Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai
Ngày gửi: 15h:15' 28-09-2024
Dung lượng: 399.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai
Ngày gửi: 15h:15' 28-09-2024
Dung lượng: 399.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 4
Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NÓI LỜI
HAY - LÀM VIỆC TỐT
TỔNG KẾT PHONG TRÀO “
KHÉO TAY HAY LÀM ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu
cầu của “ Nói lời hay, làm việc tốt”.
- Đưa ra được cách ứng xử đúng và
đẹp trong một số tình huống ( biết nói
lời hay, ứng xử có ý nghĩa với bạn bè,
thầy cô, người thân và những người
xung quanh)
- Kể được những việc làm tốt giúp đỡ
gia đình, bạn bè, thầy cô, những người
gạp khó khăn; việc làm tốt bảo vệ
trường lớp xanh, sạch, đẹp.
- Thực hiện “ Nói lời hay, làm việc tốt”
ở mọi nơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết đánh giá các hoạt động, việc
làm trong phong trào “Khéo tay hay
làm”, biết chia sẻ về những điều bản
thân biết về mặt nạ trung thu .
- Góp phần hình thành, phát triển năng
lực :Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao
đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Góp phần hình thành, phát triển
phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm thể
hiện qua hình ảnh thân thiện, vui vẻ
của bản thân. Có thái độ thân thiện,
vui tươi với mọi người xung quanh.
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
động.
- GV: Máy tính.
- Kịch bản chương trình.
- HS: Trang phục chỉnh tề.
- Luyện tập cho HS dẫn chương trình.
- Chuẩn bị những câu trả lời thể hiện
nói lời hay, làm việc tốt trong các tình
huống của cuộc sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
Hoạt động 1. Chào cờ
- Gv lên nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc
* Hoạt động 2: Hỏi nhanh – Đáp
Gọn.
- Hs dẫn chương trình kết nối: “ Chúng
ta đã biết giữ vẻ bên ngoài sạch, đẹp;
nếu chúng ta biết nói lời hay, làm việc
tốt nữa thì chúng ta sẽ có một vẻ đẹp
toàn diện cả bên ngoài và bên trong”.
- GV tổ chức cho HS làm lễ chào cờ
- Nhận xét
- Phổ biến kế hoạch tuần
- Chỉ tiêu học tập
- Chỉ tiêu về hoạt động phong trào
* GV tổng kết phong trào “Khéo tay
hay làm”
- Tuyên dương những cá nhân, tập thể
đã hoàn thành những sản phẩm đẹp
mắt.
- Sau đó HS dẫn chương trình nêu các
câu hỏi, tình huống, mời các bạn HS
trả lời. Nếu trả lời đúng được nhận
quà. Có thể dùng các câu hởi sau,
( hoặc lựa chọn các câu hỏi khác cho
phù hợp.”
- Khi vào trường gặp bác bảo vệ, em sẽ
nói gì ?
- Bạn An bị đua bụng , em sẽ nói gì ?
- Giờ ra chơi, có bạn lớp khác trêu em,
em sẽ nói gì với bạn ?
- Cô giáo khen em học tập tiến bộ, em
nói lời gì với cô ?
- Nếu thấy hai bạn đang cãi nhau giữa
sân trường, em nói gì với các bạn ?
- Bà bị đau chân, đi học về em thấy bà
cố gắng đi, em sẽ nói và làm gì giúp
bà?
- Giờ sinh hoạt sao, em bị đau bụng,
chị phụ trách đưa em lên phòng y tế,
em sẽ nói gì với chị ?
- Giờ chơi, bạn của em không may bị
ngã, lúc đó em sẽ làm gì ?
- Nhìn thấy một số bạn vứt rác không
đúng nơi quy định, em sẽ nói gì ?
- Đi siêu thị cùng bố mẹ, Hoa nhặt
được tiền của ai đánh rơi. Nếu là Hoa,
em sẽ làm gì ?
- Thấy đồ của bạn để quên trong lớp,
em sẽ làm gì ?
- Em bị cô giáo nhắc nhở, em sẽ nói gì
với cô ?
- Bố mẹ đi làm về muộn, mẹ phải làm
nhiều việc, em sẽ làm gì giúp mẹ ?
- Mẹ bận, em của em đang khóc, em sẽ
làm gì ?
- Em nhìn thấy các bạn vứt rác ra sân
trường em phải làm gì ?
- GV phụ trách tổng kết.
* ĐÁNH GIÁ:
- GV yêu cầu HS toàn trường nói về
thu hoạch và cảm xúc của các em sau
hoạt động.
- HS chia sẻ y kiến, GV phân tích và
kết luận; làm việc tốt hàng ngày là các
- GV hỏi: Em biết những loại mặt nạ
nào ?
- GV cho HS xem một số hình ảnh các
loại mặt nạ thường dùng trong Tết
Trung thu.
- Em hãy nêu cảm nghĩ của mình.
* Hoạt động tiếp nối:
- GV yêu cầu HS tiếp tục phát huy
phong trào học tập để luôn đạt kết quả
tốt.
* Đánh giá:
- GV nhận xét chung tinh thần của học
sinh.
- Mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau
khi tham gia.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của
lớp.
em đã thực hiện tốt năm điều Bác Hồ
dạy.
* Hoạt Động Tiếp Nối.
- GV dặn dò HS thực hiện các việc làm
tốt hàng ngày ở nhà, ở trường.
- HS khối 1 kết hợp với chủ đề “
Những việc nên làm trong giờ học, giờ
chơi” để thực hiện tốt bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________________
Tiết 2,3
TIẾNG VIỆT
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
BÀI 11: I i, K k
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện nhận biết và đọc
đúng âm. Viết đúng chữ i, k.
- HS vận dụng đọc và viết được chữ i, k
- Góp phần hình thành, phát triển năng
lực ngôn ngữ, tự học, giao tiếp, hợp
tác.Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu,
làm quen. Phát triển kỹ năng quan sát,
nhận biết nhân vật và suy đoán nội
dung các tranh minh hoạ: Tranh Nam
đang vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành
- Góp phần hình thành, phát triển
phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
trong học tập.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh thực hiện được: Đọc đúng,
rõ ràng bài đọc Cây xấu hổ, biết ngắt
nghỉ nhấn giọng phù hợp
- Học sinh vận dụng được trả lời được
các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài:
nhận biết được đặc điểm của cây xấu
hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận
biết được các nhân vật, sự việc và các
diễn biến trong câu chuyện
- Góp phần hình thành và phát triển
năng lực văn học đọc đúng, trôi chảy
và diễm cảm bài văn.
