KHBD tuan 4 lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Qua Đen
Ngày gửi: 08h:58' 21-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Đặng Qua Đen
Ngày gửi: 08h:58' 21-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: HĐTN- Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và
thực hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn
văn nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu
diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn
nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái
trường mến yêu.
2) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn - HS có nhiệm vụ thực hiện theo phân
văn nghệ theo kế hoạch của nhà trường:
công. Các HS khác cổ vũ các bạn với tinh
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thần văn minh.
thể theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em” theo kế hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em
cảm thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt
động này.
- Kết thúc, dặn dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung
em đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội
viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
****************************************************
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với
những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng,
chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi; tranh ảnh SGK phóng to.
– Máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,...
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi
đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa
bất kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi
em ở vào mùa đó.
– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc bài thơ (40 phút)
* Luyện đọc (10 phút)
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn
bài thơ, GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước
lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: cuốc (loài chim nhỏ, thường sống ở
những vùng có nước, trong các lùm cây, bụi
rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre; cuốc là loài chim
quen thuộc, biểu tượng cho người nông dân
làm việc vất vả khuya sớm); heo may (gió heo
may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu);
tảo tần (phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang
mọi việc nhà trong cảnh sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp
để chia sẻ với bạn:
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè
thời tiết nóng bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm
thu”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, kết hợp nghe GV hướng
dẫn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
*Tìm hiểu bài (18 phút)
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng 4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
trả lời.
sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu 1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không
báo mùa thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử còn tiếng chim cuốc, có gió heo may,
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
trầu giấu nắng đầy cây, hoa cúc nở
trắng như mây, cỏ lên xanh tươi, nước
dòng sông lặng trôi.
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên báo mùa thu đến.
đồng” được gọi là “mùa vui”?
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: “Mùa đơm hạt thóc trên
đồng” gọi là “mùa vui” vì thóc đơm hạt
là kết tinh những nỗi vất vả, nhọc nhằn
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về của người nông dân; thóc được mùa
đem đến no ấm cho mọi người;…
công lao của những ai? Vì sao?
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác
giả nghĩ về công lao của mẹ cha, của
đất đai chan hoà Ý thứ hai của câu
1
Giải nghĩa từ: đơm (nảy sinh ra từ cơ thể hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy
thực vật nghĩa trong bài: lúa kết hạt); đơm2 nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha mẹ
(làm cho dính liền nghĩa trong bài: bóng dáng (cũng như những người nông dân) đã
cần cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt
của mẹ gắn với đồng ruộng, mùa màng);...
gạo, để chăm chút cho từng nhành hoa
tươi thắm;...
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn
đến ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
bó của người nông dân với mùa màng,
đất đai.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ
đẹp đẽ, tươi sáng hơn nhờ những năm
tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự chăm
sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô giáo và
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp bên
bạn bè, người thân,...
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước
tới ngày mai của bạn nhỏ dệt từ trang
sách, bóng mẹ, dáng cô và những năm
tháng tuổi thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
*Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– GV đặt một vài câu hỏi để HS nhớ lại nội – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
dung chính của bài và xác định giọng đọc.
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động
của các sự vật,…)
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
– HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm,
sau đó đọc trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp ba khổ thơ cuối và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ
học).
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động
luyện đọc lại.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
******************************************************
Tiết 3: Tiếng Việt
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi,
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về
hoạt động chào mừng năm học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành
cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
câu chuyện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong chia sẻ được với
bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi; tranh ảnh SGK phóng to.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc
và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– Hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
+ Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới
tuổi thơ em đã chuẩn bị .
– GV kết nói vào bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (22 phút)
*Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung
trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc sách,
báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin phù hợp dựa vào gợi ý
về chủ đề, tên thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học mới
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã
đọc cho nhau để cùng trao đổi.
- HS lắng nghe.
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
thư viện trường,...) một thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với
chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
hướng dẫn của GV.
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin để mang tới lớp chia sẻ.
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho
thiếu nhi
+…
Viết Nhật kí đọc sách
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm, ca – HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc thông báo,
lớp.
quảng cáo hoặc bản tin: tên thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin; tên tác giả;
thông tin chính; điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin.
Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin đã đọc
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm – HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin hoặc trao đổi thông báo, quảng
nhỏ, cả lớp.
cáo hoặc bản tin cho bạn trong nhóm
để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình
thức của thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin mà em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
* Ghi chép lại các thông tin quan trọng
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. (Lưu ý:
Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc -HS có thể ghi chép một vài thông tin
quan trọng về thông báo, quảng cáo
sau khi nghe bạn chia sẻ.)
hoặc bản tin được bạn chia sẻ mà em
thích: tên thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin; tên tác giả; thông tin quan
trọng;…
* Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
được bạn chia sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc – HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng
dẫn cách tìm đọc thông báo, quảng cáo
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
Khi đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin, hoặc bản tin.
có một số yêu cầu cần lưu ý:
1. Thông báo:
o Thông báo là một loại văn bản thông
tin thường được sử dụng để truyền đạt thông
tin quan trọng đến một nhóm người hoặc
công chúng. Các loại thông báo bao gồm:
Thông báo tuyển dụng: Thông báo về
việc tuyển dụng nhân viên mới cho doanh
nghiệp.
Thông báo sự kiện: Thông báo về việc
tổ chức sự kiện, hội thảo, hoặc cuộc thi.
Thông báo thay đổi: Thông báo về
việc thay đổi thông tin, chính sách, hoặc quy
trình trong tổ chức.
Thông báo tạm ngừng hoạt động:
Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động của
doanh nghiệp, dự án, hoặc dịch vụ.
Thông báo khẩn cấp: Thông báo về
tình hình khẩn cấp, thảm họa, hoặc sự cố.
o Trong thông báo, cần trình bày thông
tin một cách rõ ràng, ngắn gọn, và không
dùng lời nhiều.
2. Quảng cáo:
o Quảng cáo là một hình thức truyền
thông để quảng bá sản phẩm, dịch vụ, hoặc
thương hiệu đến khách hàng. Các yêu cầu
khi đọc quảng cáo bao gồm:
Hiểu rõ mục tiêu: Đọc quảng cáo cần
hiểu rõ mục tiêu của nó, tức là sản phẩm
hoặc dịch vụ nào đang được quảng cáo.
Phân tích lợi ích: Tìm hiểu lợi ích mà
sản phẩm hoặc dịch vụ đó mang lại cho
người tiêu dùng.
Nhận biết thông điệp quảng cáo:
Phân biệt giữa thông điệp chính và các chi
tiết khác trong quảng cáo.
3. Bản tin:
o Bản tin là một tài liệu chứa thông tin
mới nhất về một chủ đề cụ thể. Các yêu cầu
khi đọc bản tin bao gồm:
Xác định chủ đề: Hiểu rõ chủ đề của
bản tin để biết được thông tin cần tìm.
Tìm hiểu nguồn tin: Kiểm tra nguồn
tin để đảm bảo tính chính xác và đáng tin
cậy của thông tin.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG ( 5 phút)
- Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng:
– HS thực hành tìm đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
- HS lắng nghe, chú ý thực hiện.
Kể cho người thân nghe câu chuyện về thế
giới tuổi thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe.
Cùng người thân nhận xét về các nhân vật, sự
việc trong câu chuyện.
- Hướng dẫn HS:
+ Khi kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy
đủ các sự việc chính trong câu chuyện.
+ Trao đổi với người thân về nhữn g nhân
vật trong câu chuyện (có những nhân vật nào
(nhân vật chính, nhân vật phụ) ? Nhân vật
nào em/ người thân ấn tượng/ yêu thích
nhất? Đánh giá hành độ ng của nhân vậ t;...
- Làm việc cá nhân: Ghi chép những ý
quan trọng trong hướng dẫn của GV
để thực hiện yêu cầu.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
******************************************************
Tiết 4: Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(Tiết 1 – SGK trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán
(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ
(hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS đọc
các bóng nói (từ trái sang phải).
