Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: CAO THỊ THÚY
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 08h:13' 23-12-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn: CAO THỊ THÚY
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 08h:13' 23-12-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
TUẦN 1
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
TIẾT 1
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH
Ngày dạy:.......................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ
đồ.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
2. Học sinh
- SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo
nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện.
gia đình mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành
viên trong gia đình bạn Hoa
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6,
thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi
đâu?
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
? Gia đình Hoa có những ai?
nhóm 2.
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu
tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất ?
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
? Hãy nêu các thành viên trong gia
đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến
người ít tuổi ?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt : Gia đình Hoa có ông bà, bố
mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống - 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
với nhau.
*Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều
thế hệ cùng chung sống
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần -HS đọc.
Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế
hệ cùng chung sống. Những người
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế
hệ.
-GV giải nghĩa cụm từ “thế hệ” là
những người cùng một lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ
trong gia đình bạn Hoa, thảo luận
nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng
nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế
hệ.
?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ
nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế
hệ chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế
hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà;
thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em
của Hoa)
?Những gia đình hai thế hệ thường có
những ai?
-HS nghe.
-HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của
GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
-Hs nghe
-HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ,
thế hệ con.
-HS trả lời:
-HS nghe.
-HS trả lời.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
-GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình
mình. (qua tranh, ảnh mang đi) theo
nhóm 4 với nội dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là
những ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là
ai? Người ít tuổi nhất là ai ?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế
hệ ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm
những gì ?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
hệ? (hoặc Em biết gia đình nào có bốn
thê hệ)
-GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ
để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong
gia đình như thế nào?
+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi
thé hệ thứ nhất là gì?
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành
-GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong
gia đình (có 2; 3; 4 thế hệ) để HS lựa
chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình.
-Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên
từng thành viên trong gia đình lên sơ
đồ.
-GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ
gia đình mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
-2HS đọc.
- HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4
theo yêu cầu.
-2HS đại diện nhóm lên trình bày.
-HS trả lời.
-HS quan sát và trả lời theo ý hiểu.
-HS quan sát và lựa chọn sơ đồ.
-HS làm việc cá nhân.
-HS lên chia sẻ.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- GV nhận xét
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia
đình có 2( hoặc 3 thế hệ).
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
….................................................................................................................................
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
Ngày dạy:..............................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ
trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- SGK, Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
2. Học sinh
- SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Hát
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện.
hát Mẹ là quê hương (Nguyễn Quốc Việt)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
*Hoạt động 2: Kể những việc làm
thường ngày của những người trong gia
đình.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
- HS thảo luận theo nhóm 4.
luận nhóm bốn:
+ Gia đình Hải có mấy người?
+Hãy kể những việc làm của từng người trong
gia đình Hải?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia
đình Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp
máy bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa
quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy
giấy ăn. Nhũng việc làm này thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia
đình Hải.
-GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình
cần yêu thương, chia sẻ với nhau?
-GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình
yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu
thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong
gia đình.
3. Luyện tập, thực hành
- Gọi HS đọc tình huống.
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 giờ) em bé đói
bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống
đó em sẽ làm gì?
+TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo
cho ông nghe, nhưng lúc đó nạ lại đến rủ Nam
đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm
gì?
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tổ chức cho HS nêu cách xử lý tình huống.
- YC quan sát tranh sgk/tr.9:
*Tình huống 1:
+ Hình vẽ ai?
+ Ông nói gì với Nam?
+ Hải nói gì với Nam?
+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội
dung:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình
( ông bà, bố mẹ, anh chị em).
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
chia sẻ trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
-HS thảo luận nhóm đôi.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc
làm nào? vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế
nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Những người trong gia đình cần thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những
việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ
làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu
sắc hơn.
* Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang
9 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể
hiện điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- HS chia sẻ.
-HS nghe.
-HS quan sát tranh và tra lời các
câu hỏi.
-2,3HS đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
….................................................................................................................................
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
TUẦN 2
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
Ngày dạy:………………..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và
xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Tranh, sgk, phiếu học tập
2. Học sinh
- HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- Tổ chức cho HS nói về những nghề
nghiệp mà em biết.
- 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên
những nghề nghiệp của người lớn mà
em biết.
- HS thực hiện.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
*Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc - HS chia sẻ.
nghề nghiệp của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời
các câu hỏi sau:
? Ông bà ( bố,mẹ,..) làm công việc hay
nghề nghiệp gì?
-HS thảo luận nhóm 2.
