Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng tiến
Ngày gửi: 11h:48' 24-10-2024
Dung lượng: 406.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
LỊCH GIẢNG DẠY TUẦN 07
(Từ ngày 21 /10/2024 đến ngày 22/10/2024)
Thứ
ngày

Buổi

Thứ hai
21/ 10 Sáng

Chiều
Thứ ba
Sáng
22 / 10
Thứ tư
23 /10

Sáng

Tiết
1
2
3
4
1
2
1
2
3
1
2
3

Thứ
sáu
25/10

Sáng

Chiều

Tên bài dạy

SHDC: Văn nghệ theo chủ đề “Vì một cuộc
sống an toàn”
Tiếng Việt Đọc: Cô chủ nhà tí hon
Toán
Đọc: Cô chủ nhà tí hon
Toán
Ba điểm thẳng hàng
TC - TV
Luyện đọc Cô chủ nhà tí hon
TC -Toán Ôn tập Ba điểm thẳng hàng
Tiếng Việt Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai làm gì?
Tiếng Việt Viết chữ hoa G
Em làm được những gì? (T1)
Toán
HĐTN

3

Tiếng Việt Đọc:Bưu thiếp
Tiếng Việt Nhìn - viết Ông tôi
Toán
Em làm được những gì? ( T2 )
Chủ đề 2: Vì một cuộc sống an toàn:
HĐTN
- Chơi trò chơi “Bingo”.
- Xác định các bước xử trí khi bị lạc.
Tiếng Việt Mở rộng vốn từ Gia đình (tiếp theo)
Tiếng Việt Nói và đáp lời chào hỏi
Phép trừ có hiệu bằng 10.
Toán

1
2
3
1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
TC T-V
TC T-V

3

HĐTN

4
Thứ
năm
Sáng
24 / 10

Môn

1
2

Nói, viết lời xin lỗi
- Đọc một bài thơ về gia đình
11 trừ đi một số
Ôn tập Em làm được những gì?
Luyện viết Cô chủ nhà tí hon
Sinh hoạt lớp: Thực hành những cách bảo vệ
bản thân.
Người báo giảng

Nguyễn Hồng Tiến

Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
3. Phẩm chất:
- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên
SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
2. Đối với học sinh
SGK Hoạt động trải nghiệm 2
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và lớp trong tuần qua.
triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các tiết
- HS chuẩn bị các tiết mục văn
mục văn nghệ hoặc bài thơ với chủ đề “Vì một nghệ.
cuộc sống an toàn”.
- HS tham gia hoạt động, múa hát,
đọc thơ theo chủ đề “V1 một cuộc
sống an toàn”
- HS chia sẻ cảm nhận sau khi tham
gia chương trình.
- GV
phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và Ban
Giám hiệu để tổ chức cho HS tham gia hoạt
động, múa hát, đọc thơ theo chủ đề “V1 một
cuộc sống an toàn” theo chương trình chung
của toàn trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS chia
sẻ cảm nhận sau khi tham gia chương trình,
- TPT tổng kết hoạt động.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Tiếng Việt
CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON

I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài ngắt đúng các dấu câu, phân biệt được lời các nhân vật và lời
người dẫn chuyện hiểu nội dung bài đọc: Tình cảm yêu thương ông ngoại dành cho
bạn nhỏ thể hiện qua những bài học đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.
- Liên hệ bản thân : Biết yêu thương, kính trọng biết ơn ông bà, bố mẹ kể được một
số việc làm thể hiện sự kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ.
2.Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và
phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế
trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác tham gia các công việc sinh hoạt khi ở nhà.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS: SGK, vở viết bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS đọc Bài Con lợn đất
- HS đọc bài
- Hỏi: Mẹ mua con lợn đất cho bạn nhr để làm
- HS trả lời
gì?
- Nhận xét
- HS luyện đọc tiếp nối từng câu B.Khởi động
HS luyện đọc từ khó
- Cho HS quan sát tranh SGK:
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ghép các chữ cái
và thêm dấu thanh nếu cần để tạo thành những - HS luyện đọc câu dài.
từ ngữ chỉ người trong gia đình.
- Ghi tên bài: Bài Cô chủ nhà tí hon.
C. Khám phá và luyện tập
1.Luyện đọc thành tiếng
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc với giọng kể thong thả, tình cảm, tự hào,
nhấn giọng ở những từ ngữ và hoạt động chỉ
tình cảm của người ông đối với bạn nhỏ; cảm
- HS nhận xét bạn đọc
xúc của bạn nhỏ đối với ông.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
- HS đọc nhóm 3
mỗi đoạn.

