Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:44' 06-10-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Thứ Hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
Buổi sáng:

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai.
- Hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
-Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân,có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Gv chuẩn bị cờ; nhạc bài hát quốc ca, đội ca
- HS: Giấy, bìa màu, bút, bút màu, kéo, hồ dán, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HĐ mở đầu(10'):
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi - HS lắng nghe và tham gia theo sự
Viết thư cho tương lai gồm nội dung chính hướng dẫn của GV.
sau:

1

+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho
tương lai.
2. Nội dung(25'): Mỗi HS sẽ viết một bức
thư gửi cho chính mình ở một thời điểm trong
tương lai
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
*HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một
thời điểm trong tương lai.
* Viết một bức thư cho bản thân trong tương
lai chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng
tự hào của mình và những ước mơ mong
muốn đạt được.
3. Vận dụng - trải nghiệm(5'):
- Hôm nay em học về chủ đề gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe hướng dẫn viết thư.
- HS suy nghĩ về ước mơ của bản
thân ở một thời điểm trong tương lai.
- HS viết một bức thư theo yêu cầu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
****************************************************
Tiết 2
TOÁN:
Bài 9. LUYỆN TẬP CHUNG.(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Giới thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt
trong thực tế.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập, ê-ke lớn.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm tra - HS lên bảng thực hiện và trả
1 số góc?
lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
2

- Gọi HS đọc yêu cầu.
Vẽ góc tù (theo mẫu)

- HS đọc.
HS tự thực hiện vẽ trên giấy kẻ ô
vuông

- GV yêu cầu HS vẽ góc tù trên giấy kẻ ô - HS hoàn thành bài tập theo yêu
vuông theo mẫu
cầu của GV
- GV cho HS vẽ thêm góc nhọn trên giấy kẻ ô
vuông mà không dùng mẫu
- GV cho HS chia sẻ hình vẽ của mình với các
bạn khác.
- GV nhận xét, tuyên dương các bài vẽ tốt.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo - HS các nhóm đại diện nêu
luận nhóm đôi.
miệng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Nêu kết quả đo em vừa thực hiện được?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ Trong các góc em vừa đo, góc bẹt có số đo
bao nhiêu độ?
+ Góc nhọn có số đo bao nhiêu độ?
+ Số đo góc tù là bao nhiêu độ?
- GV nhận xét, chốt KT: Góc nhọn có số đo - HS lắng nghe
góc nhỏ hơn 90o, góc vuông có số đo góc
bằng 90o, góc tù có số đo góc lớn hơn 90o và
góc bẹt có số đo góc bằng 180o.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình
ảnh nào có số đo bằng 90o?

- GV mời 1 HS đọc đề bài và trả lời câu hỏi: - HS đọc.
“Trong hình, mỗi người đang chơi môn thể Hình ảnh người đang đạp xe có
thao nào?” (bóng rổ, nhảy cầy và đua xe đạp) góc có số đo bằng 90o
- GV yêu cầu HS sử dụng thước để kiểm tra - HS hoàn thành bài tập theo yêu
3

góc tạo bởi hai cạnh dọc theo thân người và tay cầu của GV
(hoặc chân) của các vận động viên trong hình
- GV nhận xét, chữa bài

- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G:
a) Cạnh GA, GN

- HS đọc.
- Kết quả:
a) Góc đỉnh G, cạnh GA, GN có
số đo bằng 125o
b) Góc đỉnh G, cạnh GA, GE có
số đo bằng 90o
c) Góc đỉnh G, cạnh GN, GM có
số đo bằng 55o

b) Cạnh GA, GE
c) Cạnh GN, GM

- GV mời HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- GV giới thiệu hình ảnh: Hình ảnh vẽ lại tòa
phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà
thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà
thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm, huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- GV yêu cầu HS đo trực tiếp các góc trong - HS hoàn thành bài tập theo yêu
SGK.
cầu của GV.
- GV nhận xét, chữa bài
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Đ, S?

4

- HS lắng nghe
- HS đọc.