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là
những sản phẩm, của cải vât chất, giá
trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
- YC HS quan sát các hình (2,3,4,5,6,7)
trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả
lời các câu hỏi:
? Người trong tranh làm công việc
hoặc nghề nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
-HS lên chia sẻ.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
nhóm 4.
+H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân.
+H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón.
+ H5: Nông dân +H7: Người bán hàng.
đâu?
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc
hoặc nghề nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học -HS làm việc cá nhân.
tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công
việc trong các hình vừa thảo luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang
lại thu nhập không?
? Lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS lên trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề
nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm
bảo cuộc song cho bản thân và gia
đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
nước.
3. Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả -HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu.
lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề
nghiệp có thu nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS đại diện nhóm lên chia sẻ..
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc
hoặc nghề nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân -HS làm việc cá nhân.
để nói về nghề nghiệp của một người
lớn trong gia đình mình theo gợi ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề
nghiệp của người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? (nơi làm
việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc
nghề nghiêp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS lên chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề
nghiệp oặc công việc mà em biết.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………..
PHIẾU HỌC TẬP
1.Tên công việc hoặc nghề nghiệp:
……………………………………...........................................................
2. Nơi làm việc: ………………………………………………….
3.Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không: …………
4.Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp: ……………………………
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
……………………………………...........................................................
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
Ngày dạy:……………..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập;
những công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau
này.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên tình nguyện.
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: hát
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: khám phá
- Mở cho HS xem clip Sôi nổi các hoạt động
tình nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi:
?Nội dung của clip là gì?
?Những người làm công việc hoặc nghề
nghiệp tình nguyện có nhận lương không?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
- YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12,
thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những công việc trong hình?
+ Theo em những người làm công việc trên có
nhận lương không?
+ Những từ ngữ nào cho em biết đó là công
việc tình nguyện không nhận lương?
+ Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho
Hoạt động của HS
- HS xem và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
+H1: Thanh niên tình nguyện.
+H2: Khám bệnh miễn phí.
+H3: Dạy học miễn phí
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
mọi người và xã hội.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình
nguyện. Những người làm các công việc này
không nhận lương. Những việc làm trên mang
lại nhiều lợi ích cho mọi người và xã hội.
3.Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình
nguyện.
- YC HS thảo luận nhóm đôi
+ Hãy kể một số công việc tình nguyện không
nhận lương khác mà em biết?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình
nguyện. Những người làm các công việc này
không nhận lương.
*Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình
nguyện:
- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi:
+ Em và người thân đã từng tham gia công
việc tình nguyện nao?
+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia
đình Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện,
mang lại lợi ích cho những người xung quanh,
cho cộng đồng mà chúng ta có thể làm được.
Tùy theo sức của mình, cá em hãy luôn ý thức
việc giúp đỡ người khác là một việc tốt, đáng
được trân trọng.
4. Vận dụng, trải nghiệm
*Hoạt động 1: Nghề nghiệp của em
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
-HS thảo luận nhóm 2.
-HS chia sẻ trước lớp.
-HS là việc cá nhân.
- 2-3 HS đọc.
-HS thảo luận nhóm đôi.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
dung:
+ Lớn lên em thích làm nghề gì?
+ Vì sao em muốn làm nghề đó?
+ Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ
đó?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
-HS chia sẻ trước lớp.
*Hoạt động 2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ
vùng khó khăn”
- HS thảo luận.
- GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu
cầu:
? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời
gian thực hiện; dự kiến số lượng sách; những
khó khan có thể xảy ra)
? Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ
sách; ….)
?Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch.
? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ
gì?
-HS đại diện nhóm chia sẻ
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Tổng kết
-HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang
9 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Những người trong tranh làm nghề nghiệp
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề
nghiệp khác nhau nhưng đều chung một mục
đích là tạo ra của cái vật chất và những giá trị
tốt đẹp cho cuộc sống. Vì vậy nghề nghiệp nào
cũng đáng quý và đáng trân trọng.
-2,3HS đọc.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuận bị bài
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 3
Tự nhiên và Xã hội
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
Ngày dạy:.....................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản
cẩn thận có thể gây ngộ độc.
2. Năng lực
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua
đường ăn uống.
3. Phẩm chất
- Biết phòng tránh những thực phẩm độc hại và bảo vệ sức khỏe .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên
- Hình minh họa SGK phóng to
2. Học sinh
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động: Hát
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Khám phá
- Cho học sinh xem một đoạn video về
bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi:
+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà
phải đi cấp cứu?
+ Vì sao bạn nhỏ bị như vậy
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do gây ngộ
độc qua đường ăn uống
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 ,
thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều
người bị ngộ độc qua đường ăn uống?
- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm
tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ
độc qua đường ăn uống.
- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để
chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm
mình.
Hoạt động của HS
- HS xem.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS thực hiện.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3: Cách nhận biết thức
ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15,
thảo luận nhóm bốn:
+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ
dùng…nếu không được cất giữ, bảo
quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ
uống bị hỏng, ôi thiu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:
+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn,
đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không
được cất giữ cẩn thận.
+ Tác hại của việc sử dụng những đồ
dùng, thức ăn, đồ uống đó.
- Giáo viên kết luận
3. Luyện tập, thực hành
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ
dùng nào ở gia đình em không được cất
giữ, bảo quản không cẩn thận có thể
gây ngộ độc?
- Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm
gì để bảo quản đồ ăn thức uống an
toàn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ
người thân bảo quản đồ ăn thức uống
đồ dùng an toàn.
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó
chia sẻ trước lớp.
- 2-3 nhóm đại diện trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2 -3 học sinh chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
Ngày dạy:..................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và
cách cất giữ, bảo quản an toàn.
- Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ
độc.
2. Năng lực
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua
đường ăn uống.
3. Phẩm chất
- Biết phòng tránh những thực phẩm độc hại và bảo vệ sức khỏe .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên
- SGK, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Khám phá
- Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị,
đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn
thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để
trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi
vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em
hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
*Hoạt động 2: Cách bảo quản đồ ăn,
đồ dùng, đồ dùng an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16,
thảo luận nhóm bốn:
+ Những thành viên trong gia đình
Minh đang làm gì sau bữa ăn?
+ Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ
ăn, đồ dùng đúng cách?
+ Phải cất sữa chua ở đâu?
+ Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ
Hoạt động của HS
- 2-3 học sinh chia sẻ
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- HS nêu
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
gia vị?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3: Cách phòng tránh ngộ
độc ở gia đình mình.
- Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách
bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng.
- Gv cho hs liên hệ với các việc làm
của gia đình mình
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 1: Cách đọc thông tin
trên hàng hóa
- Gv cho học sinh quan sát tranh
sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình
những hiểu biết của mình khi đọc
những thông tin trên sản phẩm. Giải
thích được vì sao phải đọc thông tin
trước khi mua hàng.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ
độc.
- Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả
tình huống.
- Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai
để giải quyết t
TUẦN 1
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
TIẾT 1
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH
Ngày dạy:.......................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ
đồ.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
2. Học sinh
- SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo
nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện.
gia đình mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành
viên trong gia đình bạn Hoa
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6,
thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi
đâu?
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
? Gia đình Hoa có những ai?
nhóm 2.
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu
tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất ?
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
? Hãy nêu các thành viên trong gia
đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến
người ít tuổi ?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt : Gia đình Hoa có ông bà, bố
mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống - 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
với nhau.
*Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều
thế hệ cùng chung sống
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần -HS đọc.
Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế
hệ cùng chung sống. Những người
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế
hệ.
-GV giải nghĩa cụm từ “thế hệ” là
những người cùng một lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ
trong gia đình bạn Hoa, thảo luận
nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng
nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế
hệ.
?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ
nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế
hệ chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế
hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà;
thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em
của Hoa)
?Những gia đình hai thế hệ thường có
những ai?
-HS nghe.
-HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của
GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
-Hs nghe
-HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ,
thế hệ con.
-HS trả lời:
-HS nghe.
-HS trả lời.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
-GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình
mình. (qua tranh, ảnh mang đi) theo
nhóm 4 với nội dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là
những ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là
ai? Người ít tuổi nhất là ai ?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế
hệ ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm
những gì ?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
hệ? (hoặc Em biết gia đình nào có bốn
thê hệ)
-GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ
để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong
gia đình như thế nào?
+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi
thé hệ thứ nhất là gì?
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành
-GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong
gia đình (có 2; 3; 4 thế hệ) để HS lựa
chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình.
-Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên
từng thành viên trong gia đình lên sơ
đồ.
-GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ
gia đình mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
-2HS đọc.
- HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4
theo yêu cầu.
-2HS đại diện nhóm lên trình bày.
-HS trả lời.
-HS quan sát và trả lời theo ý hiểu.
-HS quan sát và lựa chọn sơ đồ.
-HS làm việc cá nhân.
-HS lên chia sẻ.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- GV nhận xét
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia
đình có 2( hoặc 3 thế hệ).
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
….................................................................................................................................