a. Luyện đọc câu
- Cho HS luyện đọc từng câu.
- GV ghi lại từ khó: ngoại, bẽn lẽn, bỗng, quan
trọng.
- GV cho HS luyện đọc câu dài.
Chỉ ra chơi mấy hôm,/ông đã mang đến cho
Vân/biết bao điều thú vị.//; Vân cảm thấy/mình
ra dáng một cô chủ nhà tí hon,/đúng như lời
ông nói//.
b. Luyện đọc đoạn (Chia bài thành 4 đoạn)
-Đoạn 1: từ đầu đến “lấy giúp ông với nào”.
-Đoạn 2: tiếp theo đến “ông cười khích lệ”.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- Cho HS luyện đọc đoạn
- Nhận xét
c. Luyện đọc theo nhóm
- Yêu câu HS đọc nhóm 3
- Đại diện nhóm thi đọc đoạn 2
- Nhận xét, tuyên dương
2.Luyện đọc hiểu (tiết 2)
* Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi và giải nghĩ từ
+ Hấp dẫn: lôi cuốn, làm cho người ta thích.
+ Bẽn lẽn: có dáng điệu rụt rè, thiếu tự nhiên vì
e thẹn, chưa quen.
+ Thú vị: có tác dụng làm cho người ta hào
hứng, vui thích.
Câu 1: Ông nói gì khi Vân định nếm thử thức
ăn?
Câu 2: Ông đã giúp Vân biết thêm điều gì?
Câu 3: Khi được ông gọi là Cô chủ nhà tí hon,
Vân cảm thấy thế nào, vì sao?
Câu 4: Khi có khách em sẽ làm gì để giống một
người chủ nhà tí hon?
* Rút ra nội dung bài học
- GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân, các công
việc mà em đã làm khi nhà em có khách.
3.Luyện đọc lại
- Nhắc lại giọng đọc của bài đọc.
- HS đọc đoạn văn
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Ông nhìn
Vân” đến “Cười khích lệ”.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- HS đọc lại toàn bài.

- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc thầm bài và trả lời
- HS trả lời

- Khi Vân định nếm thử thức ăn,
ông nhìn Vân nheo mắt cười: Mời
cả nhà cùng ăn cơm nào.
- Ông đã giúp Vân biết thêm việc
khi ăn cơm, phải mời cả nhà.
- Khi được ông gọi là Cô chủ nhà
tí hon, Vân cảm thấy mình thật
quan trọng, vì việc gì trong nhà
Vân cũng biết làm.
- Khi nhà em có khách, em mời
khách vào nhà, rót nước cho
khách.
- Bài học nói về tình cảm yêu
thương ông ngoại dành cho bạn
nhỏ thể hiện qua những bài học
đơn giản trong cuộc sống hàng
ngày.
+ Liên hệ bản thân: yêu thương,
kính trọng, biết ơn ông bà, bố mẹ.

- HS đọc
- Nhận xét
- 1 HS đọc
- HS nghe

- Nhận xét, tuyên dương
4.Luyện đọc mở rộng
- GV hướng dẫn HS: Từng HS thực hiện đóng - HS xác định yêu cầu
vai để nói và đáp lời chào khi đi học, khi về -HS đọc phân vai trước lớp
nhà.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Nói lời chào khi đi học, khi về nhà.
+ Đáp lời chào khi đi học, khi về nhà.
D.Củng cố dặn dò.
- Gọi HS đọc lại nội dung bài
-1HS đọc lại nội dung bài
- Về nhà luyện đọc lại bài nhiều lần.
- HS nghe
- Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Toán
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiên thức:
- Nhận biết ba điểm thẳng hàng.
- Sử dụng thước thẳng, kiểm tra ba đối tượng thẳng hàng.
- Nhận biết hình ảnh thẳng hàng trong cuộc sống.
2. Năng lực:
- Tự làm được các bài tập cá nhân
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
-Yêu thích môn toán, biết ứng dụng toán học vào cuộc sống.
* Tích hợp TNXH giới thiệu về cây thanh long (Bình Thuận)
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Khởi động.
- GV yêu cầu cả lớp hát một bài
- HS hát
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài mới
B.Khám phá và luyện tập.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình ảnh ba điểm A, B,
ảnh các bạn, nhận biết các bạn đứng ngay C, nhận biết ba điểm А, B, C cùng nằm
hàng.
trên một đường thẳng.
- GV giới thiệu: khi ba điểm cùng nằm trên - HS chỉ tay vào hình và nói: ba điểm
một đường thẳng, ta nói ba điểm đó thẳng А,B, C thẳng hàng.
hàng.
- HS nhắc lại
Bài 1: (Tr 54)