- Kết quả:
a) Đ
b) S
a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc
vuông

- HS hoàn thành bài tập theo yêu

b) Trong hình bên có góc bẹt
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài

cầu của GV

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm số
lượng góc nhọn, vuông, tù có trong hình (18
góc nhọn, 24 góc vuông và 36 góc tù)
- GV nhận xét, chữa bài

- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bài học hôm nay củng cố cho em kiến
thứuc gì?
- Nhận xét tiết học.

- HS nêu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
................................................................................................................................
****************************************************
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
Bài 9: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Kiến thức. kĩ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bầu trời trong quả trứng, biết đọc nhấn giọng ở
các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà congắn vớithời
gian,không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc
sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không
gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của
mình.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
5

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung
quanh; có thêm hiểu biết và kĩ năng cần thiết trong cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người
xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ1.Mở đầu.
* Ôn bài cũ.(2')
- GV gọi HS đọc bài: Đò ngang
*. Giới thiệu chủ điểm. (1').
- GV giới thiệu chủ điểm: Bài thơ Đò
ngang đã khép lại chủ điểm Mỗi người
một vẻ. Thiên nhiên và con người, đều
phong phú, đa dạng, sinh động. Điều đó
khiến cho cuộc sống muôn màu, muôn
sắc. Hôm nay, các em bước sang chủ
điểm thứ hai Trải nghiệm và khám
phá.Các bài học trong chủ điểm này sẽ
giúp em có thêm
những hiểu biết và những kĩ năng cần
thiết trong cuộc sống thông qua những
hoạt động trải nghiệm, những tìm tôi,
khám phá... các sự vật, sự việc, hiện
tượng trong cuộc sống của các nhân vật
trong các bài đọc....
* Khởi động: (3')
- GV trình chiếu tranh chủ điểm SGK
tr.38 và nêu câu hỏi: Cho biết bức tranh
nói với em điều gì về chủ điểm này?
- GV yêu cầu HS Cùng nhau đóng vai
nói lời trò chuyện của các chủ gà con
mới nở với chú gà còn ở trong quả

- 2 HS đọc nối tiếp bài: Đò ngang và
trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh và suy nghĩ câu trả
lời.
- HS thảo luận nhóm đôi

6

trứng.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo
nhóm:
+ 1 HS đóng vai chủ gà con lúc còn
nằm trong quả trứng.
+ Các bạn khác đóng vai những chú gà
mới nở để trò chuyện.
- GV mời 1 – 2 nhóm lên trình bày
trước
lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Có 2 bức
tranh

- HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng
nghe, bổ sung ý kiến
+ Tranh 1 vẽ chủ gà đang nhớ lại và kể
với các bạn về cuộc sống của mình khi
còn ở trong quả trứng.

minh hoạ bài thơ:

+ Tranh 2 vẽ gà con ngỡ ngàng nhìn
thấy mẹ, nhìn thấy bầu trời xanh... khi
vừa ra khỏi quả trứng.
* Kết nối:GV dẫn dắt và giới thiệu bài - HS lắng nghe, tiếp thu.
học: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài
thơ Bầu trời trong quả trứng. Các em
sẽ thấy bài thơ là lời kể chuyện, tâm sự
của một chú gà con. Chú kể về 2 chặng
đường đời của mình: Từ lúc còn là quả
trứng/ nằm trong quả trứng đến lúc
thành chú gà con chạy nhảybên gà mẹ.
- GV giới thiệu- ghi bài
HĐ2. Hình thành kiến thức. (30')
1. Đọc văn bản.
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

- HS đọc
- Bài chia làm 2 đoạn,
Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên
ngủ
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 Đoạn 2: Còn lại
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một - HS đọc nối tiếp
mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu
nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
7

nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào
những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy
bầu trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
2. Đọc hiểu

- HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS trả lời lần lượt các
câu hỏi bằng nhiều hình thức khác
nhau: thảo luận nhóm, làm việc cá
nhân, …
Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào - HS thảo luận theo cặp và trả lời
về bầu trời trong quả trứng?
Trong bài thơ, chú gà con kể với các
bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc
bước ra thế giới bên ngoài.
- Bầu trời bên trong quả trứng chỉ 1
màu nâu, không có gió, không có nắng,
không lắm sắc màu, chỉ có một vòm
trời màu nâu như nhau.
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong - HS chỉ tranh và giới thiệu
SGK và giới thiệu( Có thể dùng vật thật + Lúc còn ở trong quả trứng
cho gần gũi với HS)
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc - HS thảo luận và chia sẻ
sống bên ngoài khác với bầu trời và
cuộc sống bên trong quả trứng ?
Bên trong quả trứng
- Những thứ không có:
+ Không có gió có nắng.
+ Không có lắm sắc màu.

