Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ thị lan hương
Ngày gửi: 15h:04' 30-10-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 09:
TIẾNG VIỆT
Tiết 81+ 82:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc
thêm những văn bản mới.
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
- Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ
dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của
sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết
câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong
những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung
quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương
ứng với nội dung bài
- HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: và lựa chọn đáp án đúng.
+ Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu
vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b
các tuần từ tuần 1 – 8.
+Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội
dung các bài đọc.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội
dung với tên bài đọc.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét- tuyên dương
* Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả
lời câu hỏi.
- HS nghe.
- GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn
bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã

học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) .
- HS làm việc nhóm đôi- Đại diện
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn nhóm lên hái hoa và thực hiện yêu
bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. cầu.
- Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và
làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày
trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án
đúng.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 83+ 84: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3+ 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.

vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ
- Gọi HS đọc YC
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4
Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào
bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng
thì thắng.
- GV nhận xét – chốt.
* Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong
mỗi hình
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với
nội dung sau:
+ Quan sát các đồ vật trong tranh.
+ Nói tên đồ vật.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét – chốt.
* Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng
của từng đồ vật ở bài tập 5
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi với
nội dung :
+ Đọc câu mẫu trong SHS.
+ Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở
BT5.
+ Hỏi đáp về công dụng của đồ vật.
- Đại điện một số cặp trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt.
* Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để
tạo thành 4 câu nêu đặc điểm.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội
dung:
+ Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật)
+ Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ
đặc điểm)
+ Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho
phù hơp với hàng dưới.
+ Đại diện nhóm ghi bảng.

- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện- Nhóm làm nhanh nhất
đính bảng.
- HS nhận xét.
Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; dbàn
- HS thực hiện.
- Hs làm việc nhóm 4

- HS nhận xét.

- Hs thực hiện
- HS làm việc nhóm đôi.

- Hs nhận xét.

- HS đọc yêu cầu.
- Hs làm việc theo nhóm 6

- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- Hs trình bày.
- GV nhận xét- chốt- tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Hs nhận xét.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 85+86:ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 5+6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
- Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ
dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của
sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết
câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong
những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Lớp hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp
trong 4 tình huống
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp - 2 HS thực hiện.
đôi thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo
- Hs làm việc nhóm đôi.
các nội dung:
+ Đọc 1 lượt 4 tình huống.

+ Đọc từng tình huống và thảo luận đáp
án đúng cho mỗi tình huống.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt- tuyên dương.
* Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc
kiểu câu nào ở cột B?
- HS đọc.
- Goi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc nhóm đôi:
- HS thực hiện.
- GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là,
câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động,
câu nêu đặc điêm có từ chỉ đặc điểm.
- HS nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương.
* Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay
dấu chấm hỏi thay cho ô vuông:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm nhóm đôi- trao đổi chấm chéo. - Hs làm việc nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- HS nhận xét.
-GV nhận xét- Chốt- tuyên dương .
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 87:ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS:
- Đọc đúng rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND chính
của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc.
Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học.
- Hoàn thành các bài tập của phần ôn tập.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi); kĩ năng nghe và kể lại
một câu chuyện.

2. Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có
tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối
với bạn bè, gia đình, thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội
dung bài chính tả). Phiếu học tập cho bài tập chính tả.
2. Học sinh: Vở Chính tả, vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát đầu giờ.
- Lớp hát và vận động theo
bài hát Em tập viết.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, nhắc tên
bài.