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn học sinh nhận biết 3 điểm
M, N, P là 3 điểm thẳng hàng
- GV yêu cầu HS quan sát 3 điểm C, D, E
có thẳng hàng hay không?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS kiểm tra hình tiếp theo.
+ Trên hình có mấy đường thẳng ?
+ Đó là đường thẳng nào ?
+ Trên mỗi đường thẳng, ba điểm nào
thẳng hàng?
- GV nhận xét, kết luận:
I,K,H là 3 điểm thẳng hàng. O , K,T là 3
điểm thẳng hàng
Bài 2: Tr 54)
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
* Phân tích mẫu :
+ Hình ảnh đặt thước thể hiện điều gì ?
+ Đặt thước thế nào ?
+ HS dựa vào hình ảnh đặt thước, thông
báo ba điểm thẳng hàng, ba điểm không
thẳng hàng.
+ HS dùng thước thẳng kiểm tra rồi nói:
- GV nhận xét, sửa chữa
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Đúng hay sai (Tr 55)
- GV yêu cầu HS xác định các điểm có
trong bài
- GV giới thiệu: Ba điểm nằm trên một
đoạn thẳng cũng gọi là ba điểm thẳng hàng
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- GV yêu cầu các nhóm trình bày, khuyến
khích HS giải thích
- GV nhận xét
Bài 2 : Ba cúc áo (nút áo) nào cùng nằm
trên một đường thẳng ( Tr 55)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn
* Phân tích hình :
+ Xác định các nút áo cùng nằm trên một
đường thẳng theo đường kẻ: Theo hàng,
theo cột
+ Dùng thước thẳng xác định các nút áo
cùng nằm trên một đường thẳng khác.
- GV mời các nhóm trình bày (GV nên

- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát mẫu và nói ba điểm
M,N,P là ba điểm thẳng hàng (vì 3 điểm
M, N, P cùng nằm trên một đường
thẳng)
- HS quan sát:
C, D, E là 3 điểm thẳng hàng
- HS lắng nghe
- HS trả lời :
+ Có 2 đường thẳng
+ Đường thẳng IH và OT
+ HS quan sát và kết luận: I,K,H là 3
điểm thẳng hàng. O, K,T là 3 điểm
thẳng hàng
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu : kiểm tra, nói
theo mẫu
- HS thực hiện
+ kiểm tra ba điểm có thẳng hàng
không
+ mép thước sát vào các điểm
+ Ba điểm cùng nằm trên một đường
thẳng (mép thước) thì ba điểm đó thẳng
hàng.
-HS nói:
+ Ba điểm B, C, D thẳng hàng.
+ Ba điểm I, K, S không thẳng hàng.
+ Ba điểm L, M, N thẳng hàng.
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
- HS xác định, chỉ tay vào từng điểm
trên hình
- HS quan sát, lắng nghe
- HS thực hiện ( HS xác định từng đoạn
thẳng trên hình, kiểm tra ba điểm trên
từng đoạn thẳng)
- HS trình bày, giải thích
- HS lắng nghe, kiểm tra.
- HS nhận biết yêu cầu
- HS thảo luận, thực hiện

