Tuần 7 DÀNH CHO GVCN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Việt Toàn
Ngày gửi: 19h:02' 23-10-2024
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Mai Việt Toàn
Ngày gửi: 19h:02' 23-10-2024
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
HĐTN - Sinh hoạt dưới cờ
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “PHÒNG CHỐNG HỎA HOẠN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh tham gia tích cực buổi nói chuyện về phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói
chuyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những nội dung về phòng chống hỏa hoạn sẽ trao đổi
với khách mời khi tham gia tiết Sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các câu hỏi có liên quan đến nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về phòng chống hỏa
hoạn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh trao đổi, giao lưu được với khách
mời về nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp
Hoạt động của học sinh
phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói chuyện.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung sẽ trao đổi với khách mời về chủ đề phòng
chống hỏa hoạn.
- GV nhắc nhở HS lắng nghe khách mời nói
chuyện về chủ đề phòng chống hỏa hoạn và
tích cực tham gia trao đổi bằng cách đặt câu
hỏi cho khách mời về chủ đề phòng chống
hỏa hoạn.
– GV yêu cầu HS ghi nhớ những biện pháp
phòng chống hỏa hoạn sau khi dự tiết sinh
hoạt dưới cờ về chủ đề phòng chống hỏa
hoạn.
- HS chuẩn bị và thực hiện theo
hướng dẫn.
– HS ghi nhớ và thực hiện
- HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
chép
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT – TIẾT 1 - ĐỌC
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Khởi động
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh hoạ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ lớp học đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé
Rê-mi đã biết đọc chữ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan
tâm đến giáo dục cho trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học của cậu bé Rê-mi.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
2.3. Viết
Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
3. Vận dụng
Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về miền quê nước Pháp thế kỉ XIX (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Từ đó” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về truyện “Không gia đình” (nếu có).
– Truyện hoặc một đoạn trong truyện “Không gia đình” (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(TIẾT 1)
ĐỌC: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
hoạ.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ HS hoạt động nhóm nhỏ
thuật Chúng em biết 3, chia sẻ phán đoán
về nội dung bài qua tên bài và tranh minh
hoạ. (Gợi ý: Các nhân vật trong tranh
(đặc điểm, hoạt động, biểu cảm,…);
không gian xung quanh;…)
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV giới thiệu bài học: “Lớp học trên - HS ghi tựa bài.
đường
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
• Đoạn 1: Từ đầu đến “mà đọc được”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong bảng chữ
cái”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vi-ta-li; Ca-pi; đắc - HS đọc từ khó.
chí; sao nhãng;...
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ:
- 2-3 HS đọc câu dài.
• Dĩ nhiên,/ Ca-pi không đọc lên được
những chữ nó thấy/ vì nó không biết nói,/
nhưng/ nó biết lấy ra những chữ mà thầy
tôi đọc lên.//;
• Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi con
Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên nó
bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng
chữ cái.//;...
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- 2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
lời câu hỏi:
Câu 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học ở
trong hoàn cảnh nào?
trên đường, trong suốt khoảng thời gian
cậu cùng cụ và các bạn thú đi khắp nơi
để diễn xiếc.
+ Rút ý đoạn 1
Lớp học đặc biệt của Rê-mi.
Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy lớp 2: Những chi tiết cho thấy lớp học của
học của Rê-mi khác lạ so với lớp học Rê-mi khác lạ so với lớp học thông
thông thường.
thường: Sách vở là những miếng gỗ
mỏng nhặt trên đường được cắt thành
nhiều mảnh nhỏ rồi khắc chữ cái lên đó;
Câu 3: Từ ngữ nào dưới đây phù hợp để
nhận xét về tinh thần học tập của Rê-mi?
Vì sao?
+ Rút ý đoạn 2
Câu 4: Theo em, vì sao thầy Vi-ta-li
nhận xét Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm
hồn”?
Câu 5: Em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
+ Rút ý đoạn 3:
Rê-mi học thuộc các chữ cái khi cậu đi
trên đường; chú chó Ca-pi là bạn học
của Rê-mi;
3: HS trả lời theo ý của mình.
VD: Chọn từ “hiếu học” vì dù đang ở
trong hoàn cảnh khó khăn nhưng Rê-mi
vẫn chăm chỉ học tập để có thể biết đọc,
biết viết,...)
+ Ý đoạn 2: Nhờ thông minh và chăm
chỉ, Rê-mi đã biết đọc chữ.
4: Thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một
đứa trẻ có tâm hồn” vì âm nhạc, những
câu hát gợi ra ở cậu bé những cảm xúc
riêng, gợi ra nỗi nhớ mẹ và giúp cậu
tưởng tượng được nhiều điều,…)
5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng.
VD: Em thích nhân vật cụ Vi-ta-li vì cụ
tốt bụng, có tấm lòng nhân hậu, đã cưu
mang, dìu dắt Rê-mi nên người,…)
+ Ý đoạn 3: Rê-mi là một đứa trẻ có
tâm hồn.
- HS rút ra nội dung của bài.
- 2-3 HS đọc lại nội dung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nhờ lớp học
đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã
biết đọc chữ.:
- GV mời HS ý nghĩa của bài.
- HS rút ra ý nghĩa của bài.
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi tấm
- 2-3 HS đọc lại ý nghĩa.
lòng nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho
trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học
của cậu bé Rê-mi.
