Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cánh diều. CĐ D. Bài 1. Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Hưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 09-10-2024
Dung lượng: 106.7 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ D: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI
TRƯỜNG SỐ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
BÀI 1: MỘT SỐ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-

Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống con
người và xã hội.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:
-

Trình bày được một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với
đời sống con người và xã hội. Nêu được ví dụ minh hoạ.

3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.

-

Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Tin học 9.

-

Máy tính, máy chiếu.

1

-

Hình ảnh liên quan đến bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Tin học 9.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nêu được ảnh hưởng tiêu cực của Internet từ những hiểu biết ban
đầu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video tác động của mạng xã hội tới tâm lý người dùng.
- GV yêu cầu HS kết hợp nội dung trong video và hiểu biết của mình, trả lời câu
hỏi:
Theo em, Internet có những ảnh hưởng tiêu cực nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời.
Gợi ý đáp án:
Theo em, Internet có những ảnh hưởng tiêu cực:
+ Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lí và lối sống.
+ Ảnh hưởng tiêu cực đến thể chất.
+ Ảnh hưởng tiêu cực đến tình cảm và quan hệ với người thân, bạn bè.
+ Phương tiện cho những hành vi thiếu văn hóa, phi đạo đức, phi pháp.
+ Con người lệ thuộc vào công nghệ.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ kĩ thuật số giúp cho mọi việc của con
người trong lao động, sản xuất, học tập hay giải trí,… thuận tiện, dễ dàng và
2

nhanh chóng hơn. Bên cạnh những tác động tích cực đó, công nghệ kĩ thuật số
cũng có những tác động tiêu cực đến con người và xã hội mà chúng ta cần nhận
thức được để phòng tránh. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những tác động tiêu cực này
trong bài học hôm nay – Bài 1: Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật
số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến tâm
lí và lối sống
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến tâm
lí và lối sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về những mặt tiêu cực về tâm lí và lối sống.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được và chia sẻ câu chuyện về ảnh hưởng tiêu cực
đến tâm lí và lối sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Ảnh hưởng tiêu cực đến

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu tâm lí và lối sống
SGK và nêu những tác động tiêu cực đối với - Mạng xã hội và các ứng dụng
tâm lí và lối sống của con người.

trao đổi qua mạng được tạo ra

- GV đặt câu hỏi: Em đã từng trải qua hoặc có để gắn kết con người lại với
người thân bị ảnh hưởng tiêu cực từ việc sử nhau, nhưng đôi khi người sử
dụng công nghệ kĩ thuật số đối với tâm lí và lối dụng quá coi trọng cuộc sống
sống hay chưa? Hãy chia sẻ câu chuyện của ảo mà sao nhãng những giá trị
mình.

thật, dần mất đi hiểu biết đúng

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung đắn về thực tế và dễ có những
ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lí và lối sống.

cảm xúc tiêu cực.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Những người bị tác động tiêu

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được cực qua mạng có thể bị lo âu,
giao.

trầm cảm.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần + Có cách nhìn phiến diện,
3

thiết.

không biết trân trọng những gì

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo mình đang có.
luận

+ Bị ảnh hưởng bởi những nội

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.

dung xấu, trái với thuần phong

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

mĩ tục trên mạng, bị lây nhiễm

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm lối sống thiếu văn hóa hay bị
vụ học tập

lôi kéo tham gia vào những

- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội hoạt động phi pháp.
dung Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lí và lối
sống.
- GV chuyển sang hoạt động Ảnh hưởng tiêu
cực đến thể chất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến thể
chất
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến thể
chất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về những mặt tiêu cực về thể chất.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được về ảnh hưởng tiêu cực đến thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Ảnh hưởng tiêu cực đến

- GV đặt vấn đề: Liên tục nhìn vào màn hình thể chất
máy tính hay điện thoại thông minh trong thời - Sử dụng máy tính hay điện
gian dài thường gây ra bệnh khô mắt và giảm thoại thông minh quá gần giờ
thị lực.

đi ngủ có thể gây ra khó ngủ;

- GV chiếu hình ảnh quy tắc 20-20-20 chống ánh sáng xanh của màn hình có
khô, mỏi mắt (hình 1) cho HS quan sát.