- Góp phần hình thành và phát triển
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
phẩm chất trách nhiệm (biết được đặc
- GV: Tranh ảnh minh hoạ có trong điểm của cây xấu hổ qua bài đọc ).
SHS được phóng to hoặc máy tính có II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh
hình, bảng thông minh.
của bài học.
+ Bộ thẻ chữ cái.
- HS: Vở BTTV.
- Học sinh: Bộ chữ, bảng con, SGK
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
1.HĐ 1: Khởi động
- GV tổ chức cho hs đọc lại bài cũ..
- Cho HS quan sát tranh:
- Nhận xét, tuyên dương hs.
- GV hỏi:
- Cho hs quan sát tranh.
+ Em biết gì về loài cây trong tranh ?
+ Em thấy gì trong tranh?.
+ Dựa vào tên bài đọc và tranh minh
- GV và hs thống nhất câu trả lời.
- Gv đọc câu thuyết minh dưới tranh.
- Hướng dẫn HS nhận biết tiếng có các
âm i, k , và giới thiệu chữ i, k
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đưa chữ i lên bảng .
- Đọc mẫu âm i
- Âm k tương tự như âm i.
Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
- Giới thiệu mô hình tiếng ki, kì và đọc mẫu.
- Đọc tiếng trong sách HS.
+ GV viết bảng kè, kẻ, kệ yêu cầu hs
tìm điểm chung( cùng chứa âm k)
- Nhận xét.
- GV thực hiện tương tự với các tiếng
kí, kỉ, kĩ
- Cho hs tìm và ghép các tiếng có chứa
các âm i, k.
- Nhận xét.
Đọc từ ngữ.
- Cho hs quan sát tranh.
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đưa ra từ xuất hiện dưới tranh.
Đọc lại các tiếng từ ngữ.
2.2 Viết bảng
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi
âm i, k.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ i, k
- Nhận xét, sửa lỗi, đánh
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Luyện tập thực
hành
3.1 Viết vở.
- Hướng dẫn HS tô và viết vào vở TV
các chữ i, k, từ ngữ kì đà.
- Cho hs viết bài vào vở.
- QS và giúp đỡ hs gặp khó khăn khi viết.
- Nhận xét và sửa lỗi cho hs.
3.2 Đọc câu
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có
âm i, k.
hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc
biệt?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết
học hôn nay chúng mình sẽ làm quen
với một loài cây mang tên Cây xấu hổ
vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại
không nhìn thấy một con chim xanh
tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối
2.HDD2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ
thật
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh,
xuýt xoa …
+ Con hiểu thế nào là lạt xạt?
+ Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát
ra cùng lúc gọi là gì?
+ Thế nào là xuýt xoa?
( HS đọc phần giải nghĩa SGK)
+ Con biết gì về cây thanh mai?
( HS đọc phần giải nghĩa SGK)
- Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có
một con chim xanh biếc, / toàn thân
lóng lánh như tự toả sáng / không biết
từ đâu bay tới.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.32
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã
làm gì? (Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ
đã co rúm mình lại)
+ Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện gì? (Cây cỏ xung quanh xôn
xao về chuyện một con chim xanh biếc
- GV đọc mẫu cả câu.
+ Tranh vẽ gì?.
+ Kì đà bò ở đâu?.
4.Hoạt động 4: Vận dụng
- Về nhà tìm một số từ ngữ có chứa các âm i,
k
- Về nhà đọc lại bài cho người than
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
toàn thân lóng lánh không biết từ đâu
bay tới rồi vội bay đi ngay.)
+ Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
( Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt
lại nên đã không nhìn thấy con chim
xanh rất đẹp.)
+ Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất
mong con chim xanh quay trở lại?
(Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
- YcHS thảoluận cặp đôi tưởng tượng
mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình
tiếc
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
3. HĐ 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà đọc lại bài cho người thân
cùng nghe.
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……
____________________________________________
Tiết 4
TOÁN
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
BÀI 4: SO SÁNH SỐ ( tr 24-31)
TIẾT 1: LỚN HƠN, DẤU >
BÀI 7: PHÉP CỘNG( QUA 10)
TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh thực hiện được Nhận biết
được các dấu >, <, =. Nhận biết được
cách so sánh, xếp thứ tự các số trong
phạm vi 10( ở các nhóm có không quá
4 số)
- Học sinh vận dụng được Sử dụng
được các dấu khi >, <. = khi so sánh
hai số. Biết tìm ra nhóm sự vật có số
lượng nhiều nhất hoặc ít nhất.
- Góp phần hình thành phát triển
năng lực : giao tiếp, tự học, tư duy toán
học và giải quyết vấn đề toán học.
- Góp phần hình thành phát triển
phẩm chất: chăm chỉ và trung thực
trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bộ đồ dùng học toán 1 (Các mô
hình , que tính, ghim).
- HS: Bộ đồ dùng toán, sgk, vở.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được nhận biết được
phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20.
Tính được phép công (qua 10) bằng
cách nhẩm hoặc tách số.
- Học sinh vận dụng được Hình thành
bảng cộng vận dụng vào giải các bài
toán thực tế có liên quan.
- Góp phần hình thành và phát triển
năng lực: giao tiếp và hợp tác : biết
trách nhiệm vai trò của mình trong thảo
luận nhóm, giải quyết vấn đề toán học.
Thông qua các phép tính cộng ( qua
10) hình thành cho HS năng lực tư duy
và lập luận, Năng lực tính toán: Sử
dụng được các thuật ngữ, kí hiệu toán
học
- Góp phần hình thành và phát triển
phẩm chất: trung thực trong học tập,
chăm chỉ, diến đạt một cách tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bộ đồ dùng DH toán,
- HS: SGK, BĐD học toán
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1.Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát bài
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Khám phá:
- Bức tranh 1:
- GV cho HS quan sát tranh 1 trong
SGK và trả lời bên trái có mấy con vịt ?
bên phải có mấy con vịt?
? Vậy có những số nào để thể hiện số vịt đó
+ So sánh số con vịt ở mỗi bên?
- GV hướng dẫn HS viết phép tính 4 > 3
- GV cho HS đọc
- Bức tranh 2 Gv cho HS quan sát tranh
thảo luận nhóm đôi, gọi HS chia sẻ:
+ Bên trái có mấy quả dưa? Bên phải
có mấy quả dưa?
+ Viết số tương ứng ở mỗi bên
+ So sánh số con dưa ở mỗi bên?