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại đoạn “Từ đó” đến hết:;
luyện đọc theo nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được
giọng đọc toàn bài, giọng của nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
Toàn bài đọc với giọng thong thả,
chậm rãi.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, cảm xúc của nhân vật,…)
Giọng cụ Vi-ta-li trầm ấm, câu cuối
giọng run run, cảm động; giọng Rê-mi
hồn nhiên,..
- HS đọc trước lớp.
- GV cho HS đọc đoạn “Từ đó” đến hết:
Từ đó,/ tôi không dám sao nhãng một phút
nào.// Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi
con Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên
nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng
chữ cái.//
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi://
– Bây giờ/ con có muốn học nhạc không?//
– Đấy/ là điều con thích nhất.// Nghe thầy
hát,/ có lúc con muốn cười,/ có lúc lại
muốn khóc.// Có lúc/ tự nhiên con nhớ đến
mẹ con/ và tưởng như/ đang trông thấy mẹ
con ở nhà.//
Bằng một giọng cảm động,/ thầy bảo tôi://
– Con/ thật là một đứa trẻ có tâm hồn.//
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc nhóm
- Gọi vài HS đọc trước lớp.
- Vài HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân vật trong truyện “Lớp học trên
đường”.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân
vật trong truyện “Lớp học trên đường”.
-GV gợi ý:
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
động:
+ Mỗi nhân vật có đặc điểm gì thú vị?
+ Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
+…
- Cho HS hoạt động nhóm.
– HS hoạt động nhóm 3, làm bài vào
VBT.
- Gọi HS chia sẻ.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét – tuyên dương.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá và tổng kết hoạt động đọc.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn - HS lắng nghe.
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số
thập phân ở dạng đơn giản.
- Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân
thành số thập phân.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô
vuông (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi bảo”.
+ GV vừa nói vừa viết bảng. Số bánh của - HS trả lời:
tôi là:
GV viết bảng 01.
Một cái bánh.
GV viết bảng 05.
Năm cái bánh.
GV viết bảng 050.
Năm mươi cái bánh.
+ GV viết bảng và hỏi:
HS thực hiện theo các nội dung.
5
Hỗn số có chứa phân số thập phân.
3 10 là Loại số?
-Phần nguyên là 3
- Phần nguyên?
5
- Phần phân số là 10
- Phần phân số?
1
- Phân số thập phân.
là Loại số?
10
- Bé hơn 1.
- So sánh với 1
- Không có phần nguyên tức là phần
- Phần nguyên?
nguyên bằng 0.
- Phần phân số?
1
10
–HS quan sát và vấn đáp.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi –HS mô tả bức tranh –
động lên cho HS quan sát và vấn đáp.
Đọc các bóng nói từ trái sang phải.
GV giới thiệu bài: “Hai phẩy năm là một -HS lắng nghe và ghi vở
số thập phân. Hôm nay chúng ta học bài
Số thập phân.”.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số
thập phân
- Mục tiêu:
HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số thập phân
ở dạng đơn giản.
Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành số
thập phân.
- Cách tiến hành:
1. 2. Giới thiệu số thập phân
- Các phân số thập phân, các hỗn số có
chứa phân số thập phân có thể viết dưới
dạng số thập phân.
- Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
GV viết trên bảng lớp:
…,…
Phần nguyên
Phần thập phân
- GV lần lượt trình chiếu (hoặc treo) từng
hình.
- GV yêu cầu HS thực hiện:
+ Viết phân số thập phân hoặc hỗn số có
chứa phân số thập phân.
+ Viết số thập phân.
Viết phân số thập phân bé hơn 1 dưới
dạng số thập phân
Ví dụ 1:
a)
- HS (nhóm đôi) quan sát theo gợi ý
của GV.
- HS thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Băng giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của băng giấy.
1
+ Ta sẽ viết phân số thập phân 10 ¿
¿
dưới dạng số thập phân.
10 phần, 1 phần.
1
10
1
So sánh 10 với 1.
1
<1
Phân số này có phần nguyên không?
10
Số thập phân cần viết có phần nguyên là
1
0 (GV viết trên bảng lớp: 10 = 0, ).
1
Mẫu số của 10
Không có, tức là phần nguyên bằng 0.
có mấy chữ số 0?
Số thập phân đang viết sẽ có một chữ số
Một chữ số 0.
ở phần thập phân
Tử số của 1 có một chữ số là 1, ta viết
1
=0,1
10
GV giới thiệu: 0,1 là một số thập phân, –HS viết vào bảng con 1 =0,1
10
đọc là: Không phẩy một.
Lưu ý: Có hai cách đọc số thập phân.
- Viết sao đọc vậy (sử dụng cho bài này).
- Đọc dựa vào việc mở rộng cách đọc các
số tự nhiên (Bài 19).
b)
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của tờ giấy và giải thích tại sao viết như
vậy.
1
100
1
+ Viết phân số thập phân 100 dưới dạng số
thập phân.
1
Viết phần nguyên và dấu phẩy ( 100 = 0, ).
Tại sao viết như vậy?
Mẫu số của phân số có mấy chữ số 0?
Số thập phân đang viết sẽ có hai chữ số –HS giải thích tương tự Ví dụ a.
- Mẫu số của phân số có 2 chữ số 0
ở phần thập phân.
1
Tử số của phân số 100 chỉ có một chữ số là
1
1
Ta viết 01 ở phần thập phân ( 100 = 0,01)
Đọc: Không phẩy không một.
c) Viết phân số thập phân
- HS thảo luận nhóm đôi và viết vào
1
bảng con ( 1000 = 0,001).
1
dưới dạng
1000
số thập phân.
