Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

YÊU CẦU CẦN ĐẠT SINH - CÔNG NGHỆ, PPCT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 21h:10' 18-09-2024
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
I. Kế hoạch dạy học1
1.
Phân phối chương trình
TT

1

Tiết

1,2

Bài học/chủ đề
Phần mở đầu
Giới thiệu khái quát môn Sinh
học

Số
tiết

2

2

3,4

Các phương pháp nghiên cứu và
học tập môn Sinh học

2

3

5,6

Các cấp độ tổ chức của thế giới
sống

2

SINH 10
Yêu cầu cần đạt

 Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
 Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
 Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế –
xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn
cầu; mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh tế, công
nghệ. Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
 Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.
 Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
 Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày được
các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt (y –
dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,...).
Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai
Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học, cụ thể:
+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm);
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
 Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.  Trình bày và vận
dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu:
+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình thức
biểu đạt kết quả quan sát;
+ Xây dựng giả thuyết;
+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm;
+ Điều tra, khảo sát thực địa;
+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu;
 Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu
và học tập sinh học
 Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
 Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.

1

1

TT

Tiết

Bài học/chủ đề

Phần một: Sinh học tế bào
Chương I. Thành phần hoá
học của tế bào
Các nguyên tố hoá học và nước

Số
tiết

 Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.
 Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.

4

7,8

5

9,10, Các phân tử sinh học trong tế
11,1 bào
2

4

6

13

1

7
8
9
10

14
15
16
17,1
8,19,
20,2
1

Thực hành: Nhận biết một số
phân tử sinh học
Chương 2. Cấu trúc tế bào
Tế bào nhân sơ
Ôn tập chương 1
Kiểm tra giữa kì I
Tế bào nhân thực

Yêu cầu cần đạt

2

1
1
1
5

 Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
 Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
 Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
 Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
 Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có
thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
 Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh
học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
 Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
 Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các
phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
 Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
 Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
 Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng
và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là
protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định
huyết thống, truy tìm tội phạm,...).
 Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (protein,
lipid,...).
 Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
Câu hỏi lí thuyết, bài tập
Kiểm tra theo đề chung của trường
 Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
 Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của thành tế bào (ở tế bào
thực vật) và màng sinh chất.
 Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.

2

TT

11

Tiết

22,2
3

Bài học/chủ đề

Thực hành: Quan sát tế bào

Số
tiết

2

Yêu cầu cần đạt
 Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào.
 Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật.
 Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
 Thực hành làm được tiêu bản và quan sát được tế bào sinh vật nhân sơ (vi khuẩn).
 Làm được tiêu bản hiển vi tế bào nhân thực (củ hành tây, hành ta, thài lài tía, hoa lúa, bí
ngô, tế bào niêm mạc xoang miệng,...) và quan sát nhân, một số bào quan trên tiêu bản đó.

12

24,2
5

Chương 3. Trao đổi chất qua
màng và truyền tin tế bào
Trao đổi chất qua màng sinh
chất

13

26,2
7

Thực hành Thí nghiệm co và
phản co nguyên sinh

2

14

28

Truyền tin tế bào

1

29,3
0,31

Chương 4. Chuyển hóa năng
lượng trong tế bào
Khái quát về Chuyển hóa vật
chất và năng lượng

 Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào.
 Dựa vào sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình bày được các quá trình:
+ Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể làm thụ thể thay đổi
hình dạng;
+ Truyền tin: các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể tới các phân tử
đích trong tế bào;
+ Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hoà hoạt động của
tế bào.

3

 Phân biệt được các dạng năng lượng trong chuyển hoá năng lượng ở tế bào.
 Giải thích được năng lượng được tích luỹ và sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào là
dạng hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học).
 Phân tích được cấu tạo và chức năng của ATP về giá trị năng lượng sinh học.
 Phát biểu được khái niệm chuyển hoá năng lượng trong tế bào.

15

2

 Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào.
 Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ
động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được ví dụ minh hoạ.
 Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng sinh chất.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
 Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một
số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà).
 Làm được thí nghiệm và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế
bào máu,...); thí nghiệm tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất tế bào sống.

3

TT

Tiết

Bài học/chủ đề

Số
tiết

16

32,3
3,34

Phân giải và tổng hợp các chất
trong tế bào

3

17
18
1

35
36
37,3
8

1
1
2

2

39,4
0,41

Ôn tập chương 2,3
Kiểm tra học kì I
Thực hành: Môt số thí nghiệm
về Enzyme
Chương 5. Chu kì tế bào và
phân bào
Chu kì tế bào và nguyên phân