thể làm rối loạn nhịp sinh học
của cơ thể.
- Ngồi làm việc sai tư thế trong
thời gian dài có thể dẫn tới vẹo
4

cột sống; đau mỏi cổ, vai, gáy.
- Những người làm việc với
máy tính thường có xu hướng ít
vận động, có thể dẫn tới bệnh
béo phì, bệnh tim mạch, bệnh
- GV đặt câu hỏi:
+ Em hãy nêu những hiểu biết của mình về quy
tắc 20-20-20.
+ Em hãy nêu những tác động tiêu cực của
công nghệ kĩ thuật số đến thể chất.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung
ảnh hưởng tiêu cực đến thể chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

tiểu đường.
- Việc trẻ em nghiện chơi game
hay Internet cũng làm sao
nhãng luyện tập thể thao, ảnh
hưởng tới sự phát triển thể chất
và tinh thần.
- Lạm dụng thiết bị công nghệ
có thể khiến trẻ chậm biết nói,
khả năng sáng tạo và tập trung
kém, hành vi trở nên hung hăng
thậm chí có biểu hiện rối loạn
tăng động, kết quả học tập
giảm sút.
-…

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội
dung Ảnh hưởng tiêu cực đến thể chất.
- GV chuyển sang hoạt động Ảnh hưởng tiêu
cực đến tình cảm và quan hệ với người thân,
bạn bè.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến tình
cảm và quan hệ người thân, bạn bè

5

a. Mục tiêu: HS chỉ ra được ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến tình
cảm và quan hệ với người thân, bạn bè.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về những mặt tiêu cực về tình cảm và quan hệ người thân, bạn bè.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được về ảnh hưởng tiêu cực đến tình cảm và quan hệ
người thân, bạn bè.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Ảnh hưởng tiêu cực đến

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, tình cảm và quan hệ với
nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt động người thân, bạn bè
(SGK – tr18)

- Chìm đắm vào thế giới ảo,

Em hãy bình luận ý kiến sau:"Từ khi nhà có một số người không còn thời
Internet, bố mẹ thường sử dụng máy tính hoặc gian gặp gỡ thăm hỏi người
điện thoại thông minh nhiều hơn và ít có thời thân, bạn bè khiến cho tình cảm
gian chăm sóc các con".

và những mối quan hệ xã hội bị

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu ảnh hưởng.
về những tác động tiêu cực đến tình cảm và - Giao tiếp qua mạng thường
quan hệ với người thân, bạn bè.

khó biểu đạt được nhiều thông

- GV đặt câu hỏi: Chìm đắm vào thế giới ảo là tin và ý nghĩa như gặp gỡ trực
thế giới của những thứ gì?

tiếp, do đó có thể dẫn tới những

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung hiểu lầm.
ảnh hưởng tiêu cực đến tình cảm và quan hệ - Bắt nạt qua mạng là một vấn
với người thân, bạn bè.

nạn nhức nhối gây ra những

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

hậu quả nghiêm trọng, nhất là

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được với thanh thiếu niên.
giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

6

luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr18)
HS bình luận về ý kiến trên. Ví dụ: Nhiều
người dành quá nhiều thời gian cho việc sử
dụng máy tính, điện thoại nên không còn thời
gian gặp gỡ thăm hỏi người thân, bạn bè, ít
dành thời gian chăm sóc và quan tâm đến việc
học của con mình, khiến cho các mối quan hệ
sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội
dung Ảnh hưởng tiêu cực đến tình cảm và quan
hệ với người thân, bạn bè.
- GV chuyển sang hoạt động Phương tiện cho
những hành vi thiếu văn hóa, phi đạo đức, phi
pháp.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phương tiện cho những hành vi thiếu văn hóa, phi
đạo đức, phi pháp
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được những phương tiện cho hành vi thiếu văn hóa, phi đạo
đức, phi pháp.
b. Nội dung: GV cung cấp thông tin, hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động
trong SGK để tìm hiểu về những hành vi thiếu văn hóa, phi đạo đức, phi pháp.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được về những hành vi thiếu văn hóa, phi pháp, phi
đạo đức thông qua công nghệ kĩ thuật số.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

4.

Phương

tiện

cho

- GV chiếu video cho HS theo dõi:

những hành vi thiếu văn
7

+ Tình trạng gian lận bằng thiết bị công nghệ cao.

hóa, phi đạo đức, phi

https://www.youtube.com/watch?v=dJpi-nvTBcw

pháp

+ Video có nội dung độc hại vẫn xuất hiện trên - Internet bị tin tặc lợi
mạng xã hội.

dụng phát tán virus; đánh

https://www.youtube.com/watch?

cắp dữ liệu thông tin cá

v=fBY8MLO2OiU

nhân và thông tin tài

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên khoản ngân hàng để tống
cứu SGK và nêu những hành vi thiếu văn hóa, phi tiền, lừa đảo.
đạo đức, phi pháp nhờ công nghệ kĩ thuật số.