Bên ngoài quả trứng
- Những điều thấy lạ lẫm, bất ngờ:
+ Nhiều gió lộng.
+ Nhiều nắng reo.
+ Thấy thương yêu, biết là có mẹ.

- Những điều chưa biết:
+ Tôi chưa kêu “chiếp chiếp”
+ Chẳng biết tìm giun, sâu
+ Đói, nó chẳng biết đầu
- Điều thích thú:
Cử việc mà yên ngủ...

- Những điều mới biết làm:
+ Đói, tôi tìm giun để
+ Ăn no xoài cánh phơi...
- Điều thấy thú vị:
Bầu trời ở bên ngoài Sao mà xanh đến
thế!

Nhận xét: Bầu trời trong quả trứng đơn Nhận xét. Bầu trời ở bên ngoài có màu
xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc
giản,
ít sắc màu (chỉ 1 màu nâu). Khi chú gà sống nhiều sắc màu, thanh âm, nhiều
8

nói “Cử việc mà yên ngủ”, có thể thấy cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo
chú gà vẫn yêu những tháng ngày đơn nhiệt, đông vui...
giản mà bình yên, êm đềm khi ở trong
quả trứng.
- HS lắng nghe
- GV nhấn mạnh:
+ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có 1
màu nâu, không có gió, có nắng. Cuộc
sống bên trong quả trứng chỉ có một
mình, giản đơn, yên ổn, cử việc yên mà
ngủ.
+ Bầu trời và cuộc sống bên ngoài đem
đến nhiều cảm xúc cho chú gà con. Chủ
cảm thấy vô cùng ngạc nhiên khi lần
đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài
“Sao mà xanh đến thế!”. Cuộc sống
náo nhiệt, đầy nắng, đầy gió và vui nhất
là được biết có mẹ, cảm nhận được tình
yêu thương của mẹ.
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào
hơn?
+ GV đặt thêm câu hỏi phụ: Liệu có khi
nào chú gà con muốn quay trở về bầu
trời trong quả trứng không?
Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống - HS trả lời
nào hơn?
+ GV đặt thêm câu hỏi phụ: Liệu có khi
nào chú gà con muốn quay trở về bầu
trời trong quả trứng không?
Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những - HS làm việc theo nhóm và trình bày.
vui buồn của mình từ ngày sống dưới VD: Đến một ngày, tôi cảm thấy bầu
bầu trời xanh theo tưởng tượng của em. trời trong quả trứng bé lại, chật chội
và ngột ngạt, tôi liền đạp vỡ bầu trời
+ GV mời đại diện 1– 2 HS trình bày
màu nâu chật chội. Thật bất ngờ. Cuộc
trước lớp. HS khác lắng nghe.
sống của tôi bỗng thay đổi hoàn toàn.
Tôi bỗng thấy gió thổi lồng lộng, bỗng
thấy nắng reo, bỗng tôi cảm nhận thấy
tôi có mẹ và được mẹ yêu thương từ lâu
rồi.
- GV kết luận, khen ngợi HS
câu 5:Tác giả muốn nói điều gì qua bài - HS đọc bài.
thơ? và các đáp án.
9

+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS lắng nghe, tiếp thu.
(4 HS) chọn 1 trong 3 câu trả lời hoặc
có thể nêu ý kiến theo cảm nhận của
riêng mình.
- HS trả lời.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát
biểu trước lớp.HS khác lắng nghe và
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời
đúng, hợp lý.
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án:
Mỗi câu trả lời đều có ý đúng và phù
hợp với câu chuyện của chú gà con. Bài
thơ mượn câu chuyện của chú gà con
để nói về cuộc sống của con người
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu
3. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Làm việc cả lớp:

- HS lắng nghe

- GV mời đại diện 2 HS đọc nối tiếp các - HS thực hiện
đoạn trước lớp.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn - HS lắng nghe, tiếp thu.
cảm.
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài.