3

42,4
3

Giảm phân

2

3

Yêu cầu cần đạt
 Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với quá trình tích lũy, giải
phóng năng lượng.
 Trình bày được vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Nêu được khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme.
 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzyme.
 Nêu được khái niệm tổng hợp các chất trong tế bào. Lấy được ví dụ minh hoạ (tổng hợp
protein, lipid, carbohydrate,...).
 Trình bày được quá trình tổng hợp các chất song song với tích luỹ năng lượng.
 Nêu được vai trò quan trọng của quang hợp trong việc tổng hợp các chất và tích luỹ năng
lượng trong tế bào thực vật.
 Nêu được vai trò của hoá tổng hợp và quang khử ở vi khuẩn.
 Phát biểu được khái niệm phân giải các chất trong tế bào.
 Trình bày được các giai đoạn phân giải hiếu khí (hô hấp tế bào) và các giai đoạn phân giải
kị khí (lên men).
 Trình bày được quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng.
 Phân tích được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào.
Câu hỏi lí thuyết, bài tập
Kiểm tra theo đề chung của trường hoặc của Sở GD
 Thực hành: làm được thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của
enzyme; thí nghiệm kiểm tra hoạt tính thuỷ phân tinh bột của amylase.
 Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ đồ, trình bày được các giai đoạn và mối
quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
 Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình nguyên
phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
 Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư.
 Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được một số biện pháp
phòng tránh ung thư.
 Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình giảm
phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật.
 Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
 Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.

4

TT

Tiết

Bài học/chủ đề

Số
tiết

4

44,4
5

Thực hành: Làm và quan sát tiêu
bản quá trình nguyên phân và
giảm phân

5

46,4
7

Công nghệ tế bào

2

6
7

48
49

1
1

8

50,5
1

Ôn tập
Kiểm tra giữa kì II
Phần II. SINH HỌC VI SINH
VẬT VÀ VIRUS
Chương 6. Sinh học vi sinh vật
Sự đa dạng và phương pháp
nghiên cứu VSV

9

52,5 Trao đổi chất ,sinh trưởng và
3,54, sinh sản ở VSV
55

4

10

56,5
7

2

Vai trò và ứng dụng của VSV

2

2

Yêu cầu cần đạt
 Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong thực
tiễn.
 Thực hành làm được tiêu bản nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân (hành tây,
hành ta, đại mạch, cây tỏi, lay ơn, khoai môn,...).
 Làm được tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào động vật, thực vật (châu chấu
đực, hoa hành,...).
 Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu của công nghệ tế bào thực
vật.
 Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu công nghệ tế bào động vật.
Câu hỏi lí thuyết, bài tập.
Kiểm tra theo đề chung của trường hoặc của Sở GD.

 Nêu được khái niệm vi sinh vật. Kể tên được các nhóm vi sinh vật.
 Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.
 Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.
 Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
 Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật. Trình bày được đặc điểm các pha sinh
trưởng của quần thể vi khuẩn.
 Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
 Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
 Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật
gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và
động vật.
 Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người và trong tự nhiên.
 Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật.
 Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn.
 Trình bày được một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực
phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường,...).
 Phân tích được triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai.
 Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật và triển vọng phát

5

TT

Tiết

11

58,5
9,60

12

61,6
2
63,6
4,65

13

14

66,6
7,68

15
16

69
70

Bài học/chủ đề

Số
tiết

Thực hành: Một số phương pháp 3
nghiên cứu VSV thông dụng ,tìm
hiểu về các sản phẩm công nghệ
VSV và làm một số sản phẩm
lên men VSV
Chương 7. Virus
Khái quát về vius
2
Một số bệnh do vius và các
thành tựu trong nghiên cứu ứng
dụng vius

3

Thực hành: Điều tra một số bệnh
do virus và tuyên truyền phòng
chống bệnh
Ôn tập
Kiểm tra học kì II

3
1
1

Yêu cầu cần đạt
triển của ngành nghề đó.
 Thực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng.
 Thực hiện được dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật. Làm
được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật.
 Làm được một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua, bánh mì,...).

 Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus. Trình bày được cấu tạo của virus.
 Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ.
 Giải thích được cơ chế gây bệnh do virus.
 Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học; trong y
học và nông nghiệp; sản xuất thuốc trừ sâu từ virus.
 Trình bày được phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở người, thực vật và động vật
(HIV, cúm, sởi,...) và cách phòng chống. Giải thích được các bệnh do virus thường lây lan
nhanh, rộng và có nhiều biến thể.
 Thực hiện được dự án hoặc đề tài điều tra một số bệnh do virus gây ra và tuyên truyền
phòng chống bệnh.
Câu hỏi lí thuyết, bài tập.
Kiểm tra theo đề chung của trường hoặc của Sở GD.