- GV lưu ý HS: Có bao nhiêu chữ số 0 ở
mẫu số của phân số thập phân thì có bấy
nhiêu chữ số ở phần thập phân của số thập
phân.
Ví dụ 2:
GV hướng dẫn HS đọc các số thập phân.
- HS giải thích:
Phân số thập phân bé hơn 1
- Phần nguyên là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0
- Có ba chữ số phần thập phân: 001.
+ Đọc: Không phẩy không không một
HS tự viết các phân số thập phân thành
số thập phân rồi chia sẻ nhóm bốn.
Ví dụ 3: Viết các hỗn số có chứa phân số
thập phân dưới dạng số thập phân.
a)
5
3 băng giấy và 10 băng giấy.
3
+ Đã tô màu bao nhiêu băng giấy?
+ Viết hỗn số biểu thị phần tô màu của các
3
5
10
băng giấy.
+
Ta
3
sẽ
viết
5
thành số thập phân.
10
hỗn
số
Phần nguyên của hỗn số là bao nhiêu?
Một chữ số 5 vì mẫu số có một chữ số
Phần nguyên của số thập phân cũng là 3
0 và tử số của phân số là 5.
5
(Ta viết: 3 10 = 3,).
Phần thập phân của số thập phân gồm mấy
- HS nhóm đôi viết các hỗn số thành số
chữ số, đó là chữ số nào, tại sao?
thập phân, giải thích cách viết.
5
- Viết tiếp 3 10 = 3,5
- Đọc: Ba phẩy năm.
b) và c): GV hướng dẫn đọc.
2. Hệ thống hoá nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đưa ra những nhận xét:
- Số thập phân gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào? Được ngăn cách bởi dấu
gì?
Bên trái dấu phẩy là phần gì? Phần bên
phải dấu phẩy có tên gọi là gì?
– Khi viết một phân số hay hỗn số dưới Phần nguyên là 0.
dạng số thập phân, cần lưu ý những gì?
Số chữ số 0 ở mẫu số.
+ Các phân số, hỗn số đó phải là phân số
thập phân hay hỗn số có chứa phân số thập
– HS viết số thập phân (bảng con) HS
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì gạch một gạch dưới phần nguyên, hai
gạch dưới phần thập phân.
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc
vào đâu?
Áp dụng
GV viết phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS lắng nghe
- Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
b. Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm về cách viết
hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (10
phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
và đọc đoạn thơ.
đoạn thơ.
– Cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS thảo luận nhóm đôi
(Gợi ý:
a. Bác, Ông Cụ, Người.
b. Các danh từ được viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng.)
– Gọi 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, – 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
những điều em cần ghi nhớ về cách viết hoạt động, rút ra những điều em cần ghi
hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
– Gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Nhận diện các danh từ chung được
viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt (10 phút)
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
nhớ về cách viết hoa thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
(Đáp án: a. Xuân, Bác; b. Anh.)
– Gv cho HS chơi trò chơi Tấm lựa đậu – HS chơi trò chơi
để chữa bài trước lớp: Chia số HS trong
lớp thành sáu nhóm. GV trộn các thẻ từ
ghi các từ ngữ bất kì trong hai đoạn thơ.
HS chọn thẻ từ có ghi những danh từ
chung được viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
–GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu về tình cảm của thiếu nhi
với Bác Hồ (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3. – HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm nhỏ, chỉ – HS nói câu trong nhóm nhỏ
ra danh từ chung được viết hoa để thể
hiện sự tôn trọng đặc biệt trong bài viết
của mình.
–GV hướng dẫn thêm
– HS nghe GV hướng dẫn thêm
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 4 – Viết: Viết chương trình hoạt động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS múa hát để khởi động bài - HS múa hát
học
- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
b. Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu cấu tạo của bản chương
trình hoạt động (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
và đọc bản chương trình giao lưu “Sách bản chương trình giao lưu “Sách và ước
và ước mơ”.
mơ”.
– Gv cho HS trao đổi trong nhóm 4, – HS trao đổi trong nhóm 4, thực hiện
thực hiện yêu cầu
yêu cầu
(Đáp án:
a. Có ba mục: Mục đích, phân công
chuẩn bị, chương trình cụ thể.
b. Mỗi mục được trình bày gồm tên và
các ý thể hiện nội dung; các ý được trình
bày cụ thể rõ ràng; từ ngữ, câu ngắn gọn,
kết hợp với các kí hiệu hoặc bảng biểu.)
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
trước lớp.
lớp.
–GV nhận xét, rút ra những điều em cần – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
ghi nhớ về nội dung và cách viết một những điều em cần ghi nhớ về nội dung
bản chương trình hoạt động.
và cách viết một bản chương trình hoạt
động.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– Gv gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Thực hành tìm ý, lập dàn ý cho
một bản chương trình hoạt động (15
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2 – HS xác định yêu cầu của BT 2 và BT
– HS thảo luận
và BT 3.
– Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm
nhỏ, thảo luận và ghi chép tóm tắt các
nội dung có trong bản chương trình hoạt
động.
(Gợi ý: HS có thể chọn một trong các
hoạt động do Ban chỉ huy Liên đội trường
em dự kiến tổ chức trong năm học để
thảo luận,
VD: Hội trại, Hội thi Nghi thức
Đội, Triển lãm “Vì môi trường”, Triển
lãm tranh trong “Ngày hội sách”, Triển
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lãm ảnh “Biển đảo Việt Nam”,...
– Gv gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
trước lớp.
hoạt động.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
b. Cách tiến hành:
- Gv gọi HS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động
Tìm đọc 1 – 2 đoạn trong truyện “Không
gia đình”.