2. HĐ ôn tập:
2.1. Nhìn tranh và nói tên câu chuyện:
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm về
tên các câu chuyện trong tranh.
- HS thảo luận đưa ra tên
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh đã được treo hoặc các câu chuyện đã học.
chiếu lên.
+ HS trao đổi trong nhóm
về nội dung tranh.
+ HS nói tên tranh dựa vào
- GV cho HS báo cáo kết quả bằng trò chơi: Đuổi
gợi ý của tranh.
hình bắt chữ. Gv đưa tranh , HS nói nhanh tên câu
- HS tham gia chơi.
chuyên tương ứng.
- HS cùng GV nhận xét
+ Tranh 1. Truyện Chú đỗ con;
phần chơi của các bạn.
+ Tranh 2. Truyện Cậu bé ham học;
- Mỗi nhóm chọn một câu
+ Tranh 3. Truyện Niềm vui của Bi và Bống;
chuyện để kể trong nhóm.
+ Tranh 4. Truyện Em có xinh không?
- GV chốt các đáp án.
2.2. Chọn một câu chuyện để kể trong nhóm:
- GV cho mỗi nhóm chọn một câu chuyện để kể
trong nhóm.
- Trước khi kể GV nhắc HS xem lại câu chuyện
trong bài đã học trước đó.
- GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm kể chuyện
hay nhất.
3. Vận dụng:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
hay ý kiến gì không?

- HS xem lại câu chuyện
trong bài đã học trước đó
rồi kể lại trong nhóm.
- Một vài nhóm kể chuyện
trước lớp.
- HS nêu cảm nhận của

- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

mình.
HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 88:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi); kĩ năng nghe và kể lại
một câu chuyện.
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi); kĩ năng nghe và kể lại
một câu chuyện.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
2. Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có
tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối
với bạn bè, gia đình, thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội
dung bài tập). Phiếu học tập luyện tập về từ và câu.
2. Học sinh: SHS; VBTTV, nháp, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động:
- GV tổ chức cho HS vận động theo trò chơi: Thuyền - HS chơi trò chơi: Thuyền
ai?
ai?
- Lớp trưởng điều khiển trò
chơi
- GV giới thiệu bài.

- HS nhắc tên bài.

2. HĐ ôn tập:
2.1. Làm bài tập 12: Cùng bạn hỏi - đáp về những
câu chuyện em và bạn vừa kể.
- GV nêu bài tập.

- HS đọc yêu cầu của bài
tập trong SHS.

- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.
- GV cho HS làm việc cặp đôi, thực hiện yêu cầu:
Một HS hỏi, một HS trả lời về câu chuyện vừa kể,
sau đó đổi vai.
VD: - Truyện “Niềm vui của Bi và Bống” có mấy
nhân vật?
- Có hai nhân vật, đó là Bi và Bống. - Bạn có thích
câu chuyện này không? Vì sao?
- Tớ thích câu chuyện này vì nó rất có ý nghĩa.
2.2. Làm bài tập trong VBTTV2/T1 tr 37+38:

- HS làm việc theo nhóm 2.
+ Nhìn tranh xem tranh vẽ
nói về câu chuyện nào.
+ Hỏi đáp trong nhóm.
+ Trao đổi với nhau để
thống nhất các phương án.
+ Đại diện nhóm trình bày
trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV có thể chiếu bài tập lên bảng hoặc cho HS theo
- HS làm bài cá nhân trong
dõi trong SHS; tổ chức cho HS làm việc nhóm.
VBTTV2/T1.
- GV bao quát HS làm bài, trờ giúp khi cần thiết.
- HS chia sẻ bài làm của
mình trước lớp.
3. Vận dụng:
- Các bạn nhận xét, góp ý.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu nội dung bài học.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
- HS lắng nghe.
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 89:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 9)
I. YÊU CẨU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi); kĩ năng nghe và kể lại
một câu chuyện.
- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ
ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, cầu
nêu đặc điểm; viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu
thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.

2. Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có
tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối
với bạn bè, gia đình, thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; Máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội
dung bài tập).
2. Học sinh: SHS; VBT; vở Tập viết 2 tập 1, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Đồng hồ”:
- GV giới thiệu bài.
2. HĐ ôn tập:

- Lớp trưởng điều khiển trò
chơi.
- HS lắng nghe, nhắc tên
bài.

