Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án trường mầm non

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Ánh Dung
Ngày gửi: 09h:28' 02-10-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH
Thực hiện chương trình giáo dục mầm non – Lớp Mầm
Năm học: 2022– 2023
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Số trẻ lớp mầm 1 hiện có: 30 cháu
+ Số trẻ trai: ..... cháu
+ Số trẻ gái: ...... cháu
+ Dân tộc: Kinh
- Giáo viên: Lưu Yến Phương
Lưu Thị Thu Ngoan
- Trình độ: Đại học SPMN
1. Thuận lợi
- Trường nằm ở vị trí trung tâm của phường, giao thông thuận lợi.
- Phòng học đủ ánh sáng, thoáng mát và được cung cấp một số đồ dùng
phục vụ cho việc giảng dạy, có nhà vệ sinh riêng trong phòng rất thuận lợi.
- Được sự chỉ đạo của phòng giáo dục và Ban giám hiệu nhà trường.
- Giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn và được tập huấn về chương trình
giáo dục mới.
- Đa số trẻ khỏe mạnh và cùng độ tuổi có khả năng nhận thức khá đồng đều.
2. Khó khăn
- Đa số trẻ là bé trai, hiếu động, có một số bé chưa được học qua lớp nhà trẻ.
- Một số cháu ở gia đình là con cưng được cha mẹ nuông chìu nên cháu trở nên
bướng bỉnh, phụ huynh đa số là nông dân chưa quan tâm đến việc học của cháu.
II. NỘI DUNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC
1. Nuôi dưỡng
- Trẻ khỏe mạnh, phát triển cân đối, hài hòa, đầu tóc gọn gàng, ăn mặc sạch
sẽ. Trẻ có trạng thái tâm lí thoải mái, vui vẻ, an toàn.
- Khám sức khỏe 2 lần/năm.
- Cân đo lên biểu đồ 3 tháng/lần.
- Đảm bảo an toàn cho cháu 100%
- Giữ vệ sinh tốt cô và cháu, vệ sinh phòng lớp, đồ dùng đồ chơi.
2. Giáo dục

- Chương trình giáo dục mầm non mới nhằm phát triển cho trẻ về 5 mặt.
Lĩnh vực phát triển thể chất
- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
+ Trẻ trai: CC: từ 106,1– 125,8 cm
CN: từ 15,9 – 27,1 kg
+ Trẻ gái: CC: từ 104,9 – 125,4 cm
CN: từ 15,3 – 27,8 kg
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hớp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng,
biết định hướng trong không gian.
- Có khả năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi bàn tay.
- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với
sức khỏe.
- Có một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm
bảo sự an toàn của bản thân.
- Khả năng phối hợp tay mắt thông qua các bài tập vận động: tung bắt
bóng, tự đập bắt bóng được 3 lần liền, đường kính bóng 18 cm, đi, chạy phối
hợp tay chân nhịp nhàng và tập trẻ định hướng trong không gian.
- Thực hiện thành thạo các vận động tinh, khéo léo cơ bàn tay, ngón tay:
Đánh răng, tự lau mặt, tự cởi và mặt quần áo.
- Nhận biết đúng tên 1 só thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc
tranh ảnh. Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau.
- Có một số thói quen trong ăn uống khi được nhắc nhỡ:
+ Biết tự xúc cơm một mình, ăn không làm đổ thức ăn, ăn không bốc, khi
ăn không đùa giỡn, uống nước đã đun sôi.
+ Có một số hành vi tốt trong vệ sinh phòng bệnh khi được nhắc nhỡ: Chấp
nhận vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mang vớ khi trời lạnh. Biết nói với
người lớn khi mình bị đau hay mệt mõi khó chịu
+ Biết tránh một số vật dụng nguy hiểm, nơi an toàn và không an toàn khi
được nhắc nhở: Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng, không leo trèo lan can.
Lĩnh vực phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có
chủ định.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành
động, hình ảnh, lời nói, …) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.

- Khả năng quan sát, so sánh, phân loại các đối tượng theo một hai dấu liệu
cho trước về màu sắc, hình dạng, kích thước, …
- Biết nhận ra mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng khi được hỏi.
Biết mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở
của cô và thể hiện một số điều quan sát được thông qua các hoạt động chơi, âm
nhạc, tạo hình, ...
- Khả năng diễn đạt sự hiểu biết của mình, bằng các cách khác nhau… với
ngôn ngữ nói là chủ yếu. Nói được vài đặc điểm nổi bậc của sự vật, hiện tượng
quen thuộc, nhận biết sự thay đổi rõ nét của sự vật hiện tượng.
- Biết họ tên bản thân, người thân trong gia dình, cô, bạn, trường, lớp.
- Làm quen một số biểu tượng ban đầu về toán.
+ Nhận biết sự khác nhau về kích thước 2 đối tượng, nhận biết tay phải, tay
trái của bản thân, gọi đúng tên các hình học (tròn, vuông, chữ nhật).
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu
bộ, …)
- Diễn đạt rõ rang, giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần, điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp
với độ tuổi.
- Có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết như: đọc các loại sách
khác nhau, tô chữ, đồ chữ in mờ, viết, vẽ.
- Biết sử dụng từ to, nhỏ, cao, thấp, nặng, nhẹ.
- Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả, …
- Mạnh dạn, yêu cầu sự giúp đỡ khi cần thiết, thể hiện nhu cầu bằng những cử chỉ
điệu bộ.
- Diễn đạt nhu cầu, mong muốn.
- Hiểu được câu chuyện ngắn, kể lại chuyện quen thuộc, tham gia chơi
đóng vai nhân vật trong chuyện quen thuộc, kể lại được sự việc đơn giản đã diễn
ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim, …
- Làm quen việc đọc viết, biết cách cầm sánh, mở sách và biết yêu cầu
người lớn đọc truyện trẻ thích, lắng nghe đọc chuyện. Thích vẽ, viết
nguệch ngoặc.
Lĩnh vực phát triển tình cảm – xã hội
- Có ý thức về bản thân.