- GV hướng dẫn cách tìm đọc truyện - HS nghe GV hướng dẫn cách tìm đọc
“Không gia đình” trước buổi học một truyện “Không gia đình” trước buổi học
tuần.
một tuần.
- Gv cho HS trao đổi đoạn truyện trong - HS trao đổi đoạn truyện trong nhóm nhỏ
nhóm nhỏ để cùng đọc (có thể kết hợp để cùng đọc (có thể kết hợp sử dụng
sử dụng tranh, ảnh hoặc truyện đã chuẩn tranh, ảnh hoặc truyện đã chuẩn bị).
bị).
- Gọi 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước - 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
tổng kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS lắng nghe.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 18. SỐ THẬP PHÂN (tiết 2)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Khu vườn mùa
hè”.
- HS chơi trò chơi:
+ GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra bài cũ
tiết 1(4 câu hỏi trên ppt)
-HS lắng nghe và ghi vở
-GV giới thiệu bài mới
2. Luyện tập- thực hành
- Mục tiêu:
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-HS đọc yêu cầu BT1
– GV mời HS đọc yêu cầu BT1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêucầu của bài:
biết yêu cầu của bài.
+ Viết phân số thập phân hay hỗn số
có chứa phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân hay hỗn
số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
- GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS
ôn lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay hỗn
số có chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân.
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên rồi cho HS chơi tiếp sức
để sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
trình bày).
Bài 2:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT2
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài.
–GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại cách viết phân số thập phân và hỗn số
có chứa phân số thập phân thành số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc
vào đâu?
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
-HS đọc yêu cầu BT2
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Viết phân số
thập phân và hỗn số có chứa phân số
thập phân thành số thập phân.
Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
Bài 3:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT3
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài.
–GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại cách xác định vị trí của phần nguyên
và phần thập phân.
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói (theo mẫu).
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
viết) từng số cho HS nêu các phần (giải
thích cách làm).
Luyện tập
Bài 1:
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Nêu các chữ số
thuộc phần nguyên, phần thập phân
(theo mẫu).
–HS thực hiện.
a)
742,5 có phần nguyên gồm
các chữ số 7; 4 và 2; phần thập phân
gồm có chữ số 5.
+ Viết thế nào?
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Viết các phân
số thập phân thành số thập phân.
–HS thảo luận.
+ Nếu phân số thập phân bé hơn 1:
Thực hiện như đã học.
+ Nếu phân số thập phân lớn hơn 1:
Bước 1: Chuyển phân số thập phân
thành hỗn số có chứa phân số thập
phân.
Chia nhẩm tử số cho mẫu số: 716 :
100 = 7 (dư 16).
716
16
=7
100
100
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm Bước 2: Chuyển hỗn số có chứa
trình bày.
phân số thập phân thành số thập
– GV có thể giúp HS nhận xét:
phân.
7
3 10 = 3,7. Viết 37 (tử số). Đếm: một chữ
716
100
=7
16
100
= 7,16
số 0 (ở mẫu số). Đếm một chữ số (từ –HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ
phải sang trái) của số 37 rồi viết dấu với bạn.
7
phẩy: 3,7.
a)
= 0,7;
228
10
= 2,28. Viết 228 (tử số). Đếm:
4
100
b)
0, 04;
hai chữ số 0 (ở mẫu số). Đếm hai chữ số
100
37
7
(từ phải sang trái) của số 228 rồi viết dấu
c)
= 3 = 3,7;
10
10
phẩy: 2,28.
228
28
d)
=2
= 2,28.
100
100
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
biết yêu cầu: Viết số thập phân.
– HS thảo luận để tìm cách thực hiện.
–Sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS làm bài cá nhân.
thích cách làm.
Bài 3:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu, cho – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
HS chọn thẻ Đ/S rồi giơ lên theo hiệu viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên
theo hiệu lệnh của GV.
lệnh của GV.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích.
Vui học
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS biết yêu cầu: Viết theo mẫu.
giải thích cách làm.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu thực hiện. Dựa vào hình vẽ: Cái
(hoặc treo) từng hình vẽ lên cho HS bánh được chia thành mấy phần
bằng nhau? Đã ăn hết mấy phần?
quan sát và thực hiện yêu cầu của bài Còn lại mấy phần?
toán.
+ Việc 1: Dựa vào hình vẽ . Viết phân
số chỉ số phần bánh còn lại, rồi
chuyển thành phân số thập phân.
+ Việc 2: Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân. (Có thể viết thành
hỗn số có chứa phân số thập phân
hoặc dựa vào nhận xét ở Luyện tập
1.)
– HS làm bài cá nhân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Chủ đề 2: NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT
Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu
Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng kiến thức lịch sử và một số
truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,...), mô
tả được đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu
Lạc.
2. Năng lực chung.
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những bằng chứng khảo cổ
học về Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những thông tin liên quan đến Nhà
nước Văn Lang, Âu Lạc.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm: bảo vệ những bằng chứng khảo cổ học về Nhà nước Văn Lang,
Âu Lạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút
màu, giấy ghi chú,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
+ Tạo hứng thú trong học tập.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu - HS chơi trò chơi
biết”
- HS trả lời một số câu hỏi GV đưa ra bằng
cách giơ tay thật nhanh sau 5-10 giây suy
nghĩ
-GV giới thiệu bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
- Mục tiêu:
Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh – Thuỷ Tinh,
Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,...), mô tả được đời sống kinh tế của Nhà nước Văn
Lang, Âu ...