- GV vấn đáp
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới (15
phút)
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc. – HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
a. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
b. Tìm cách giải bài toán Dựa vào tóm tắt,
có thể tìm cách giải theo các cách sau:
Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Diện tích nhà đa năng; Diện tích sân
khấu bằng 1/ 10 diện tích nhà đa năng;
Diện tích sàn tập bằng 3/ 4 diện tích nhà
đa năng.)
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các lối – Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
đi như thế nào?
Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi ta
phải biết gì?
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tập ta
phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng 1/ 10 diện tích
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng 3 /4
diện tích nhà đa năng.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm cách HS nêu trình tự giải.
giải.
c. Giải bài toán
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 × 1 10 = 60 (m2 )
Diện tích sàn tập là:
600 × 3 4 = 450 (m2 )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2 )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2 )
Đáp số: 90 m2 .
d. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
Thực hành
Bài 1:
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có mấy yêu cầu?
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ (hoặc
nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho nhau c)
Bài giải
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó).
346 : 2 = 173
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
*******************************************************************
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt
SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Luyện từ và câu: Biết cách sử dụng từ điển.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách sử dụng từ điển.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ điển và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi; tranh ảnh SGK phóng to.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– SGK; VBT Tiếng Việt.
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
- Trò chơi Nhìn hình đoán từ: GV chọn một số
hình ảnh và yêu cầu HS nghĩ và nêu nghĩa của
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân. Bạn nào nhanh và tìm được
từ đó?
Lưu ý: Có từ dễ và có từ khó để sau khi tìm
được các từ, GV cho HS suy nghĩ xem từ đó
có nghĩa là gì?
- GV dẫn dắt tới mục đích của việc tra từ điển
để hiểu được các nét nghĩa của từ rồi dẫn dắt
vào bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (25 phút)
* Tìm hiểu cách sử dụng từ điển để tìm hiểu
nghĩa của từ đa nghĩa (15 phút)– GV mời
HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
– Tổ chức trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết
quả trước lớp.
– Cho HS nói câu trong nhóm đôi. Sau đó làm
bài vào VBT. Sau đó chữa bài trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
* Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu
nghĩa của từ đa nghĩa (10 phút)
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4. Sau
đó mời vài nhóm trình bày trước lớp.
nhiều từ đúng sẽ nhận được phần
thưởng.
- HS lắng nghe và ghi bài.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
thông tin trong bảng.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia
sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: Từ “kết” được trình bày năm
nghĩa; “kết1” là nghĩa gốc; “kết2,3,4,5”
là nghĩa chuyển.)
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
Ví dụ:
- Mẹ đang kết những chiếc lá thành
cổng chào.
- Cây cối đơm hoa kết trái.
- Em thích kết bạn với mọi người xung
quanh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện
yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
a. Nghĩa của các từ in đậm:
+ Mắt1: cơ quan để nhìn của người
hay động vật; mắt2: bộ phận giống
hình những con mắt ở ngoài vỏ của
một số quả.
+ Cổ1: bộ phận của cơ thể, nối đầu
với thân; cổ2: bộ phận của áo, bao
C. VẬN DỤNG (5 phút)
Bài tập 1: Tra cứu nghĩa của các từ: vở, mềm
mại, ngọt
quanh cổ.
b. Từ “mắt1” và “mắt2” đều chỉ bộ
phận lõm vào trên bề mặt.
Từ “cổ1” và “cổ2” đều chỉ bộ phận
hình trụ thon eo lại so với phần nối
liền nó, nối giữa đầu với thân.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS thực hiện theo cách thức đã được
hướng dẫn trong bài học, ghi lại các kết
quả đã tìm được trong từ điển vào nháp
Dự kiến câu trả lời:
+ vở: (dt);
(1) tập giấy được đóng lại để viết,
thường có bìa bọc ngoài (vở bài tập,
vở ô li).
(2) từ dùng để chỉ từng đơn vị tác
phẩm sân khấu (vở chèo, vở kịch).
+ mềm mại: (tt);
(1) mềm và gợi cảm giác dễ chịu khi sờ
đến (vải mềm)
(2)
có dáng, nét lượn cong tự nhiên,
trông đẹp mắt (dáng đi mềm mại, nét
chữ mềm mại).