hướng dẫn HS nói theo trình tự: hàng, cột, - HS nêu yêu cầu bài tập
đường chéo)
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
- Các nhóm trình bày
* Đất nước em
- HS nhận xét
- GV giới thiệu vườn cây thanh long ở
- HS quan sát ảnh, nhận biết:
Bình Thuận.
+ Các cột trụ cùng nằm trên một đường
+ Cột trụ để cây bám vào, leo lên.
thẳng.
+ Chiếu sáng ban đêm giúp cây mau lớn.
+ Các bóng đèn cùng nằm trên một
- GV HDHS tìm vị trí tỉnh Bình Thuận trên đường thẳng
bản đồ.
- HS tìm vị trí tỉnh Bình Thuận trên bản
- Các nhóm bổ sung, nhận xét
đồ.
- GV tổng kết.
C. Củng cố và dặn dò:
- HS lắng nghe
- Tìm hình ảnh ba điểm thẳng hàng trong
cuộc sống
-HS lắng nghe, hỏi thêm nếu có nội
- Nhận xét, tuyên dương
dung chưa hiểu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tăng cường TV
LUYỆN ĐỌC CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, hiểu nội dung bài đọc
- HS viết được bài thơ Cô chủ nhà tí hon
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập, thật thà đánh giá mình và đánh giá bạn.
3. Năng lực
- Tự rèn luyện kỹ năng đọc đúng tốc độ.
II. Nội dung dạy học:
1. Luyện đọc lại bài Cô chủ nhà tí hon
-- GV đọc mẫu toàn bài đọc và hướng dẫn cách đọc.
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm rãi, vui, nhấn giọng ở những từ ngữ hoạt động.
Lời nói của ông đọc giọng vui vẻ, trìu mến.
* Luyện đọc đoạn
- Cho HS đọc 3 đoạn bài đọc .
- Cho HS luyện đọc đoạn
- Nhận xét
* Luyện đọc trong nhóm
- Luyện đọc nhóm đôi
- Nhận xét, tuyên dương
2. Luyện đọc rành mạch:
- Nghe viết bài thơ Mẹ
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc cho các em.

- Hướng dẫn học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét một số học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
. Tăng cường Toán
LUYỆN TẬP BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức đã học Ba điểm thẳng hàng .
II. Nội dung dạy học:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn học sinh nhận biết 3 điểm L, M, N là 3 điểm thẳng hàng
- GV yêu cầu HS quan sát 3 điểm O, I, H có thẳng hàng hay không ?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS kiểm tra hình tiếp theo.
+ Trên hình có mấy đường thẳng ?
+ Đó là đường thẳng nào ?
+ Trên mỗi đường thẳng, ba điểm nào thẳng hàng?
- GV nhận xét, kết luận:
Bài 2:
- GV ghi yêu cầu bài lên bảng
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
* Phân tích mẫu :
+ Hình ảnh đặt thước thể hiện điều gì ?
+ Đặt thước thế nào ?
+ HS dựa vào hình ảnh đặt thước, thông báo ba điểm thẳng hàng, ba điểm không
thẳng hàng.
+ HS dùng thước thẳng kiểm tra rồi nói :
- GV nhận xét, sửa chữa
*Cho học sinh ôn tập củng cố lại kiến thức, tự làm bài vào vở, rồi lên bảng chữa bài,
giáo viên nhận xét chữa bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt
CHỮ HOA G
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa G và câu ứng dụng.
- Có ý thức cẩn thận khi viết chữ hoa.
2.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn chữ viết.

- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập. kiên nhẫn, cẩn thận
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tự giác tham gia hoạt động học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề : Vận dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa G, máy tính.
2. Học sinh: Vở tập viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- GV cho HS viết chữ hoa E, Ê
- HS viết bảng con
- Giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa G
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập.
1. Luyện viết chữ G hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết G hoa: gồm 2 nét, - HS quan sát mẫu
nét thắt phối hợp với nét móc gần giống chữ C
hoa và nét khuyết dưới.
- GV viết mẫu lên bảng
+ Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng
không có nét lượn xuống ở cuối, mà dừng lại ở
giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ - HS quan sát
dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2
(nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét
khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị.
Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ
ngang 2 và dòng kẻ dọc 6.
2. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Gọi dạ bảo - HS quan sát GV viết mẫu và nêu
vâng.
quy trình viết chữ G hoa.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu thành
ngữ Gọi dạ bảo vâng: thái độ tôn trọng, lễ phép - HS viết chữ G hoa vào bảng
với những người lớn tuổi, những người bề trên con,
của mình.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS đọc từ ứng dụng
Câu ứng dụng có mấy tiếng?
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? câu ứng dụng
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa G đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - HS quan sát và trả lời
Nét 1 của chữ o tiếp liền với điểm kết thúc nét - HS nghe GV nhắc lại quy trình
2 của chữ viết hoa G.
viết
- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
- Quan sát, uốn nắn HS