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
HĐTN - Sinh hoạt dưới cờ
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “PHÒNG CHỐNG HỎA HOẠN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh tham gia tích cực buổi nói chuyện về phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói
chuyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những nội dung về phòng chống hỏa hoạn sẽ trao đổi
với khách mời khi tham gia tiết Sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các câu hỏi có liên quan đến nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về phòng chống hỏa
hoạn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh trao đổi, giao lưu được với khách
mời về nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp
Hoạt động của học sinh
phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói chuyện.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung sẽ trao đổi với khách mời về chủ đề phòng
chống hỏa hoạn.
- GV nhắc nhở HS lắng nghe khách mời nói
chuyện về chủ đề phòng chống hỏa hoạn và
tích cực tham gia trao đổi bằng cách đặt câu
hỏi cho khách mời về chủ đề phòng chống
hỏa hoạn.
– GV yêu cầu HS ghi nhớ những biện pháp
phòng chống hỏa hoạn sau khi dự tiết sinh
hoạt dưới cờ về chủ đề phòng chống hỏa
hoạn.
- HS chuẩn bị và thực hiện theo
hướng dẫn.
– HS ghi nhớ và thực hiện
- HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
chép
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT – TIẾT 1 - ĐỌC
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Khởi động
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh hoạ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ lớp học đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé
Rê-mi đã biết đọc chữ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan
tâm đến giáo dục cho trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học của cậu bé Rê-mi.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
2.3. Viết
Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
3. Vận dụng
Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về miền quê nước Pháp thế kỉ XIX (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Từ đó” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về truyện “Không gia đình” (nếu có).
– Truyện hoặc một đoạn trong truyện “Không gia đình” (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(TIẾT 1)
ĐỌC: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
hoạ.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ HS hoạt động nhóm nhỏ
thuật Chúng em biết 3, chia sẻ phán đoán
về nội dung bài qua tên bài và tranh minh
hoạ. (Gợi ý: Các nhân vật trong tranh
(đặc điểm, hoạt động, biểu cảm,…);
không gian xung quanh;…)
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV giới thiệu bài học: “Lớp học trên - HS ghi tựa bài.
đường
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
• Đoạn 1: Từ đầu đến “mà đọc được”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong bảng chữ
cái”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vi-ta-li; Ca-pi; đắc - HS đọc từ khó.
chí; sao nhãng;...
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ:
- 2-3 HS đọc câu dài.
• Dĩ nhiên,/ Ca-pi không đọc lên được
những chữ nó thấy/ vì nó không biết nói,/
nhưng/ nó biết lấy ra những chữ mà thầy
tôi đọc lên.//;
• Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi con
Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên nó
bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng
chữ cái.//;...
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- 2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
lời câu hỏi:
Câu 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học ở
trong hoàn cảnh nào?
trên đường, trong suốt khoảng thời gian
cậu cùng cụ và các bạn thú đi khắp nơi
để diễn xiếc.
+ Rút ý đoạn 1
Lớp học đặc biệt của Rê-mi.
Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy lớp 2: Những chi tiết cho thấy lớp học của
học của Rê-mi khác lạ so với lớp học Rê-mi khác lạ so với lớp học thông
thông thường.
thường: Sách vở là những miếng gỗ
mỏng nhặt trên đường được cắt thành
nhiều mảnh nhỏ rồi khắc chữ cái lên đó;
Câu 3: Từ ngữ nào dưới đây phù hợp để
nhận xét về tinh thần học tập của Rê-mi?
Vì sao?
+ Rút ý đoạn 2
Câu 4: Theo em, vì sao thầy Vi-ta-li
nhận xét Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm
hồn”?
Câu 5: Em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
+ Rút ý đoạn 3:
Rê-mi học thuộc các chữ cái khi cậu đi
trên đường; chú chó Ca-pi là bạn học
của Rê-mi;
3: HS trả lời theo ý của mình.
VD: Chọn từ “hiếu học” vì dù đang ở
trong hoàn cảnh khó khăn nhưng Rê-mi
vẫn chăm chỉ học tập để có thể biết đọc,
biết viết,...)
+ Ý đoạn 2: Nhờ thông minh và chăm
chỉ, Rê-mi đã biết đọc chữ.
4: Thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một
đứa trẻ có tâm hồn” vì âm nhạc, những
câu hát gợi ra ở cậu bé những cảm xúc
riêng, gợi ra nỗi nhớ mẹ và giúp cậu
tưởng tượng được nhiều điều,…)
5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng.
VD: Em thích nhân vật cụ Vi-ta-li vì cụ
tốt bụng, có tấm lòng nhân hậu, đã cưu
mang, dìu dắt Rê-mi nên người,…)
+ Ý đoạn 3: Rê-mi là một đứa trẻ có
tâm hồn.
- HS rút ra nội dung của bài.
- 2-3 HS đọc lại nội dung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nhờ lớp học
đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã
biết đọc chữ.:
- GV mời HS ý nghĩa của bài.
- HS rút ra ý nghĩa của bài.
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi tấm
- 2-3 HS đọc lại ý nghĩa.
lòng nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho
trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học
của cậu bé Rê-mi.
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại đoạn “Từ đó” đến hết:;
luyện đọc theo nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được
giọng đọc toàn bài, giọng của nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
Toàn bài đọc với giọng thong thả,
chậm rãi.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, cảm xúc của nhân vật,…)
Giọng cụ Vi-ta-li trầm ấm, câu cuối
giọng run run, cảm động; giọng Rê-mi
hồn nhiên,..
