Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:46' 25-04-2025
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 23/10/2023 (8A1, 8A2)
BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
Tiết: 29+30
VĂN BẢN 2: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
(Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Biết được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta được thể hiện qua văn bản.
- Hiểu được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
2. Phẩm chất
- Yêu nước: bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào về truyền thống quý
báu của dân tộc.
- Nhân ái: có lối sống giản dị, khiêm nhường, biết ơn những anh hùng đã
hi sinh cho dân tộc, đồng cảm với nỗi đau của nhân dân ta trong thời kì đất nước
bị xâm lăng.
II. Thiêt bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài,  thu hút HS
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV phổ biến luật chơi: GV lần lượt chiếu hình ảnh của 7 vị anh hùng
dân tộc tiêu biểu khác nhau trên màn hình chiếu. HS sẽ quan sát và nêu tên của
nhân vật lịch sử đó. HS nào giơ tay trả lời nhanh và chính xác nhất cho mỗi
lượt chiếu sẽ được tuyên dương và cộng điểm. 
- HS hào hứng, tích cực tham gia trò chơi.
- HS giơ tay nêu tên nhân vật lịch sử có trong các hình ảnh:
+ Hình 1: Ngô Quyền            
+ Hình 2: Vua Hùng
+ Hình 3: Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
+ Hình 4: Hai Bà Trưng
+ Hình 5: Nguyễn Huệ - Quang Trung
+ Hình 6: Trần Quốc Tuấn Hưng Đạo Vương

+ Hình 7:Hồ Chí Minh
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi tinh thần tham gia trò chơi của cả lớp. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (65')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Biết được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta được thể hiện qua văn bản.
- Hiểu được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung (30')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I. Đọc, tìm hiểu chung.
- GV hướng dẫn HS cách đọc: to, rõ 1. Đọc
ràng, thể hiện được tinh thần của văn bản
chính luận đanh thép, khẳng định tinh
thần yêu nước mãnh liệt của dân tộc VN.
- GV yêu cầu HS thảo luận, báo cáo dự
án tìm hiều những nét chính về tác giả
Hồ Chí Minh và văn bản Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta.
- HS làm việc nhóm 2 bàn, thảo luận và
thống nhất trình bày dự án.
- Đại diện HS trình bày dự án.
- HS khác chú ý theo dõi, lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS
- GV chốt kiến thức

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890-1969)
- Quê quán: Nam Đàn- Nghệ An
- Là nhà cách mạng, lãnh tụ của
Việt Nam, nhà văn, nhà thơ, nhà
văn hóa lớn.
- Người đã để lại một di sản văn
học vô cùng phong phú, gồm văn
chính luận, kí, thơ ca,…
- Tác phẩm chính: Về văn chính
luận, phải kể đến một số áng văn
nổi tiếng như Tuyên ngôn độc
lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc
khángchiến (1946), Không có gì
quý hơn độc lập tự do (1966),…

b. Tác phẩm
- GV yêu cầu HS HĐCN tìm hiểu về: * Xuất xứ: Văn bản trích
xuất xứ, thể loại, vấn đề nghị luận, bố trong “Báo cáo chính trị” của
cục của văn bản?
Chủ tịch HCM tại Đại hội lần thứ
- HS làm việc cá nhân đọc thầm văn bản. II, tháng 2/ 1951 của Đảng Lao

- HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ trao
đổi, thống nhất câu trả lời.
- Đại diện HS đọc văn bản
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác chú ý theo dõi, lắng nghe,
nhận xét phần trình bày của bạn.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS
- GV chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (40')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- GV yêu cầu HS HĐN thực hiện yêu
cầu
1. Em hãy chỉ ra câu văn khái quát nội
dung vấn đề nghị luận?
2. Tác giả đã nêu nhận định chung về
lòng yêu nước như thế nào? Nhận định
chung đó có tác dụng gì?
- HS làm việc nhóm bàn, suy nghĩ, thảo
luận thống nhất câu trả lời.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức

Hiết tiết 29 chuyển tiết 30
Ngày giảng: 23/10/2023 (8A1)
25/10/2023 (8A2)