2.1. Đọc câu chuyện: Bó đũa, trả lời câu hỏi và
thực hiện yêu cầu:
- GV cho HS hoạt động cá nhân: HS tự đọc thầm - Một HS đọc yêu cầu của
Câu chuyện bó đũa. Sau đó làm bài ra phiếu bài tập bài. Các HS khác đọc thầm
GV in sẵn.
theo.
- HS tự đọc thầm Câu
chuyện bó đũa. Sau đó làm
bài ra phiếu bài tập GV in
Đáp án:
sẵn.
a. Khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em thế nào?
+ Không hoà thuận
b. Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo các con? (phương án 3).
+ Người cha thử thách các
c. Vì sao bốn người con không bẻ gãy được bó đũa? con bằng việc bẻ bó đũa.
+ Bốn người con không bẻ
gãy được bó đũa vì họ đều
d. Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
cầm cả bó đũa để bẻ.
+ Người cha bẻ gãy bó đũa
bằng cách tách rời từng
chiếc đũa và bẻ từng chiếc
e. Người cha muốn khuyên các con điều gì?
một.
- GV tổ chức báo cáo kết quả.
+ Người cha muốn khuyên
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
các con đoàn kết. (Hoặc: ...
khuyên các con phải yêu
thương, gắn bó với nhau;
có như vậy mới tạo ra sức
- GV giải nghĩa một số từ ngữ trong bài tập:
mạnh).

+ hoà thuận: êm ấm, không có xích mích.
+ yêu thương: có tình cảm gắn bó tha thiết,
+ quan tâm: chăm sóc hết lòng
+ buồn phiền: buồn và lo nghĩ không yên lòng
h. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
+ Từ chỉ sự vật: nhà, bó đũa, túi.
+ Từ chỉ hoạt động: gọi, đặt, bẻ, nói.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
2.2. Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em:
- GV nêu BT bài 14.
- Đọc, trả lời gợi ý trong nhóm đôi.
+ Đổ vật em muốn giới thiệu là cái quạt máy.
+ Đồ vật này do bố em mua vào đầu mùa hè.
+ Từ ngày có cái quạt máy, em thấy mùa hè đỡ nóng
bức hẳn.
- HS làm bài.

- HS hỏi đáp trong nhóm 2.
- HS làm bài vào VBT.
- Đại diện lên trình bày
trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- Nhóm đôi đọc, trả lời câu
hỏi gợi ý.

- GV điều hành HS chia sẻ bài.

- HS làm bài vào vở.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS chia sẻ bài.

3. Vận dụng:

- Cùng GV nhận xét, đánh
giá bạn.

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu ý kiến về bài học
(hiểu hay chưa hiểu, thích
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay không thích).
hay ý kiến gì không?
- GV tóm tắt nội dung chính.

- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- HS lắng nghe.

Dặn dò: chuẩn bị cho tiết sau đọc mở rộng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 90:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 10)

1. Kiến thức: Sau bài học, HS:
- Đọc đúng rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND chính
của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc.
Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học.
- Hoàn thành các bài tập của phần ôn tập.
- Tìm đọc mở rộng được câu chuyện về trường học. Chia sẻ được một số thông tin
về câu - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết, kĩ năng viết đoạn văn (giới
thiệu về một đồ
chơi hoặc đồ dùng gia đình).
- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ
ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, cầu
nêu đặc điểm; viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu
thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
2. Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có
tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối
với bạn bè, gia đình, thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa. Phiếu hoặc sách,
truyện phục vụ cho đọc mở rộng.
2. Học sinh: Sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động:
- GV tổ chức lớp vận động tập thể.
- Lớp hát và vận động theo
bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- Lắng nghe, nhắc tên bài.
2. HĐ ôn tập:
2.1. Làm BT10 VBT/39 Dựa vào câu chuyện Bó
đũa đánh dấu vào ô trống:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập.
- HS mở VBTTV/T1 trang
- GV quan sát HS làm bài.
39, đọc yêu cầu của bài tập.
- Làm bài cá nhân..
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- Đổi vở để KT chéo..
2.2. Ghi chép các thông tin về câu chuyện mà em
đã biết vào phiếu
- GV phát sắn phiếu BT, cho HS nhớ lại câu chuyện
mà HS đã được đọc, được nghe rồi kể cho các bạn - HS làm việc nhóm 4.
mình nghe.
+ Các em trao đổi với nhau
về những thông tin đã
- GV hướng dẫn HS thảo luận về cuốn sách mình đã chuẩn bị theo gợi ý.
đọc.
- HS thảo luận về cuốn sách
+ Tên cuốn sách em đã đọc là gì?
mình đã đọc dựa vào những
+ Tác giả của cuốn sách là ai?