- HS đọc trước lớp.
- GV cho HS đọc đoạn “Từ đó” đến hết:
Từ đó,/ tôi không dám sao nhãng một phút
nào.// Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi
con Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên
nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng
chữ cái.//
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi://
– Bây giờ/ con có muốn học nhạc không?//
– Đấy/ là điều con thích nhất.// Nghe thầy
hát,/ có lúc con muốn cười,/ có lúc lại
muốn khóc.// Có lúc/ tự nhiên con nhớ đến
mẹ con/ và tưởng như/ đang trông thấy mẹ
con ở nhà.//
Bằng một giọng cảm động,/ thầy bảo tôi://
– Con/ thật là một đứa trẻ có tâm hồn.//
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc nhóm
- Gọi vài HS đọc trước lớp.
- Vài HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân vật trong truyện “Lớp học trên
đường”.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân
vật trong truyện “Lớp học trên đường”.
-GV gợi ý:
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
động:
+ Mỗi nhân vật có đặc điểm gì thú vị?
+ Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
+…
- Cho HS hoạt động nhóm.
– HS hoạt động nhóm 3, làm bài vào
VBT.
- Gọi HS chia sẻ.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét – tuyên dương.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá và tổng kết hoạt động đọc.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn - HS lắng nghe.
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số
thập phân ở dạng đơn giản.
- Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân
thành số thập phân.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô
vuông (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi bảo”.
+ GV vừa nói vừa viết bảng. Số bánh của - HS trả lời:
tôi là:
GV viết bảng 01.
Một cái bánh.
GV viết bảng 05.
Năm cái bánh.
GV viết bảng 050.
Năm mươi cái bánh.
+ GV viết bảng và hỏi:
HS thực hiện theo các nội dung.
5
Hỗn số có chứa phân số thập phân.
3 10 là Loại số?
-Phần nguyên là 3
- Phần nguyên?
5
- Phần phân số là 10
- Phần phân số?
1
- Phân số thập phân.
là Loại số?
10
- Bé hơn 1.
- So sánh với 1
- Không có phần nguyên tức là phần
- Phần nguyên?
nguyên bằng 0.
- Phần phân số?
1
10
–HS quan sát và vấn đáp.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi –HS mô tả bức tranh –
động lên cho HS quan sát và vấn đáp.
Đọc các bóng nói từ trái sang phải.
GV giới thiệu bài: “Hai phẩy năm là một -HS lắng nghe và ghi vở
số thập phân. Hôm nay chúng ta học bài
Số thập phân.”.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số
thập phân
- Mục tiêu:
HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số thập phân
ở dạng đơn giản.
Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành số
thập phân.
- Cách tiến hành:
1. 2. Giới thiệu số thập phân
- Các phân số thập phân, các hỗn số có
chứa phân số thập phân có thể viết dưới
dạng số thập phân.
- Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
GV viết trên bảng lớp:
…,…
Phần nguyên
Phần thập phân
- GV lần lượt trình chiếu (hoặc treo) từng
hình.
- GV yêu cầu HS thực hiện:
+ Viết phân số thập phân hoặc hỗn số có
chứa phân số thập phân.
+ Viết số thập phân.
Viết phân số thập phân bé hơn 1 dưới
dạng số thập phân
Ví dụ 1:
a)
- HS (nhóm đôi) quan sát theo gợi ý
của GV.
- HS thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Băng giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của băng giấy.
1
+ Ta sẽ viết phân số thập phân 10 ¿
¿
dưới dạng số thập phân.
10 phần, 1 phần.
1
10
1
So sánh 10 với 1.
1
<1
Phân số này có phần nguyên không?
10
Số thập phân cần viết có phần nguyên là
1
0 (GV viết trên bảng lớp: 10 = 0, ).
1
Mẫu số của 10
Không có, tức là phần nguyên bằng 0.
có mấy chữ số 0?
Số thập phân đang viết sẽ có một chữ số
Một chữ số 0.
ở phần thập phân
Tử số của 1 có một chữ số là 1, ta viết
1
=0,1
10
GV giới thiệu: 0,1 là một số thập phân, –HS viết vào bảng con 1 =0,1
10
đọc là: Không phẩy một.
Lưu ý: Có hai cách đọc số thập phân.
- Viết sao đọc vậy (sử dụng cho bài này).
- Đọc dựa vào việc mở rộng cách đọc các
số tự nhiên (Bài 19).
b)
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của tờ giấy và giải thích tại sao viết như
vậy.
1
100
1
+ Viết phân số thập phân 100 dưới dạng số
thập phân.
1
Viết phần nguyên và dấu phẩy ( 100 = 0, ).
Tại sao viết như vậy?
Mẫu số của phân số có mấy chữ số 0?
Số thập phân đang viết sẽ có hai chữ số –HS giải thích tương tự Ví dụ a.
- Mẫu số của phân số có 2 chữ số 0
ở phần thập phân.
1
Tử số của phân số 100 chỉ có một chữ số là
1
1
Ta viết 01 ở phần thập phân ( 100 = 0,01)
Đọc: Không phẩy không một.
c) Viết phân số thập phân
- HS thảo luận nhóm đôi và viết vào
1
bảng con ( 1000 = 0,001).
1
dưới dạng
1000
số thập phân.
- GV lưu ý HS: Có bao nhiêu chữ số 0 ở
mẫu số của phân số thập phân thì có bấy
nhiêu chữ số ở phần thập phân của số thập
phân.
