Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lớp 5 tuần 2 kết nối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Ca (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:12' 01-11-2024
Dung lượng: 485.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 02
( Từ ngày 9/9 – 13/9/2024)
Thứ
ngày

Thứ 2

Buổi
Sáng

9/9
Chiều

Thứ 3

Sáng

10/9
Chiều

Thứ 4
11/9

Thứ 5

Sáng

Sáng

12/9
Chiều

Thứ 6
13/9

Sáng

Tiết

Môn

Tên bài giảng

1
2
3
4
1

Khoa
HĐTN
học
T.Anh
T.Việt
Toán

GVBM
Sinh hoạt dưới cờ + TCTV
GVBM
Đọc: Tuổi ngựa
Ôn tập phân số ( T2)

2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5

T.Việt
LS&ĐL
Khoa
GDTC
Tin học
GDTC
Toán
T.Việt
TCTV
Toán
T.Anh
Âm nhạc
T. Việt
T.Việt
T.Anh
T.Việt
Toán
Đạo Đức
LS&ĐL
C .nghệ
HĐTN
Toán
T.Việt
Mĩ thuật
T.Anh
HĐTN

LTVC: Đại từ
Thiên nhiên Việt Nam (T1)
Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ MTĐ(T2
GVBM
GVBM
GVBM
Phân số thập phân
Viết: Lập dàn ý cho bài văn KC sáng tạo
BÀI 1 TÍCH LUỸ ĐỂ PHÁT TRIỂN ( TIếT 3+4)
Ôn tập các phép tính với phân số ( T1)
GVBM
GVBM
Đọc: Bến sông tuổi thơ ( Tiết 1)
Đọc: Bến sông tuổi thơ ( Tiết 2)
GVBM
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
Ôn tập các phép tính với phân số ( T2)
Biết ơn người lao động có công với... (T2)
Thiên nhiên Việt Nam (T2)
Vai trò của công nghệ (tiết 2)
HĐGD TCĐ: Từng bước trưởng thành
Ôn tập các phép tính với phân số ( T3)
Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị
GVBM
GVBM
SHL: Sinh hoạt theo chủ đề: Tiến bộ trong
việc nhà

Ghi
chú

Trường TH&THCS Phù Đổng
Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024

Năm học 2024 - 2025

Buổi sáng
KHOA HỌC: GVBM
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ-TCTV
Bài 1: TÍCH LUỸ ĐỂ PHÁT TRIỂN ( Tiết 3+4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
1.2 Viết
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k; ghi nhớ quy tắc chính tả khi viết các
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
-Viết đúng các từ ngữ chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã.
-Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều em thích
trong câu chuyện đã đọc.
1.3. Nói và nghe
- Nói được về giá trị của tri thức và việc tích lũy tri thức để trưởng thành và trở thành
người có ích.
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài tập. Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ,
cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa nội dung luyện tập thực hành
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò của tri
thức và việc tích lũy tri thức của con người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng
dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức chăm chỉ học tập và rèn luyện bản thân.
- Giáo dục HS yêu thích đọc sách để tích luỹ kiến thức cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Phiếu BT 1a, phiếu BT 2
HS: sách TCTV, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1. Khởi động:
Gv mở nhạc cho HS hát bài “ Em là HS hát và thực hiện động tác tại chỗ
mầm non của Đảng”
GV dẫn dắt và nêu nhiệm vụ tiết học ghi
đề lên bảng: Tích luỹ để phát triển ( Tiết HS nêu lại tên bài
3+4)
2. Luyện tập thực hành:
2.1. Viết chính tả
Bài 1:
GV chiếu yêu cầu đề bài gọi HS đọc
HS nêu lại YC
44

Trường TH&THCS Phù Đổng
GV chiếu nội dung BT và hướng dẫn
cách làm
GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm
2
GV gọi đại diện nhóm trình bày – GV
gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Gv gọi HS đọc lại toàn bài
GV gọi HS đọc YC
H: Em hãy đọc lại những tiếng có âm
đầu k và c ở BT 1a?
GV chiếu những từ HS vừa tìm được và
trả lời k đứng trước âm nào? C đúng
trước âm nào?
H: Ngoài ra âm k, c thường đứng trước
âm nào nữa?