3. Luyện viết thêm
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
- HS viết bảng con, vở tập viết
thơ
Em về quê ngoại nghỉ hè/Gặp đầm sen nở mà
mê hương trời vào vở Tập viết.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
- HD HS viết chữ G hoa:
câu thơ:
+ Trong câu có chữ Em Gặp phải viết hoa.
+ Lùi vào đầu dòng từ 3 - 4 ô
- HS viết vào VTV
4. Đánh giá bài viết
- Kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- Yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- HS đánh giá phần viết
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. - Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
- Nhận xét một số bài viết.
C.Củng cố, dặn dò
- Về luyện viết phần bài viết ở nhà, chuẩn bị
cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG.CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được từ chỉ hoạt động của người.
- Nhận diện được câu miêu tả hoạt động của người, đặt được 1-2 câu miêu tả hoạt
động của người.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác.
- Trung thực:Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tự giác tham gia các hoạt động học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: máy tính, ti vi
2. Học sinh: Vở viết bài
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A . Khởi động
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nhìn hành -HS chơi trò chơi:
động đón việc làm.
B. Khám phá và luyện tập.
Bài tập 3 (trang 60). Tìm từ ngữ chỉ hoạt -HS đọc yêu cầu bài tập

động của mỗi người trong tranh
-GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát tranh và hành động của từng
người trong tranh.
+ Tìm từ ngữ phù hợp chỉ hoạt động của -HS quan sát tranh
từng người trong tranh.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm
đôi.
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức, gắn -HS thảo luận theo nhóm đôi.
từ ngữ phù hợp dưới hình.
- GV nhận xét, khen ngợi.
-HS chơi trò chơi
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ
chỉ hoạt động của người ngoài bài tập.
- GV HS đọc yêu cầu Bài tập 4: đặt và trả
lời câu hỏi về hoạt động của 1-2 người có
trong bức tranh ở bài tập 3.
-HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1-2
câu có chứa từ ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- GV nhận xét, khen ngợi HS đặt câu hay, -HS lắng nghe, tiếp thu.
sáng tạo.
* Vận dụng:
- GV cho HS đọc yêu cầu hoạt động ứng
dụng: Tưởng tượng mình là bạn nhỏ trong
câu chuyện Cô chủ nhà tí hon, viết lời cảm - HS trả lời: em bé chơi đồ hàng, chị gái
ơn ông.
quét sân, mẹ hái rau trong vườn, bố sửa
- GV hướng dẫn HS cách viết lời cảm ơn: hàng rào,...
+ Viết lời cảm ơn có sử dụng từ ngữ xưng
hô và câu cảm ơn lịch sự. Ví dụ: cháu cảm
ơn ông ạ, cháu cảm ơn ông nhiều lắm.
+ Nêu lí do vì sao nói lời cảm ơn ông.
- HS đọc bài: Cháu cảm ơn ông rất
+ Nêu cảm nhận về lời khen của ông dành nhiều vì đã gọi cháu bằng cái tên thật
cho mình.
thú vị và đang yêu “Cô chủ nhà tí hon”.
C. Củng cố và dặn dò :
Cháu cảm thấy rất vui và hào hứng.
- Về hoàn thành bài vào vở, chuẩn bị cho
tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiên thức:
- Thực hiện việc tính nhẩm qua 10 trong phạm vi 20.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng.
- Tính toán với các số đo độ dài đã học.

2. Năng lực:
- Tự làm được các bài tập cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Khởi động
- GV hỏi học sinh như thế nào là 3 điểm
- HS cá nhân trả lời và nhận xét lẫn
thẳng hàng?
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt gới thiệu bài mới
B. Khám phá và luyện tập:
* Luyện tập
Bài 1 : Tính nhẩm ( Tr 56)
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết yêu cầu
- GV ôn lại cách làm : Làm cho đủ chục
- HS thực hiện
rồi cộng với số còn lại
- HS trình bày
VD: 9 cộng với 1 rồi cộng với số còn lại
- GV mời HS trình bày, khuyến khích HS - HS nhận xét
giải thích cách cộng đối với phép cộng có -HS nhận biết yêu cầu
số hạng thứ hai lớn hơn số hạng thứ nhất - HS làm bài
- GV nhận xét, củng cố
. 4cm + 6cm + 10 cm = 10 cm + 10 cm =
Bài 2 : Tính ( Tr 56)
20 cm
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
. 8cm + 9cm + 2cm = 17cm + 2cm =
- GV khuyến khích HS tìm cách cộng
19cm
thuận tiện.
(Hoặc 8cm + 9cm + 2cm = 10cm + 9cm
Lưu ý : Viết kết quả phải có đơn vị kèm
= 19cm)
theo
. 7dm + 7dm + 5dm = 19dm
- GV mời HS sửa bài
. 11dm + 3dm + 2dm = 16dm
- GV nhận xét, bổ sung
- HS trình bày
Bài 3 : Số ? ( Tr 56)
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết yêu cầu
- GV HD HS tìm hiểu mẫu, nhận biết số - HS quan sát, nhận biết
ở giữa, trong hình tròn màu đỏ, là tổng - HS làm bài
của ba số còn lại.
8 + 2 + 4 = 14
M: 7 + 3 + 5 = 15
7+ 6 + 4 = 17
- GV yêu cầu HS thực hiện
9 + 5+ 5 = 19
Lưu ý HS cộng thuận tiện nhất có thể
1 +0 + 9 = 10
- GV nhận xét, sữa chữa
- HS trình bày, khuyến khích HS giải