(3)
có âm điệu uyển chuyển, nhẹ
nhàng, dễ nghe (giọng nói mềm mại).
+ ngọt: (tt);
(1)
có vị như vị của đường, mật
(bưởi ngọt).
(2)
(món ăn) có vị ngon như vị mì
chính (thịt gà ngọt).
(3)
(lời nói, âm thanh) dễ nghe, êm
tai, dễ làm xiêu lòng.
(4)
Đồng nghĩa: ngọt ngào
Bài tập 2: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi - HS suy nghĩ và phương án vào vở
từ ở bài tập 1.
nháp.
Dự kiến câu trả lời:
Mẹ tôi rất thích vở chèo Kim Nham
của Nhà hát Kịch Việt Nam.
Nét chữ của Lan thật là mềm mại.
Cả nhà đều xuýt xoa khen con gà
này ngọt thịt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
******************************************************
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
Buổi chiều:
Tiết 1: Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán
(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ
(hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
– GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
khí vui tươi.
2. Luyện tập – Thực hành (25 phút)
Luyện tập
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) thảo luận và thực hiện
theo 4 bước.
Bài giải
65 000 + 57 000 = 122 000
Nhân mua vở hết 122 000 đồng.
65 000 : 5 = 13 000
Giá tiền một quyển vở loại II là 13 000
đồng.
13 000 × 8 = 104 000
Hiền mua vở hết 104 000 đồng.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích tại sao chọn các bước tính theo thứ tự
này.
104 000 + 122 000 = 226 000
Cả hai bạn mua vở hết 226 000 đồng.
Ví dụ:
Bài toán hỏi: Cả hai bạn mua vở hết bao
Bài 2:
nhiêu tiền?
Nhân mua vở hết bao nhiêu tiền? (Chưa
biết, bài toán chỉ cho biết Nhân mua 5
quyển vở loại II hết 65 000 đồng và 3
quyển vở loại I hết 57 000 đồng.)
Hiền mua vở hết bao nhiêu tiền? (Chưa
biết, bài toán chỉ cho biết mua 5 quyển vở
loại II hết 65 000 đồng)
Muốn tìm
được số tiền Hiền mua 8 quyển vở loại II
Phải tìm được giá tiền 1 quyển vở loại
II.
Gộp số tiền Nhân mua vở và số tiền
Hiền mua vở
Tìm được số tiền cả hai
bạn mua vở.
…
– Lưu ý HS nhận biết:
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
+ Phải tính trung bình cộng số đường bán
được trong các ngày nào?
+ 5 ngày còn lại.
+ Muốn tính được trung bình khối lượng
đường bán được trong 1 ngày đó ta phải tính + Khối lượng đường còn lại bán trong 5
gì?
ngày.
Bài giải
200 × 3 = 600
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 600 kg
đường.
200 + 600 = 800
Hai ngày đầu cửa hàng bán được 800 kg
đường.
2 tấn = 2 000 kg
2 000 – 800 = 1 200
Cửa hàng bán hết 1 200 kg đường trong 5
ngày còn lại.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
4. Vận dụng – Trải nghiệm (5 phút)
1 200 : 5 = 240
Trong 5 ngày này, trung bình mỗi ngày
cửa hàng bán được 240 kg đường.
Ví dụ:
Tìm khối lượng đường bán trong ngày thứ
hai
Gấp một số lên một số lần
Phép
nhân.
Tìm khối lượng đường bán trong hai ngày
đầu
Gộp
Phép cộng.
…
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình – HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận và
chiếu) hình vẽ lên cho HS quan sát và thực hiện.
khuyến khích HS thao tác trên hình vẽ để
giải thích tại sao lại chọn đáp án đó.
– Các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét.
a) Đ
b) S
c) Đ
Ví dụ:
a) Vườn hoa có chiều dài là 3 m
(vì 7 – 4 = 3).
Diện tích trồng hoa là 6 m2 (vì 3 × 2 =
6).
…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
****************************************************************
Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2024
Tiết 4: Toán
Bài 10. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Tiết 1 – SGK trang 28)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó và giải
được bài toán.
– Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
P...
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: HĐTN- Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và
thực hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn
văn nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu
diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn
nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái
trường mến yêu.
2) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn - HS có nhiệm vụ thực hiện theo phân
văn nghệ theo kế hoạch của nhà trường:
công. Các HS khác cổ vũ các bạn với tinh
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thần văn minh.
thể theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em” theo kế hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em
cảm thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt
động này.
- Kết thúc, dặn dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung
em đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội
viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
****************************************************
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với
những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng,
chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi; tranh ảnh SGK phóng to.
– Máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,...
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi
đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa
bất kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi
em ở vào mùa đó.
– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc bài thơ (40 phút)
* Luyện đọc (10 phút)
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn
bài thơ, GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước
lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: cuốc (loài chim nhỏ, thường sống ở
những vùng có nước, trong các lùm cây, bụi
rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre; cuốc là loài chim
quen thuộc, biểu tượng cho người nông dân
làm việc vất vả khuya sớm); heo may (gió heo
may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu);
tảo tần (phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang
mọi việc nhà trong cảnh sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp
để chia sẻ với bạn:
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè
thời tiết nóng bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm
thu”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, kết hợp nghe GV hướng
dẫn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
*Tìm hiểu bài (18 phút)
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng 4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
trả lời.
sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu 1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không
báo mùa thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử còn tiếng chim cuốc, có gió heo may,
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
trầu giấu nắng đầy cây, hoa cúc nở
trắng như mây, cỏ lên xanh tươi, nước
dòng sông lặng trôi.
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên báo mùa thu đến.
đồng” được gọi là “mùa vui”?
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: “Mùa đơm hạt thóc trên
đồng” gọi là “mùa vui” vì thóc đơm hạt
là kết tinh những nỗi vất vả, nhọc nhằn
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về của người nông dân; thóc được mùa
đem đến no ấm cho mọi người;…
công lao của những ai? Vì sao?
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác
giả nghĩ về công lao của mẹ cha, của
đất đai chan hoà Ý thứ hai của câu
1
Giải nghĩa từ: đơm (nảy sinh ra từ cơ thể hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy
thực vật nghĩa trong bài: lúa kết hạt); đơm2 nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha mẹ
(làm cho dính liền nghĩa trong bài: bóng dáng (cũng như những người nông dân) đã
cần cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt
của mẹ gắn với đồng ruộng, mùa màng);...
gạo, để chăm chút cho từng nhành hoa
tươi thắm;...
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn
đến ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
bó của người nông dân với mùa màng,
đất đai.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ
đẹp đẽ, tươi sáng hơn nhờ những năm
tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự chăm
sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô giáo và
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp bên
bạn bè, người thân,...
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước
tới ngày mai của bạn nhỏ dệt từ trang
sách, bóng mẹ, dáng cô và những năm
tháng tuổi thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
*Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– GV đặt một vài câu hỏi để HS nhớ lại nội – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
dung chính của bài và xác định giọng đọc.
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động
của các sự vật,…)
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
– HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm,
sau đó đọc trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp ba khổ thơ cuối và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ
học).
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động
luyện đọc lại.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
******************************************************
Tiết 3: Tiếng Việt
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi,
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về
hoạt động chào mừng năm học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành
cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
câu chuyện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong chia sẻ được với
bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi; tranh ảnh SGK phóng to.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc
và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– Hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
+ Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới
tuổi thơ em đã chuẩn bị .
– GV kết nói vào bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (22 phút)
*Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung
trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc sách,
báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin phù hợp dựa vào gợi ý
về chủ đề, tên thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học mới
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã
đọc cho nhau để cùng trao đổi.
- HS lắng nghe.
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
thư viện trường,...) một thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với
chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
hướng dẫn của GV.
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin để mang tới lớp chia sẻ.
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho
thiếu nhi
+…
Viết Nhật kí đọc sách
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm, ca – HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc thông báo,
lớp.
quảng cáo hoặc bản tin: tên thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin; tên tác giả;
thông tin chính; điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin.
Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin đã đọc
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm – HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin hoặc trao đổi thông báo, quảng
nhỏ, cả lớp.
cáo hoặc bản tin cho bạn trong nhóm
để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình
thức của thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin mà em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
* Ghi chép lại các thông tin quan trọng
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. (Lưu ý:
Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc -HS có thể ghi chép một vài thông tin
quan trọng về thông báo, quảng cáo
sau khi nghe bạn chia sẻ.)
hoặc bản tin được bạn chia sẻ mà em
thích: tên thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin; tên tác giả; thông tin quan
trọng;…
* Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
được bạn chia sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc – HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng
dẫn cách tìm đọc thông báo, quảng cáo
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
Khi đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin, hoặc bản tin.
có một số yêu cầu cần lưu ý:
1. Thông báo:
o Thông báo là một loại văn bản thông
tin thường được sử dụng để truyền đạt thông
tin quan trọng đến một nhóm người hoặc
công chúng. Các loại thông báo bao gồm:
Thông báo tuyển dụng: Thông báo về
việc tuyển dụng nhân viên mới cho doanh
nghiệp.
Thông báo sự kiện: Thông báo về việc
tổ chức sự kiện, hội thảo, hoặc cuộc thi.
Thông báo thay đổi: Thông báo về
việc thay đổi thông tin, chính sách, hoặc quy
trình trong tổ chức.
Thông báo tạm ngừng hoạt động:
Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động của
doanh nghiệp, dự án, hoặc dịch vụ.
Thông báo khẩn cấp: Thông báo về
tình hình khẩn cấp, thảm họa, hoặc sự cố.
o Trong thông báo, cần trình bày thông
tin một cách rõ ràng, ngắn gọn, và không
dùng lời nhiều.
2. Quảng cáo:
o Quảng cáo là một hình thức truyền
thông để quảng bá sản phẩm, dịch vụ, hoặc
thương hiệu đến khách hàng. Các yêu cầu
khi đọc quảng cáo bao gồm:
Hiểu rõ mục tiêu: Đọc quảng cáo cần
hiểu rõ mục tiêu của nó, tức là sản phẩm
hoặc dịch vụ nào đang được quảng cáo.
Phân tích lợi ích: Tìm hiểu lợi ích mà
sản phẩm hoặc dịch vụ đó mang lại cho
người tiêu dùng.
Nhận biết thông điệp quảng cáo:
Phân biệt giữa thông điệp chính và các chi
tiết khác trong quảng cáo.
3. Bản tin:
o Bản tin là một tài liệu chứa thông tin
mới nhất về một chủ đề cụ thể. Các yêu cầu
khi đọc bản tin bao gồm:
Xác định chủ đề: Hiểu rõ chủ đề của
bản tin để biết được thông tin cần tìm.
Tìm hiểu nguồn tin: Kiểm tra nguồn
tin để đảm bảo tính chính xác và đáng tin
cậy của thông tin.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG ( 5 phút)
- Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng:
– HS thực hành tìm đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
- HS lắng nghe, chú ý thực hiện.
Kể cho người thân nghe câu chuyện về thế
giới tuổi thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe.
Cùng người thân nhận xét về các nhân vật, sự
việc trong câu chuyện.
- Hướng dẫn HS:
+ Khi kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy
đủ các sự việc chính trong câu chuyện.
+ Trao đổi với người thân về nhữn g nhân
vật trong câu chuyện (có những nhân vật nào
(nhân vật chính, nhân vật phụ) ? Nhân vật
nào em/ người thân ấn tượng/ yêu thích
nhất? Đánh giá hành độ ng của nhân vậ t;...
- Làm việc cá nhân: Ghi chép những ý
quan trọng trong hướng dẫn của GV
để thực hiện yêu cầu.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
******************************************************
Tiết 4: Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(Tiết 1 – SGK trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán
(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ
(hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS đọc
các bóng nói (từ trái sang phải).
- GV vấn đáp
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới (15
phút)
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc. – HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
a. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
b. Tìm cách giải bài toán Dựa vào tóm tắt,
có thể tìm cách giải theo các cách sau:
Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Diện tích nhà đa năng; Diện tích sân
khấu bằng 1/ 10 diện tích nhà đa năng;
Diện tích sàn tập bằng 3/ 4 diện tích nhà
đa năng.)