- Có khả năng nhận biết, thể hiện tình cảm với con người, sự vật hiện
tượng xung quanh.
- Có một số phẩm chất cá nhân như: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
- Có một số kỹ năng sống: Tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm,
chia sẻ.
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp
mầm non, cộng đồng gần gũi.
- Biết được tên, tuổi, giới tính của bản thân và biết nói được những điều trẻ thích,
không thích.
- Biết nhận ra cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói,
tranh ảnh, nhận ra hình ảnh Bác Hồ và biết bộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi
trả lời câu hỏi, cố gắng thực hiện một số công việc đơn giản được giao, tự tin vui chơi, hòa
thuận với bạn bè.
- Biết hợp tác, hoạt động với bạn và người lớn trong một số hoạt động.
- Thực hiện một số qui định của lớp và gia đình: sau khi chơi biết cất đồ
chơi, không tranh giàng đồ chơi, vâng lời ba, mẹ.
+ Biết chào hỏi lễ phép, cảm ơn khi được nhận quà hoặc người lớn
giúp đỡ.
+ Thích chăm sóc cây.
+ Biết bỏ rác đúng nơi qui định.
Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ
- Có khả năng cảm nhận cái đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong
nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm
nhạc, tạo hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động.
- Khả năng cảm nhận cái đẹp trong cuộc sống và trong nghệ thuật.
- Biết bộc lộ cảm xúc trước vẽ đẹp các tác phẩm nghệ thuật gần gũi.
+ Biết sử dụng các nhạc cụ khác nhau để vận động.
+ Có những biểu hiện sáng tạo trong múa, hát: vận động theo ý thích các
bài hát, bản nhạc quen thuộc.
+ Biết sử dụng các màu sắc, hình dáng, đường nét để tạo ra sản phẩm
đơn giản.
+ Biết đặc tên cho sản phẩm tạo hình và giữ gìn sản phẩm.
- Yêu thích, hào hứng tham gia hoạt động.

- Chương trình được thực hiện trong 9 tháng theo 11 chủ đề, 35 tuần.
Dự kiến thực hiện các chủ đề trong năm
- Chủ đề 1: Trường mầm non của bé 3 Tuần
- Chủ đề 2: Phương tiện giao thông 4 Tuần
- Chủ đề 3: Bản thân 2 Tuần
- Chủ đề 4: Gia đình - (Lễ hội 20/11) 3 Tuần
- Chủ đề 5: Ngành nghề bé yêu 4 Tuần
- Chủ đề 6: Xuân về tết đến 2 Tuần
- Chủ đề 7: Thực vật muôn màu 4 Tuần
- Chủ đề 8: Cây xanh và môi trường sống 2 Tuần
- Chủ đề 9: Hiện tượng thiên nhiên 3 Tuần
- Chủ đề 10: Động vật quanh bé 4 Tuần
- Chủ đề 11: Quê hương – Bác Hồ (Mừng sinh nhật Bác) 4 Tuần
III. THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
1. Chuyên đề giáo dục vệ sinh và bảo vệ môi trường
Vệ sinh cá nhân
a) Vệ sinh cô
- Tác phong sư phạm gọn gàng, sạch sẽ.
- Móng tay luôn cắt ngắn, đầu tóc gọn gàng.
- Đeo khẩu trang khi chăm sóc bữa ăn.
- Thường xuyên rửa tay trước khi cho trẻ ăn.
- Khám sức khỏe định kỳ theo qui định.
- Cắt móng tay hàng tuần, tóc cột gọn gàng.
- Thực hiện vệ sinh rửa tay và đeo khẩu trang đúng qui định.
- Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng /1 lần.
b) Vệ sinh trẻ
- Giữ gìn sạch sẽ thân thể trẻ.
- Vệ sinh quần áo.
- Thường xuyên tắm rửa.
- Hướng dẫn và giám sát trẻ tự thực hiện các thao tác vệ sinh.
- Thân thể sạch sẽ, giữ ấm cơ thể.
- Quần áo gọn gàng hợp thời tiết.
- Áo có khăn đeo.

- Chải, cột ,kẹp tóc cho trẻ.
- Nhắc nhở trẻ thường xuyên rửa tay bằng xà phòng.
- Phối hợp với phụ huynh thường xuyên cắt móng tay cho trẻ.
- Phối hợp với phụ huynh thống nhất nội dung và hình thức giáo dục vệ
sinh cho trẻ tại gia đình.
Vệ sinh môi trường
- Giáo dục bảo vệ môi trường bao gồm: vệ sinh đồ dùng, vệ sinh đồ chơi,
vệ sinh phòng lớp, xử lý rác, nước thải, giữ sạch nguồn nước, giữ gìn nhà vệ
sinh, bảo vệ thiên nhiên và cảnh quang quanh trẻ.
- Tuyên truyền đến phụ huynh, trẻ cùng tham gia bảo vệ mội trường ngày
càng xanh, sạch, đẹp.
- Có đủ đồ dùng cá nhân, có ký hiệu riêng.
- Lau chùi đồ chơi hàng tuần và tổng vệ sinh toàn bộ phòng lớp.
- Gíao dục trẻ bỏ rác, đi vệ sinh đúng nơi qui định, sắp xếp đồ dùng đồ
chơi gọn gàng ngăn nắp.
- Phối hợp với phụ huynh dạy trẻ ở gia đình.
- Nhắc nhở phụ huynh trong việc bảo vệ môi trường khi ho trẻ chơi ở san.
2. Chuyên đề xây dựng lớp học thân thiện học sinh tích cực
a) Xây dựng trường lớp, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện
- Lớp học an toàn, sạch sẽ thoáng mát, đủ ánh sáng, đồ dùng đồ chơi phù
hợp với lứa tuổi.
- Có cây xanh, cây cảnh được chăm sóc thường xuyên.
- Giáo dục trẻ nề nếp, ý thức lao động tự phục vụ và hoạt động giữ gìn vệ
sinh, bảo vệ môi trường.
- Giáo viên thường xuyên lau rửa đồ dùng đồ chơi, tổ chức làm đồ dùng
đồ chơi tạo môi trường trong và ngoài lớp có hình ảnh sáng đẹp, phong phú,
thay đổi theo từng chủ điểm.
- Họp phụ huynh hàng tháng vận động hỗ trợ các loại hoa kiểng, cây
xanh, nguyên vật liệu cho lớp.
- Cô kể những câu chuyện, tổ chức những trò chơi vận động, dân gian qua
đó giáo dục trẻ thói quen giữ gìn vệ sinh trường lớp và môi trường.
- Tổ chức cho trẻ cùng tham gia tích cực vào các hoạt động như: làm đồ
dùng đồ chơi, trang trí lớp, làm album tạo môi trường lớp học thân thiện.
b) Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
- Giáo viên sáng tạo trong việc tìm tòi, vận dụng, đổi mới phương pháp
giáo dục.

- Sáng tạo trong việc xây dựng môi trường giáo dục nhằm taojhwngs
thú cho trẻ khi tham gia các hoạt động, khuyến khích tạo cơ hội cho trẻ
tham gia tích cực.
- Tổ chức các hoạt động với nhiều hình thức khác nhau, giáo viên khi lên
tiết dạy phải biết linh hoạt sáng tạo, phát huy tính tích cực của trẻ.
- Sưu tầm tranh ảnh, sử dụng các bài thơ, bài hát, ca dao đồng dao, tạo
môi trường phong phú để thu hút trẻ hoạt động.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ, theo dõi trẻ đến lớp hàng ngày,
không dọa nạt đánh mắng trẻ, tạo tâm trạng vui tươi thoải mái, dịu dàng
đối với trẻ.
- Trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về thể chất lẫn tinh thần.
c) Xây dựng mối quan hệ giữa giáo viên và phụ huynh trẻ
- Thể hiện tình yêu thương, tinh thần trách nhiệm và công bằng trong việc
chăm sóc giáo dục trẻ.
- Thể hiện thái độ hành vi ứng xử văn minh cho trẻ noi theo.
- Gần gũi tôn trọng, hợp tác với phụ huynh trong việc chăm sóc giáo
dục trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động hai không với bốn nội dung và
cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM”.
- Đảm bảo quy tắc ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường.
-Thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe
của trẻ.
3. Chuyên đề “Tăng cường bồi dưỡng cảm xúc tích cực cho giáo viên
mầm non trong chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non”
- Nhận diện được vai trò, yêu cầu về biểu hiện cảm xúc tích cực của người
giáo viên mầm non, đánh giá được thực trạng cảm xúc của người giáo viên mầm
non trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, bước đầu có kĩ năng bồi dưỡng cảm
xúc của người giáo viên mầm non trong thực tiễn hoạt động chăm sóc và giáo
dục trẻ mầm non.
- Có ý thức phát huy những cảm xúc tích cực của bản thân, có thái độ cầu thị
tìm hiểu và tích cự vận dụng các cách thức hiệu quả để bồi dưỡng cảm xúc tích cực
trong chăm sóc và giáo dục trẻ. - Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu và
học tập chuyên đề
- Một số vấn đề lý luận về cảm xúc tích cực và bồi dưỡng cảm xúc tích cực
của giáo viên mầm non trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
- Thực trạng cảm xúc tích cực và bồi dưỡng cảm xúc tích cực của giáo viên
mầm non trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non

- Các biện pháp tăng cường cảm xúc tích cực và bồi dưỡng cảm xúc tích
cực của giáo viên mầm non trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
4. Chuyên đề “Nâng cao năng lực giáo viên trong việc tổ chức các
hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh
địa phương”
- Nêu được các biểu hiện và nguyên tắc của việc tổ chức phát triển vận
động lấy trẻ làm trung tâm phù hợp với bối cảnh địa phương
- Trình bàu được cách thức tổ chức môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt
động phát triển vận động lấy trẻ làm trung tâm phù hợp với bối cảnh địa
phương.
- Một số vấn đề chung về hoạt động lấy trẻ làm trung tâm và phù hợp với bối cảnh
địa phương.
+ Những biểu hiện của việc tổ chức hoạt động lấy trẻ làm trung tâm và phù
hợp với bối cảnh địa phương.
+ Nguyên tắc tổ chức hoạt động lấy trẻ làm trung tâm và phù hợp với bối cảnh
địa phương.
+ Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động lấy trẻ làm trung tâm và phù hợp với bối
cảnh địa phương.
- Thực tiễn việc tổ chức hoạt động phát triển vận động lấy trẻ làm trung
tâm và phù hợp với bối cảnh địa phương hiện nay.
+ Khó khăn, thuận lợi khi tổ chức hoạt động lấy trẻ làm trung tâm và phù
hợp với bối cảnh địa phương.
+ Nguyên nhân và cách giải quyết.
- Hướng dẫn tổ chức hoạt động phát triển vận động lấy trẻ làm trung tâm và
phù hợp với bối cảnh địa phương hiện nay.
+ Tổ chức môi trường giáo dục hỗ trợ phát triển vận động cho trẻ ở cơ sở giáo dục
mầm non.
+ Phối hợp với gia đình và cộng đồng.
5. Chuyên đề “Nâng cao năng lực giáo viên trong việc tổ chức các
hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh
địa phương”
- Hiểu và nhận biết các biểu hiện và nguyên tắc của các hoạt động
- Phân tích được một số vấn đề và lí luận khi tổ chức các hoạt động
- Vận dụng được các kiến thức đã học trong thiết kế, tổ chức, đánh giá
kết quả.
- Một số vấn đề chung về tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa
tuổi mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương.
+ Tìm hiểu và tổ chức các hoạt động

+ Biểu hiện cơ bản khi tổ chức các hoạt động
+ Ý nghĩa, nguyên tắc khi tổ chức các hoạt động
- Một số vấn đề lí luận và thực tiễn khi tổ chức hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ lứa tuổi mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương.
+ Một số vấn đề lí luận về phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non.
+ Một số vấn đề trong thực tiễn: Thuận lợi, khó khăn.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi
mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương.
+ Lập kế hoạch giáo dục, xây dựng môi trường ngôn ngữ.
+ Tổ chức các hoạt động
+ Phối hợp gia đình và cộng đồng.
6. Chuyên đề “Tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm, kỹ năng xã
hội cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương”
- Phân tích được ý nghĩa, yêu cầu phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội phù
hợp với bối cảnh địa phương.
- Thiết kế được hoạt động phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội phù hợp với bối
cảnh địa phương.
- Đề suất được các phương án, cách thức huy động.
- Tích cực tìm tòi, sáng tạo
- Một số vấn đề lí luận về tổ chức phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội phù hợp với bối
cảnh địa phương.
- Những khó khăn trong thực tiễn khi thực hiện giáo dục phát triển tình
cảm, kỹ năng xã hội phù hợp với bối cảnh địa phương.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội phù
hợp với bối cảnh địa phương.
IV. CHỈ TIÊU GIÁO DỤC:
Đối với trẻ
- Tích cực tham gia các hoạt động.
-Tỉ lệ bé chuyên cần cuối năm 100%
Đối với cô:
- Dự giờ: 4 tiết/tháng
- Thao giảng 1 lần/ năm
- Kiểm tra hoạt động sư phạm 1 lần / năm
- Đăng ký và thực hiện 1 đề tài sáng kiến kinh nghiệm.
- Thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp quận.

- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn, chuyên đề, các lớp bồi dưỡng
chính trị.
VI. DANH HIỆU THI ĐUA:
Chỉ tiêu phấn đấu
- Lao động tiên tiến
- Chiến sĩ thi đua cơ sở
- Giấy khen của UBND quận
DUYỆT CỦA BGH

Trường Lạc, ngày 12 tháng 09 năm 2022
GIÁO VIÊN

Lưu Yến Phương

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 9

Lớp: Mầm 1
Thời gian thực hiện 3 tuần: Từ ngày 12/9 đến 30/09/2022
MỤC TIÊU GD
NỘI DUNG GD
I. Giáo dục phát triển thể chất
- Chă-0811qam sóc
trẻ ăn uống đầy đủ
1.Cân nặng: bé trai
chất
12,7- 21,2kg, bé gái
1
+ Đảm bảo đầy đủ 4
12,3- 21,5kg.
nhóm thực phẩm
+ Không cho trẻ ăn
kiêng một cách vô lí
- Luyện tập thể dục
thể thao hằng ngày
một cách đều đặn.
2
+ Trẻ được tập các
2. Chiều cao: bé trai
bài tập thể dục phù
94,9- 111,7 cm, bé
hợp theo độ tuổi
gái 94,1- 111,3cm.
+ Trẻ được thường
xuyên vận động.
- Thực hiện chế độ
sinh hoạt hợp lí.
- Đi chạy:
3. Giữ được thăng
+ Đi kiễng gót
bằng cơ thể khi thực
+ Đi, chạy thay đổi
hiện vận động.
tốc độ theo hiệu lệnh
- Đi hết đoạn đường
+ Đi chạy thay đổi
hẹp (3m x 0,2m)
3
hướng theo đường
- Đi kiễng gót liền
dích dắc
3m.
+ Đi trong đường hẹp
- Trẻ biết đập bắt
bóng như:
+ Lăn, đập, tung bắt
bóng với cô.
14. Đập bắt bóng + Tung bóng với cô,
4
được 3 lần.
bắt được 3 lần liền
không rơi bóng.
(khoảng cách 2,5m).
+ Trẻ biết chuyền bắt
bóng 2 bên theo hàng
ngang, hàng dọc.
II. Giáo dục phát triển nhận thức
29. Sử dụng các - Trẻ biết sử dụng
STT

HOẠT ĐỘNG GD
- HĐ LĐ tự phục vụ:
Trẻ tự xúc ăn, ăn hết
suất và uống đủ nước.

- HĐ LĐ tự phục vụ:
Trẻ tích cực tập thể dục
để rèn luyện thân thể.
- HĐ chơi: chơi ngoài
trời.
- HĐ học: Thể dục sáng.
- HĐ vệ sinh: Trẻ biết
đi về sinh đúng nơi qui
định.
- HĐ học: Trẻ thực hiện
được đúng kỹ năng của
bài tập.
+ Đi trong đường hẹp
- HĐ chơi: TCVĐ “
Bắt bướm”.
- HĐ học: Trẻ thực
hiện đúng kỹ năng của
bài tập.
+ Lăn bóng theo cô
- HĐ chơi: TCVĐ
“Chuyền bóng”.

- HĐ học: Trẻ biết sử

5

giác quan để xem
xét, tìm hiểu đối
tượng: Nhìn, nghe,
ngửi, sờ… để nhận
ra đặt điểm nổi bật
của đối tượng

6

7

33. Thể hiện một số
điều quan sát được
qua các hoạt động
chơi, âm nhac, tạo
hình…

43. Sử dụng lời nói
và hành động để chỉ
vị trí của đối tượng
trong không gian so
với bản thân

47. Nói được tên
trường, lớp, cô giáo,
bạn, đồ chơi, đồ
dùng trong lớp khi
được hỏi, trò chuyện

chức năng của các
giác quan và một số
bộ phận khác của cơ
thể
+ Trẻ nhận biết được
đặc điểm nổi bật, công
dụng, cách sử dụng đồ
dùng đồ chơi.
+ Trẻ nhận biết được
đặc điểm nổi bật và
ích lợi của con vật,
cây, hoa, quả quen
thuộc.
- Thể hiện một số
điều quan sát được
qua các hoạt động
chơi, âm nhac, tạo
hình… như:
+ Chơi đóng vai ( bắt
chước các hành động
của những người gần
gũi như: chuẩn bị bữa
ăn của me, bác sĩ
khám bệnh…).
+ Hát các bài hát về
cây, con vật…
+ Vẽ, xé, dán, nặn
con vật, cây, đồ dùng
đồ chơi, phương tiện
giao thông đơn giản
- Trẻ nhận biết được
phía trên – phía dưới,
phía trước – phía sau,
tay phải – tay trái của
bản thân
+ Trẻ biết dùng lời
nói và hành động để
chỉ vị trí của đối
tượng trong không
gian so với bản thân
- Trẻ nói được tên
trường, lớp, cô giáo,
bạn, đồ chơi, đồ dùng
trong lớp khi được
hỏi, trò chuyện

dụng các giác quan
phù hợp với chức năng
của nó.
+ Trẻ biết được gọi,
đặc điểm, công dụng
của một số đồ dùng đồ
chơi.
+ Trẻ biết gọi tên và
đặc điểm của các sự
vật quen thuộc.
- HĐ chơi: Trò chơi
học tập “ Chiếc túi kỳ
diệu” .
- HĐ học: Cháu biết
được một số góc chơi
trong lớp và các hoạt
động trong góc.
- HĐ chơi: Hướng dẫn
trẻ chơi ở các góc và
tạo ra một số sản
phẩm đơn giản.

- HĐ học: Trẻ nhận
biết được tay phải, tay
trái.
- HĐ chơi: Tìm đúng
nhà.

- HĐ đón, trả trẻ, trò
chuyện hàng ngày: Trẻ
giao tiếp với cô và bạn
- HĐ học:
+ Trò chuyện về ngày

8
+ Trẻ biết tên các
bạn, đồ dùng đồ chơi
của lớp, các hoạt
động của trẻ ở trường

III. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

9

10

11

- Trẻ hiểu và làm
50. Thực hiện được theo yêu cầu đơn
yêu cầu đơn giản, ví giản.
dụ cháu hãy lấy quả - Trẻ nghe hiểu nội
bóng ném vào rỗ
dung các câu đơn,
câu mở rộng.

- Nghe hiểu nội dung
truyện đọc, truyện kể
52. Lắng nghe và trả phù hợp với độ tuổi.
lời được câu hỏi của + Trẻ trả lời được câu
người đối thoại.
hỏi với sự gợi mở của
cô giáo.
- Trẻ đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ,
61. Đọc thuộc bài hò, vè
thơ, ca dao, đồng + Trẻ được học các
dao,…
bài thơ, ca dao, đồng
dao, tục
ngữ, hò, vè ở lớp.

IV. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
65. Nói được tên, - Trẻ biết được:
tuổi, giới tính của + Tên của mình là gì?
bản thân
+ Mình bao nhiêu
12
tuổi?
+ Trẻ nhận biết được
giới tính của mình
(nam hay nữ)

hội đến trường.
+ Trò chuyện về bạn

+ Khám phá đồ chơi ở
góc xây dựng.
- HĐ chơi: Trẻ biết
cách sử dụng đồ dùng
đồ chơi.
- HĐ chơi, HĐ lao
động tự phục vụ: trẻ
biết lấy, cất đồ dùng
đồ chơi và làm một số
việc tự phục vụ theo
yêu cầu.
- HĐ học: trẻ thực
hiện nhiệm vụ học tập
theo yêu cầu của hoạt
động
- HĐ học: Trẻ biết
lắng nghe cô kể
truyện, đọc truyện và
tham gia trả lời câu hỏi
của cô
+ Truyện “ Đôi bạn tốt”
- HĐ chơi: Chơi, hoạt
động ở các góc
- HĐ học: Trẻ biết
lắng nghe cô đọc thơ
và đọc thơ cùng cô, trẻ
thuộc thơ
+ “Bạn mới”
+ “Giờ chơi”
- HĐ chơi: Chơi, hoạt
động ở các góc
- HĐ học: trẻ biết tên,
tuổi, giới tính của bản
thân khi được hỏi.
- HĐ chơi: chơi phân
vai “Bế em”.
- HĐ sinh hoạt hàng
ngày: Trẻ phân biệt
được đặc điểm bạn
gái và bạn trai.

1

3

- Trẻ biết dùng cử
chỉ, lời nói lễ phép để
73. Biết chào hỏi và chào hỏi, cảm ơn…
cảm ơn, xin lỗi khi + Trẻ biết nói xin lỗi
được nhắc nhỡ
khi được nhắc nhỡ
- Trẻ biết yêu mến bố
mẹ, anh, chị em ruột

V. Giáo dục phát triển thẫm mỹ

14

15

16

- Trẻ hát đúng giai
điệu, lời ca bài hát
+ Trẻ hát tự nhiên,
83. Hát tự nhiên, hát
không gò ép trẻ
theo giai điệu bài
+ Được tổ chức trong
hát quen thuộc
giờ học, giờ chơi, mọi
lúc mọi nơi…

- Trẻ biết vẽ các nét cơ
bản như:
+ Trẻ vẽ được nét
86. Vẽ các nét
thẳng, nét xiên, nét
thẳng, xiên, ngang,
ngang.
tạo thành bức tranh
+ Trẻ biết vẽ các
đơn giản.
đường nét cơ bản để
tạo thành bức tranh
đơn giản .

88. Lăn dọc, xoay
tròn, ấn dẹt đất nặn
để tạo thành các sản
phẩm có 1 khối hoặc
2 khối

- Sử dụng một số kĩ
năng nặn để tạo ra sản
phẩm đơn giản
+ Rèn trẻ một số kĩ
năng lăn dọc, xoay
tròn, ấn dẹt để tạo
thành sản phẩm
+ Rèn trẻ trong giờ
học, giờ chơi,…

- HĐ đón, trả trẻ hàng
ngày: Trẻ biết vâng lời
ông bà, cha mè, cô
giáo. Biết chào hỏi
người lớn. Biết nhận
lỗi khi có lỗi.
- HĐ chơi: Chơi, hoạt
động ở các góc.
- HĐ học: Trẻ thuộc
bài hát, hát đúng giai
điệu
+ Cháu đi mẫu giáo
+ Em ngoan hơn búp

+ Tay thơm, tay ngoan
- HĐ chơi: TCAN
“Đoán tên”, “Nghe âm
thanh đoán tên nhạc
cụ”, “Tai ai tinh” .
- HĐ học: Trẻ biết vẽ
các nét đơn giản để
tạo ra sản phẩm.
+ Vẽ con đường đến
trường
+ Vẽ đồ chơi tặng bạn
- HĐ chơi: “ Ai tài thế
nhỉ”, Bé khéo tay”.
- HĐ LĐ vệ sinh: Trẻ
biết thu dọn đồ dùng
sau khi chơi, sắp xếp
đúng nơi qui định.
- HĐ học: Trẻ biết Sử
dụng một số kĩ năng
nặn để tạo ra sản
phẩm đơn giản.
+ Nặn xà phòng
- HĐ chơi: “Ai tài thế
nhỉ”, Bé khéo tay”.
- HĐ LĐ vệ sinh: Trẻ
biết thu dọn đồ dùng
sau khi chơi, sắp xếp
đúng nơi qui định.

2. CÁC SỰ KIỆN DIỄN RA TRONG THÁNG
LỄ HỘI TRUNG THU
1. Chuẩn bị trước lễ hội
- Trang trí lớp theo chủ đề lễ hội trung thu.
- Tổ chức cho trẻ ngồi cùng cô làm bông hoa bằng giấy, màu cứng,..
Chuẩn bị cho trẻ xem những bài hát, câu chuyện, bài thơ nói về ngày trung thu.
- Chuẩn bị nhiều nguyên vật liệu cho trẻ làm đồ dùng, đồ chơi, cắt dán
bông hoa, làm quà tặng bạn.
- Tập và tổ chức 1 số tiết mục biểu diễn tại lớp nói về ngày trung thu.
2. Trong lễ hội
- Sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ phù hợp, có nơi dành riêng cho các cháu biểu
diễn văn nghệ.
- Sắp xếp các bạn lên tặng hoa, quả chúc mừng ngày trung thu của các cháu.
3. Sau lễ hội
- Cô trò chuyện cùng trẻ về các sự việc diễn ra trong lễ hội.
- Con đã thực hiện được những gì?
- Cô phân công con làm nhiệm vụ gì? Con có thích không?
- Con thấy các con việc trong lễ hội này các bạn thực hiện như thế nào?
- Cảm nghĩ của con như thế nào về ngày trung thu này?
Cô giáo dục trẻ về ngày hội trung thu.

1. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 01 THÁNG 9
(Từ ngày: 12/09 – 16/09/2022)

Thứ
TG/HĐ

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của cháu.
- Trò chuyện về ngày hội đến trường.
Đón trẻ, - Quan sát tranh ảnh về ngày hội đến trường.
chơi,
- Trò chuyện, giáo dục trẻ biết quý trọng tình bạn và nghe lời cô giáo.
TDS
- Chơi với các đồ chơi trong lớp.
- Trò chuyện, điểm danh bạn vắng trong ngày.
- Thể dục sáng: Tập theo cô.
LVPTNT LVPTTM
LVPTTM
LVPTNN LVPTTC
Trò chuyện
Vẽ con
Cháu đi mẫu Bạn mới
Đi trong
Học
về ngày hội đường đến
giáo
(Thơ)
đường hẹp
đến trường
trường
(Dạy hát)
(Mẫu)
- Góc chơi phân vai “Bế em”
- Góc chơi xây dựng : Trẻ phối hợp các loại đồ chơi, vật liệu chơi,
thao tác chơi khác nhau để xây lớp học.
Chơi, - Góc tạo hình: Nặn, cắt, dán tranh, vẽ con đường đến trường.
hoạt
- Góc chơi âm nhạc: Múa hát, vận động theo nhạc về những bài hát
động ở về ngày hội đến trường.
các góc - Góc chơi trò chơi học tập: Trẻ chơi xếp tương ứng, vui học
kismart, so hình.
- Góc thư viện: Bé vào xem sách, tranh và kể chuyện theo tranh.
- Góc thiên nhiên: Tưới cây, nhổ cỏ, nhặt lá vàng, lau lá.
- Góc vận động: Thực hiện vận động với dụng cụ
- Đi dạo, quan sát các khu vực trong trường, mầm non
- Chơi trò chơi:
+ “Trời tối ! Trời sáng”
Chơi
+ “ Nu na nu nống ”
ngoài
- Thí nghiệm tìm vật chìm – nổi
trời
- Vẽ, viết nguệch ngoạc trên sân, trên cát
- Phối hợp các nguyên vật liệu thiên nhiên để tạo ra đồ chơi ( lá cây,
cát,...)
- Nhắc trẻ sử dụng các từ “ Mời cô, mời bạn” khi vào bữa ăn
- Rèn kỹ năng rửa tay trước khi ăn, rửa mặt, vệ sinh sau khi ăn.
Ăn, ngủ - Chuẩn bị gối, chiếu đủ cho từng trẻ.

- Cho cháu ngủ đủ giấc.
- Cho cháu thức đúng giờ,vệ sinh các nhân, rửa măt, rửa tay ăn phụ.
- Vo, xoắn, xoáy, vặn, búng ngón tay,…
- Nhún, nhảy theo giai điệu, nhịp điệu của bài hát “Cháu đi mẫu giáo”

Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
Trẻ
- Dọn dẹp đồ chơi
chuẩn bị - Nhắc nhở, hỗ trợ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về.
ra về và - Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “ Chào cô”, “ chào các bạn”
trả trẻ
2. THIẾT KẾ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC

Góc phân vai: Bế em
+ Góc gia đình
- Mục đích : giúp trẻ biết nhận vai chơi và thể hiện vai chơi của mình.
Phát triển ngôn ngữ thông qua giao tiếp bằng lời nói.
- Lập bảng: Thực phẩm có hại
Thực phẩm có hại

+ Góc bác sĩ
- Mục đích : Cháu biết mặc áo, đội nón bác sĩ và chơi khám bệnh
- Tranh mẫu: Tranh bác sĩ khám bệnh, thuốc, xe cứu thương, kim tiêm.
- Đồ dùng bổ sung: Một số chai thuốc, kẹo ngậm.
+ Góc bán hàng
- Mục đích : Cháu biết trau đổi mua bán với bạn bằng tiền giả.
- Đồ dùng bổ sung: Giấy, xà phòng.
- Lập bảng: Bảng giá
Tên sản phẩm
Bảng giá
Cà tím
30.000/kg

Xà phòng
5.000
Trứng
25.000/chục
Sữa
28.000/ lốc
Góc xây dựng: xây lớp học
- Mục đích : Cháu biết xây lớp học. Giúp trẻ mở rộng đề tài xây lớp học.
Rèn kỹ năng xếp chồng, cạnh nhau.
- Tranh mẫu: Mô hình lớp học.
Góc thư viện
- Mục đích : Cháu biết vào góc lấy sách ra xem, tranh truyện xem
- Lập bảng: Bé làm đạo diễn
Góc nghệ thuật
+ Âm nhạc
- Mục đích : Cháu biết sử dụng dụng cụ âm nhạc, hát bài hát theo chủ đề.
- Lập bảng : Rối tay
+ Tạo hình
- Mục đích : Trẻ vẽ được con đường đến trường
- Tranh mẫu: Mẫu vẽ hình con đường đến trường
Góc thiên nhiên
- Mục đích : Cháu biết lấy dụng cụ tưới cây, chăm sóc cây, nhặt lá vàng…
- Đồ dùng bổ sung: Cây xanh có hoa
Góc vận động
- Mục đích : Cháu biết sử dụng dụng cụ để thực hiện bài tập
- Đồ dùng bổ sung: Vòng, túi cát, cầu đá, tua, nơ
Góc học tập
- Mục đích : Cháu phân biệt được các hình
- Lập bảng: So hình

THỂ DỤC SÁNG

( Kết hợp tập với Hoa)
Từ ngày 12 đến ngày 16 / 09 / 2022
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ biết trò chuyện với cô và các bạn, biết chia sẻ cảm xúc của mình khi
được đến lớp, biết tự chọn đồ chơi và chơi theo ý thích của mình, tập đúng các
động tác của bài tập thể dục sáng.
- Rèn kỹ năng trò chuyện, chia sẻ, tự chọn đồ chơi, nghe và làm theo hiệu
lệnh, kỹ năng tập các động tác phát triển các nhóm cơ
- Giáo dục trẻ làm theo hiệu lệnh của cô, không xô đẩy nhau, biết quan
tâm đến bạn.
II. CHUẨN BỊ
- Đồ dùng của cô: Sân bãi sạch sẽ, bằng phẳng, thoáng mát, quần áo gọn
gàng, hoa.
- Đồ dùng của trẻ: Nước uống đủ cho số trẻ sử dụng trong ngày: ca uống
nước, khăn mặt, Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Đội hình: 3 hàng ngang
- Địa điểm: Sân trường
III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Khởi động
- Trẻ xếp thành 3 hàng dọc.
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi, đi
mũi chân, đi thường, đi mép chân, chạy
chậm,chạy nhanh…
- Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.
Hoạt động 2: Trọng động
- Hô hấp : Gà gáy
- Tay : Hai tay lên cao ra phía trước, dang ngang
- Bụng: Đứng cúi người về trước
- Chân : Đứng khụyu gối
- Bật : Bật tại chỗ.
Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi tự do hít thở nhẹ nhàng

Dự kiến hoạt động của trẻ
- Trẻ xếp hàng dọc
-Trẻ đi các kiểu đi, chạy theo
hiệu lệnh của cô.
-Về đúng hàng.
- Trẻ tham gia tập
- Trẻ tập 2 lần 4 nhịp.
- Trẻ tập 2 lần 4 nhịp.
- Trẻ tập 2 lần 4 nhịp.
- Trẻ đi hít thở nhẹ nhàng.

HOẠT ĐỘNG ĐIỂM DANH
(Từ ngày: 12 - 16/09/2022)

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Trẻ biết tên bạn vắng, biết so sánh 2 nhóm bạn với nhau, nhớ được hôm
qua, nói được hôm nay và ngày mai.
- Trẻ biết so sánh giữa tổ với tổ, hiện tượng thời tiết trong ngày.
- Giáo dục trẻ tích cực tham gia vào hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
- Đồ dùng của cô: Bảng lịch của trẻ, bảng bé đến lớp, lịch lốc, băng từ,
biểu tượng chữ số, bảng một ngày của bé, máy hát
- Đồ dùng của trẻ: Ghế, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Đội hình: Chữ U
- Địa điểm: Trong phòng
III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Hoạt động của cô

Ổn định
- Cho trẻ nghe hát bài: “Cháu đi mẫu giáo”
- Bạn nào cho cô biết giờ này là giờ gì của lớp
mình?
Hoạt động 1: Trò chuyện điểm danh
- Cho các tổ điểm danh, kiểm tra vệ sinh bạn.
Tổ trưởng điểm danh xem tổ mình vắng ai? Tên
gì?
- Con hãy đếm số bạn trai và số bạn gái là
bao nhiêu?
- Nhóm bạn trai và bạn gái như thế nào với nhau?
-Vậy tổ 1 đi học bao nhiêu bạn, lên kiểm tra vệ
sinh bạn.
- Lần lượt đến tổ 2, 3 tượng tự, rồ...
 
Gửi ý kiến