đổi chất diễn ra bình thường.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
20
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao hiểu biết của bản thân về các chất dinh dưỡng trong thực
phẩm và vai trò của các chất dinh dưỡng. Từ đó, áp dụng để xây dựng chế độ dinh dưỡng
hợp lí.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến
thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS cho nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu HS về một số nghề nghiệp, công việc liên quan đến dinh dưỡng trong
thực phẩm như dinh dưỡng viên, yêu cầu HS đọc hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp và
đưa ra quan điểm cá nhân.
Lưu ý: GV không áp đặt quan điểm đúng – sai lên nhận định của HS mà chỉ đứng ở vai
trò giới thiệu, định hướng nghề nghiệp cho các em HS có khả năng phù hợp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà tìm hiểu, hoàn thành nội dung trong hộp chức năng Vận dụng.
- GV giới thiệu với HS một số công cụ tra cứu, cách tìm kiếm thông tin từ internet và
một số nguồn thông tin để HS có thể tự tìm hiểu về dinh dưỡng.
https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=182516
https://suckhoedoisong.vn/viec-lam-nganh-dinh-duong-con-trien-vong-phat-trien-taiviet-nam-khong-169230422102806179.htm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS báo cáo vào tiết học sau. Sử dụng kĩ thuật 3 : 2 : 1 để đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Công nghệ 9 -Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun
21
Chế biến thực phẩm.
- Chuẩn bị Bài 2 - Lựa chọn và bảo quản thực phẩm.
22
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: LỰA CHỌN VÀ BẢO QUẢN THỰC PHẨM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Cách lựa chọn các loại thực phẩm thông dụng:
o Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường, chất xơ.
o Nhóm thực phẩm giàu chất béo.
o Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
o Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng.
-
Các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm:
o Các phương pháp bảo quản thực phẩm: tăng hoặc giảm nhiệt độ, làm khô,
ướp (muối hoặc đường), điều chỉnh độ pH, sử dụng chất sát khuẩn, đóng
hộp, sử dụng tác nhân vật lí.
o Một số lưu ý khi chế biến thực phẩm: trước và trong khi chế biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các nội
dung liên quan.
-
Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công
việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức công nghệ:
o Biết cách lựa chọn các loại thực phẩm thông dụng.
o Phân tích được các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực
phẩm.
23
-
Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số
ngành nghề liên quan đến lựa chọn và bảo quản thực phẩm.
3. Phẩm chất
-
Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
-
Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
-
Sáng tạo, tự tin trình bày ý kiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực
phẩm.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập, phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
-
Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám
phá.
-
Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan đến lựa chọn và bảo quản thực phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích
thích HS tham gia bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời theo hiểu biết cá nhân:
1) Ở nhà em, khi mua các loại thực phẩm như thịt lợn, rau muống, tôm, cua,..., sẽ lưu ý
như thế nào để chọn được thực phẩm tươi, ngon?
24
2) Sau khi mua các loại thực như thịt, cá,... nếu chưa cần sử dụng ngay, gia đình em sẽ
bảo quản như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất trả lời cho
những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết bản thân về thà...
 









Các ý kiến mới nhất