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các lối – Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
đi như thế nào?
Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi ta
phải biết gì?
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tập ta
phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng 1/ 10 diện tích
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng 3 /4
diện tích nhà đa năng.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm cách HS nêu trình tự giải.
giải.
c. Giải bài toán
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 × 1 10 = 60 (m2 )
Diện tích sàn tập là:
600 × 3 4 = 450 (m2 )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2 )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2 )
Đáp số: 90 m2 .
d. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
Thực hành
Bài 1:
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có mấy yêu cầu?
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ (hoặc
nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho nhau c)
Bài giải
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó).
346 : 2 = 173
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
*******************************************************************
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt
SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Luyện từ và câu: Biết cách sử dụng từ điển.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách sử dụng từ điển.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ điển và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi; tranh ảnh SGK phóng to.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– SGK; VBT Tiếng Việt.
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
- Trò chơi Nhìn hình đoán từ: GV chọn một số
hình ảnh và yêu cầu HS nghĩ và nêu nghĩa của
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân. Bạn nào nhanh và tìm được
từ đó?
Lưu ý: Có từ dễ và có từ khó để sau khi tìm
được các từ, GV cho HS suy nghĩ xem từ đó
có nghĩa là gì?
- GV dẫn dắt tới mục đích của việc tra từ điển
để hiểu được các nét nghĩa của từ rồi dẫn dắt
vào bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (25 phút)
* Tìm hiểu cách sử dụng từ điển để tìm hiểu
nghĩa của từ đa nghĩa (15 phút)– GV mời
HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
– Tổ chức trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết
quả trước lớp.
– Cho HS nói câu trong nhóm đôi. Sau đó làm
bài vào VBT. Sau đó chữa bài trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
* Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu
nghĩa của từ đa nghĩa (10 phút)
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4. Sau
đó mời vài nhóm trình bày trước lớp.
nhiều từ đúng sẽ nhận được phần
thưởng.
- HS lắng nghe và ghi bài.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
thông tin trong bảng.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia
sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: Từ “kết” được trình bày năm
nghĩa; “kết1” là nghĩa gốc; “kết2,3,4,5”
là nghĩa chuyển.)
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
Ví dụ:
- Mẹ đang kết những chiếc lá thành
cổng chào.
- Cây cối đơm hoa kết trái.
- Em thích kết bạn với mọi người xung
quanh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện
yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
a. Nghĩa của các từ in đậm:
+ Mắt1: cơ quan để nhìn của người
hay động vật; mắt2: bộ phận giống
hình những con mắt ở ngoài vỏ của
một số quả.
+ Cổ1: bộ phận của cơ thể, nối đầu
với thân; cổ2: bộ phận của áo, bao
C. VẬN DỤNG (5 phút)
Bài tập 1: Tra cứu nghĩa của các từ: vở, mềm
mại, ngọt
quanh cổ.
b. Từ “mắt1” và “mắt2” đều chỉ bộ
phận lõm vào trên bề mặt.
Từ “cổ1” và “cổ2” đều chỉ bộ phận
hình trụ thon eo lại so với phần nối
liền nó, nối giữa đầu với thân.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS thực hiện theo cách thức đã được
hướng dẫn trong bài học, ghi lại các kết
quả đã tìm được trong từ điển vào nháp
Dự kiến câu trả lời:
+ vở: (dt);
(1) tập giấy được đóng lại để viết,
thường có bìa bọc ngoài (vở bài tập,
vở ô li).
(2) từ dùng để chỉ từng đơn vị tác
phẩm sân khấu (vở chèo, vở kịch).
+ mềm mại: (tt);
(1) mềm và gợi cảm giác dễ chịu khi sờ
đến (vải mềm)
(2)
có dáng, nét lượn cong tự nhiên,
trông đẹp mắt (dáng đi mềm mại, nét
chữ mềm mại).