Năm học 2024 - 2025
a. Chọn c hoặc k thay cho ô vuông
HS lắng nghe

Gv nhận xét củng cố quy tắc chính tả
Gv yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm những
tiếng có âm c hoặc k?
GV nhận xét tuyên dương HS
GV chiếu nội dung bài gọi HS đọc
GV phát phiếu và hướng hướng dẫn
cách làm tách từ đứng trước hoặc đứng
sau từ cần điền để hiểu nghĩa và chọn
dấu câu phù hợp, cho HS làm theo
nhóm 5
GV gọi đại diện nhóm trình bày, GV
nhận xét tuyên dương

HS nối tiếp nhau nêu: Ca, cơ, có, ki, kẻ,kể,
kê….

HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành BT
HS trình bày: Chuồn chuồn kim, chiếc kim
khâu, cánh, bóng kính
3 HS đọc lại bài
b. Cách viết cặp âm đầu c và k
HS đọc: Kim, kim, kính
cánh
HS trả lời: k đúng trước âm i, c đứng trước âm
a
HS trả lời: K đúng trước e,ê ( ke,kê,kẻ). C
đứng trước các âm còn lại ( ă, â,o,u,ô, ơ…)

Bài 2:
HS đọc bài: Chọn dấu hỏỉ hoặc dấu ngã cho
mỗi chữ in đậm.
HS lắng nghe
HS trình bày: dịch giả, tác phẩm, thể hiện,
của chị, 13 tuổi, bị ngã, hiểm nghèo, ngoại
ngữ, khả năng, thể xác, nhỏ bé, mải miết
3 HS đọc lại bài

GV gọi Hs đọc lại toàn bài hoàn chỉnh
=============================
TIẾNG VIỆT
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Nhận biết được nội dung
cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành
trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều
miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ
45

Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc
sống…..
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
*Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
*Học sinh: SGK, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (7')
- Gọi 3 HS lên đọc nối tiếp bài “Cánh đồng - Hs thực hiện.
hoa” và TLCH của bài.
- Gv - hs nhận xét.
- HS lắng nghe.
-Gv dựa vào tranh minh họa dẫn dắt và giới -Hs lắng nghe và ghi tên bài
thiệu bài đọc.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức. 15'
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi
đa, loá màu trắng….
- 2-3 HS đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc khổ 1.
- 2 HS trong bàn đọc nối tiếp.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con
và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào
hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa
con rong ruổi khắp đây đó.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Tìm hiểu bài:
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
-1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk.
câu hỏi:
46

Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng tượng
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ
ngựa con rong ruổi đó đây?
nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi
Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một
+ Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa chỗ.
con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
-Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
. Những miền đất đã qua.
tưởng tượng của bạn nhỏ:
+Những miền đất đã qua: miền trung du, triền
núi đá, những cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh,
gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa,
nắng, đồng hoa cúc.
. Những cảm nghĩ đã có.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
-Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ
muốn nói với mẹ điều gì?
rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên
mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng
tình cảm vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong
-Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và say
bài thơ.
mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc
sống. Dù c̣ n nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần
phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới
xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và
tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện
- GV nhận xét, tuyên dương
qua tình yêu thương và mong muốn trở về bên
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mẹ của bạn.
- Nội dung: Tuổi thơ có nhiều ước mơ,
- HS nêu nội dung bài theo theo ý hiểu
muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám
phá nhiều điều thú vị của cuộc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
sống…..
. Những cảnh vật đã thấy

3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (10')
3.1. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
-Gv + hs nhận xét, tuyên dương.
+ HS xung phong đọc.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm (5')
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
47

Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………
-----------------------------------------------BUỔI CHIỀU
TOÁN
BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải
quyết tình huống.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận
dụng.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
*Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
*Học sinh: SGK, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:( 7')
- GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO - HS tham gia chơi
THỎ” để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
- HS chú ý lắng nghe
2. Hoạt động Luyện tập: ( 20')
Bài 1: Gọi hs nêu y/c.
->;<;=?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, đổi
a) Ta có:
vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn.
- GV gọi 3 em lên bảng trình bày, nói rõ
cách làm.
- GV + hs nhận xét, chữa bài cho HS.
Khi đó:

b) Ta có:
Khi đó:

Bài 2: Gọi hs nêu y/c.
- Y/c hs hs thảo luận nhóm đôi, chọn đáp
- Chọn câu trả lời đúng.
án đúng.
48

Trường TH&THCS Phù Đổng
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết Kết quả:
quả.
- GV+ hs nhận xét, chữa bài và thống nhất a) Chọn B.
b) Ta có:
kết quả.
;
Vậy phân số
Chọn C.
c) Ta có:
;
Bài 3: Gọi hs nêu y/c.
- GV cho HS làm bài vào vở; đổi vở chữa
bài.
- Gọi 2 hs lên bảng sửa bài.
- Gv + hs nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.

Năm học 2024 - 2025

;

;

.

bé hơn phân số .

;

;

.

Vậy phân số
lớn hơn phân số .
Chọn B.
- Viết các phân số đã cho theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé.
Kết quả:
a) Thứ tự từ bé đến lớn:

.

b) Thứ tự từ lớn đến bé:
- 2 HS đọc đề bài.

.

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài .
- Hs trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Ta so sánh các phân số.
+ Muốn biết môn nào được học sinh khối 5
của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất
ta làm như thế nào?
- Ta cần quy đồng mẫu số các phân số đó.
+ Muốn so sánh bốn phân số
ta Ta có:
cần làm bước gì trước rồi mới so sánh?
;
;
- GV y/c hs làm vào vở nháp.
- Gọi hs nêu miệng, giải thích.
Vì
Nên
- GV + hs nhận xét, chữa bài.
Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là
môn thể thao được học sinh khối 5 tham gia
nhiều nhất
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm (8')
Bài tập 5: Đố em!
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có
cùng mẫu số
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có
cùng tử số.
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi.

- Hs nhắc lại.

49

Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày.
- Kết quả:
- GV + hs nhận xét, chữa bài.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước Ta có:
bài: Phân số thập phân.
- Nhận xét tiết học.
- HS chú ý lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
...
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ
cảnh. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
*Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
*Học sinh: SGK, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (7')
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai”
- Đáp án: Danh từ
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Tính từ
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
- Đáp án: Động từ
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành khiến thức mới: ( 15')
Bài 1: Gọi hs nêu y/c.
- Những từ in đậm trong mỗi câu sau được
dùng để thay cho từ ngữ nào?
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, TLCH.
- GV mời các nhóm trình bày.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
50

Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
- GV + hs nhận xét, kết luận và tuyên b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
dương.
c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng rộm”.
- Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào
Bài 2. Gọi hs nêu y/c.
được dùng để hỏi?
- Các nhóm thảo luận.
- GV chia nhóm 4 thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
a. Từ được dùng để hỏi: đó
- GV + hs nhận xét, kết luận và tuyên b. Từ được dùng để hỏi: đâu
dương.
c. Từ được dùng để hỏi: nào
- Trong câu hỏi
? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu
nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu
hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Gọi hs nêu y/c.
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho hs trao đổi nhóm đôi, cử đại diện
trả lời.
- GV + hs nhận xét, kết luận và tuyên
dương.

- Dấu hỏi chấm.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
-Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên được
dùng để xưng hô.
b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
- 2 hs đọc ghi nhớ.

- GV cho HS rút ra ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: ( 10')
Bài 4: Gọi hs nêu y/c.
- Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt
thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu
có sử dụng một đại từ.
-GV chia nhóm 4 hoạt động đóng vai, - HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
chia sẻ trước lớp
đóng vai trước lớp
- GV + hs nhận xét, bình chọn câu đáp lời VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
hay nhất,
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: ( 5')
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ong về tổ”.
vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
51

Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...). Kể được tên và xác định được trên
lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển kinh tế. Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên
đối với sản xuất và đời sống. Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và pḥng, chống thiên tai.
- Rèn năng lực khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành phần tự
nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng
sản,...
- Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
*Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
*Học sinh: SGK, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động Mở đầu: (7')
- - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê - HS quan lắng nghe bài hát và yêu
hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu cầu của GV.
các chi tiết trong bài hát đề cập đến thiên nhiên
Việt Nam.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: ( 20')
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình
và khoáng sản
* Tìm hiểu về địa hình Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
mục, kết hợp quan sát hình 1 SGK tr.
10, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
các nội dung sau:
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi
núi và các khu vực đồng bằng ở nước
ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm
phần lớn diện tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở

- HS chia thành các nhóm và thảo luận theo
nhiệm vụ được phân công.