- HS luyện đọc.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- YCHS đọc thuộc lòng

- HS tự đọc thuộc lòng toàn bài

HĐ 4. Vận dụng, trải nghiệm:(3')
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân
tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
................................................................................................................................
****************************************************

10

Tiết 4

ĐẠO ĐỨC:

BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể
phù hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo trước những tình huống liên quan tới việc cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn.
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia những hoạt động
giúp đỡ người gặp khó khăn.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Mở đầu (3p)
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?

- … giữ vững truyền thống yêu
thương, đùm bọc lẫn nhau.
11

- HS chia sẻ
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các
HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe

− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức (30p)
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục - HS thực hiện
a trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu
hỏi:

+ Những người trong tranh gặp phải khó
khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn
nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ

- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận

Tranh 1

Khó khăn về thị lực

Tranh 2

Khó khăn về sức khoẻ

Tranh 3

Khó khăn về điều kiện kinh tế

Tranh 4

Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở

- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
12

nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác
do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu - HS thực hiện
những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức
tranh mục b trongsgk.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ

- HS chia sẻ

Tranh 1: nấu cơm từ thiện

Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn

Tranh 2: làm nhà tình nghĩa

Tranh 5: ủng hộ vùng lũ lụt

Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết
những việc làm nào khác thể hiện của sự
cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn?

13

- GV tổ chức cho HS chia sẻ.

- HS chia sẻ
+ an ủi và bảo vệ những người
đang sợ hãi.
+ trò chuyện, gửi thư động viên
người gặp hoàn cảnh khó khăn.
+ dạy học cho trẻ vô gia cư
+ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn
nghèo….

- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm(2p)
- GV yêu cầu HS về nhà tìm các câu ca dao, - HS thực hiện
tục ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn
cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với
người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
................................................................................................................................
****************************************************
Buổi chiều:

Tiết 1

L.TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào gợi ý, biết viết dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết câu chủ đề đoạn, bài văn và dùng từ một
cách hợp lí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội
dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

14

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát

- HS thực hiện

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao cho HS làm bài.
- Gv lệnh: đọc, tim,Viết lại những câu chủ
đề

- HS làm bài

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs.

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
bài.
tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
Đề bài: Đóng vai tổ trưởng, viết báo cáo nề
nếp và kết quả học tập của tổ em trong giờ
sinh hoạt lớp cuối tháng
Gợi ý: – Về kết quả học tập trong 4 tuần
học: Kết quả bài khảo sát đầu năm học (ghi
15

điểm số của từng bạn)
- Về nề nếp kỉ luật vệ sinh Tốt – Đạt Chưa đạt (số bạn ở từng mức) - Về hoạt
động ngoài giờ: Tốt – Đạt – Chưa đạt (cụ
thể số bạn ở từng mức)
- Về trang phục. Tốt - Đạt – Chưa đạt (cụ
thể số bạn ở từng mức)
– Về tinh thần chuẩn bị bài: Tốt – Đạt –
Chưa đạt (cụ thể số bạn ở từng mức) - Về
tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm: Tốt
– Đạt – Chưa đạt (cụ thể số bạn ở từng
mức)
– Về tinh thần trách nhiệm trong công việc
Tốt – Đạt - Chưa đạt (cụ thể số bạn ở từng
mức)
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Mời HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.

- HS thảo luận nhóm 4
- HS đọc bài làm

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được gì qua bài học?

- Theo dõi bổ sung.

 GV hệ thống bài:

- HS nghe

- Nắm được cách viết dàn ý cho báo
cáo thảo luận nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Nhận xét giờ học.

HS lắng nghe

- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
................................................................................................................................
****************************************************

Tiết 2

CÔNG NGHỆ
16

Bài 1: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦNĐẠT:
1. Kiến thức:

- Nhận biết, mô tả lại được đặc điểm một số cây cảnh.

- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ các loại cây cảnh trồng ở
trường hoặc giađình.
2. Năng đặc thù.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu, nhận biết, mô tả đặc điểm các loại cây
cảnh ở gia đình, trường học, địaphương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để vận dụng vào thựctiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại cây cảnh
phổ biến ở địaphương.
3. Phẩmchất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đờisống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa
và câycảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGKvà các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

+ Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh trong SGK: cây quất cây lưỡi
hổ cây kim phát tài, cây thiết mộclan.
+ Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan.
+ Hình ảnh, mẫu vật hoặc video về một số cây cảnh khác phổ biến ờ địa phương.
+ Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm cơ bàn cùa 4 loại cây cành trong bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ mở đầu
Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Thi kể”: Yêu cầu
HSkểtên một số loại cây cảnh thường
được trồngởtrường học, gia đình hoặc khu
vực sinh sống.
- HS kê tên một số loại cây cảnh, tên loại
câycảnh kể sau không trùng với người đã kể
trướcđó.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Những cây
cảnhnày có đặc điểm như thế nào?, Có vai
17

Hoạt động của họcsinh

- HS nghe
- Một số HS kể.

trò gì?,...
HS có thể không trả lời hết các câu hỏi,
GVdẫndắt HS cùng tìm hiêu một số loại
câycảnhthường được trồng phổ biến là: cây
quất, câylưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết
mộc lan.

- HS chia sẻ.

Kết nối:GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.

- HS theo dõi.

18

2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 2.1: Nhận biết cây quất (Làm
việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việcchung cả lớp,
cùngquan sát tranh và trả lời.
+ Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và
môtả đặc điểm của cây quất.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát
+ HS: Cây quất là cây thân gồ
nhỏ,
phân cành nhiều, cành mềm nên
dễ tạothường có vằn xanh đậm
hoặc mép lá màu vàng; Ưa sáng,
chịu hạn tốt.

- GV gọimột số HS trìnhbày.
- GV gọi HS khác nhậnxét.
- Mở rộng: GV có thể cho HS quan sát video
về các loại cây lưỡi hổ và tác dụng của cây
lưỡi hổ; yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
trả lời câu hỏi sau: Có những loại cây lười hổ
nào? Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lười hổ
còn có tác dụnggì?

- Một số em trìnhbày.
- HS khác nhậnxét.
- HS quan sát, trả lời: Một số loại
cây lưỡi hổ như: cây lưỡi hổ
vàng, cây lưỡi hổxanh, cây lưỡi
hổ tháivàng,cây lưỡi hổ thái vằn,
cây lưỡi hổ thái xanh, cây lười hổ
thái trắng, cây lưỡi hổ búp sen,...
Cây lưỡi hổ có khả năng loại bỏ
các chất độc trong không khí,
vào ban đêm cây lưỡi hổ hấp thụ
khí CO2 và thải ra khí 02nên rất
phù hợp làm cây cảnh đề trong
nhà. Cây lưỡi hổ có ý nghĩa mang
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: lại may mắn, tàilộc,...
Lưỡi hổ là loại cây thân thảo. Lá dài và cứng, - HS lắng nghe, ghinhớ.
đầu lá nhọn, thường có vàn xanh đậmhoặc
mép lá có màu vàng. Lưỡi hổ là cây ưa sáng,
chịu hạn tốt.
Hoạt động 2.3: Nhận biết cây kim phát tài
(Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầubài.
19

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV yêu cầu HS làm việcchung cả lớp,
cùng quan sát tranh và trảlời.
+ Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô
tả đặc điểm của cây kim pháttài.

+ Tên gọi khác của cây kim phát tài là gì?

- GV gọi HS khác nhậnxét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
Kim phát tài là loại cây thân thảo. Thân ngắn,
phình to ở phía gốc cây, mọng nước. Lá
hình bầu dục, màu xanh sẫm và bóng. Cây
xanhtốtquanh năm.
Hoạt động 2.4: Nhận biết cây thiết mộc
lan (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầubài.
- GV yêu cầu HS làm việcchung cả lớp,
cùng quan sát tranh và trảlời.
+ Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và
mô tả đặc điểm của cây thiết mộclan.

+ Tên gọi khác của cây thiết mộc lan là gì?

3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động 2: GV tồ chức trò chơi “Ai
ghép đúng?”.
- GV HD cáchchơi:
20

+ HS: Kim phát tài là loại cây
thân thảo, thân ngắn, phình to ở
phía gốc cây, mọng nước. Lá
hỉnh bầu dục,màuxanh sẫm và
bóng; Cây xanh tốt quanh năm.

+ HS: Tên gọi khác của cây kim
phát tài là cây kim tiền. Cây kim
phát tài có ý nghĩa mang lại sự
thịnh vượng, may mắn,...
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

+ HS: Tên gọi khác của cây thiết
mộc lan cây phát tài hoặc cây
phất dụ thơm. Cây thiết mộc lan
có tác dụng thanhlọc không khí,
có ý nghĩa mang lại sự may mắn,
tàilộc, hạnh phúc, sức khoẻ,...

+ Vòng 1: Chơi theo nhóm 2: 2 HS cùng
nhau ghép tên loại cây cảnh với hình ảnh phù
hợp. Nhóm nào tìm đúng và nhanh nhất là
thắng cuộc (xếp vị thứ1,2,3…)

- HS lắng nghe cáchchơi.
+ HS tham gia chơi vòng 1:

A-2; B-4; C-1; D-3.

- GV nhận xét chung, sơ kết vòng 1, nhóm
nào nhất, nhóm nào nhì,… Tuyên dương tất
cả các nhóm đã tham gia chơi nhiệt tình,
sôinổi.
Vòng 2: Làm việc chung cả lớp: GVchuẩnbị
thêm một số hình ảnh về các loại cây cảnh
khác với hình ảnh trong SGK gồm:
+ Hình ảnh cây trầu bà
+ Hình ảnh cây vạn niênthanh
+ Hình ảnh cây lan ý.
+ Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát
và ghép các loại cây với hình ảnh tương
ứng.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm
ai nhất, ai nhì,… Tuyên dương tất cả lớp đã
tham gia chơi nhiệt tình, sôinổi.
- GV chốt nội dung: Mỗi loại cây cảnh
đềucóđặc điểm riêng.
4 . Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ những hiểu biếtcủa
mình về 4 loại cây cảnh vừa học.
- GV nhận xét tuyêndương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
Dặn dò về nhà: sưu tầm tranh, ảnh và tìm
hiểu đặc điểm một số cây cảnh mà embiết.

- HS lắng nghe rút kinhnghiệm.

- HS lắng nghe cách chơi vòng2.
- HS tham gia chơi vòng2.

- HS lắng nghe, rút kinhnghiệm
- HS ghinhớ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
................................................................................................................................
****************************************************
Tiết 3 :
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM.
21

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
- Giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân.
- Yêu quý và trân trọng những đặc điểm đáng tự hào của mình.
- Tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
-Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân,có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
+ Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
+ Đối với HS: HS lựa chọn một đặc điểm đáng tự hào của bản thân (ca hát, vẽ
tranh, chơi đàn, làm thơ, …).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mở cho học sinh nghe một video về
tài năng nhí: (từ 4:45 đến 5:40)
- GV đặt câu hỏi: Video đã gửi tới các em
thông điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Video đã cho
thấy mỗi bạn nhỏ chúng ta ai cũng có tài
năng hay điều mà các em đáng tự hào về
bản thân.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học:
Video mở đầu cho học mới của chúng ta.
Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay
nhé – Tuần 5 – Tiết 2: Hoạt động giáo
dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sáng tạo những mảnh
ghép kì diệu.
22

- HS quan sát video về tài năng nhí.

- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
học.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6
HS:
+ GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bìa màu,
bút, bút màu, hồ dán,...
+ GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm cùng sáng
tạo tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì
thể hiện những đặc điểm đáng tự hào về
bản thân của các thành viên trong nhóm
cụ thể như sau:
*GV gợi ý các nhóm tạo các mảnh ghép
theo ý thích như hình tròn, hình trái tim ,
hình cái cây, hình bông hoa, hình con
thuyền,...
*Từng thành viên trong nhóm viết nhữ...
 
Gửi ý kiến