- Trong giáo dục, tình

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

trạng gian lận bằng thiết

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.

bị công nghệ cao đã xảy ra

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

trong các kì thi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Video có nội dung độc

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

hại và cổ xuý lối sống

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

thiếu đạo đức, thiếu văn

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ hoá vẫn xuất hiện trên
học tập

mạng xã hội dù các cơ

- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung quan chuyên trách đã buộc
Phương tiện cho những hành vi thiếu văn hóa, phi những nhà cung cấp dịch
đạo đức, phi pháp.

vụ gỡ bỏ hàng nghìn bài

- GV chuyển sang hoạt động Con người lệ thuộc vào viết mỗi năm.
công nghệ.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về con người lệ thuộc vào công nghệ
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được những tác động xấu của công nghệ đối với con người.
b. Nội dung: GV cung cấp thông tin, hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động
trong SGK để tìm hiểu về nội dung con người lệ thuộc vào công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những tác động khi con người lệ thuộc vào
công nghệ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5. Con người lệ thuộc vào
8

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên công nghệ
cứu SGK và nêu những tác động xấu của công - Việc dễ dàng tìm kiếm
nghệ đối với con người.

thông tin trên mạng đã làm

- GV nêu ví dụ minh họa:

nhiều người lười suy luận

Vừa rồi chúng ta được tìm hiểu về quy tắc 20-20- và ghi nhớ.
20. Lúc đó có em nào suy nghĩ sâu hơn, chỉ ra - Dùng tay sử dụng điện
được những khó khăn khi thực hiện quy tắc này thoại di động khi đang điều
hay không? Nếu chỉ lên mạng tìm thông tin rồi khiển xe chạy trên đường là
máy móc chép vào vở mà không suy nghĩ sâu hơn hành vi bị nghiêm cấm.
hoặc cố gắng tự ghi nhớ thì chính là biểu hiện của - Việc tuỳ tiện thu thập và
sự lệ thuộc vào công nghệ.

chia sẻ thông tin cá nhân

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung con cũng tạo ra nhiều kẽ hở dẫn
người lệ thuộc vào công nghệ.

đến vi phạm quyền riêng tư

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

và nguy cơ bị lộ thông tin.

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được - Công nghệ kĩ thuật số có
giao.

mặt khắp nơi trong đời sống

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

và trong công việc đã làm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận cho hoạt động của con
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

người phụ thuộc vào nó.

*Trả lời ví dụ
- Trong thực tế có thể có một số khó khăn khi thực
hiện quy tắc 20-20-20 như:
+ Từ bàn làm việc trong phòng nhìn ra: trong
phòng không có điểm nào xa đến 20 feet.
+ Ra cửa sổ để nhìn ra ngoài thì bị phân tâm, sao
nhãng việc đang làm.
+ Do tập trung làm bài tập nên không nhớ.
+ Khung cách xung quanh chật chội, khó tìm được
nơi có tầm nhìn xa.
+…

9

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội
dung Con người lệ thuộc vào công nghệ.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về một số tác động tiêu
cực của công nghệ kĩ thuật số.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách
quan và câu hỏi Luyện tập trang 19 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
câu hỏi Luyện tập trang 19 SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Hành vi nào sau đây là thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số?
A. Dùng từ ngữ phản cảm khi bình luận trên các diễn đàn, mạng xã hội.
B. Sử dụng phần mềm không có bản quyền.
C. Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức gây ảnh hưởng xấu.
D. Sử dụng dữ liệu của người khác mà không xin phép.
Câu 2. Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của công nghệ số
đến đời sống con người?
A. Thông tin cá nhân bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp.
B. Cung cấp các công cụ giáo dục tiên tiến.
C. Thiết bị số nhanh chóng trở nên lỗi thời.
D. Người dân ở các vùng khó khăn ngày càng tụt hậu.
Câu 3. Đâu là ví dụ của việc công nghệ kĩ thuật số ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lí
và lối sống?
A. Bị bắt nạt qua mạng.

10

B. Ỷ lại vào công cụ tìm kiếm trên mạng.
C. Bị tác động tiêu cực qua mạng dẫn đến bị trầm cảm, lo âu.
D. Chìm đắm vào thế giới ảo, không có thời gian dành cho gia đình.
Câu 4. Lạm dụng thiết bị công nghệ có thể khiến trẻ em
A. có lối sống thiếu văn hóa.
B. bị bắt nạt qua mạng.
C. đau mỏi cổ, vai, gáy.
D. chậm biết nói, khả năng sáng tạo, tập trung kém.
Câu 5. Môi trường kinh doanh toàn cầu được tạo ra bởi cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư và công nghiệp 4.0. Dưới sự phát triển bùng nổ của thời đại
Internet, công nghiệp 4.0 trong thời đại này đã tạo ra những phát minh thay đổi
hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận hành. Em hãy tìm hiểu thông tin trên Internet
và cho biết công nghệ nào cho phép người dùng có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ
thông tin nhờ vào các nhà cung cấp như Facebook, Office 365, YouTube,…?
A. Trí tuệ nhân tạo (AI).
B. Điện toán đám mây (Cloud Computing).
C. Khai phá dữ liệu (Data Mining).
D. Internet vạn vật (Internet of Things).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