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
Ngày dạy:..............................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ
trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- SGK, Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
2. Học sinh
- SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Hát
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện.
hát Mẹ là quê hương (Nguyễn Quốc Việt)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
*Hoạt động 2: Kể những việc làm
thường ngày của những người trong gia
đình.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
- HS thảo luận theo nhóm 4.
luận nhóm bốn:
+ Gia đình Hải có mấy người?
+Hãy kể những việc làm của từng người trong
gia đình Hải?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia
đình Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp
máy bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa
quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy
giấy ăn. Nhũng việc làm này thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia
đình Hải.
-GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình
cần yêu thương, chia sẻ với nhau?
-GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình
yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu
thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong
gia đình.
3. Luyện tập, thực hành
- Gọi HS đọc tình huống.
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 giờ) em bé đói
bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống
đó em sẽ làm gì?
+TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo
cho ông nghe, nhưng lúc đó nạ lại đến rủ Nam
đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm
gì?
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tổ chức cho HS nêu cách xử lý tình huống.
- YC quan sát tranh sgk/tr.9:
*Tình huống 1:
+ Hình vẽ ai?
+ Ông nói gì với Nam?
+ Hải nói gì với Nam?
+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội
dung:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình
( ông bà, bố mẹ, anh chị em).
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
chia sẻ trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
-HS thảo luận nhóm đôi.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc
làm nào? vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế
nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Những người trong gia đình cần thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những
việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ
làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu
sắc hơn.
* Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang
9 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể
hiện điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- HS chia sẻ.
-HS nghe.
-HS quan sát tranh và tra lời các
câu hỏi.
-2,3HS đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
….................................................................................................................................
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
TUẦN 2
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
Ngày dạy:………………..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và
xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Tranh, sgk, phiếu học tập
2. Học sinh
- HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- Tổ chức cho HS nói về những nghề
nghiệp mà em biết.
- 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên
những nghề nghiệp của người lớn mà
em biết.
- HS thực hiện.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
*Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc - HS chia sẻ.
nghề nghiệp của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời
các câu hỏi sau:
? Ông bà ( bố,mẹ,..) làm công việc hay
nghề nghiệp gì?
-HS thảo luận nhóm 2.
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là
những sản phẩm, của cải vât chất, giá
trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
- YC HS quan sát các hình (2,3,4,5,6,7)
trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả
lời các câu hỏi:
? Người trong tranh làm công việc
hoặc nghề nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
-HS lên chia sẻ.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
nhóm 4.
+H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân.
+H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón.
+ H5: Nông dân +H7: Người bán hàng.
đâu?
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc
hoặc nghề nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học -HS làm việc cá nhân.
tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công
việc trong các hình vừa thảo luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang
lại thu nhập không?
? Lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS lên trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề
nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm
bảo cuộc song cho bản thân và gia
đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
nước.
3. Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả -HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu.
lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề
nghiệp có thu nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS đại diện nhóm lên chia sẻ..
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc
hoặc nghề nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân -HS làm việc cá nhân.
để nói về nghề nghiệp của một người
lớn trong gia đình mình theo gợi ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề
nghiệp của người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? (nơi làm
việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc
nghề nghiêp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS lên chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề
nghiệp oặc công việc mà em biết.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………..
PHIẾU HỌC TẬP
1.Tên công việc hoặc nghề nghiệp:
……………………………………...........................................................
2. Nơi làm việc: ………………………………………………….
3.Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không: …………
4.Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp: ……………………………
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
……………………………………...........................................................
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
Ngày dạy:……………..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập;
những công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau
này.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên tình nguyện.
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: hát
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: khám phá
- Mở cho HS xem clip Sôi nổi các hoạt động
tình nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi:
?Nội dung của clip là gì?
?Những người làm công việc hoặc nghề
nghiệp tình nguyện có nhận lương không?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
- YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12,
thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những công việc trong hình?
+ Theo em những người làm công việc trên có
nhận lương không?
+ Những từ ngữ nào cho em biết đó là công
việc tình nguyện không nhận lương?
+ Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho
Hoạt động của HS
- HS xem và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
+H1: Thanh niên tình nguyện.
+H2: Khám bệnh miễn phí.
+H3: Dạy học miễn phí
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
mọi người và xã hội.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình
nguyện. Những người làm các công việc này
không nhận lương. Những việc làm trên mang
lại nhiều lợi ích cho mọi người và xã hội.
3.Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình
nguyện.
- YC HS thảo luận nhóm đôi
+ Hãy kể một số công việc tình nguyện không
nhận lương khác mà em biết?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình
nguyện. Những người làm các công việc này
không nhận lương.
*Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình
nguyện:
- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi:
+ Em và người thân đã từng tham gia công
việc tình nguyện nao?