+ Điều em thấy thú vị nhất trong cuốn sách là gì?
- GV tổ chức báo cáo.

thông tin trong phiếu đọc
sách.

- HS quan sát và lắng nghe
giới thiệu.
- HS ghi lại thông tin về
cuốn sách mà mình đã đọc
vào phiếu đọc sách dựa trên
kết quả thảo luận ở trên.
- HS chỉnh sửa lại phiếu
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
đọc sao cho đầy đủ, chính
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
xác.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho - HS thảo luận về cuốn sách
người thân nghe.
mà mình đã đọc, ghi chép
trong phiếu đọc sách.
- HS trình bày ý kiến của
3. Vận dụng:
mình.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu ý kiến về bài học
- GV tóm tắt nội dung chính.
(Em thích hoạt động nào?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận Em không thích hoạt động
nào? Vì sao?).
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.

- HS nêu ND.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
**************************
TOÁN:
TIẾT 41 Bài 15: KI – LÔ – GAM
LUYỆN TẬP
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam.
- Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô –
gam.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
a) 12kg + 23 45kg + 20kg 9kg + 7kg =
kg =
=
60kg – 40kg
b) 42kg – 30kg 13kg – 9kg = =
=
- Tính nhẩm hoặ đạt tính.
- GV nêu:
- Đơn vị đo ở kết quả.
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào?
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát tranh.
- Câu a:
- 1-2 HS trả lời.
+ HS quan sát tranh.
- Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời nặng 7kg.
câu hỏi.
- Con gà cân nặng 3kg.
- Câu b làm tương tự câu a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS thực hiện giải bài vào vở.

- HS quan sát tranh.
- Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ
2 nặng 50kg.
- Tìm tổng số ki – lô – gam thóc
của cả hai bao?
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai bao thóc cân nặng là:
30 + 50 = 80 (kg)
Đáp số: 80kg.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở.
- HS thực hiện giải bài vào vở.

- HS quan sát tranh.
- HS nêu bài toán và làm bài vào
vở.
a)

Bài giải
Rô – bốt B cân nặng là:
32 + 2 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg.
b)
Bài giải
Rô – bốt C cân nặng là:
32 - 2 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg.
- Rô – bốt B.
- Rô – bốt C.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?
+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 42

Bài 16: LÍT
(Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về
biểu tượng đơn vị đo lít.
- Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:

2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh phần a
sgk/tr.62:
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào?
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn?
Cái nào đựng được ít nước hơn?
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng
được nhiều hơn, dung tích của cốc
đựng được ít hơn.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a
sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy
cốc?
- Vậy lượng nước trong bình bằng
lượng nước ở 4 cốc.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần b
sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta
có lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít,
viết tắt là l.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2
ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với
lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả
lời đúng.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi
hình.
- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô
trống.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:

- 2-3 HS trả lời.
+ Cái bình to hơn cái cốc.
- Cái bình đựng được nhiều nước hơn,
cái cốc đựng được ít nước hơn.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Được 4 cốc.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- HS quan sát.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
- 2 lít.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS so sánh và trả lời.
+ Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai
và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm
lít, hai mươi lít.
- HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
- HS chia sẻ.

- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Viết số cốc nước vào ô trống?

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4
- So sánh lượng nước ở bình B nhiều cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.
hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc
giải bài toán có lời văn.
Bài giải
Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng
nước ở bình A là:
6 – 4 = 2 (cốc)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Đáp số: 2 cốc
3. Vận dụng:

- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1
bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong - Bằng nhau.
bình và cố như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT : 43

Toán
Bài 16: LÍT
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l).
- Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế liên quan các phép tính đó.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.

- yêu cầu HS làm bài theo mẫu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Khi làm bài này ta lưu ý điều gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.64:
- HS tự làm vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.64:
- HS tự làm vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác