Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 8 CTST BÀI 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hua Hue Phuong
Ngày gửi: 19h:05' 11-10-2024
Dung lượng: 317.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN



KHBD NGU VAN 8

(2023 - 2024)

Bài 1: NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU
Thời gian thực hiện: 12 tiết
Tiết theo PPCT: 1 – 12
Tuần dạy: 1, 2, 3

A. ĐỌC
VĂN BẢN 1: TRONG LỜI MẸ HÁT
– Trương Nam Hương –
(Tiết: ………)
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong
tiếp nhận văn bản văn học [1].
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản [2a]; phân tích được một số căn cứ xác định chủ đề [2b].
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân
sau khi đọc văn bản [3].
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
trong văn bản văn học [4].
2/ Phẩm chất: Bài học góp phần phát triển phẩm chất yêu nước (yêu thương con người,
yêu thiên nhiên).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập
- SGK, SGV, tranh ảnh minh họa cho bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm.
b. Nội dung: HS nghe và trả lời câu hỏi dưới sự dẫn dắt của GV.
(1) Chia sẻ với các bạn một bài thơ hoặc câu ca dao mà em yêu thích về người mẹ.
(2) Tình yêu thương nói chung và tình yêu thương của người mẹ nói riêng đã làm
giàu cho tâm hồn chúng ta như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS và dẫn dắt vào bài học mới.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
GV: ……

1

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN
(2023 - 2024)



KHBD NGU VAN 8

I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU

Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [1]
* Nội dung: HS đọc khung
“Tri thức Ngữ văn” SGK/
Tr.11, 12 và trả lời câu hỏi
để khái quát đặc điểm thể
loại thơ sáu chữ, bảy chữ.
1/ Thơ sáu chữ và thơ bảy
chữ có đặc điểm như thế
nào?
2/ Nét độc đáo của thơ thể
hiện qua những yếu tố nào?
Trình bày hiểu biết của em
về những yếu tố ấy.
3/ Yếu tố tưởng tượng có
vai trò ntn trong tiếp nhận
văn học?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

1/ Đặc điểm:
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ. Thơ bảy
chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ.
- Mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng
thơ.
- Thơ có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.
2/ Nét độc đáo của thể loại thơ:
*Về hình thức:
- Vần: vần chân, vần lưng
- Bố cục của bài thơ: sự tổ chức, sắp xếp các phần, các
đoạn thơ theo một trình tự nhất định.
* Về nội dung:
- Mạch cảm xúc của bài thơ:
Sự nối tiếp, vận động của cảm xúc trong bài thơ.
- Cảm hứng chủ đạo: trạng thái tình cảm mãnh liệt,
thường gắn với tư tưởng và đánh giá nhất định được thể
hiện xuyên suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của
người đọc.
3/ Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học:
Người đọc có thể trải nghiệm cuộc sống được miêu tả,
hóa thân vào nhân vật => Cảm nhận và hiểu vb đầy đủ,
sâu sắc hơn.
II. ĐỌC HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN

Tổ chức các hoạt động
* Mục tiêu: [1], [2a]
* Nội dung: Tìm hiểu câu hỏi
“Chuẩn bị đọc”  Đọc vb  Khung tri
thức bổ trợ về tg, tp  Trả lời câu hỏi
1 – 6 trang 14 SGK:
1/ (CH1) Giới thiệu thông tin về tác
giả, xác định thể thơ và nêu căn cứ
giúp em nhận ra thể thơ đó.
2/ Chỉ ra và phân tích nét độc đáo
của bài thơ “Trong lời mẹ hát”.
Gợi ý: Dựa vào nội dung câu hỏi 2,
3, 4 SGK để phân tích.
a. (CH2) Cho biết vần trong bài thơ
là vần cách hay vần liền? Dựa vào
đâu để xác định như vậy?
b. (CH3) Vẽ sơ đồ bố cục, sau đó
GV: ……

Sản phẩm

1/ Thông tin về tác giả, tác phẩm:
- Tác giả: Trương Nam Hương là nhà thơ tài
hoa của nền văn học Việt Nam.
- Thể loại: thơ sáu chữ.
2/ Nét độc đáo của bài thơ:

a. Vần: vần cách (ngào – dao, xanh – chanh,
rồi – nôi, nao – cao, ra – xa).
b. Bố cục:
2

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN



KHBD NGU VAN 8

(2023 - 2024)
nhận xét về cách bố cục bằng cách
hoàn thành PHT số 1.
Khổ 1 – 2
Lời ru của mẹ chứa những kỉ niệm tuổi thơ

Khổ 3 – 7

Sự hi sinh thầm lặng của người mẹ
trong tình cảm thương yêu lẫn xót xa
của người con.

Khổ cuối
Lời ru chắp cánh cho con bay xa, trưởng thành.

c. (CH4) Chỉ ra nét đặc sắc trong
các hình ảnh “Chòng chành nhịp
võng ca dao” và “Vầng trăng mẹ
thời con gái,/ Vẫn còn thơm ngát
hương cau.”

3/ (CH5) Em hình dung ntn về hình
ảnh người mẹ được miêu tả từ khổ
thứ 3 – khổ 7?
Gợi mở:
+ Hình ảnh người mẹ được miêu tả
ntn ở khổ thơ thứ 3? Hình dung hình
ảnh người mẹ ở khổ 4 – 7.
+ Hình ảnh đối lập ở khổ thơ thứ 7
có ý nghĩa gì?
GV: ……

=> Nét độc đáo của bố cục: gợi tả sự lớn dần
của người con, từ khi còn bé đến lúc trưởng
thành song hành với dấu ấn thời gian trong
cuộc đời mẹ.
c. Hình ảnh đặc sắc ở ba khổ thơ đầu:
- Chòng chành nhịp võng ca dao:
+ Ẩn dụ: “chòng chành” -> Chỉ những gian
truân, khó nhọc của mẹ nuôi con khôn lớn.
+ Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành” lên đầu
câu để nhấn mạnh lời ru của mẹ đi cùng năm
tháng, gắn liền với quê hương đất nước.
- Vầng trăng … thơm ngát hương cau:
Ẩn dụ: “Vầng trăng thời con gái” -> Hiểu được
đất nước huyền thoại, nghĩa tình, chất chứa kỉ
niệm tuổi thanh xuân tươi đẹp của mẹ.
=> Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ niệm thân
thương, với những cảnh vật mộc mạc, giản dị
mà chan chứa nghĩa tình: dòng sông, nhịp
võng, cánh cò, dải đồng, hoa mướp, con gà.
3/ Hình ảnh người mẹ:
- Người mẹ với vẻ đẹp thời con gái như “vầng
trăng”.
- Mẹ tảo tần, chịu thương chịu khó, vừa giã gạo
vừa ru con; tấm áo bạc phơ bạc phếch, tóc mẹ
một trắng đến nôn nao.
- Hình ảnh đối lập: “Lưng mẹ cứ còng dần
xuống/ Cho con ngày một thêm cao” đề cao
đức hi sinh của mẹ để con được lớn khôn và
3

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN



KHBD NGU VAN 8

(2023 - 2024)
+ Em có nhận xét gì về hình ảnh lòng biết ơn của con đối với mẹ.
người mẹ trong bài thơ.
4/ Nêu cảm hứng chủ đạo của bài 4/ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
thơ và cho biết tác dụng của vần,
Những hi sinh của đời mẹ và những giá trị tốt
nhịp, cách sử dụng hình ảnh trong đẹp mà mẹ đã truyền dạy cho con qua lời ru.
việc thể hiện cảm hứng đó?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
III. TỔNG KẾT
Tổ chức các hoạt động
Sản phẩm
* Mục tiêu: [2b], [3]
* Nội dung:
1/ (CH7/ SGK) Em có nhận xét gì về
hình thức của bài thơ? Theo em,
nhan đề “Trong lời mẹ hát” có vai
trò ntn trong việc thể hiện chủ đề
của bài thơ?
2/ Nêu nội dung chính của bài thơ.
3/ Bài thơ “Trong lời mẹ hát” của
Trương Nam Hương gửi đến chúng
ta thông điệp gì?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

1/ Hình thức:
- Thể thơ sáu chữ với lời thơ mộc mạc, gần gũi;
nhan đề thể hiện được chủ đề bài thơ.
- Sử dụng hiệu phép nhân hóa, ẩn dụ; hình ảnh
đối lập để nhấn mạnh sự khổ cực, đức hi sinh
của mẹ qua thời gian.
2/ Nội dung:
Qua hình ảnh và lời ru con của mẹ, tác giả
thể hiện tình yêu thương sâu sắc, lòng biết ơn
đối với mẹ và tình yêu quê hương, đất nước mà
mẹ đã dạy cho con.
3/ Nêu được thông điệp được gợi ra từ văn
bản.

3/ Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [3], [4]
* Nội dung:
(CH8) Cách thể hiện hình ảnh
người mẹ trong bài thơ này có
gì khác với cách thể hiện hình
ảnh người mẹ trong bài thơ
khác mà em biết?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ

{{ So sánh
thể
người
mẹ
của
Trongcách
lời mẹ
háthiện hình ảnh
Mẹ (Đỗ
Trung
Lai)
Trương
Hương
khác:}}
Tình yêuNam
thương,
lòng với
biết tác
ơn giả
Tình
yêu thương, lòng

GV: ……

đối với mẹ được lồng ghép và
tái hiện thông qua hình ảnh lời
ru con.
=> Tác giả không trực tiếp diễn
đạt, nhưng mỗi câu, mỗi h/ảnh
lại tường minh thể hiện điều đó.
Điều này, không chỉ thể hiện sự
tinh tế của nhà thơ, mà còn
chứng tỏ tài năng của Trương
Nam Hương.

4

biết ơn, nỗi xót xa, bất
lực trước thời gian in
hằn trên dáng mẹ được
thể hiện thông qua
hình ảnh sóng đôi giữa
mẹ và cây cau.

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN



KHBD NGU VAN 8

(2023 - 2024)
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

VĂN BẢN 2: NHỚ ĐỒNG
– Tố Hữu –
(Tiết: ………)
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực
- Kích hoạt được kiến thức nền về đặc điểm thể loại [1].
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc [2a]; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng
trong tiếp nhận văn bản văn học [2b].
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản [3a]; phân tích được một số căn cứ xác định chủ đề [3b].
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
trong văn bản văn học [4].
- Liên hệ, kết nối với các văn bản “Trong lời mẹ hát”, “Nhớ đồng” để hiểu hơn về
chủ điểm “Những gương mặt thân yêu” [5].
2/ Phẩm chất: Yêu nước (yêu thương con người, yêu thiên nhiên…)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, màn hình, bảng phụ, phiếu học tập
- SGK, SGV, tranh ảnh minh họa cho bài học,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề của văn bản, liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản và tạo tâm thế trước khi đọc vb.
b. Nội dung:
HS nghe và trả lời câu hỏi phần “Chuẩn bị đọc”: Vùng đất hoặc con người nào đã
để lại trong em ấn tượng sâu đậm?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS và dẫn dắt vào bài học mới.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
GV: ……

5

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN



(2023 - 2024)
Tổ chức các hoạt động

KHBD NGU VAN 8
Sản phẩm

* Mục tiêu: [1]
(Xem lại mục I ở văn bản 1)
* Nội dung: GV hướng dẫn HS củng
cố “Tri thức Ngữ văn” về đặc điểm
thể loại
1/ Thơ sáu chữ và thơ bảy chữ có đặc
điểm như thế nào? Nét độc đáo của
thơ thể hiện qua những yếu tố nào?
2/ Yếu tố tưởng tượng có vai trò ntn
trong tiếp nhận văn học?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
II. ĐỌC HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Tổ chức các hoạt động
* Mục tiêu: [2a], [3a]
* Nội dung: Đọc vb 
Khung tri thức bổ trợ về
tác giả  Trả lời câu hỏi 1
– 5 trang 17 SGK:
1/ Đọc văn bản, giới thiệu
thông tin về Tố Hữu và
xác định thể thơ.
2/ Chỉ ra và phân tích nét
độc đáo của bài thơ “Nhớ
đồng”.
Gợi ý:
a. (CH1) Chỉ ra và nhận
xét về cách gieo vần, ngắt
nhịp trong bài thơ.
b. (CH2) Tìm những câu
thơ, những từ ngữ được
lặp đi lặp lại trong bài thơ
và nêu tác dụng của của
việc sử dụng các cách diễn
đạt đó.

GV: ……

Sản phẩm

1/ Thông tin về tác giả, tác phẩm:
- Tác giả: Tố Hữu là nhà thơ lớn của thơ ca CMVN.
- Thể loại: thơ bảy chữ.
2/ Nét độc đáo của bài thơ:

a. Vần, nhịp:
- Vần liền (mùi – vui, đời – hơi, đồng – sông, rồi – xôi,
xưa – mưa); vần cách (vui – bùi, đời – rời, đây – mây)
- Nhịp: 4/3 ; 3/4
=> Gieo vần và ngắt nhịp linh hoạt.
b. Từ ngữ:
- Câu thơ lặp lại cũng là ý thơ được lặp lại 4 lần: “Gì
sâu bằng …” => Khẳng định nỗi nhớ thương da diết và
sự cô đơn tự đáy lòng sâu thẳm của nhà thơ.
- Điệp từ “đâu” lặp lại 11 lần:
+ Gây được sức ám ảnh lớn, nhấn mạnh tâm trạng nhớ
thương da diết những hình ảnh, những kỉ niệm đẹp đẽ của
quê hương và cuộc sống bên ngoài.
+ Khắc sâu nghịch cảnh bị giam cầm tù túng và cô đơn
6

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN
(2023 - 2024)
c. (CH3) Nhận xét về cách
sắp xếp các phần trong bố
cục của bài thơ. Từ đó,
xác định sự vận động của
mạch cảm xúc được tác
giả thể hiện trong bài thơ.

3/ (CH4) Nêu cảm hứng
chủ đạo của bài thơ. Căn
cứ vào đâu để em xác định
như vậy?

4/ (CH5) Xác định chủ đề
của bài thơ. Chủ đề đó
được thể hiện qua những
hình thức nghệ thuật nào?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định



của người tù, khiến toàn bài thơ dường như cũng trở
thành tiếng hò miên man, buồn bã của người tù.
c. Bố cục và mạch cảm xúc:
{{- Bố cục: đi từ nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài của người
tù cách mạng (9 khổ đầu), nhớ lại bản thân khi chưa bị
giam cầm (2 khổ tiếp), tiếp đến là trở lại với thực tại bị
giam cầm (2 khổ cuối).}}
- Sự vận động của mạch cảm xúc trong bài thơ:
Từ âm thanh tiếng hò → nhớ đồng quê → nhớ đồng bào
→ nhớ chính mình → từ quá khứ → hiện tại → say mê lí
tưởng → khát khao tự do.
=> Sắp xếp các phần trong bố cục phù hợp với sự vận
động của mạch cảm xúc (tâm trạng của tác giả).
3/ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
- Niềm nhớ thương da diết, mãnh liệt; niềm khát khao tự
do của một thanh niên trẻ tuổi trong những ngày tháng bị
giam cầm, tách biệt với thế giới bên ngoài.
{{- Căn cứ xác định:
+ Điệp từ (đâu, ôi), điệp ngữ (gì sâu bằng…).
+ Hình ảnh quê hương, con người hiện lên trong tâm trí
nhà thơ:
 Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi nhớ của tác giả: Cồn
thơm, ruồng tre mát, ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai
ngọt sắn bùi, chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng và con
đường thân thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường quen.
=> Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen thuộc, thân thương
nhưng bị ngăn cách.
 Con người gần gũi thân thuộc thân thương: những lưng
cong xuống luống cày; những bàn tay vãi giống; một
giọng hò gợi nhớ mẹ già xa đơn chiếc (linh hồn đã
khuất).
 Nhớ đến bản thân mình: nhớ tới những ngày tháng tự do
hoạt động cách mạng (tiếng hò lặp lại nhiều lần: “Gì sâu
bằng … một tiếng hò!”; giọng thơ tha thiết và sâu lắng)}}
4/ Chủ đề của bài thơ:
- Tình cảm nhớ thương da diết cảnh vật quê hương, con
người, niềm khát khao tự do của người tù trẻ tuổi có trái
tim căng đầy nhựa sống và tràn trề nhiệt huyết.
- Căn cứ xác định: giọng thơ, điệp từ, điệp ngữ, bố cục,


III. TỔNG KẾT

Tổ chức các hoạt động
GV: ……

KHBD NGU VAN 8

Sản phẩm
7

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN



KHBD NGU VAN 8

(2023 - 2024)
* Mục tiêu: [2b], [3b], [4]
* Nội dung:
1/ Em có nhận xét gì về hình thức của 1/ Hình thức:
bài thơ?
- Sử dụng rất thành công biện pháp tu từ điệp
ngữ, điệp cấu trúc.
- Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu lắng.
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc mạc.
2/ (CH5) Xác định chủ đề của bài thơ 2/ Nội dung:
(bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc gì
Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời,
của tg?) Chủ đề đó được thể hiện qua với cuộc sống tự do và say mê lí tưởng cách
những hình thức nghệ thuật nào?
mạng của nhà thơ.
3/ (CH6) Theo em, tác giả muốn gửi 3/ Nêu được thông điệp được gợi ra từ văn
thông điệp gì tới người đọc qua bài thơ bản.
này?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
3/ Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [5]
* Nội dung:
HS đọc và trả lời các
câu hỏi phần “Suy ngẫm
và phản hồi” sau văn
bản “Đọc kết nối chủ
điểm”.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

1/ Đọc kết nối chủ điểm qua văn bản “Những chiếc lá
thơm tho”:
Câu 1. Tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể
hiện ntn qua những kỉ niệm ấu thơ?
- Bà hay bày cho “tôi” cách chơi với những chiếc lá: những
con cào cào, chim sẻ, con rết… thắt bằng lá dừa; những cái
lồng đèn bằng lá cau kiểng…; bà nấu cho tôi một nồi xông,

- Những ngày ốm thèm được ở gần bà để nhõng nhẽo, sụt
sịt, để bà nhanh ra sau nhà hái bảy tám loại lá vào nấu cho
tôi một nồi xông lúc ốm,…
Câu 2. So sánh cách thể hiện ảnh người bà trong 2 vb:
Tên vb
T/chí
So sánh
Giống nhau

Những chiếc lá
thơm tho
(Trương Gia Hòa)
- Thể hiện hồi ức, sự hoài niệm về những kỉ niệm
tuổi thơ với bà.
- Thể hiện tình cảm yêu thương, t
Khác nhauìu Thể hiện hồi ức qua Thể hiện hồi ức qua
mến giữa bà những chiếc bánh khúc. những

GV: ……

Hương khúc
(Nguyễn Quang Thiều)

8

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN
(2023 - 2024)



KHBD NGU VAN 8

với cháu.

chiếc
Câu 3. Ý nghĩa của từ “thơm” trong những câu thơ:
- Nghĩa đen của từ “thơm” trong ngữ cảnh: mùi thơm của
những chiếc lá.
- Nghĩa hàm ẩn: hương vị của tình yêu thương bà, hương vị
ấy đi suốt cuộc đời tác giả; gợi nhớ, gợi thương đồng thời là
hành trang tinh thần cho tác giả.
Câu 4. Chia sẻ với bạn một câu chuyện về tình cảm của
cháu đối với ông bà mà bản thân biết hoặc đã trải qua.
lá.

* Mục tiêu: [2a], [3b]
* Nội dung:
HS đọc và trả lời các
câu hỏi phần “Hướng
dẫn đọc” sau văn bản
“Đọc mở rộng theo thể
loại”.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

2/ Đọc mở rộng theo thể loại qua văn bản “ Chái bếp”:
Câu 1. Nét đặc sắc trong cách thể hiện hành ảnh “chái
bếp” của bài thơ:
- “Chái bếp” mang tâm tư, số phận của con người: “Chái
bếp nằm nghe nằng nặng đêm/ Chái bếp thõng mình xình
xịch mưa”.
- Chái bếp gắn với hình ảnh người thân (cha mẹ), gắn với
cuộc sống lao động: “Nồi cám bao năm mẹ đun dở/ Có mặt
người dợm nắng dợm sương”.
- Chái bếp gắn với những sinh hoạt, những nét đặc sắc trong
văn hóa của người Dao: “Có thần bếp ngụ trong than củi”.
Câu 2.
- Từ hình ảnh chái bếp ở dòng thơ đầu tiên mở rộng sang
hình ảnh cha mẹ, kí ức tuổi thơ (khổ 1, 2); những tập tục
văn hóa, máng nước (khổ 3, 4) và quay lại hình ảnh chái
bếp ấm áp với hình ảnh mẹ đang rang ngô, cười nói vui vẻ
(khổ 5).
- Nét đặc biệt trong bố cục của bài thơ: kết cấu đầu cuối
tương ứng (bếp gắn liền với hình ảnh người mẹ).
Câu 3. Tác dụng của việc sử dụng điệp từ “cho” trong
bài thơ:
Thể hiện sự mong ước được trở về căn nhà, nơi có cha mẹ
yêu thương, nơi lưu giữ bao tập tục văn hóa, cuộc sống lao
động của người Dao.
Câu 4. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
Tình cảm nhớ thương quê hương da diết, mãnh liệt; niềm
khao khát được trở về sống trong những giá trị văn hóa của
cha ông.

GV: ……

9

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN
(2023 - 2024)



KHBD NGU VAN 8

Câu 5. Chủ đề của bài thơ và cơ sở xác định chủ đề:
- Chủ đề: niềm bồi hồi, xúc động, nhớ thương quê hương,
những người thân và những giá trị văn hóa của dân tộc.
- Cơ sở xác định chủ đề: việc lựa chọn từ ngữ và biện pháp
tu từ (liệt kê: có thần bếp, có mặt người, có tiếng cười,…;
điệp ngữ: cho tôi về; nhân hóa “ngọn khói”: cong, nằm
nghe, thõng mình, nước về đầu nguồn máng rong chơi),
hình ảnh sinh hoạt, bố cục đầu cuối tương ứng, giọng thơ
tha thiết,…

THỰC HÀNH TV: TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
(Tiết: ........)
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh [1].
- Sử dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp [2].
2/ Phẩm chất: Bài học góp phần phát triển PC chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, màn hình/ máy chiếu
- SGK, SGV, bảng phụ, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập trong bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát khung YCCĐ và cho biết nhiệm vụ học tập
của các em trong tiết học này là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá sản phẩm của HS và dẫn dắt vào bài học mới.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Tổ chức các hoạt động
GV: ……

Sản phẩm
10

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN



KHBD NGU VAN 8

(2023 - 2024)
* Mục tiêu: [1]
* Nội dung:
GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu
trên và trả lời các CH sau:
1/ Trong những từ in đậm, từ
nào gợi tả hình ảnh của sự
vật, từ nào mô phỏng âm
thanh trong thực tế?
2/ Tác dụng của các từ ngữ in
đậm trong hai đoạn thơ trên là
gì?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
* Mục tiêu: [1]
* Nội dung:
Qua phân tích các ví dụ, em
hãy cho biết TTH và TTT có
đặc điểm ntn? Tác dụng của
chúng là gì?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

{{ Phân tích các ví dụ SGK:
1/ Chỉ ra được TTH và TTT trong các ví dụ:
SGK/12
- Từ gợi tả hình ảnh của sự vật: tẻo teo.
=> Từ tượng hình.
- Từ mô phỏng âm thanh trong thực tế: ì oạp.
=> Từ tượng thanh.
2/ Tác dụng:
- tẻo teo: gợi tả hình ảnh nhỏ bé đến mức không đáng
kể.
- ì oạp: mô phỏng âm thanh mạnh, liên tiếp của bàn
chân lội trong bùn.
=> Gợi được hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể,
sinh động, có giá trị biểu cảm cao; nó giúp người đọc,
người nghe như nhìn thấy được, nghe thấy được về sự
vật và con người được miêu tả.}}
Khái quát kiến thức

1/ Đặc điểm:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ
của sự vật.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, của con người.
2/ Tác dụng:
Từ tượng hình và từ tượng thanh gợi được
hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị
biểu cảm cao; thường được sử dụng trong thơ
văn và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

3/ Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [1], [2]
BT1. Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh và phân
* Nội dung:
tích tác dụng của chúng:
Các bài tập 1, 2, 3, 5
Câu
Tác dụng
phần “Thực hành TV”
a. Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh chuyển động nghiêng
SGK trang 20, 21.
Chòng chành
qua nghiêng lại của nhịp võng đưa; giúp
* Tổ chức thực hiện:
người đọc hình dung một cách rõ ràng
- Giao nhiệm vụ HT
GV: ……

11

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN
(2023 - 2024)
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định



KHBD NGU VAN 8

từng nhịp võng đưa nhịp nhàng, đều
đặn.
b.
Từ
tượng Người đọc hình dung rõ hơn sự vất vả,
thanh: thập thình nhọc nhằn của mẹ trong hành trình nuôi
lớn đàn con thơ.
c. - Từ tượng
hình:
Nghênh
ngang
- Từ tượng thanh:
ồm ộp
d.
Từ
tượng
thanh:
phanh
phách

- Người đọc hình dung rõ về dáng điệu
kiêu căng của nhân vật “ếch”.
- Mô phỏng sinh động âm thanh của
tiếng ếch kêu.
Giúp người đọc hình dung rõ hơn, cụ
thể hơn về sức mạnh của chú dế cũng
như niềm kiêu hãnh của chú dế khi tự
miêu tả về mình.

BT2. Liệt kê:
- Năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con
người: lom khom, thướt tha, tập tễnh, khập khiễng, liêu
xiêu.
- Năm từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của thế giới
tự nhiên: xào xạc, ào ào, lộp bộp, soàn soạt, tích tắc.
BT3. Điền từ tượng hình, từ tượng thanh vào chỗ
trống:
a. tí tách

b. khẳng c. rỉ rả
khiu

d. chằng chịt/ đ. sừng
chi chít
sững

BT5. Phân tích nét độc đáo trong cách kết hợp từ ngữ
in đậm:
a. Thông thường, cụm từ “lời ru” (gợi âm thanh), “vấn vít”
(gợi hình ảnh). Tuy nhiên, trong trường hợp này, tác giả
dùng “vấn vít” để miêu tả lời ru làm cho cách diễn đạt trở
nên độc đáo, khiến cho âm thanh lời ru hiện ra vô cùng cụ
thể và sinh động: người đọc cảm nhận rõ hơn về lời ru của
mẹ chính là sự hiện thân của quê hương dân dã, mộc mạc,
bình dị, thân quen.
b. Thông thường, cụm từ “lúa mềm” (gợi hình ảnh) không
thể kết hợp với từ “xao xác” (gợi tả âm thanh). Tuy nhiên,
trong trường hợp này, tác giả dùng “xao xác” để miêu tả
tính chất của hình ảnh “lúa mềm”, làm cho cách diễn đạt
trở nên mới lạ, độc đáo, đồng thời có tác dụng gợi tả tâm
trạng của nhân vật trữ tình.
c. Từ tượng hình “dập dờn” có tác dụng gợi tả sự chuyển
động nhịp nhàng lúc lên lúc xuống, lúc xa lúc gần, lúc ẩn
GV: ……

12

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN
(2023 - 2024)

* Mục tiêu: [2]
* Nội dung:
Các bài tập 4, 6 phần
“Thực hành TV” SGK
trang 20, 21.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định



KHBD NGU VAN 8

lúc hiện của những đợt sóng lúa trên cánh đồng. Cụm từ
“dập dờn sóng lúa” kết hợp với từ “nghe” làm cho cách
diễn đạt trở nên độc đáo, mới lạ: người đọc không chỉ hình
dung được sự chuyển động dập dờn của cánh đồng mà còn
nghe được cả âm thanh của sự chuyển động ấy.
=> Lưu ý: Theo cách diễn đạt thông thường, chúng ta
không thể kết hợp được các từ ngữ này với nhau, nhưng
trong thơ, các tác giả có thể phá vỡ những quy tắc ngôn
ngữ để tạo nên nét độc đáo cho sự diễn đạt.
BT4. Tìm ít nhất hai VD về việc sử dụng TTH, TTT ở
những văn bản mà em đã đọc và cho biết tác dụng của
chúng trong những trường hợp ấy.
(HS tự thực hiện ở nhà)
BT6. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) kể về một kỉ niệm
đáng nhớ của em trong mùa hè vừa qua. Trong đoạn
văn có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc một từ
tượng thanh.
(HS tự thực hiện ở nhà)

C. VIẾT:
C1. LÀM MỘT BÀI THƠ SÁU CHỮ HOẶC BẢY CHỮ
(Tiết: ……)
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến kiểu bài [1].
- Biết làm một bài thơ đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài,
mục đích, thu thập thông tin, tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm [2].
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ [3].
2/ Phẩm chất: Bồi dưỡng tính trung thực qua việc đánh giá khách quan bài viết của nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, màn hình/ máy chiếu
- SGK, SGV, bảng phụ, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh để dẫn dắt học sinh vào
tìm hiểu kiểu kiểu bài.
GV: ……

13

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN



KHBD NGU VAN 8

(2023 - 2024)
b. Nội dung: Trong các vb 1, 2, 4 trong bài 1, các em đã được đọc các bài thơ sáu
chữ và bảy chữ miêu tả thiên nhiên sống động. Vậy, làm thế nào để viết được một bài
thơ sáu chữ hoặc bảy chữ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá sản phẩm của HS và dẫn dắt vào bài học mới.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. HƯỚNG DẪN VIẾT
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [1]
* Nội dung: HS đọc lại “Tri
thức Ngữ văn” trang 11 để củng
cố tri thức về kiểu bài.
1/ Thơ sáu chữ hoặc bảy chữ có
đặc điểm ntn? (số tiếng ở mỗi
dòng, gieo vần, ngắt nhịp; hình
ảnh trong thơ).
2/ Nhắc lại yêu cầu khi làm một
bài thơ mà em đã học.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

1/ Tri thức về kiểu bài:
a. Đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ:
(Xem lại SGK trang 11)
b. Yêu cầu khi làm một bài thơ:
* Về nội dung:
- Thể hiện cách nhìn, cách cảm nhận,… của người
viết về cuộc sống.
- Đặt nhan đề phù hợp với nội dung văn bản.
* Về hình thức:
- Đảm bảo đủ số chữ ở các dòng thơ theo yêu cầu
của thể loại (6 chữ hoặc 7 chữ).
- Gieo vần, ngắt nhịp một cách hợp lí để làm tăng
giá trị biểu đạt của ngôn từ.
- Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ phù
hợp để thể hiện cảm xúc và nét độc đáo, thú vị.

* Mục tiêu: [2]
* Nội dung:
Đọc và tóm tắt được quy trình
viết bằng cách trả lời câu hỏi
sau: Quy viết kiểu bài này bao
gồm mấy bước? Nhiệm vụ ở
từng bước là gì?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

2/ Quy trình viết
Quy trình làm một bài thơ gồm 4 bước sau:
- Bước 1: Trước khi viết
- Bước 2: Tìm ý tưởng cho bài thơ
- Bước 3: Làm thơ
- Bước 4: Chỉnh sửa và chia sẻ

3/ Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
II. THỰC HÀNH VIẾT
GV: ……

14

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN
(2023 - 2024)



Tổ chức các hoạt động

KHBD NGU VAN 8
Sản phẩm

* Mục tiêu: [2], [3]
* Nội dung:
1/ HS đọc đề SGK/ Tr.22 và thực hành làm một bài thơ
sáu chữ hoặc bảy chữ thể hiện cảm xúc của bản thân về
một sự vật hoặc hiện tượng nào đó trong cuộc sống.
2/ HS tự đánh giá, điều chỉnh sản phẩm của cá nhân
theo bảng kiểm SGK trang 23 trước khi chia sẻ với bạn.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

Bài thơ sáu chữ hoặc bảy
chữ của học sinh (đảm bảo
các tiêu chí trong bảng kiểm
SGK trang 23).

C2. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ
VỀ MỘT BÀI THƠ TỰ DO
(Tiết: …….)
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực:
- Biết viết đoạn văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài,
mục đích, thu thập thông tin, tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
2/ Phẩm chất: Bài học góp phần phát triển PC trung thực (thể hiện qua việc đánh giá
khách quan bài viết của nhau).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,...
- SGK, SGV, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập trong bài học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát khung YCCĐ và cho biết nhiệm vụ học tập
của các em trong tiết học này là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS và dẫn dắt HS vào bài học mới.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
GV: ……

15

TRUONG THCS TRAN QUOC TUAN
(2023 - 2024)



KHBD NGU VAN 8

I. HƯỚNG DẪN VIẾT

Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: Trình bày được
những hiểu biết về kiểu bài
ghi lại cảm nghĩ về một tự
do.
* Nội dung:
HS đọc khung tri thức về
kiểu bài SGK trang 24 và trả
lời câu hỏi:
1/ ĐV ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do có đặc
điểm ntn?
2/ Đọc mục “Yêu cầu đối với
đoạn văn ghi lại cảm xúc về
một bài thơ” và cho biết
trong số những YC trên, yêu
cầu nào thuộc về nội dung,
YC nào thuộc phần hình
thức?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
* Mục tiêu: Nhận biết được
các yêu cầu về kiểu bài thông
qua việc đọc và phân tích
đoạn văn mẫu.
* Nội dung: HS đọc đoạn
văn SGK trang 24, 25 và trả
lời câu hỏi.
1/ Nội dung chính của đoạn
văn trên là gì?
2/ Đoạn văn có cấu trúc mấy
phần? Chỉ ra ranh giới từng
phần.
3/ Phần mở đoạn: đọc lại và
xác định nội dung của câu
chủ đề của đoạn văn.
4/ Phần thân đoạn:
a. Tóm tắt phần thân đoạn
(Nhiệm vụ của phần TĐ là
gì?)

1/ Tri thức về kiểu bài:
a. Đặc điểm:
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do là
đoạn văn thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người đọc về
một bài thơ tự do (thể thơ mà người viết không bị ràng
buộc vào các quy tắc về số câu, số chữ, số dòng, cách
gieo vần,… khi sáng tác).
b. Yêu cầu chung:
a. Về nội dung:
Trình bày cảm nghĩ của người viết về một bài thơ tự
do.
b. Về hình thức:
- Dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm nghĩ.
- Cấu trúc gồm có 3 phần:
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm nghĩ
chung về bài thơ bằng một câu (câu chủ đề).
+ Thân đoạn: trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
về nội dung và nghệ thuật của bài thơ (kết hợp với
bằng chứng).
+ Kết đoạn: khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý
nghĩa của nó đối với bản thân.

GV: ……

2/...
 
Gửi ý kiến