Ví dụ 2:
GV hướng dẫn HS đọc các số thập phân.
- HS giải thích:
Phân số thập phân bé hơn 1
- Phần nguyên là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0
- Có ba chữ số phần thập phân: 001.
+ Đọc: Không phẩy không không một
HS tự viết các phân số thập phân thành
số thập phân rồi chia sẻ nhóm bốn.
Ví dụ 3: Viết các hỗn số có chứa phân số
thập phân dưới dạng số thập phân.
a)
5
3 băng giấy và 10 băng giấy.
3
+ Đã tô màu bao nhiêu băng giấy?
+ Viết hỗn số biểu thị phần tô màu của các
3
5
10
băng giấy.
+
Ta
3
sẽ
viết
5
thành số thập phân.
10
hỗn
số
Phần nguyên của hỗn số là bao nhiêu?
Một chữ số 5 vì mẫu số có một chữ số
Phần nguyên của số thập phân cũng là 3
0 và tử số của phân số là 5.
5
(Ta viết: 3 10 = 3,).
Phần thập phân của số thập phân gồm mấy
- HS nhóm đôi viết các hỗn số thành số
chữ số, đó là chữ số nào, tại sao?
thập phân, giải thích cách viết.
5
- Viết tiếp 3 10 = 3,5
- Đọc: Ba phẩy năm.
b) và c): GV hướng dẫn đọc.
2. Hệ thống hoá nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đưa ra những nhận xét:
- Số thập phân gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào? Được ngăn cách bởi dấu
gì?
Bên trái dấu phẩy là phần gì? Phần bên
phải dấu phẩy có tên gọi là gì?
– Khi viết một phân số hay hỗn số dưới Phần nguyên là 0.
dạng số thập phân, cần lưu ý những gì?
Số chữ số 0 ở mẫu số.
+ Các phân số, hỗn số đó phải là phân số
thập phân hay hỗn số có chứa phân số thập
– HS viết số thập phân (bảng con) HS
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì gạch một gạch dưới phần nguyên, hai
gạch dưới phần thập phân.
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc
vào đâu?
Áp dụng
GV viết phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS lắng nghe
- Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
b. Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm về cách viết
hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (10
phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
và đọc đoạn thơ.
đoạn thơ.
– Cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS thảo luận nhóm đôi
(Gợi ý:
a. Bác, Ông Cụ, Người.
b. Các danh từ được viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng.)
– Gọi 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, – 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
những điều em cần ghi nhớ về cách viết hoạt động, rút ra những điều em cần ghi
hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
– Gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Nhận diện các danh từ chung được
viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt (10 phút)
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
nhớ về cách viết hoa thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
(Đáp án: a. Xuân, Bác; b. Anh.)
– Gv cho HS chơi trò chơi Tấm lựa đậu – HS chơi trò chơi
để chữa bài trước lớp: Chia số HS trong
lớp thành sáu nhóm. GV trộn các thẻ từ
ghi các từ ngữ bất kì trong hai đoạn thơ.
HS chọn thẻ từ có ghi những danh từ
chung được viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
–GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu về tình cảm của thiếu nhi
với Bác Hồ (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3. – HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm nhỏ, chỉ – HS nói câu trong nhóm nhỏ
ra danh từ chung được viết hoa để thể
hiện sự tôn trọng đặc biệt trong bài viết
của mình.
–GV hướng dẫn thêm
– HS nghe GV hướng dẫn thêm
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 4 – Viết: Viết chương trình hoạt động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS múa hát để khởi động bài - HS múa hát
học
- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
b. Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu cấu tạo của bản chương
trình hoạt động (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
và đọc bản chương trình giao lưu “Sách bản chương trình giao lưu “Sách và ước
và ước mơ”.
mơ”.
– Gv cho HS trao đổi trong nhóm 4, – HS trao đổi trong nhóm 4, thực hiện
thực hiện yêu cầu
yêu cầu
(Đáp án:
a. Có ba mục: Mục đích, phân công
chuẩn bị, chương trình cụ thể.
b. Mỗi mục được trình bày gồm tên và
các ý thể hiện nội dung; các ý được trình
bày cụ thể rõ ràng; từ ngữ, câu ngắn gọn,
kết hợp với các kí hiệu hoặc bảng biểu.)
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
trước lớp.
lớp.
–GV nhận xét, rút ra những điều em cần – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
ghi nhớ về nội dung và cách viết một những điều em cần ghi nhớ về nội dung
bản chương trình hoạt động.
và cách viết một bản chương trình hoạt
động.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– Gv gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Thực hành tìm ý, lập dàn ý cho
một bản chương trình hoạt động (15
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2 – HS xác định yêu cầu của BT 2 và BT
– HS thảo luận
và BT 3.
– Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm
nhỏ, thảo luận và ghi chép tóm tắt các
nội dung có trong bản chương trình hoạt
động.
(Gợi ý: HS có thể chọn một trong các
hoạt động do Ban chỉ huy Liên đội trường
em dự kiến tổ chức trong năm học để
thảo luận,
VD: Hội trại, Hội thi Nghi thức
Đội, Triển lãm “Vì môi trường”, Triển
lãm tranh trong “Ngày hội sách”, Triển
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lãm ảnh “Biển đảo Việt Nam”,...
– Gv gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
trước lớp.
hoạt động.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
b. Cách tiến hành:
- Gv gọi HS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động
Tìm đọc 1 – 2 đoạn trong truyện “Không
gia đình”.