động Việt Nam.
* Thể loại: Nghị luận xã hội
(chứng minh một vấn đề chính trị
xã hội).
* Vấn đề nghị luận: Lòng yêu
nước của nhân dân ta.
* Bố cục:
+ Phần 1 (Đoạn 1): Đặt vấn đề nêu ý kiến khái quát, khẳng định
dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước và nêu lên giá trị to lớn của
lòng yêu nước ấy.
+ Phần 2 (Đoạn 2,3): Giải quyết
vấn đề - chứng minh, làm sáng tỏ
qua các lí lẽ và dẫn chứng (chủ
yếu là lấy dẫn chứng thực tế trong
lịch sử dân tộc).
+ Phần 3 (Đoạn 4): Kết thúc vấn
đề - giá trị của lòng yêu nước và
trách nhiệm của mỗi người dân.    
NỘI DUNG
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Đặt vấn đề
- Câu văn khái quát nội dung vấn
đề nghị luận: Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước
Ý kiến, quan điểm, nội dung
trọng tâm mà bài nghị luận sẽ làm
sáng tỏ.
- Nhận định chung về lòng yêu
nước:
+ Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước, chân thành và luôn sục
sôi.
+ Tinh thần yêu nước ấy kết thành
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ,
to lớn... nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
Gợi sức mạnh và khí thế mạnh
mẽ của lòng yêu nước.
2. Giải quyết vấn đề
- Việc liệt kê tên các nhân vật lịch
sử có tác dụng chứng minh cho

- HS HĐCĐ thực hiện yêu cầu
1. Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử có
tác dụng gì?
2. Các bằng chứng được sắp xếp theo
trình tự nào?
3. Mô hình liệt kê theo mẫu câu:
“Từ...đến...” đã giúp tác giả thể hiện
được điều gì?
- HS làm việc , suy nghĩ, thảo luận thống
nhất câu trả lời.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức

HS HĐCN thực hiện yêu cầu câu hỏi
1. Trong phần 3, tác giả khẳng định điều
gì?
2. Từ đó, tác giả đã chỉ ra những nhiệm
vụ nào của chúng ta?
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả
lời.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức

tinh thần yêu nước của nhân dân
ta trong quá khứ.
- Các dẫn chứng được sắp xếp
theo:
+ Trình tự thời gian: từ xưa đến
nay.
+ Lứa tuổi: từ cụ già đến các
cháu nhi đồng, từ những phụ nữ
đến các bà mẹ,...
+ Vùng miền: từ miền ngược đến
miền xuôi, từ đồng bào trong
nước đến kiều bào nước ngoài, từ
tiền tuyến đến hậu phương,...
Mô hình liệt kê theo
mẫu“Từ...đến...”  đã giúp tác giả
thể hiện được sự đầy đủ, toàn
diện, rộng khắp,... về các biểu
hiện cho tình yêu nước của nhân
dân ta
3. Kết thúc vấn đề
- Tinh thần yêu nước cũng như
các thứ của quý.
=> Hình ảnh so sánh độc đáo dễ
hiểu nhằm đề cao tinh thần yêu
nước của nhân dân ta.
- Lòng yêu nước được tồn tại
dưới 2 dạng:
+ Có khi được trưng bày.
+ Có khi được cất giấu kín đáo.
- Phải ra sức giải thích tuyên
truyền, vận động, tổ chức, lãnh
đạo,...=> Nhằm khích lệ tiềm
năng yêu nước của mọi người.

NHIỆM VỤ 3: TỔNG KẾT (10')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá trị III. Tổng kết.
nghệ thuật và nội dung của truyện?
1. Nghệ thuật
HS trả lời, nhận xét.
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc
GV nhận xét, KL.
tích; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng toàn
diện, chọn lọc tiêu biểu theo các
phương diện: lứa tuổi, tầng lớp, vùng
miền,...

- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh: làn
sóng, lướt qua,... và câu văn nghị luận
hiệu quả
- Sử dụng phép so sánh, liệt kê nêu tên
các anh hùng dân tộc trong lịch sử
chống giặc ngoại xâm, nêu các biểu
hiện của lòng yêu nước
2. Nội dung
Văn bản ca ngợi và tự hào về tinh thần
yêu nước từ đó kêu gọi mọi người cùng
phát huy truyền thống yêu nước quý
báu của dân tộc
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
IV. Luyện tập.
GV yêu cầu HS HĐCN 10' thực hiện - Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) về
yêu cầu.
một truyền thống đáng tự hào của dân
- HS lựa chọn chủ đề để viết ( truyền tộc Việt Nam.
thống yêu nước, TT tự hào dân tộc,
TT đoàn kết…)
- HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ
trợ (nếu cần).
HS đọc đoạn văn, những HS khác
theo dõi, nhận xét…
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn
(nếu cần).
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (5')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học phần vở ghi.
- Chuẩn bị bài: Thực hành Tiếng Việt (Biệt ngữ xã hội- SGK trang 16,17).
+ Yêu cầu:
Đọc: Nhận biết biệt ngữ xã hội, sử dụng biệt ngữ xã hội: Đọc kĩ thông tin màu
vàng bên phải SGK- trang 16.
………………………………………..

Ngày soạn:
Ngày giảng: 23/10/2023 (8A1)
26/10/2023 (8A2)
BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
Tiết 31 - BÀI 3:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐOẠN VĂN SONG SONG VÀ ĐOẠN VĂN PHỐI HỢP
I. Mục tiêu:
1. Năng lực.
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh:
- Hs nhận biết được đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn
song song và đoạn văn phối hợp.
* Yêu cầu đối với học sinh Khá-Giỏi:
- Hs vận dụng linh hoạt khi tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà
trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống
hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy chiếu, máy tính,…
- Học liệu: Phiếu học tập,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập.
b. Tổ chức thực hiện
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Theo em song song và phối hợp có nghĩa là
gì? Chỉ ra sự khác nhau trong hai cụm từ này?”
HS suy nghĩ cá nhân trả lời
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15')
a. Mục tiêu:
- Nắm vững tri thức về đặc điểm nhận diện đoạn văn song song và phối
hợp.
Tác dụng của từng kiểu tổ chức trong trình bày nội dung.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I. Nhận biết đặc điểm và chức
năng của kiểu tổ chức đoạn văn
song song và đoạn văn phối hợp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
1. Bài tập
SGK trang 68, HĐN 4 (5') thực hiện

yêu cầu của phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu chủ đề
Cách triển
khai
Đoạn văn
1
Đoạn văn
2
Các nhóm trình bày chia sẻ kết quả
GV nhận xét và chốt kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đoạn
văn 1

Đoạn
văn 2

Câu chủ
đề
Không
có câu
chủ đề.

Cách triển khai

Triển khai nội
dung song song
giữa các câu, tất cả
các câu cùng thể
hiện một chủ đề.
Câu chủ  Câu mở đầu nêu
đề là
khái quát về nội
câu mở
dung, bốn câu
đầu.
giữa đoạn triển
khai rõ ý của câu
đầu, câu kết đoạn
khái quát nội
dung các câu
trước.

H: Qua phân tích ví dụ, hãy khái quát
đặc điểm và chức năng của kiểu tổ
chức đoạn văn song và đoạn văn phối
hợp?
HS chia sẻ.
GV nhận xét, KL.

2. Kết luận
- Đoạn văn song song là đoạn văn
triển khai nội dung song song
giữa các câu, không nội dung nào
khái quát, bao trùm lên nội dung
nào. Mỗi câu trong đoạn văn đều
nêu lên một khía cạnh riêng biệt,
không câu nào khái quát câu nào,
là một mắt xích quan trọng để
làm rõ lên nội dung đoạn văn.
- Đoạn văn phối hợp có sự kết
hợp giữa đoạn văn diễn dịch và
quy nạp. Câu mở đầu nêu khái
quát về nội dung, câu kết đoạn có
tính tổng hợp, liên hệ mở rộng.

Các câu trong đoạn văn tập trung
triển khai nội dung của đoạn văn.
- GV nhấn mạnh lại kiến thức cần ghi
nhớ và chuyển sang hoạt động luyện tập.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
II. LUYỆN TẬP
HS HĐCĐ (5'), thực hiện yêu cầu bài
1. Bài tập 1
tập 1(SGK/68)
HS thảo luận, chia sẻ
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến
thức.
a. Đoạn văn song song, tất cả các
Đoạn a chỉ có hai câu, mỗi cầu đề cập câu cùng thể hiện chủ đề chung là
đến một nội dung cụ thể, nhưng đểu
làm theo “Binh thư yếu lược”.
hướng tới một ý chung: các tì tướng hãy => Tác dụng: trình bày thông tin
học tập Binh thư yếu lược. Đây là đoạn
khách quan, để cho người đọc tự
văn song song. Kiểu tổ chức đoạn văn
rút ra kết luận.
này đòi hỏi người đọc tự suy nghĩ, rút ra b. Đoạn văn phối hợp có câu đầu
chủ để ngầm ẩn thể hiện trong quan hệ
nêu lên chủ đề là đồng bào ta ngày
về nội dung của các câu.
nay cũng xứng đáng với tổ tiên ta
Đoạn b có 5 câu. Câu đầu nêu chủ
ngày trước. Các câu tiếp theo đưa
để (Đổng bào ta ngày nay cũng rất xứng ra dẫn chứng và biểu hiện cụ thể.
đáng với tổ tiên ta ngày trước): mọi
Câu cuối đoạn khái quát lại lòng
người Việt Nam đểu có lòng yêu nước
nồng nàn yêu nước của dân tộc
nồng nàn. Ba cầu tiếp theo nêu hành
Việt Nam.
động yêu nước của các đối tượng cụ thể. => Tác dụng: khẳng định lòng
Câu cuối rút ra điểm chung của các đối
nồng nàn yêu nước của dân ta.
tượng vừa nêu, khẳng định lại lẩn nữa
tinh thần yêu nước của mọi tầng lớp
nhân dần. Vậy, đây là đoạn văn phối
hợp. Đoạn văn được tổ chức như thế này
giúp người đọc dễ dàng nhận biết và
nắm vững ý chính của đoạn.
2. Bài tập 2
HS HĐCN (4'), thực hiện yêu cầu bài
tập (SGK/68)
HS chia sẻ
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.

GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến
thức.
Đoạn văn có 3 câu. Câu 1 nói vẽ tên
các khúc nhạc mở đầu đêm ca Huế. Câu
2 đề cập đến các ngón nghề (kĩ xảo chơi
đàn) của nhạc công. Câu 3 nói về âm
vang, sự lay động của tiếng đàn đối với
người nghe. Như vậy, đây là đoạn văn
song song vì không có câu chủ đề,
nhưng dựa vào nội dung của các câu, có
thể khái quát chủ đề của đoạn: cách mở
đầu đêm ca Huế trên sông Hương.
Viết một đoạn văn song song và một
đoạn văn phối họp (mỗi đoạn khoảng
7-9 câu) theo chủ đề tự chọn.
Xác định đề tài (mỗi đoạn nên chọn một
đề tài để viết). Ví dụ: tình bạn, tình thầy
trò, ý nghĩa của việc đọc sách, tôn trọng
người khác, trách nhiệm với cộng đồng,
ý thức bảo vệ môi trường,...
Bám vào đặc điểm của từng kiểu đoạn
văn để viết (xem lại các ví dụ trong SGK
để rèn luyện theo mẫu).
Đọc lại đoạn văn vừa viết, đối chiếu với
yêu cầu của bài tập để chỉnh sửa.
HS đổi chéo sản phẩm rà soát theo bảng
kiểm để chữa lỗi cho bạn.
GV chiếu bảng kiểm và chốt kiến thức
cho HS
BẢNG KIỂM VỀ ĐOẠN VĂN (Áp
dụng cho ĐV Diễn dịch và Quy
nạp )
Tiêu chí
Chưa
Đạt đạt
Đảm bảo hình thức
đoạn văn với dung
lượng khoảng 5 - 7
câu.
Nội dung đúng chủ
đề:
Vị trí câu chủ đề
Đoạn văn đảm bảo
tính liên kết giữa các
câu trong đoạn văn.

Đoạn văn được tổ chức theo kiểu
đoạn văn song song. Chủ đề đoạn
văn là hình thức biểu diễn ca Huế.
Dựa vào những câu văn có các
dẫn chứng: nhạc công, khúc nhạc,
tiếng đàn.