Bài 4 : Em hãy đo và tính quãng đường thích
chú sên bò (Tr 56)
- HS nhận biết yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện đo độ dài ba đoạn thẳng
- GV HD HS thực hiện
để tính quãng đường, sau đó tính tổng
Lưu ý: cách đặt thước và đo
các số đo
- GV nhận xét
6+ 4+8 = 18 (cm)
C. Củng cố và dặn dò:
- HS trình bày, chia sẻ
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
- HS tham gia
(ôn về tổng 3 số hạng)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS theo dõi
- GV dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt
BƯU THIẾP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nói được với bạn về những điều em thấy trong tấm bưu thiếp, nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng ngữ nghĩa, hiểu nội dung bài
đọc: Công dụng của bưu thiếp và cách làm bưu thiếp; biết liên hệ bản thân: sẽ học
làm bưu thiếp, làm thiệp chúc mừng bạn bè, người thân.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
3. Năng lực
- Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
-Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Tranh Bưu thiếp
- Bảng phụ ghi đoạn từ cách làm đến hết.
2.Học sinh
- Sách giáo khoa,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc bài Cô chủ nhà tí hon

Hoạt động của học sinh
- 3 HS đọc bài
- HS trả lời

- Ông đã giúp Vân biết thêm điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương
B. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh Bưu thiếp giới
thiệu rồi ghi tên bài lên bảng
C. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn giọng
đọc.
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm rãi,
đọc rõ những từ ngữ nói về công dụng, các
bước làm bưu thiếp.
a. Luyện đọc câu
- Cho HS luyện đọc từng câu
- GV ghi bảng từ khó cho HS luyện đọc
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài
Nếu người thân ở xa,/ em có thể làm bưu
thiếp qua đường bưu điện.//
b.Luyện đọc đoạn ( chia bài thành 3 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến dưới đây:
+ Đoạn 2: tiếp theo đến mặt trong của tấm
bưu thiếp.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Luyện đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó:
+ Bưu thiếp: tấm giấy nhỏ dùng để báo tin,
chúc mừng, mời khách, thường được in sẵn,
gửi qua đường bưu điện.
+ Bưu điện: Cơ quan chuyên việc chuyển
thư từ, báo chí, hàng, tiền,...
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc.
Câu 1: Để làm bưu thiếp, em cần chuẩn bị
những gì ?

- HS quan sát tranh

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc tiếp nối từng câu
- HS luyện đọc
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
- HS đọc bài.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc thầm.
- Trả lời: Để làm bưu thiếp, em cần
chuẩn bị giấy, bìa màu, kéo, thước,
bút, keo dán, nhãn dán.
- Trả lời: Các việc cần làm ở:
+ Bước 2: Trang trí và viết chữ Chúc
mừng hoặc Thân tặng vào mặt ngoài
tấm bưu thiếp.
+ Bước 3: Trang trí, viết lời chúc
mừng vào mặt trong tấm bưu thiếp.
- Trả lời: Không thể đảo trật tự bước 1
và bước 2 được vì sau khi cắt hình
dạng tấm bưu thiếp rồi mới có thể vẽ
trang trí.
- Nội dung: Công dụng của bưu thiếp
Câu 2: Nêu các việc cần làm ở bước 2 và và cách làm bưu thiếp.
bước 3.
+ HS liên hệ bản thân: sẽ học làm bưu
Câu 3: Có thể đảo trật tự ở bước 1 và bước thiếp, làm thiệp chúc mừng bạn bè,
2 không? Vì sao?
người thân.
GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, liên
hệ bản thân
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
3. Luyện đọc lại
- HS trả lời: Nội dung của đoạn văn
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài nói về các bước để làm bưu thiếp theo
đọc.
hướng dẫn; có thể làm bưu thiếp theo