+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia
đình Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện,
mang lại lợi ích cho những người xung quanh,
cho cộng đồng mà chúng ta có thể làm được.
Tùy theo sức của mình, cá em hãy luôn ý thức
việc giúp đỡ người khác là một việc tốt, đáng
được trân trọng.
4. Vận dụng, trải nghiệm
*Hoạt động 1: Nghề nghiệp của em
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
-HS thảo luận nhóm 2.
-HS chia sẻ trước lớp.
-HS là việc cá nhân.
- 2-3 HS đọc.
-HS thảo luận nhóm đôi.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
dung:
+ Lớn lên em thích làm nghề gì?
+ Vì sao em muốn làm nghề đó?
+ Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ
đó?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
-HS chia sẻ trước lớp.
*Hoạt động 2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ
vùng khó khăn”
- HS thảo luận.
- GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu
cầu:
? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời
gian thực hiện; dự kiến số lượng sách; những
khó khan có thể xảy ra)
? Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ
sách; ….)
?Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch.
? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ
gì?
-HS đại diện nhóm chia sẻ
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Tổng kết
-HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang
9 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Những người trong tranh làm nghề nghiệp
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề
nghiệp khác nhau nhưng đều chung một mục
đích là tạo ra của cái vật chất và những giá trị
tốt đẹp cho cuộc sống. Vì vậy nghề nghiệp nào
cũng đáng quý và đáng trân trọng.
-2,3HS đọc.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuận bị bài
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 3
Tự nhiên và Xã hội
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
Ngày dạy:.....................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản
cẩn thận có thể gây ngộ độc.
2. Năng lực
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua
đường ăn uống.
3. Phẩm chất
- Biết phòng tránh những thực phẩm độc hại và bảo vệ sức khỏe .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên
- Hình minh họa SGK phóng to
2. Học sinh
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động: Hát
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Khám phá
- Cho học sinh xem một đoạn video về
bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi:
+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà
phải đi cấp cứu?
+ Vì sao bạn nhỏ bị như vậy
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do gây ngộ
độc qua đường ăn uống
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 ,
thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều
người bị ngộ độc qua đường ăn uống?
- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm
tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ
độc qua đường ăn uống.
- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để
chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm
mình.
Hoạt động của HS
- HS xem.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS thực hiện.
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3: Cách nhận biết thức
ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15,
thảo luận nhóm bốn:
+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ
dùng…nếu không được cất giữ, bảo
quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ
uống bị hỏng, ôi thiu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:
+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn,
đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không
được cất giữ cẩn thận.
+ Tác hại của việc sử dụng những đồ
dùng, thức ăn, đồ uống đó.
- Giáo viên kết luận
3. Luyện tập, thực hành
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ
dùng nào ở gia đình em không được cất
giữ, bảo quản không cẩn thận có thể
gây ngộ độc?
- Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm
gì để bảo quản đồ ăn thức uống an
toàn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ
người thân bảo quản đồ ăn thức uống
đồ dùng an toàn.
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó
chia sẻ trước lớp.
- 2-3 nhóm đại diện trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2 -3 học sinh chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
Kế hoạch bài dạy môn TNXH lớp 2
Ngày dạy:..................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và
cách cất giữ, bảo quản an toàn.
- Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ
độc.
2. Năng lực
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua
đường ăn uống.
3. Phẩm chất
- Biết phòng tránh những thực phẩm độc hại và bảo vệ sức khỏe .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên
- SGK, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Khám phá
- Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị,
đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn
thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để
trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi
vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em
hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
*Hoạt động 2: Cách bảo quản đồ ăn,
đồ dùng, đồ dùng an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16,
thảo luận nhóm bốn:
+ Những thành viên trong gia đình
Minh đang làm gì sau bữa ăn?
+ Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ
ăn, đồ dùng đúng cách?
+ Phải cất sữa chua ở đâu?
+ Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ
Hoạt động của HS
- 2-3 học sinh chia sẻ
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- HS nêu
GV: Trần Thị Tuyết Nhi
Trường Tiểu học Vĩnh Thái
gia vị?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3: Cách phòng tránh ngộ
độc ở gia đình mình.
- Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách
bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng.
- Gv cho hs liên hệ với các việc làm
của gia đình mình
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 1: Cách đọc thông tin
trên hàng hóa
- Gv cho học sinh quan sát tranh
sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình
những hiểu biết của mình khi đọc
những thông tin trên sản phẩm. Giải
thích được vì sao phải đọc thông tin
trước khi mua hàng.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ
độc.
- Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả
tình huống.
- Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai
để giải quyết t
 








Các ý kiến mới nhất