3. Bài tập 3

Đoạn văn đảm bảo
về yêu cầu về chính
tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (5')
*Củng cố :
- GV khái quát ND bài học
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và hoàn thiện bài tập vào vở .
- Soạn bài mới: Văn bản:
………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 24/10/2023 (8A1)
26/10/2023 (8A2)
TIẾT 32: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- HS được củng cố kiến thức về các thể loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và
nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học ở nửa học kì I.
- Học sinh được ôn tập biệt ngữ xã hội và từ ngữ địa phương; từ tượng hình từ
tượng thanh, đoạn văn diễn dịch và quy nạp, đoạn văn song song và đoạn văn phối
hợp.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- Viết được bài văn kể lại một chuến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa), sử
dụng ngôi kể thứ nhất; viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học.
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi
- HS hiểu thế nào là truyện lịch sử, thơ thất ngôn bát cú đường luật, văn bản nhật
dụng . Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; viết được đoạn văn, bài văn về các thể loại/
chủ đề đã học (truyện kể theo ngôi 1 và ngôi 3); nắm được giá trị nội dung và hình
thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện
pháp tu từ
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi kể thứ nhất ,
phân tích chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc về một chuyến đi; phân tích được
một tác phẩm văn học.
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hệ thống sơ đồ, bảng tóm tắt các vấn đề: chủ đề, thể loại VB; kiểu bài thực
hành viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt.
- Một số VB đọc mới thuộc thể loại truyện lịch sử, thơ thất ngôn bát cú, văn
bản nhật dụng liên quan đến chủ đề của các bài học.

- Phim ngắn, tranh ảnh minh hoạ phù hợp với các chủ đề được học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu các hình ảnh có liên quan tới các văn bản đã học, HS quan sát
tranh để nhận diện tên tác phẩm tương ứng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã được học về
các tác phẩm thơ, văn rất hay và bổ ích. Ở giờ học ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ
cùng tổng hợp về các kiến thức của ba phân môn đã được tìm hiểu trong nửa học kì I,
chuẩn bị thật tốt về kiến thức và kĩ năng cho bài kiểm tra học kì sắp tới nhé.
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức (35')
a. Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức đã học và vận dụng nó để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
b. Tổ chức thực hiện
Câu 1: (Bài 1- SGK -131)
Lập bảng thống kê theo mẫu
Đặc điểm nổi bật
Văn bản
Tác giả
Thể loại
Bài
Nghệ thuật Nội dung
Bài 1:
Lá cờ thêu sáu Nguyễn Huy Chí
Câu
chữ vàng
Tưởng
chuyện
của lịch sử
* Gợi ý
Tác
Bài
giả
Bài 1:
Lá cờ
Nguy
Câu
thêu sáu ễn
chuyện chữ
Huy
của lịch vàng
Tưởn
sử
g
Văn bản

Thể
loại
Tru
yện
lịch
sử

Đặc điểm nổi bật
Nghệ thuật
Nội dung
Nghệ thuật:
- Giọng văn hào hùng, thể hiện tính trang
nghiêm của lịch sử.
- Ngôn ngữ giản dị, giàu chất biểu cảm, phù
hợp với không khí lịch sử và nhân vật lịch
sử.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật ấn tượng qua
suy nghĩ, hành động, tính cách, lời nói,…
- Kết hợp tự sự với yếu tố miêu tả và biểu
cảm.
Nội dung:
- Lấy bối cảnh là cuộc chiến chống quân
Mông – Nguyên lần thứ hai của nhà Trần
(1282), cuộc chiến gay go và khốc liệt nhất.
- Tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” khắc