B

C

D

B

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.19
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập sau:

11

Bài 1. Hiện tượng người trong gia đình nhắn tin cho nhau qua mạng ngay cả khi
đang ở cùng nhà là ví dụ minh họa cho tác động tiêu cực nào đã nêu trong bài?
Bài 2. Sau khoảng 20 phút liên tục nhìn vào màn hình máy tính, em cần làm gì để
bảo vệ mắt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và thực hiện thao tác trước lớp:
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr19)
Bài 1.
- Hiện tượng người trong gia đình nhắn tin cho nhau qua mạng ngay cả khi đang ở
cùng ở nhà là ví dụ minh họa cho tác động tiêu cực đến tình cảm và quan hệ với
người thân, bạn bè.
Bài 2.
- Sau khoảng 20 phút liên tục nhìn vào màn hình máy tính, ta cần cho mắt nghỉ 20
giây bằng cách nhìn ra xe ít nhất 20 feet (6 mét).
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về các thông tin
trong giải quyết vấn đề vào thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động độc lập vận dụng kiến thức đã học,
kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS trong phần Vận dụng và Câu hỏi tự kiểm
tra SGK tr.19.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập

12

+ Vận dụng (SGK – tr19): Em sẽ thực hiện những điều gì để phòng tránh cho bản
thân những ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số?
+ Câu hỏi tự kiểm tra (SGK – tr19):
Câu 1. Với mỗi loại ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến đời sống
con người và xã hội, em hãy nêu hai ví dụ minh họa.
Câu 2. Em hãy giải thích quy tắc 20-20-20 và cho biết mục đích của quy tắc này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS lên thực hiện các thao tác theo yêu cầu của bài tập
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr19)
- Nên tránh lệ thuộc vào công nghệ, tự hạn chế thời gian lên Internet mỗi ngày,
không tuỳ tiện kết bạn giao lưu với người lạ trên mạng, sớm tìm sự trợ giúp của
người thân lớn tuổi khi bị bắt nạt qua mạng, tích cực hoà đồng tham gia những
hoạt động thể thao với bạn bè.
*Trả lời Câu hỏi tự kiểm tra (SGK – tr19)
Câu 1.
- Ảnh hưởng tiêu cực số 1. Ví dụ 1: Bị các tác động tiêu cực qua mạng (bị người
khác so sánh, chê bai, đánh giá thấp) dẫn đến bị lo âu, trầm cảm. Ví dụ 2: Bị ảnh
hưởng bởi những nội dung xấu, trái thuần phong mĩ tục trên mạng, bị lây nhiễm lối
sống thiếu văn hoá, bị lôi kéo tham gia vào những hoạt động phi pháp.
- Ảnh hưởng tiêu cực số 2. Ví dụ 1: Ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài dẫn
tới cong vẹo cột sống, đau mỏi cổ, vai, gáy. Ví dụ 2: Trẻ em nghiện chơi game hay
Internet làm ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất và tinh thần, chậm biết nói, béo
phì.
- Ảnh hưởng tiêu cực số 3. Ví dụ 1: Chìm đắm vào thế giới ảo, một số người không
còn thời gian gặp gỡ thăm hỏi người thân, bạn bè khiến cho tình cảm và những
mối quan hệ xã hội bị ảnh hưởng. Ví dụ 2: Bị bắt nạt qua mạng.

13

- Ảnh hưởng tiêu cực số 4. Ví dụ 1: Internet bị tin tặc lợi dụng để phát tán virus;
tống tiền, lừa đảo. Ví dụ 2: Video có nội dung độc hại và cổ xuý lối sống thiếu đạo
đức, thiếu văn hoá xuất hiện trên mạng xã hội.
- Ảnh hưởng tiêu cực số 5. Ví dụ 1: Ỷ lại vào công cụ tìm kiếm trên mạng, một số
người trở nên lười suy luận và ghi nhớ. Ví dụ 2: Một số người dùng tay sử dụng
điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường, vi phạm quy định về an
toàn giao thông.
Câu 2.
- Quy tắc 20-20-20 quy định rằng: sau khoảng 20 phút liên tục nhìn vào màn hình,
ta cần cho mắt nghỉ 20 giây bằng cách nhìn ra xa ít nhất 20 feet (6 mét). Mục đích
của quy tắc này là để bảo vệ thị lực.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-

Ôn lại kiến thức đã học.

-

Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9 - Cánh Diều.

-

Đọc và tìm hiểu trước Bài 2. Khía cạnh pháp lí, đạo đức, văn hóa của việc
trao đổi thông tin qua mạng.

14
 
Gửi ý kiến