- GV hướng dẫn cách tìm đọc truyện - HS nghe GV hướng dẫn cách tìm đọc
“Không gia đình” trước buổi học một truyện “Không gia đình” trước buổi học
tuần.
một tuần.
- Gv cho HS trao đổi đoạn truyện trong - HS trao đổi đoạn truyện trong nhóm nhỏ
nhóm nhỏ để cùng đọc (có thể kết hợp để cùng đọc (có thể kết hợp sử dụng
sử dụng tranh, ảnh hoặc truyện đã chuẩn tranh, ảnh hoặc truyện đã chuẩn bị).
bị).
- Gọi 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước - 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
tổng kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS lắng nghe.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 18. SỐ THẬP PHÂN (tiết 2)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Khu vườn mùa
hè”.
- HS chơi trò chơi:
+ GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra bài cũ
tiết 1(4 câu hỏi trên ppt)
-HS lắng nghe và ghi vở
-GV giới thiệu bài mới
2. Luyện tập- thực hành
- Mục tiêu:
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-HS đọc yêu cầu BT1
– GV mời HS đọc yêu cầu BT1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêucầu của bài:
biết yêu cầu của bài.
+ Viết phân số thập phân hay hỗn số
có chứa phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân hay hỗn
số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
- GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS
ôn lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay hỗn
số có chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân.
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên rồi cho HS chơi tiếp sức
để sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
trình bày).
Bài 2:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT2
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài.
–GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại cách viết phân số thập phân và hỗn số
có chứa phân số thập phân thành số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc
vào đâu?
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
-HS đọc yêu cầu BT2
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Viết phân số
thập phân và hỗn số có chứa phân số
thập phân thành số thập phân.
Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
Bài 3:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT3
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài.
–GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại cách xác định vị trí của phần nguyên
và phần thập phân.
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói (theo mẫu).
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
viết) từng số cho HS nêu các phần (giải
thích cách làm).
Luyện tập
Bài 1:
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Nêu các chữ số
thuộc phần nguyên, phần thập phân
(theo mẫu).
–HS thực hiện.
a)
742,5 có phần nguyên gồm
các chữ số 7; 4 và 2; phần thập phân
gồm có chữ số 5.
+ Viết thế nào?
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Viết các phân
số thập phân thành số thập phân.
–HS thảo luận.
+ Nếu phân số thập phân bé hơn 1:
Thực hiện như đã học.
+ Nếu phân số thập phân lớn hơn 1:
Bước 1: Chuyển phân số thập phân
thành hỗn số có chứa phân số thập
phân.
Chia nhẩm tử số cho mẫu số: 716 :
100 = 7 (dư 16).
716
16
=7
100
100
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm Bước 2: Chuyển hỗn số có chứa
trình bày.
phân số thập phân thành số thập
– GV có thể giúp HS nhận xét:
phân.
7
3 10 = 3,7. Viết 37 (tử số). Đếm: một chữ
716
100
=7
16
100
= 7,16
số 0 (ở mẫu số). Đếm một chữ số (từ –HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ
phải sang trái) của số 37 rồi viết dấu với bạn.
7
phẩy: 3,7.
a)
= 0,7;
228
10
= 2,28. Viết 228 (tử số). Đếm:
4
100
b)
0, 04;
hai chữ số 0 (ở mẫu số). Đếm hai chữ số
100
37
7
(từ phải sang trái) của số 228 rồi viết dấu
c)
= 3 = 3,7;
10
10
phẩy: 2,28.
228
28
d)
=2
= 2,28.
100
100
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
biết yêu cầu: Viết số thập phân.
– HS thảo luận để tìm cách thực hiện.
–Sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS làm bài cá nhân.
thích cách làm.
Bài 3:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu, cho – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
HS chọn thẻ Đ/S rồi giơ lên theo hiệu viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên
theo hiệu lệnh của GV.
lệnh của GV.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích.
Vui học
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS biết yêu cầu: Viết theo mẫu.
giải thích cách làm.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu thực hiện. Dựa vào hình vẽ: Cái
(hoặc treo) từng hình vẽ lên cho HS bánh được chia thành mấy phần
bằng nhau? Đã ăn hết mấy phần?
quan sát và thực hiện yêu cầu của bài Còn lại mấy phần?
toán.
+ Việc 1: Dựa vào hình vẽ . Viết phân
số chỉ số phần bánh còn lại, rồi
chuyển thành phân số thập phân.
+ Việc 2: Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân. (Có thể viết thành
hỗn số có chứa phân số thập phân
hoặc dựa vào nhận xét ở Luyện tập
1.)
– HS làm bài cá nhân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Chủ đề 2: NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT
Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu
Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng kiến thức lịch sử và một số
truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,...), mô
tả được đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu
Lạc.
2. Năng lực chung.
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những bằng chứng khảo cổ
học về Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những thông tin liên quan đến Nhà
nước Văn Lang, Âu Lạc.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm: bảo vệ những bằng chứng khảo cổ học về Nhà nước Văn Lang,
Âu Lạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút
màu, giấy ghi chú,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
+ Tạo hứng thú trong học tập.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu - HS chơi trò chơi
biết”
- HS trả lời một số câu hỏi GV đưa ra bằng
cách giơ tay thật nhanh sau 5-10 giây suy
nghĩ
-GV giới thiệu bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
- Mục tiêu:
Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh – Thuỷ Tinh,
Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,...), mô tả được đời sống kinh tế của Nhà nước Văn
Lang, Âu ...
 









Các ý kiến mới nhất