Bài 1:
Câu
chuyện
của lịch
sử

Quang
Trung
đại phá
quân
thanh

Ngô
Gia
Văn
Phái

Chí

Ta đi tới Tố
Hữu

Thể
thơ
tự
do

họa hình ảnh người anh hùng nhỏ tuổi Hoài
Văn với tinh thần yêu nước bất diệt. Qua đó
khơi dậy biết bao dòng cảm xúc trong tâm
hồn những người con yêu nước và giúp
người đọc hiểu thêm về lịch sử đất nước Việt
Nam anh hùng.
Nội dung: 
Tác giả đã ghi lại lịch sử hào hùng của dân
tộc ta,  tái hiện chân thực hình ảnh người anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công
thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm hại của
quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của
vua tôi Lê Chiêu Thống.
Nghệ thuật: 
- Truyện được xây dựng trên các cơ sở các
sự kiện đã xảy ra nhằm thể hiện chủ đề của
tác phẩm.
- Ngôn ngữ truyện kể và nhân vật phù hợp
với thời đại được miêu tả.
- Nghệ thuật kể chuyện: Lối văn trần thuật
đặc sắc. 
Nội dung:
-Bài thơ chứa đựng những cảm xúc thời đại
và có tính biểu tượng cao. Càng đọc thơ Tố
Hữu ta thêm phần hiểu rõ về phong cách
cũng như con người của ông.
Nghệ thuật:
-Thể thơ tự do, phương thức biểu đạt chính
là biểu cảm.
Sử dụng các biện pháp nghệ thuật như hoán
dụ, nhân hóa “những bàn chân” nhằm nhấn
mạnh sức mạnh, ý chí kiên cường, tinh thần
bất khuất của đất nước Việt Nam, của dân
tộc ta trong cuộc kháng chiến.
-So sánh (ta – rắn như thép, vững như đồng,
cao như núi, dài như sông) để nhấn mạnh
sức mạnh và ý chí kiên cường, bất khuất của
đất nước ta, quân đội ta, thể hiện niềm tin
chiến thắng và sự tự hào của tác giả đối với
đất nước ta.
-Biện pháp nghệ thuật điệp cấu trúc “Ai…”,
“Đường…” đã nhấn mạnh những khó khăn,
vất vả của người lính khi hành quân và ca
ngợi những tấm gương anh hùng không ngại
gian khó, vất vả để tham gia vào cuộc kháng

Bài 2:
Vẻ đẹp
cổ điển

Thu
điếu

Nguy
ễn
Khuy
ến

Thơ
thất
ngô
n tu

Bài 2:
Vẻ đẹp
cổ điển

Thiên
trường
vãn
vọng

Trần
Nhân
Tông

Thất
ngô
n tứ
tuyệ
t

chiến trường kì của cả dân tộc.
Nội dung
Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu
điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên
nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Những
hình ảnh nhỏ bé, gần gũi với cuộc sống ở
làng quê trong thơ Nguyễn Khuyến trở
nên thật sống động trong khung cảnh cao
rộng, trong veo của bầu trời. Thiên nhiên
đầy sức sống với cuộc sống thanh bình,
yên ả - Đó cũng là khát khao muôn đời
của những người trí giả yêu nước dương
thời.
Đồng thời, bài thơ cũng có thấy tình yêu
thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời
thế của Nguyễn Khuyến: Ông bỏ lại phía
sau lưng lối sống mưu cầu danh lợi để trở
về quê "buông cần bó gối" ngồi câu cá
giữa thiên nhiên đất trời. Lối sống thanh
nhàn, ẩn dật ấy cũng là lối sống mà nhiều
bậc trí giả đương thời lựa chọn để giữ
mình thanh cao giữa dòng đời xô bồ, đen
tối.
Nghệ thuật
-Bài thơ thất ngôn bát cú với cách gieo
vần độc đáo vần "eo" đi vào thơ của
Nguyễn Khuyến rất tự nhiên, thoải mái
chứ không hề bị gò bó, ép buộc hay khiên
cưỡng để lại ấn tượng khó quên cho
người đọc
-Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng
của văn học trung đại: chỉ bằng vài nét vẽ
tinh tế, mùa thu của thiên nhiên đất trời
vùng Bắc Bộ đã hiện lên thật đẹp. Đó
cũng là cách để Nguyễn Khuyến thể hiện
tình yêu của mình với quê hương, đất
nước.
Nội dung
-Bài thất ngôn tứ tuyệt “Thiên Trường
vãn vọng” là một bức tranh quê đậm nhạt,
mờ sáng, rất đẹp và tràn đầy sức sống.
Một bút pháp nghệ thuật cổ điển tài hoa.
Một tâm hồn thanh cao, yêu đời. Tình yêu
thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã được
thể hiện bằng một số hình tượng đậm đà,

Bài 2:
Vẻ đẹp
cổ điển

Ca Huế Hà
trên
Ánh
sông
Minh
Hương

Văn
bản
nhật
dụn
g
( Bú
t Kí)

Bài 3:
Lời
sông
núi

Hịch
tướng sĩ

Trần
Quốc
Tuấn

Hịc
h

Bài 3:
Lời
sông
núi

Tinh
Hồ
thần yêu Chí
nước
Minh
của
nhân
dân ta

Văn
Chí
nh
luận

ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình,
gợi cảm, giàu liên tưởng. Qua đó giúp
chúng ta thấy rằng, tác giả tuy có địa vị
tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu
thịt với quê hương dân dã.
Nghệ thuật:
- Kết hợp điệp ngữ và tiểu đối sáng tạo
- Nhịp thơ êm ái hài hòa
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội
họa, lối tả ít gợi nhiều của thi pháp cổ
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Nội dung:
Huế nổi tiếng với những làn điệu dân
ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là hình
thức sinh hoạt văn hóa thanh lịch, tao nhã.
Nghệ thuật:
Viết theo thể bút kí
Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu
biểu cảm, thấm đẫm chất thơ
Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con người
sinh động
Nội dung:
Hịch tướng sĩ từ xưa đã được xem là
một "thiên cổ hùng văn" bất hủ của dân
tộc. Bài hịch là sự kết tinh sâu sắc của
truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại
xâm, là kết tinh của ý chí và sức mạnh
quật cường của dân tộc qua mấy trăm
năm lịch sử. Qua bài hịch, Trần Quốc
Tuấn đã thể hiện mạnh mẽ lòng yêu nước
thiết tha và căm thù giặc sâu sắc của vị
chủ tướng một lòng vì nước vì dân.
Nghệ thuật:
-Là một áng văn chính luận xuất sắc
-Lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh,
có sức thuyết phục cao
-Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm
-Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu
Nội dung: Văn bản ca ngợi và tự hào về
tinh thần yêu nước từ đó kêu gọi mọi
người cùng phát huy truyền thống yêu
nước quý báu của dân tộc
Nghệ thuật:
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc
tích; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng toàn

Bài 3:
Lời
sông
núi

Nam
quốc
sơn hà

Chưa Thơ
rõ tác thất
giả
ngô
n tứ
tuyệ
t
(Đư
ờng
luật)
.

diện, chọn lọc tiêu biểu theo các phương
diện: lứa tuổi, tầng lớp, vùng miền,...
- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh: làn sóng,
lướt qua,... và câu văn nghị luận hiệu quả
- Sử dụng phép so sánh, liệt kê nêu tên
các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống
giặc ngoại xâm, nêu các biểu hiện của
lòng yêu nước
Nội dung:
-Văn bản thễ hiện niềm tin về sức mạnh
của chính nghĩa và được xem là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên. Khẳng định chủ
quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu
cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó
trước mọi kẻ thù xâm lược. Nhưng qua
từng câu chữ, ta vẫn bắt gặp những dòng
cảm xúc, tâm trạng của tác giả. Đó là 1
niềm tự hào, tự tin, nỗi tức giận.
Nghệ thuật:
-Thể thơ ngắn gọn,xúc tích.
-Hình thức văn nghị luận với lập luận chặt
chẽ
-Lựa chọn ngôn ngữ, giọng hùng hồn,
đanh thép, dõng dạc.

Câu 2: HS HĐ cặp đôi thực hiện yêu cầu sau: - Biệt ngữ xã hội – từ ngữ
địa phương là gì? Nêu ví dụ.
HS trả lời, nhận xét
GV nhận xét, kết hợp chấm điểm bài làm tốt
- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất
định.
- Biệt ngữ xã hội là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Câu 3:
HS hoạt động nhóm 5' thực hiện yêu cầu đối với kiểu bài : Kể lại một
chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa.
HS thảo luận trả lời, kết hợp chấm điểm bài làm tốt
GV nhận xét
1 Yêu cầu bài văn kể về một trải nghiệm của bản thân.
- Thời gian, địa điểm diễn ra chuyến đi.
- Người kể: sử dụng ngôi kể thứ nhất (xưng “tôi).
- Nội dung: Thể hiện cảm xúc của bản thân…
2.Các buớc tiến hành viết bài
* Trước khi viết
- Lựa chọn di tích đi tham quan
- Tìm ý

- Lập dàn ý
Viết bài
Chỉnh sửa bài viết
Câu 4: Về nhà làm
- Chú ý về các kiến thức tiếng việt như:
+ Từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Đoạn văn diễn dịch - quy lạp; song song - phối hợp
Tóm tắt hệ thống kiến thức tiếng việt theo bảng
Bài
Kiến thức tiếng Việt
4. Củng cố và hướng dẫn học bài (3')
* Củng cố
GV khái quát nội dung bài
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Ôn tập hệ thống theo nội dung đã ghi
- Bài mới: Chuẩn bị tốt để kiểm tra giữa học kì I
Duyệt giáo án của chuyên môn
 
Gửi ý kiến