- GV đọc lại đoạn từ Cách làm đến hết.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn
văn.
cách của mình, nếu người thân ở xa,
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ đoạn từ có thể gửi bưu thiếp theo đường bưu
Cách làm đến hết.
điện.
- GV mời 1-2 HS đọc đoạn văn.
- HS luyện đọc.
D. Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- HS nêu
- Về học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
ÔNG TÔI (N-V)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nhìn viết đúng đoạn văn Ông tôi, phân biệt ng/ngh; iu /ưu; g/r.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
3. Năng lực
- Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi đoạn Ông tôi
2.Học sinh
- Sách giáo khoa, vở viết
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động
- Cho HS hát một bài
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng
B. Khám phá và luyện tập
a. Nhìn – viết (trang 62, 63)
- GV đọc đoạn viết
- Mời 1, 2 em đọc lại đoạn viết
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung của đoạn

Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc
- Trả lời: đoạn văn nói về hình ảnh
người ông không một ngày nào quên
ra vườn và lời của nhân vật tôi mong

văn.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
quên, vẫn, nước, sao, già, giúp.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô khi bắt đầu
viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư
thế ngồi thẳng, viết đoạn chính tả vào vở.
- HS nhìn viết từng câu văn viết vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh,
cùng giúp nhau soát, sửa lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
2. Luyện tập
b. Giải các câu đố sau, biết rằng lời giải đố
có tiếng bắt đầu bằng chữ ng hoặc ngh.
- GV mời 2 HS đọc các câu đố đã cho:
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc thầm lại một lần nữa 3 câu đố.
+ Giải đố, câu trả lời bắt đầu bằng chữ ng
hoặc ngh.
c. Chọn chữ hoặc vần thích hợp với mỗi

ước cho người ông của mình không
già thêm nữa.
- HS viết vào bảng con
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi cho nhau.
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc các câu đố.
- HS trả lời: ngựa, nghé, ngỗng.

- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS trả lời: trìu mến, dịu dàng, ưu
điểm, rõ ràng, gọn ghẽ, ríu rít.

- HD học sinh làm bài
- GV yêu cầu HS làm Bài tập vào vở.
- GV mời 2-3 HS trình bày kết quả trước
lớp.
- Nhận xét tuyên dương
C. Củng cố dặn dò
- GV nhắc lại một số lỡ sai của HS
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị sau
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiên thức:
- Tính toán với các số đo độ dài đã học.
- Giải quyết vấn đề đơn giản có liên quan tới độ dài vả thời gian.
- Vận dụng ba điểm thẳng hàng, giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống học tập
- Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho lớp văn nghệ.
- HS hát tập thể 1 bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt gới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập.
* Luyện tập thực hành
Bài 5 : Số ? (Tr. 57)
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết yêu cầu
- GV HD HS dựa vào các phép cộng qua - HS quan sát, nhận biết
10 trong phạm vi 20 để thực hiện.
Ví dụ: 7+ 2 + 5 = 14
5 + 6 = 11, 11 + ? = 14
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS dựa vào các phép cộng qua 10 trong
Bài 6 : Đặt thêm một khối lập phương phạm vi 20 để thực hiện.
( Tr.57)
- HS chia sẻ, nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS nhận biết yêu cầu
HS nhận biết bằng cách dựa vào hình
- HS thực hiện
nền (các sọc màu ngang, dọc) để thực
hiện
Lưu ý: điểm cần đặt phải nằm giữa 2
điểm còn lại
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 7: Nói theo mẫu câu ( Tr. 58)
- HS chia sẻ, nhận xét
Mục tiêu: Ôn lại cách xem đồng hồ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- HS nhận biết yêu cầu
- GV khuyến khích HS nói theo nhiều
- HS thực hiện
cách
+ Lúc ...giờ, Sên Đỏ đi từ...
- HS chia sẻ, nhận xét
+ Sên Xanh đi từ nhà lúc......
GV nhận xét
+ Sên đỏ đi từ nhà lúc 7 giờ, đến nơi lúc
* Thử thách
8 giờ
- GV y...
 
Gửi ý kiến