Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Máy tính và phần mềm máy tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:55' 08-10-2024
Dung lượng: 281.4 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 2 (B): MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 4. MẠNG MÁY TÍNH
Thời lượng: 02 tiết (tiết 6, 7)

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính, ví dụ cụ thể về trường hợp
mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây, các thành phần chủ yếu của một
mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng
cơ bản như máy tính, cáp nối, Switch, Access Point,...
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện các công việc của
bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và
tin thần học tập nhóm; Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và
trách nhiệm cá nhân.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền
thông: Hiểu được lợi ích của mạng máy tính trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất.
- Trách nhiệm: Hình thành ý thức về sự đo lường từ đó cân nhắc mức độ các hành
vi.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Phòng máy vi tính, máy chiếu để chuyển giao và thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác thông
tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Học sinh lắng nghe, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.
- Có nhiều loại mạng lưới.
- Mạng lưới được phân loại theo hàng hóa mà nó vận chuyển.
- Điểm chung của các mạng lưới: Kết nối và chia sẻ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Khoa để đọc đoạn mở đầu, yêu cầu
HS trả lời HĐ1 trong SGK.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:
- Có nhiều loại mạng lưới.
- Mạng lưới được phân loại theo hàng hóa mà nó vận chuyển.

- Điểm chung của các mạng lưới: Kết nối và chia sẻ.
Bước 3. Báo cáo thảo luận: HS trả lời kết quả làm việc của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức. Đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạng máy tính
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính.
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi tìm hiểu về cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án cho các câu hỏi.
- Mạng máy tính chia sẻ: dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh...
- Ví dụ: Bạn A và B cùng sử dụng mạng máy tính và có thể gửi thông tin cho nhau
một cách dễ dàng, nhanh chóng.
- Lợi ích của mạng máy tính: Người sử dụng có thể dùng chung một mạng máy
tính, liên lạc, trao đổi và chia sẻ thông tin cho nhau một cách dễ dàng, nhanh chóng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
1. Mạng máy tính là gì?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả lời câu - Đặc điểm chung của mạng
hỏi: Đặc điểm chung của mạng lưới là gì?
lưới là kết nối và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 SGK/17:
HĐ2:
+ Mạng máy tính chia sẻ những gì?
- Mạng máy tính chia sẻ dữ
+ Em hãy nêu một số ví dụ về lợi ích của mạng liệu và cho phép người sử
máy tính?
dụng chung thiết bị.
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả - Một số lợi ích của mạng:
lời câu hỏi: Em hãy thảo luận với bạn về lợi ích Cho phép chia sẻ tài nguyên
của mạng máy tính?
giữa con người, giữa những
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
vùng địa lí xa nhau, tiết
- HS quan sát, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi. kiệm thời gian...
- GV theo dõi uốn nắn những học sinh yếu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV hướng dẫn tổng hợp kiến thức và đưa ra kết
luận.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các thành phần của mạng máy tính
a) Mục tiêu: Nắm được những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính
và các thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ
chuyển mạch, bộ định tuyến, bộ định tuyến không dây...
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK, tìm hiểu thành phần của mạng máy tính.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án cho các câu hỏi.
- Thiết bị đầu cuối: máy chủ, máy tính để bàn, máy tính xách tay, điện thoại di
động, máy quét, máy in.
- Thiết bị kết nối: Bộ chuyển mạch, bộ định tuyến không dây, đường truyền dữ
liệu,...
- Một số cách kết nối không dây: bluetooth, wifi...

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3 trang SGK/18.

Nội dung
2. Các thành phần của mạng
máy tính
HĐ3:
- Tất cả thiết bị trong hình đều
được kết nối vào mạng.
- Chúng được kết nối với nhau
bằng dây dẫn mạng hoặc sóng
vô tuyến.
- Các thiết bị kết nối trong
hình: Bộ chuyển mạch và bộ
định tuyến không dây.
Trả lời câu hỏi:
a) Thiết bị đầu cuối: máy chủ,
máy tính để bàn, máy tính
xách tay, điện thoại di động,
máy quét, máy in.
b) Thiết bị kết nối: Bộ chuyển
mạch, bộ định tuyến không
dây, đường truyền dữ liệu,...
- Một số cách kết nối không
dây: bluetooth, wifi...
- Ví dụ: Máy tính bàn chỉ sử
dụng được ở nhà, máy laptop
có thể sử dụng bất cứ đâu có
mạng wifi.

- Quan sát hình 2.1 và cho biết những thiết bị
nào đang được nối vào mạng?
- Các thiết bị đó được nối với nhau như thế
nào? Qua các thiết bị trung gian nào?
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội
dung thông tin phần 2 trong SGK.
- Em hãy quan sát hình 2.1 và cho biết:
a) Tên các thiết bị đầu cuối?
b) Tên các thiết bị kết nối?
- Em hãy kể tên một số cách kết nối không dây
mà em biết?
- Em hãy nêu ví dụ cho thấy kết nối không dây
thuận tiện hơn kết nối có dây?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tìm hiểu thông tin SGK, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, HS khác đánh
giá, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS được luyện tập để củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học về mạng
máy tính.
b) Nội dung: HS đọc và trả lời câu hỏi 1, 2 phần luyện tập.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải câu hỏi.
Câu 1. Câu đúng: Máy tính kết nối với nhau để chia sẻ thiết bị (A) và trao đổi dữ
liệu (C).
Câu 2. Trong hình 2.2, thiết bị có kết nối không dây là: máy tính xách tay (B), điện
thoại di động (C).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời phần luyện tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xé về ý thức làm bài, tuyên dương các HS tích cực.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về thông tin để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: Học sinh đọc và trả lời câu hỏi phần vận dụng.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải các câu hỏi, bài tập.
Câu 1. Cách kết nối 5 máy tính thành một mạng:

Câu 2. Các thiết bị đó đang được kết nối thành một mạng máy tính. Trong đó:
- Thiết bị đầu cuối: điện thoại di động, máy tính xách tay.
- Thiết bị kết nối: Bộ định tuyến mạng.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi phần vận dụng.
- Giờ sau báo cáo kết quả bài làm.
Tổ chuyên môn ký duyệt

Phạm Thị Thu Huyền
 
Gửi ý kiến