-2 hs lên chỉ.
+ Dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích là đồi
núi thấp.
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và
52

Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
những đâu?
Đông Bắc, Tây Nguyên.
+ Các dãy núi có hướng như thế nào? + Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và
vòng cung.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
Hồng, đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng
bằng Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng
+ Kể tên một số dãy núi.
Liên Sơn.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
thảo luận.
- GV + hs nhận xét, đánh giá và kết -Hs quan sát.
luận.
- GV trình chiếu cho HS xem một số
- HS thảo luận, trình bày trước lớp.
hình ảnh mở rộng.
Dạng
Địa hình
Địa hình
- GV chia lớp thành các cặp và yêu
địa
đồi núi
đồng bằng
cầu: Tìm hiểu về thuận lợi và khó
hình
khăn của dạng địa hình đồi núi và
đồng bằng.
Thuận Thuận lợi phát Thuận lợi
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. lợi
triển khai thác phát triển
Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
khoáng
sản, nhiều ngành
(nếu có).
thủy điện, chăn
kinh tế,
nuôi gia súc
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
lớn (trâu, bò), dân cư đông
- GV cho HS xem một số hình ảnh
trồng cây công đúc.
minh họa về thiên tai, thủy điện và
nghiệp,...
khai thác khoáng sản.
Khó
khăn

Địa hình hiểm
trở nên giao
thông
khó
khăn, dân cư
thưa thớt.

Chịu ảnh
hưởng của
một số thiên
tai như bão,
ngập lụt,
xâm nhập mặn...

- HS xem video.
- GV cho HS xem video về xây dựng
thủy điện đầu tiên của nước ta.
* Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và - 2 HS đọc.
quan sát hình minh họa SGK tr. 10 –
11.
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một
53

Trường TH&THCS Phù Đổng
số khoáng sản ở nước ta.

Năm học 2024 - 2025
số loại có trữ lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí
tự nhiên, sắt, bô-xít...
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế đất nước: Được khai thác làm
nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự nhiên phục vụ
sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất hóa chất,
phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để sản
xuất kim loại. Một phần được xuất khẩu.

+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng
sản đối với sự phát triển kinh tế đất
nước.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước
lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta
được sử dụng vào những mục đích
gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành
sản xuất nào?
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp - Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm.
án đúng:
- GV mở rộng: Chúng ta phải khai - Hs đọc
thác và sử dụng khoáng sản như thế
nào?
- GV cho học sinh đọc phần em có
biết
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. (8')

- GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “nhổ - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
cà rốt”.
Câu 1: Vùng đồi núi nước ta chiếm khoảng
-Câu 1: ¾
mấy phần diện tích đất liền?
Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển?

-Câu 2: 1/4
Câu 3: Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ
than nhất?
-Câu 3: Quảng Ninh
+ Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.................................................................................
--------------------------------------------------Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Buổi sáng
54

Trường TH&THCS Phù Đổng

BUỔI CHIỀU

Năm học 2024 - 2025

Khoa học: GVBM
============================
GDTC: GVBM
============================
TIN HỌC: GVBM
============================
GDTC: GVBM
============================
TOÁN
BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân.
Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành phân số thập
phân để giải quyết một số tình huống.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
-Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
*Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
*Học sinh: SGK, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (7')
- GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để - HS tham gia chơi
khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (10')
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm - Hs quan sát, thảo luận và trả lời:
đôi (cùng bàn), quan sát, đọc bóng nói và trả lời các
câu hỏi
+ Phân số chỉ phần tô màu của
+ Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số chỉ
hình thứ nhất là .
phần tô màu của mỗi hình.
Phân số chỉ phần tô màu của hình
thứ hai là .
Phân số chỉ phần tô màu của hình
thứ ba là
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số
+ Phân số
trên?