- GV hướng dẫn HS viết phép tính 5 > 4
1. HĐ 1: Khởi động- Kết nối
- GV cho HS choi trò chơi Đoán nhanh
đáp số : GV nêu một số phép tính
- GV giới thiệu chủ đề.
- Dẫn dắt và giới thiệu bài mới.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26:
+ Nêu bài toán? (HS nêu bài toán)
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ GV đưa phép tính 9 + 5 = ?
+ Để tính tổng phép tính trên , ta làm
như thế nào?
+GV cho HS so sánh 2 cách tính.
+ GV đưa thêm ví dụ :
Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs
thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2
cách.
- GV chốt kiến thức.
- GV cho HS đọc
- GV lấy một số ví dụ khác trong lớp để
HS so sánh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS viết dấu > vào
bảng con
- Cho HS viết vào vở 1 dòng dấu >
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu.
- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ và
hướng dẫn cách làm
- Cho HS làm vào phiếu và chia sẻ
- GV nhận xét chốt kiến thức.
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu.
- GV cho HS quan sát tranh đếm số
lượng con vật viết số tương ứng và so
sánh số
+ Cho HS làm bài vào phiếu và chia sẻ
cả lớp
- Gọi HS nhận xét
- GV chốt kiến thức.
Bài 4
- GV nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu bài
- Đọc những số lớn hơn 4
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
theo nhóm 4. Dùng bút chì vẽ đường về
nhà Mai. Nhóm nào tìm đường về nhà
Mai nhanh nhất nhóm đó thắng cuộc
- Gọi HS nhận xét
- GV chốt kiến thức, tuyên dương nhóm
thắng
4. Hoạt động 4: Vận dụng
- GV chốt bài học. GV nhận xét giờ
học.
- Về nhà tập vẽ tranh và tô màu vào
tranh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
3. HĐ 3: Luyện tập - Thực hành
Bài 1(27):
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương
tự trong phần trên để tính được :
a. 9 + 6 =15
b. 8 + 6 = 14.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2 (27):
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm
tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11
b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để
tính.(9+3 và 9+5)
c. HS có thể nhẩm để tính kết quả
8+3=11, 8+5=13, 9+4=13.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. HĐ 3: Vận dụng – Trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hộp
quà may mắn. Học sinh chọn một hộp
quà bất kì bên trong mỗi hộp quà là
một phép tính nhiệm vụ của các em là
nhẩm và nêu nhanh kết quả của phép
tính đó..
- Vận dụng bài học vào trong thực tế
cuộc sống
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Nhóm trình độ 1
Ôn đọc o, ô, ơ
Nhóm trình độ 2
Ôn đọc bài: Cây xấu hổ
Tiết 1
TIẾNG VIỆT ÔN
_____________________________________________
Tiết 2,3.
Nhóm trình độ 1
Ôn viết , đọc bài âm
d,đ
TIẾNG VIỆT ÔN, TNXH
Nhóm trình độ 2
GIỮ SẠCH NHÀ Ở
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà
bếp và nhà vệ sinh.
- Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả
năng của mình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm
của việc quét và rửa cốc chén.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ
- Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ?
+ Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko?
+ Các con làm những việc gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ gìn vệ sinh
nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận
nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành:
Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để giữ vệ sinh
nhà cửa
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi:
- Những việc làm và nên làm để giữ vệ sinh nhà cửa:
+ Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những việc gì?
+ Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh nhà ở
sạch đẹp?
+ Em đã làm những việc gì?
- Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được vệ sinh
gọn gàng, sạch sẽ?
+ Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như thế nào?
+ Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào?
+ Em và mọi người cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Cách làm một số công việc vừa sức.
- Gv tổ chức cho học sinh quan sát và sắp xếp theo
đúng trình tự.
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng các bức tranh
của các bước của việc quét nhà và rửa chén. Nhóm
nào sắp xếp đúng trình tự của công việc và nhanh hơn
thì nhóm đó chiến thắng.
- Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo trình tự .
- Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời.
4. Vận dụng :
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
___________________________________________________
Tiết 3.
TOÁN
Nhóm trình độ 1
Ôn viết các số 0,1,2,3,4,5
Nhóm trình độ 2
Ôn phép cộng không nhớ trong phạm
vi 100
_______________________________________________
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ ba, ngày 1 tháng 10 năm 2024
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Nhóm trình độ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhóm trình độ 2
BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH
1. Góp phần hình thành, phát triển HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI
phẩm chất:: Bài học góp phần bồi
dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động
tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận
động và các bài tập phát triển thể lực,
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Góp phần hình thành, phát triển năng
lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách
thực hiện các động tác tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng,
dồn hàng trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công,
hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát
hiện các lỗi sai thường mắc khi thực
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực
hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập
luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu
lệnh và thực hiện được các động tác
tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng
vào các hoạt động tập thể .
- NL thể dục thể thao: Biết quan
sát tranh, tự khám phá bài và quan sát
động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được các động tác
động tác tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng .
HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC
LẠI
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài
và quan sát động tác làm mẫu của giáo
viên để tập luyện.Thực hiện được cách
chuyển đội hình hàng ngang thành đội
hình vòng tròn và ngược lại.
- Tự xem trước cách thực hiện chuyển
đội hình hàng ngang thành đội hình
vòng tròn và ngược lại trong sách giáo
khoa.
- Góp phần hình thành, phát triển năng
lực: Tự chủ và tự học: Tự xem trước
các động tác nhảy động tác điều
hòa .Biết phân công, hợp tác trong
nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
- Góp phần hình thành, phát triển
phẩm chất: Đoàn kết, nghiêm túc, tích
cực
trong tập luyện và hoạt động tập
thể.Tích cực tham gia các trò chơi vận
động, có trách nhiệm trong khi chơi
trò chơi và hình thành thói quen tập
luyện TDTT
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường tiểu học Chăn
Nưa
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh,
trang phục thể thao, còi phục vụ trò
chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ
THỨC TỔ CHỨC
HÌNH
- Phương pháp dạy học chính: Làm
mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
chơi và thi đấu.
- Địa điểm: Sân trường
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
ảnh, trang phục còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
b) Khởi động chuyên môn
- Các động tác bổ trợ chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “mèo đuổi chuột”
II. Phần cơ bản:
* Kiến thức.
Tập hợp hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “Thành 1,2,3… hàng
ngang – tập hợp”
I. Phần mở đầu
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “lò cò tiếp sức”
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn chuyển đội hình hàng ngang thành
đội hình vòng tròn.
- Ôn chuyển đội hình vòng tròn thành
đội hình hàng ngang.
-Luyện tập
Tập đồng loạt
- Động tác: Chỉ huy đưa tay trái sang
ngang, em đầu hàng đứng sát vào tay
trái người chỉ huy các em khác đứng
bên trái theo thứ tự từ thấp đến cao, tổ Tập theo tổ nhóm
2 đứng phía sau tổ 1.
Dóng hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “nhìn phải – thẳng” –
“thôi”
Thi đua giữa các tổ
- Động tác: Em đầu hàng đứng
nghiêm các em khác đánh mặt sang
bên phải tay phải chống hông cách
bạn bên phải mộ khuỷu tay. khi có
khẩu lệnh “thôi” tất cả về tư thế đứng
nghiêm.
Điểm số hàng ngang
- Khẩu lệnh “ từ 1 đến hết – điểm số”
- Trò chơi “bỏ khăn”.
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
- Động tác: Lần lượt từ em đầu hàng
quay mặt sang trái hô to số thứ tự của
mình rồi quay mặt về tư thế ban đầu,
em cuối hàng hô to số của minhg và
hô “hết”.
*Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “ếch nhảy”
III.Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn thân.
* Nhận xét, đánh giá chung của buổi
học.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
* Xuống lớp
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi
học.
- Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
Tiết 2, 3
TIẾNG VIỆT
Nhóm trình độ 1
BÀI 12: H, h, L, l
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp HS
- Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các
tiếng, từ ngữ có chữ h,l.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ
chứa các âm h, 1 có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm
cây cối.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết
nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ: 1. Tranh khung cảnh gia đình,
em bé 1-2 tuổi, mẹ bế bé, bà cầm lá hẹ để
làm thuốc ho cho bé; 2. Tranh về một số
loài cây.
Nhóm trình độ 2
( Tập viết)
VIẾT CHỮ HOA C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ
nhỏ.Viết đúng câu ứng dụng: Có công
mài sắt, có ngày nên kim.
- Vận dụng bài học vào các môn học
khác, viết đúng, đẹp, biết viết chữ
sáng tạo.
- Góp phần hình thành phát triển năng
lực: NL tự chủ , tự học, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ viết
đúng độ cao độ rộng, khoảng cách các
con chữ
- Góp phần hình thành phát triển
- Góp phần hình thành và phát triển
năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, NL
giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ
- Góp phần hình thành và phát triển
phẩm chất: Phẩm chất: Chăm chỉ, trách
nhiệm. Cảm nhận được tình cảm gia đình
(qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và
mẹ với bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên
nhiên.
phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm có tính kiên nhẫn, cẩn thận. ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh
của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh trong bài học, bộ chữ
- HS: Bút, tẩy, sách, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ i ,k. GV có thể cho
HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo
ra chữ i ,k.
- HS viết chữ i ,k
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lần: le le bơi trên hồ.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm
h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm
l.
3. Đọc HS luyện đọc âm ô
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ htrong bài học.
- GV đọc mẫu âm h
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm l
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng
chứa âm h ở nhóm thứ nhất •GV đưa
1. Khởi động kết nối
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và
hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
* Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa C.
+ Chữ hoa C gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa C
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ C sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải
các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất: nghiệm
yêu cầu HS tìm diểm chung cùng
- Hôm nay em học bài gì?
chứa âm h).
- GV nhận xét giờ học.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh
vần tất cả các tiếng có cùng âm h
đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng
có cùng âm h đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm hđang
học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi
HS đọc trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có
chứa h.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng,
2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
Tương tự âm l
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh.
- GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới
tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng lá đỏ, đọc trơn từ lá đỏ.
-GV thực hiện các bước tương tự đối
với bờ hồ, cá hố, le le
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ h , chữ l và hướng
dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h ,
chữ l.
- HS viết chữ h , chữ l(chú ý khoảng
cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của
HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ h , chữ
lHS tô chữ ô (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
6. Đọc
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm h
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp
đọc đồng thanh theo GV
Tương tự với âm l
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói về các loài
cây trong tranh (có cây ăn quả) với
các bộ phận khác nhau (tên các bộ
phận) và lợi ich của chúng (cho quả,
dùng gỗ làm nhà, chữa bệnh (liên hệ
với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"),
cho bóng mát, giữ gìn môi trường
trong sạch,...).
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời
dựa vào nội dung đã trả lời ở trên
- Đại diện một nhóm thể hiện nội
dung trước cả lớp, GV và HS nhận
xét.
8. Nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm h,
âm l.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi
gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_____________________________________________________
Tiết 4
TOÁN
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
BẰNG NHAU . DẤU = ( Tr 28 )
PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG
PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được dấu =. Sử dụng được
dấu = khi so sánh hai số.
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự
các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có
không quá 4 số).
- Góp phần hình thành, phát triển các
năng lực tư duy cho HS, khả năng tự
chủ, tự học để giải quyết các bài tập;
hợp tác nhóm. (Biết tìm ra nhóm sự vật
có số lượng bằng nhau)
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm
chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
trong học tập.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV:
+ Sách giáo khoa, phiếu học tập tranh
trong SGK 28,29 .
+ Các nhóm đồ vật , mô hình
- HS : Bảng con , vở ô li
+ Bộ đồ dùng Toán 1.
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung
bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hoàn thiện bảng” 6 cộng với một số.
- Vận dụng vào làm bài tập và giải các
bài toán thực tế.
- Góp phần hình thành và phát triển
năng lực: NL tự học ,tự chủ, NL tính
toán. NL hợp tác. NL giải quết vấn
đề, sáng tạo, rèn tính cẩn thận toán
học.
- Góp phần hình thành phát triển
phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Cho hs làm bảng con các phép tính sau:
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
5…3
4 …. 6
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát cái xẻng và
cuốc
- GV hỏi: Đố các em đây là cái gì?
- GV nói về công dụng của cuốc và
xẻng
1. Khởi động kết nối
2, Luyện tập thực hành
Bài 1:
a.- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 6 cộng
với một số.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b.
- Gọi HS đọc YC bài.
Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng,
cuốc.
GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn
GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng
GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu
= để viết phép so sánh
HD HS viết phép so sánh : 4 = 4 vào
vở
GV làm tương tự với hình minh họa về
máy tính xach tay và chuột máy tính
3.Hoạt động
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS viết dấu = vào vở
- GV cho HS viết bài
- Theo dõi hướng dẫn HS viết
Bài 2: HĐ nhóm cặp đôi
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn lần lượt ghép c...
Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NÓI LỜI
HAY - LÀM VIỆC TỐT
TỔNG KẾT PHONG TRÀO “
KHÉO TAY HAY LÀM ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu
cầu của “ Nói lời hay, làm việc tốt”.
- Đưa ra được cách ứng xử đúng và
đẹp trong một số tình huống ( biết nói
lời hay, ứng xử có ý nghĩa với bạn bè,
thầy cô, người thân và những người
xung quanh)
- Kể được những việc làm tốt giúp đỡ
gia đình, bạn bè, thầy cô, những người
gạp khó khăn; việc làm tốt bảo vệ
trường lớp xanh, sạch, đẹp.
- Thực hiện “ Nói lời hay, làm việc tốt”
ở mọi nơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết đánh giá các hoạt động, việc
làm trong phong trào “Khéo tay hay
làm”, biết chia sẻ về những điều bản
thân biết về mặt nạ trung thu .
- Góp phần hình thành, phát triển năng
lực :Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao
đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Góp phần hình thành, phát triển
phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm thể
hiện qua hình ảnh thân thiện, vui vẻ
của bản thân. Có thái độ thân thiện,
vui tươi với mọi người xung quanh.
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
động.
- GV: Máy tính.
- Kịch bản chương trình.
- HS: Trang phục chỉnh tề.
- Luyện tập cho HS dẫn chương trình.
- Chuẩn bị những câu trả lời thể hiện
nói lời hay, làm việc tốt trong các tình
huống của cuộc sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
Hoạt động 1. Chào cờ
- Gv lên nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc
* Hoạt động 2: Hỏi nhanh – Đáp
Gọn.
- Hs dẫn chương trình kết nối: “ Chúng
ta đã biết giữ vẻ bên ngoài sạch, đẹp;
nếu chúng ta biết nói lời hay, làm việc
tốt nữa thì chúng ta sẽ có một vẻ đẹp
toàn diện cả bên ngoài và bên trong”.
- GV tổ chức cho HS làm lễ chào cờ
- Nhận xét
- Phổ biến kế hoạch tuần
- Chỉ tiêu học tập
- Chỉ tiêu về hoạt động phong trào
* GV tổng kết phong trào “Khéo tay
hay làm”
- Tuyên dương những cá nhân, tập thể
đã hoàn thành những sản phẩm đẹp
mắt.
- Sau đó HS dẫn chương trình nêu các
câu hỏi, tình huống, mời các bạn HS
trả lời. Nếu trả lời đúng được nhận
quà. Có thể dùng các câu hởi sau,
( hoặc lựa chọn các câu hỏi khác cho
phù hợp.”
- Khi vào trường gặp bác bảo vệ, em sẽ
nói gì ?
- Bạn An bị đua bụng , em sẽ nói gì ?
- Giờ ra chơi, có bạn lớp khác trêu em,
em sẽ nói gì với bạn ?
- Cô giáo khen em học tập tiến bộ, em
nói lời gì với cô ?
- Nếu thấy hai bạn đang cãi nhau giữa
sân trường, em nói gì với các bạn ?
- Bà bị đau chân, đi học về em thấy bà
cố gắng đi, em sẽ nói và làm gì giúp
bà?
- Giờ sinh hoạt sao, em bị đau bụng,
chị phụ trách đưa em lên phòng y tế,
em sẽ nói gì với chị ?
- Giờ chơi, bạn của em không may bị
ngã, lúc đó em sẽ làm gì ?
- Nhìn thấy một số bạn vứt rác không
đúng nơi quy định, em sẽ nói gì ?
- Đi siêu thị cùng bố mẹ, Hoa nhặt
được tiền của ai đánh rơi. Nếu là Hoa,
em sẽ làm gì ?
- Thấy đồ của bạn để quên trong lớp,
em sẽ làm gì ?
- Em bị cô giáo nhắc nhở, em sẽ nói gì
với cô ?
- Bố mẹ đi làm về muộn, mẹ phải làm
nhiều việc, em sẽ làm gì giúp mẹ ?
- Mẹ bận, em của em đang khóc, em sẽ
làm gì ?
- Em nhìn thấy các bạn vứt rác ra sân
trường em phải làm gì ?
- GV phụ trách tổng kết.
* ĐÁNH GIÁ:
- GV yêu cầu HS toàn trường nói về
thu hoạch và cảm xúc của các em sau
hoạt động.
- HS chia sẻ y kiến, GV phân tích và
kết luận; làm việc tốt hàng ngày là các
- GV hỏi: Em biết những loại mặt nạ
nào ?
- GV cho HS xem một số hình ảnh các
loại mặt nạ thường dùng trong Tết
Trung thu.
- Em hãy nêu cảm nghĩ của mình.
* Hoạt động tiếp nối:
- GV yêu cầu HS tiếp tục phát huy
phong trào học tập để luôn đạt kết quả
tốt.
* Đánh giá:
- GV nhận xét chung tinh thần của học
sinh.
- Mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau
khi tham gia.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của
lớp.
em đã thực hiện tốt năm điều Bác Hồ
dạy.
* Hoạt Động Tiếp Nối.
- GV dặn dò HS thực hiện các việc làm
tốt hàng ngày ở nhà, ở trường.
- HS khối 1 kết hợp với chủ đề “
Những việc nên làm trong giờ học, giờ
chơi” để thực hiện tốt bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________________
Tiết 2,3
TIẾNG VIỆT
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
BÀI 11: I i, K k
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện nhận biết và đọc
đúng âm. Viết đúng chữ i, k.
- HS vận dụng đọc và viết được chữ i, k
- Góp phần hình thành, phát triển năng
lực ngôn ngữ, tự học, giao tiếp, hợp
tác.Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu,
làm quen. Phát triển kỹ năng quan sát,
nhận biết nhân vật và suy đoán nội
dung các tranh minh hoạ: Tranh Nam
đang vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành
- Góp phần hình thành, phát triển
phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
trong học tập.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh thực hiện được: Đọc đúng,
rõ ràng bài đọc Cây xấu hổ, biết ngắt
nghỉ nhấn giọng phù hợp
- Học sinh vận dụng được trả lời được
các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài:
nhận biết được đặc điểm của cây xấu
hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận
biết được các nhân vật, sự việc và các
diễn biến trong câu chuyện
- Góp phần hình thành và phát triển
năng lực văn học đọc đúng, trôi chảy
và diễm cảm bài văn.
- Góp phần hình thành và phát triển
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
phẩm chất trách nhiệm (biết được đặc
- GV: Tranh ảnh minh hoạ có trong điểm của cây xấu hổ qua bài đọc ).
SHS được phóng to hoặc máy tính có II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh
hình, bảng thông minh.
của bài học.
+ Bộ thẻ chữ cái.
- HS: Vở BTTV.
- Học sinh: Bộ chữ, bảng con, SGK
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
1.HĐ 1: Khởi động
- GV tổ chức cho hs đọc lại bài cũ..
- Cho HS quan sát tranh:
- Nhận xét, tuyên dương hs.
- GV hỏi:
- Cho hs quan sát tranh.
+ Em biết gì về loài cây trong tranh ?
+ Em thấy gì trong tranh?.
+ Dựa vào tên bài đọc và tranh minh
- GV và hs thống nhất câu trả lời.
- Gv đọc câu thuyết minh dưới tranh.
- Hướng dẫn HS nhận biết tiếng có các
âm i, k , và giới thiệu chữ i, k
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đưa chữ i lên bảng .
- Đọc mẫu âm i
- Âm k tương tự như âm i.
Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
- Giới thiệu mô hình tiếng ki, kì và đọc mẫu.
- Đọc tiếng trong sách HS.
+ GV viết bảng kè, kẻ, kệ yêu cầu hs
tìm điểm chung( cùng chứa âm k)
- Nhận xét.
- GV thực hiện tương tự với các tiếng
kí, kỉ, kĩ
- Cho hs tìm và ghép các tiếng có chứa
các âm i, k.
- Nhận xét.
Đọc từ ngữ.
- Cho hs quan sát tranh.
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đưa ra từ xuất hiện dưới tranh.
Đọc lại các tiếng từ ngữ.
2.2 Viết bảng
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi
âm i, k.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ i, k
- Nhận xét, sửa lỗi, đánh
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Luyện tập thực
hành
3.1 Viết vở.
- Hướng dẫn HS tô và viết vào vở TV
các chữ i, k, từ ngữ kì đà.
- Cho hs viết bài vào vở.
- QS và giúp đỡ hs gặp khó khăn khi viết.
- Nhận xét và sửa lỗi cho hs.
3.2 Đọc câu
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có
âm i, k.
hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc
biệt?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết
học hôn nay chúng mình sẽ làm quen
với một loài cây mang tên Cây xấu hổ
vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại
không nhìn thấy một con chim xanh
tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối
2.HDD2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ
thật
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh,
xuýt xoa …
+ Con hiểu thế nào là lạt xạt?
+ Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát
ra cùng lúc gọi là gì?
+ Thế nào là xuýt xoa?
( HS đọc phần giải nghĩa SGK)
+ Con biết gì về cây thanh mai?
( HS đọc phần giải nghĩa SGK)
- Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có
một con chim xanh biếc, / toàn thân
lóng lánh như tự toả sáng / không biết
từ đâu bay tới.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.32
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã
làm gì? (Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ
đã co rúm mình lại)
+ Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện gì? (Cây cỏ xung quanh xôn
xao về chuyện một con chim xanh biếc
- GV đọc mẫu cả câu.
+ Tranh vẽ gì?.
+ Kì đà bò ở đâu?.
4.Hoạt động 4: Vận dụng
- Về nhà tìm một số từ ngữ có chứa các âm i,
k
- Về nhà đọc lại bài cho người than
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
toàn thân lóng lánh không biết từ đâu
bay tới rồi vội bay đi ngay.)
+ Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
( Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt
lại nên đã không nhìn thấy con chim
xanh rất đẹp.)
+ Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất
mong con chim xanh quay trở lại?
(Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
- YcHS thảoluận cặp đôi tưởng tượng
mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình
tiếc
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
3. HĐ 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà đọc lại bài cho người thân
cùng nghe.
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……
____________________________________________
Tiết 4
TOÁN
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
BÀI 4: SO SÁNH SỐ ( tr 24-31)
TIẾT 1: LỚN HƠN, DẤU >
BÀI 7: PHÉP CỘNG( QUA 10)
TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh thực hiện được Nhận biết
được các dấu >, <, =. Nhận biết được
cách so sánh, xếp thứ tự các số trong
phạm vi 10( ở các nhóm có không quá
4 số)
- Học sinh vận dụng được Sử dụng
được các dấu khi >, <. = khi so sánh
hai số. Biết tìm ra nhóm sự vật có số
lượng nhiều nhất hoặc ít nhất.
- Góp phần hình thành phát triển
năng lực : giao tiếp, tự học, tư duy toán
học và giải quyết vấn đề toán học.
- Góp phần hình thành phát triển
phẩm chất: chăm chỉ và trung thực
trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bộ đồ dùng học toán 1 (Các mô
hình , que tính, ghim).
- HS: Bộ đồ dùng toán, sgk, vở.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được nhận biết được
phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20.
Tính được phép công (qua 10) bằng
cách nhẩm hoặc tách số.
- Học sinh vận dụng được Hình thành
bảng cộng vận dụng vào giải các bài
toán thực tế có liên quan.
- Góp phần hình thành và phát triển
năng lực: giao tiếp và hợp tác : biết
trách nhiệm vai trò của mình trong thảo
luận nhóm, giải quyết vấn đề toán học.
Thông qua các phép tính cộng ( qua
10) hình thành cho HS năng lực tư duy
và lập luận, Năng lực tính toán: Sử
dụng được các thuật ngữ, kí hiệu toán
học
- Góp phần hình thành và phát triển
phẩm chất: trung thực trong học tập,
chăm chỉ, diến đạt một cách tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bộ đồ dùng DH toán,
- HS: SGK, BĐD học toán
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1.Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát bài
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Khám phá:
- Bức tranh 1:
- GV cho HS quan sát tranh 1 trong
SGK và trả lời bên trái có mấy con vịt ?
bên phải có mấy con vịt?
? Vậy có những số nào để thể hiện số vịt đó
+ So sánh số con vịt ở mỗi bên?
- GV hướng dẫn HS viết phép tính 4 > 3
- GV cho HS đọc
- Bức tranh 2 Gv cho HS quan sát tranh
thảo luận nhóm đôi, gọi HS chia sẻ:
+ Bên trái có mấy quả dưa? Bên phải
có mấy quả dưa?
+ Viết số tương ứng ở mỗi bên
+ So sánh số con dưa ở mỗi bên?
- GV hướng dẫn HS viết phép tính 5 > 4
1. HĐ 1: Khởi động- Kết nối
- GV cho HS choi trò chơi Đoán nhanh
đáp số : GV nêu một số phép tính
- GV giới thiệu chủ đề.
- Dẫn dắt và giới thiệu bài mới.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26:
+ Nêu bài toán? (HS nêu bài toán)
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ GV đưa phép tính 9 + 5 = ?
+ Để tính tổng phép tính trên , ta làm
như thế nào?
+GV cho HS so sánh 2 cách tính.
+ GV đưa thêm ví dụ :
Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs
thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2
cách.
- GV chốt kiến thức.
- GV cho HS đọc
- GV lấy một số ví dụ khác trong lớp để
HS so sánh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS viết dấu > vào
bảng con
- Cho HS viết vào vở 1 dòng dấu >
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu.
- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ và
hướng dẫn cách làm
- Cho HS làm vào phiếu và chia sẻ
- GV nhận xét chốt kiến thức.
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu.
- GV cho HS quan sát tranh đếm số
lượng con vật viết số tương ứng và so
sánh số
+ Cho HS làm bài vào phiếu và chia sẻ
cả lớp
- Gọi HS nhận xét
- GV chốt kiến thức.
Bài 4
- GV nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu bài
- Đọc những số lớn hơn 4
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
theo nhóm 4. Dùng bút chì vẽ đường về
nhà Mai. Nhóm nào tìm đường về nhà
Mai nhanh nhất nhóm đó thắng cuộc
- Gọi HS nhận xét
- GV chốt kiến thức, tuyên dương nhóm
thắng
4. Hoạt động 4: Vận dụng
- GV chốt bài học. GV nhận xét giờ
học.
- Về nhà tập vẽ tranh và tô màu vào
tranh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
3. HĐ 3: Luyện tập - Thực hành
Bài 1(27):
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương
tự trong phần trên để tính được :
a. 9 + 6 =15
b. 8 + 6 = 14.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2 (27):
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm
tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11
b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để
tính.(9+3 và 9+5)
c. HS có thể nhẩm để tính kết quả
8+3=11, 8+5=13, 9+4=13.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. HĐ 3: Vận dụng – Trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hộp
quà may mắn. Học sinh chọn một hộp
quà bất kì bên trong mỗi hộp quà là
một phép tính nhiệm vụ của các em là
nhẩm và nêu nhanh kết quả của phép
tính đó..
- Vận dụng bài học vào trong thực tế
cuộc sống
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Nhóm trình độ 1
Ôn đọc o, ô, ơ
Nhóm trình độ 2
Ôn đọc bài: Cây xấu hổ
Tiết 1
TIẾNG VIỆT ÔN
_____________________________________________
Tiết 2,3.
Nhóm trình độ 1
Ôn viết , đọc bài âm
d,đ
TIẾNG VIỆT ÔN, TNXH
Nhóm trình độ 2
GIỮ SẠCH NHÀ Ở
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà
bếp và nhà vệ sinh.
- Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả
năng của mình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm
của việc quét và rửa cốc chén.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ
- Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ?
+ Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko?
+ Các con làm những việc gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ gìn vệ sinh
nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận
nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành:
Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để giữ vệ sinh
nhà cửa
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi:
- Những việc làm và nên làm để giữ vệ sinh nhà cửa:
+ Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những việc gì?
+ Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh nhà ở
sạch đẹp?
+ Em đã làm những việc gì?
- Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được vệ sinh
gọn gàng, sạch sẽ?
+ Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như thế nào?
+ Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào?
+ Em và mọi người cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Cách làm một số công việc vừa sức.
- Gv tổ chức cho học sinh quan sát và sắp xếp theo
đúng trình tự.
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng các bức tranh
của các bước của việc quét nhà và rửa chén. Nhóm
nào sắp xếp đúng trình tự của công việc và nhanh hơn
thì nhóm đó chiến thắng.
- Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo trình tự .
- Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời.
4. Vận dụng :
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
___________________________________________________
Tiết 3.
TOÁN
Nhóm trình độ 1
Ôn viết các số 0,1,2,3,4,5
Nhóm trình độ 2
Ôn phép cộng không nhớ trong phạm
vi 100
_______________________________________________
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ ba, ngày 1 tháng 10 năm 2024
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Nhóm trình độ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhóm trình độ 2
BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH
1. Góp phần hình thành, phát triển HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI
phẩm chất:: Bài học góp phần bồi
dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động
tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận
động và các bài tập phát triển thể lực,
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Góp phần hình thành, phát triển năng
lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách
thực hiện các động tác tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng,
dồn hàng trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công,
hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát
hiện các lỗi sai thường mắc khi thực
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực
hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập
luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu
lệnh và thực hiện được các động tác
tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng
vào các hoạt động tập thể .
- NL thể dục thể thao: Biết quan
sát tranh, tự khám phá bài và quan sát
động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được các động tác
động tác tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng .
HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC
LẠI
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài
và quan sát động tác làm mẫu của giáo
viên để tập luyện.Thực hiện được cách
chuyển đội hình hàng ngang thành đội
hình vòng tròn và ngược lại.
- Tự xem trước cách thực hiện chuyển
đội hình hàng ngang thành đội hình
vòng tròn và ngược lại trong sách giáo
khoa.
- Góp phần hình thành, phát triển năng
lực: Tự chủ và tự học: Tự xem trước
các động tác nhảy động tác điều
hòa .Biết phân công, hợp tác trong
nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
- Góp phần hình thành, phát triển
phẩm chất: Đoàn kết, nghiêm túc, tích
cực
trong tập luyện và hoạt động tập
thể.Tích cực tham gia các trò chơi vận
động, có trách nhiệm trong khi chơi
trò chơi và hình thành thói quen tập
luyện TDTT
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường tiểu học Chăn
Nưa
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh,
trang phục thể thao, còi phục vụ trò
chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ
THỨC TỔ CHỨC
HÌNH
- Phương pháp dạy học chính: Làm
mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
chơi và thi đấu.
- Địa điểm: Sân trường
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
ảnh, trang phục còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
b) Khởi động chuyên môn
- Các động tác bổ trợ chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “mèo đuổi chuột”
II. Phần cơ bản:
* Kiến thức.
Tập hợp hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “Thành 1,2,3… hàng
ngang – tập hợp”
I. Phần mở đầu
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “lò cò tiếp sức”
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn chuyển đội hình hàng ngang thành
đội hình vòng tròn.
- Ôn chuyển đội hình vòng tròn thành
đội hình hàng ngang.
-Luyện tập
Tập đồng loạt
- Động tác: Chỉ huy đưa tay trái sang
ngang, em đầu hàng đứng sát vào tay
trái người chỉ huy các em khác đứng
bên trái theo thứ tự từ thấp đến cao, tổ Tập theo tổ nhóm
2 đứng phía sau tổ 1.
Dóng hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “nhìn phải – thẳng” –
“thôi”
Thi đua giữa các tổ
- Động tác: Em đầu hàng đứng
nghiêm các em khác đánh mặt sang
bên phải tay phải chống hông cách
bạn bên phải mộ khuỷu tay. khi có
khẩu lệnh “thôi” tất cả về tư thế đứng
nghiêm.
Điểm số hàng ngang
- Khẩu lệnh “ từ 1 đến hết – điểm số”
- Trò chơi “bỏ khăn”.
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
- Động tác: Lần lượt từ em đầu hàng
quay mặt sang trái hô to số thứ tự của
mình rồi quay mặt về tư thế ban đầu,
em cuối hàng hô to số của minhg và
hô “hết”.
*Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “ếch nhảy”
III.Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn thân.
* Nhận xét, đánh giá chung của buổi
học.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
* Xuống lớp
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi
học.
- Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
Tiết 2, 3
TIẾNG VIỆT
Nhóm trình độ 1
BÀI 12: H, h, L, l
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Giúp HS
- Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các
tiếng, từ ngữ có chữ h,l.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ
chứa các âm h, 1 có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm
cây cối.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết
nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ: 1. Tranh khung cảnh gia đình,
em bé 1-2 tuổi, mẹ bế bé, bà cầm lá hẹ để
làm thuốc ho cho bé; 2. Tranh về một số
loài cây.
Nhóm trình độ 2
( Tập viết)
VIẾT CHỮ HOA C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ
nhỏ.Viết đúng câu ứng dụng: Có công
mài sắt, có ngày nên kim.
- Vận dụng bài học vào các môn học
khác, viết đúng, đẹp, biết viết chữ
sáng tạo.
- Góp phần hình thành phát triển năng
lực: NL tự chủ , tự học, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ viết
đúng độ cao độ rộng, khoảng cách các
con chữ
- Góp phần hình thành phát triển
- Góp phần hình thành và phát triển
năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, NL
giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ
- Góp phần hình thành và phát triển
phẩm chất: Phẩm chất: Chăm chỉ, trách
nhiệm. Cảm nhận được tình cảm gia đình
(qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và
mẹ với bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên
nhiên.
phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm có tính kiên nhẫn, cẩn thận. ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh
của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh trong bài học, bộ chữ
- HS: Bút, tẩy, sách, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ i ,k. GV có thể cho
HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo
ra chữ i ,k.
- HS viết chữ i ,k
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lần: le le bơi trên hồ.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm
h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm
l.
3. Đọc HS luyện đọc âm ô
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ htrong bài học.
- GV đọc mẫu âm h
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm l
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng
chứa âm h ở nhóm thứ nhất •GV đưa
1. Khởi động kết nối
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và
hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
* Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa C.
+ Chữ hoa C gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa C
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ C sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải
các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất: nghiệm
yêu cầu HS tìm diểm chung cùng
- Hôm nay em học bài gì?
chứa âm h).
- GV nhận xét giờ học.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh
vần tất cả các tiếng có cùng âm h
đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng
có cùng âm h đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm hđang
học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi
HS đọc trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có
chứa h.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng,
2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
Tương tự âm l
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh.
- GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới
tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng lá đỏ, đọc trơn từ lá đỏ.
-GV thực hiện các bước tương tự đối
với bờ hồ, cá hố, le le
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ h , chữ l và hướng
dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h ,
chữ l.
- HS viết chữ h , chữ l(chú ý khoảng
cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của
HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ h , chữ
lHS tô chữ ô (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
6. Đọc
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm h
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp
đọc đồng thanh theo GV
Tương tự với âm l
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói về các loài
cây trong tranh (có cây ăn quả) với
các bộ phận khác nhau (tên các bộ
phận) và lợi ich của chúng (cho quả,
dùng gỗ làm nhà, chữa bệnh (liên hệ
với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"),
cho bóng mát, giữ gìn môi trường
trong sạch,...).
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời
dựa vào nội dung đã trả lời ở trên
- Đại diện một nhóm thể hiện nội
dung trước cả lớp, GV và HS nhận
xét.
8. Nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm h,
âm l.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi
gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_____________________________________________________
Tiết 4
TOÁN
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
BẰNG NHAU . DẤU = ( Tr 28 )
PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG
PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được dấu =. Sử dụng được
dấu = khi so sánh hai số.
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự
các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có
không quá 4 số).
- Góp phần hình thành, phát triển các
năng lực tư duy cho HS, khả năng tự
chủ, tự học để giải quyết các bài tập;
hợp tác nhóm. (Biết tìm ra nhóm sự vật
có số lượng bằng nhau)
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm
chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
trong học tập.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV:
+ Sách giáo khoa, phiếu học tập tranh
trong SGK 28,29 .
+ Các nhóm đồ vật , mô hình
- HS : Bảng con , vở ô li
+ Bộ đồ dùng Toán 1.
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung
bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hoàn thiện bảng” 6 cộng với một số.
- Vận dụng vào làm bài tập và giải các
bài toán thực tế.
- Góp phần hình thành và phát triển
năng lực: NL tự học ,tự chủ, NL tính
toán. NL hợp tác. NL giải quết vấn
đề, sáng tạo, rèn tính cẩn thận toán
học.
- Góp phần hình thành phát triển
phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Cho hs làm bảng con các phép tính sau:
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
5…3
4 …. 6
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát cái xẻng và
cuốc
- GV hỏi: Đố các em đây là cái gì?
- GV nói về công dụng của cuốc và
xẻng
1. Khởi động kết nối
2, Luyện tập thực hành
Bài 1:
a.- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 6 cộng
với một số.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b.
- Gọi HS đọc YC bài.
Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng,
cuốc.
GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn
GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng
GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu
= để viết phép so sánh
HD HS viết phép so sánh : 4 = 4 vào
vở
GV làm tương tự với hình minh họa về
máy tính xach tay và chuột máy tính
3.Hoạt động
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS viết dấu = vào vở
- GV cho HS viết bài
- Theo dõi hướng dẫn HS viết
Bài 2: HĐ nhóm cặp đôi
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn lần lượt ghép c...
 








Các ý kiến mới nhất