(3)
có âm điệu uyển chuyển, nhẹ
nhàng, dễ nghe (giọng nói mềm mại).
+ ngọt: (tt);
(1)
có vị như vị của đường, mật
(bưởi ngọt).
(2)
(món ăn) có vị ngon như vị mì
chính (thịt gà ngọt).
(3)
(lời nói, âm thanh) dễ nghe, êm
tai, dễ làm xiêu lòng.
(4)
Đồng nghĩa: ngọt ngào
Bài tập 2: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi - HS suy nghĩ và phương án vào vở
từ ở bài tập 1.
nháp.
Dự kiến câu trả lời:
Mẹ tôi rất thích vở chèo Kim Nham
của Nhà hát Kịch Việt Nam.
Nét chữ của Lan thật là mềm mại.
Cả nhà đều xuýt xoa khen con gà
này ngọt thịt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
******************************************************
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
Buổi chiều:
Tiết 1: Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán
(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ
(hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
– GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
khí vui tươi.
2. Luyện tập – Thực hành (25 phút)
Luyện tập
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) thảo luận và thực hiện
theo 4 bước.
Bài giải
65 000 + 57 000 = 122 000
Nhân mua vở hết 122 000 đồng.
65 000 : 5 = 13 000
Giá tiền một quyển vở loại II là 13 000
đồng.
13 000 × 8 = 104 000
Hiền mua vở hết 104 000 đồng.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích tại sao chọn các bước tính theo thứ tự
này.
104 000 + 122 000 = 226 000
Cả hai bạn mua vở hết 226 000 đồng.
Ví dụ:
Bài toán hỏi: Cả hai bạn mua vở hết bao
Bài 2:
nhiêu tiền?
Nhân mua vở hết bao nhiêu tiền? (Chưa
biết, bài toán chỉ cho biết Nhân mua 5
quyển vở loại II hết 65 000 đồng và 3
quyển vở loại I hết 57 000 đồng.)
Hiền mua vở hết bao nhiêu tiền? (Chưa
biết, bài toán chỉ cho biết mua 5 quyển vở
loại II hết 65 000 đồng)
Muốn tìm
được số tiền Hiền mua 8 quyển vở loại II
Phải tìm được giá tiền 1 quyển vở loại
II.
Gộp số tiền Nhân mua vở và số tiền
Hiền mua vở
Tìm được số tiền cả hai
bạn mua vở.
…
– Lưu ý HS nhận biết:
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
+ Phải tính trung bình cộng số đường bán
được trong các ngày nào?
+ 5 ngày còn lại.
+ Muốn tính được trung bình khối lượng
đường bán được trong 1 ngày đó ta phải tính + Khối lượng đường còn lại bán trong 5
gì?
ngày.
Bài giải
200 × 3 = 600
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 600 kg
đường.
200 + 600 = 800
Hai ngày đầu cửa hàng bán được 800 kg
đường.
2 tấn = 2 000 kg
2 000 – 800 = 1 200
Cửa hàng bán hết 1 200 kg đường trong 5
ngày còn lại.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
4. Vận dụng – Trải nghiệm (5 phút)
1 200 : 5 = 240
Trong 5 ngày này, trung bình mỗi ngày
cửa hàng bán được 240 kg đường.
Ví dụ:
Tìm khối lượng đường bán trong ngày thứ
hai
Gấp một số lên một số lần
Phép
nhân.
Tìm khối lượng đường bán trong hai ngày
đầu
Gộp
Phép cộng.
…
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình – HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận và
chiếu) hình vẽ lên cho HS quan sát và thực hiện.
khuyến khích HS thao tác trên hình vẽ để
giải thích tại sao lại chọn đáp án đó.
– Các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét.
a) Đ
b) S
c) Đ
Ví dụ:
a) Vườn hoa có chiều dài là 3 m
(vì 7 – 4 = 3).
Diện tích trồng hoa là 6 m2 (vì 3 × 2 =
6).
…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
****************************************************************
Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2024
Tiết 4: Toán
Bài 10. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Tiết 1 – SGK trang 28)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó và giải
được bài toán.
– Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
P...
 









Các ý kiến mới nhất