.
và

là 10; phân số
55

đều có mẫu số
có mẫu số là

Trường TH&THCS Phù Đổng
- GV giới thiệu:
và
phân.
+ Bạn rô bốt đã nói gì?

Năm học 2024 - 2025

100.
là những phân số thập - HS lắng nghe

-Các phân số thập phân có mẫu số
là 10; 100; 1 000;...

+ Em hãy viết một phân số có mẫu số là 10; 100; 1
+
000.

và

- GV nhận xét: Các phân số
và
- HS nhắc lại.
cũng là phân số thập phân.
- GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là 10; 100; - HS lắng nghe, nhắc lại.
1 000;... được gọi là phân số thập phân.”
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: ( 15')
Bài 1: Gọi hs nêu y/c.
- Các phân số nào dưới đây là phân số thập
phân?
- Các phân số thập phân là:
- GV gọi HS trình bày miệng, giải thích.
và
.
- GV + hs nhận xét, chữa bài và chốt đáp
-Tìm phân số thập phân thích hợp.
án.
Bài 2: Gọi hs nêu y/c.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày kết quả.
- GV + hs nhận xét, chữa bài.
*Phần Luyện tập.
Bài 1: Gọi hs nêu y/c.

a)
b)

- Số?

-Gv HD mẫu: Quan sát bài ở câu a). ta
- Hs quan sát.
thấy:
. Theo tính chất phân số:
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và làm bài vào
vở các câu b), c), d).
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với b)
;
c)
bạn cùng bàn.
;
- GV gọi hs trình bày bài làm.
- GV + hs nhận xét, tuyên dương.
d)
.
Bài 2: Gọi hs nêu y/c.
- Hs trình bày.
- GV hướng dẫn HS cách làm:
Ta có:
Áp dụng tính chất phân số:
-Viết các phân số sau thành phân số thập
56

Trường TH&THCS Phù Đổng
- GV cho hs làm bài vào vở.
- Gọi 3 hs lên bảng sửa bài.

Năm học 2024 - 2025

phân.
- Hs theo dõi.

- GV + hs nhận xét, tuyên dương.
;
;
.

4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: ( 5')
- Gv tổ chức trò chơi “Plant and Zoobie” để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
củng cố bài học
học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
-Hs lắng nghe
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo. Biết thể hiện tình cảm yêu thương với
người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người.
- Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
*Giáo viên:Kế hoạch bài dạy.
*Học sinh: SGK, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (7')
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn - HS nhắc lại kiến thức đã học.
kể chuyện sáng tạo đã học ở hai tiết trước:
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS chú ý lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới. (10')
Bài 1: Chuẩn bị.
- Gọi HS đọc 2 đề văn. GV giải thích cách - 2 HS đọc đề bài; Cả lớp lắng nghe bạn
thực hiện nhiệm vụ.
đọc.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn bị và
gợi ý trong SGK
- 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp
57

Trường TH&THCS Phù Đổng
- HS lựa chọn một câu chuyện để kể lại.

Năm học 2024 - 2025

- HS làm việc theo nhóm đôi, cùng nhau lựa
- HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã chọn chọn 1 câu chuyện
và các yếu tố liên quan đến câu chuyện, lựa - Suy nghĩ, nhớ lại và lựa chọn cách kể sáng
chọn cách kể sáng tạo.
tạo.
- Gọi hs trình bày trước lớp.
- GV + hs nhận xét chung, tuyên dương.
- 2 hs trình bày kết quả.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: ( 15')
Bài 2: Lập dàn ý
- Gọi HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý trong SGK theo -2 hs đọc.
từng phần của bài văn.
-Y/c hs dựa vào câu TL đã nêu ở phần chuẩn
- Hs làm vào vở.
bị, lập dàn ý cho bài làm của mình vào vở.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, hỗ trợ
HS còn gặp khó khăn trong lập dàn ý.
Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa
- Gọi hs trình bày bài làm của mình.
-1 số hs trình bày trước lớp.
- GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi
sửa hoàn chỉnh.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. ( 5')
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
dụng:
vào thực tiễn: - Em tiến hành chia sẻ với
Em tiến hành chia sẻ với người thân dàn ý người thân dàn ý bài viết của em và trao đổi
bài viết của em và trao đổi về cách sáng về cách sáng tạo cho câu chuyện.
tạo cho câu chuyện.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………...
-----------------------------------------------

TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Bài 1: TÍCH LUỸ ĐỂ PHÁT TRIỂN ( Tiết 3+4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
1.2 Viết
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k; ghi nhớ quy tắc chính tả khi viết các
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
-Viết đúng các từ ngữ chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã.
-Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều em thích
trong câu chuyện đã đọc.
1.3. Nói và nghe
58

Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
- Nói được về giá trị của tri thức và việc tích lũy tri thức để trưởng thành và trở thành
người có ích.
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài tập. Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ,
cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa nội dung luyện tập thực hành
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò của tri
thức và việc tích lũy tri thức của con người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng
dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức chăm chỉ học tập và rèn luyện bản thân.
- Giáo dục HS yêu thích đọc sách để tích luỹ kiến thức cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: máy tính, máy chiếu, phiếu BT 1a, phiếu BT 2
HS: sách TCTV, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
2.2. Tập làm văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện Bài 1. Sắp xếp lại thứ tự các sự việc để tạo
các yêu cầu của bài tập 1.
thành một cốt truyện.
Giáo viên chiếu câu hỏi và cho HS thảo
luận nhóm 5: Cốt truyện này kể về chuyện
gì? Nhân vật chính của câu chuyện là ai? Sự
việc gì xảy ra đầu tiên? Sự việc tiếp theo -Học sinh làm việc nhóm, thảo luận để
xảy ra như thế nào? ...Câu chuyện kết thúc thực hiện nhiệm vụ.
như thế nào?
- Đại diện các nhóm trình bày lại cốt
truyện trước lớp.
Gv gọi đai diện nhóm trình bày, Lớp nhận Đáp án: thứ tự các sự việc như sau: (1)xét, sửa lỗi.
(4)- (3)- (2)
Bài 2. Kể lại câu chuyện theo cốt truyện đã
GV gọi HS nêu YC bài
được sắp xếp ở bài tập 1 và đặt tên cho
Gvcho HS làm việc cá nhân viết câu câu chuyện đó.
chuyện, sau đó đọc cho bạn nghe
- Học sinh làm việc cá nhân, viết lại câu
chuyện và đặt tên cho câu chuyện.
-Học sinh làm việc theo nhóm đôi, lần lượt
đọc câu chuyện của mình.
Giáo viên và cả lớp nhận xét.
- Một vài học sinh đọc câu chuyện trước
Lưu ý: Riêng yêu cầu đặt tên cho câu lớp.
chuyện, giáo viên có thể ghi lên bảng để lớp
có thể nhận xét, bình chọn những tên hay, ý
nghĩa. Giáo viên cũng có thể đưa ra 1-2 cái
tên tham gia cùng lớp. Ví dụ: Bảo bối của
lòng dũng cảm./ Chiếc lông đuôi của sư tử./
Sự mạnh mẽ sẽ tạo nên chiến thắng, ...
59

Trường TH&THCS Phù Đổng
GV gọi HS đọc YC
GV cho HS thao luận nhóm 4

Năm học 2024 - 2025

Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Học sinh làm việc theo nhóm 4, trao đổi
về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
- Giáo viên chốt lại nội dung ý nghĩa câu luận trong nhóm.
chuyện.
Nội dung: Câu chuyện kể về việc một cậu
bé luôn bị bọn trẻ bắt nạt. Một ông lão đã
gắn lên mũ của cậu một chiếc lông đuôi sư
tử để giúp cầu trở thành một người mạnh
mẽ. Như một phép màu, cậu bé đã khiến
bọn trẻ hoảng sợ và bỏ chạy.
Ý nghĩa: Ông lão đã giúp cậu bé hiểu được
sự mạnh mẽ và tự tin cậu có được không
phải nhờ chiếc lông đuôi sư tử ông đã gắn
lên mũ của cậu mà chính là từ con ngư...
 
Gửi ý kiến