SINH 11

ST
T

Tiết

1

1,2,3

Thời
Yêu cầu cần đạt (03)
lượng (02)
CHƯƠNG/CHỦ ĐỀ 1. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
Bài 1
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật.
3
Bài học (01)

Khái quát về trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng

- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (thu
nhận các chất từ môi trường, vận chuyển các chất, biến đổi các chất, tổng hợp các chất và
tích luỹ năng lượng, phân giải các chất và giải phóng năng lượng, đào thải các chất ra môi

6

ST
T

2

Tiết

4,5,6

Bài học (01)

Bài 2
Trao đổi nước và khoáng ở
thực vật

Thời
lượng (02)

3

Yêu cầu cần đạt (03)
trường, điều hoà).
- Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai
đoạn chuyển hoá năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng).
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế
bào và cơ thể.
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (tự dưỡng và dị
dưỡng). Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
- Trình bày được nước có vai trò vừa là thành phần cấu tạo tế bào thực vật, là dung
môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá, điều hoà thân nhiệt và vừa là
phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: sự hấp thụ nước
ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch
rây.
- Trình bày được sự vận chuyển nước và khoáng trong cây phụ thuộc vào: động lực
hút của lá (do thoát hơi nước tạo ra), động lực đẩy nước của rễ (do áp suất rễ tạo ra) và
động lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước
với thành mạch dẫn).
- Nêu được sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây cung cấp cho các hoạt
động sống của cây và dự trữ trong cây.
- Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình
thoát hơi nước. Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống
của cây.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố
khoáng đối với thực vật (cụ thể một số nguyên tố đa lượng, vi lượng).

7

ST
T

Tiết

7

3
4

8,9,10
,11

Bài học (01)

Bài 3
Thực hành: Trao đổi nước
và khoáng ở thực vật
Bài 4
Quang hợp ở thực vật

Thời
lượng (02)

1
4

Yêu cầu cần đạt (03)
- Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
- Nêu được các nguồn cung cấp nitơ cho cây.
- Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật.
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước ở thực vật và ứng dụng
hiểu biết này vào thực tiễn.
- Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí; các phản ứng chống chịu
hạn, chống chịu ngập úng, chống chịu mặn của thực vật và chọn giống cây trồng có khả
năng chống chịu.
- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình dinh dưỡng khoáng ở cây, đặc
biệt là nhiệt độ và ánh sáng. Ứng dụng được kiến thức này vào thực tiễn.
- Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng.
- Thông qua thực hành, quan sát được cấu tạo khí khổng ở lá.
- Thực hiện được các thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ; vận chuyển nước ở
thân và thoát hơi nước ở lá. Thực hành tưới nước chăm sóc cây.
- Thực hiện được các bài thực hành về thuỷ canh, khí canh.
- Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật. Viết được phương trình quang hợp.
Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật (vai trò đối với cây, với sinh vật và sinh
quyển).
- Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng. Nêu được
các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học (ATP
và NADPH).
- Nêu được các con đường đồng hoá carbon trong quang hợp. Chứng minh được sự
thích nghi của thực vật C4 và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi.
- Trình bày được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu
là tinh bột), đối với cây và đối với sinh giới.
- Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện đến quang hợp (ánh sáng, CO2, nhiệt
độ).
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng.

8

ST
T

Tiết

12

5
13,14,
15

Bài học (01)

Bài 5
Thực hành: Quang hợp ở
thực vật

3

16

Bài 7
Thực hành: Hô hấp ở thực
vật

1

17

KIỂM TRA GIỮA
HK1

1

18,19

Bài 8
Dinh dưỡng và tiêu hóa ở
động vật

7

9

1

Bài 6
Hô hấp ở thực vật

6

8

Thời
lượng (02)

2

Yêu cầu cần đạt (03)
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được một số biện pháp kĩ thuật và
công nghệ nâng cao năng suất cây trồng.
- Thực hành, quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật; nhận biết, tách chiết các sắc
tố (chlorophyll a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây.
- Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm về sự hình thành tinh bột; thải oxygen
trong quá trình quang hợp.
- Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
- Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật. Vận
dụng được hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt và nông
sản, cây ngập úng sẽ chết,...).
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
- Thực hành được thí nghiệm hô hấp ở thực vật.

- Trình bày được quá trình dinh dưỡng bao gồm: lấy thức ăn; tiêu hoá thức ăn; hấp thu
chất dinh dưỡng và đồng hoá các chất.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được hình thức tiêu hoá ở động vật chưa có
cơ quan tiêu hoá; động vật có túi tiêu hoá; động vật có ống tiêu hoá.
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các biện
pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái cơ thể.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ tiêu hoá để phòng các bệnh về tiêu hoá.
- Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người.
- Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hoá ở người và các bệnh học đường liên
quan đến dinh dưỡng như béo phì, suy dinh dưỡng.

9

ST
T

Tiết
20,21

Bài học (01)
Bài 9
Hô hấp ở động vật

10

11

Thời
lượng (02)

- Phân tích được vai trò của hô hấp ở động vật: trao đổi khí với môi trường và hô hấp tế
bào.

2

22,23,
24

Bài 10
Tuần hoàn ở động vật

Yêu cầu cần đạt (03)

3

- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, trình bày được các hình thức trao đổi khí: qua bề mặt cơ
thể; ống khí; mang; phổi.
- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn, ví dụ: nuôi tôm, cá thường cần có
máy sục khí oxygen, nuôi ếch chú ý giữ môi trường ẩm ướt,...
- Vận dụng hiểu biết về hô hấp trao đổi khí để phòng các bệnh về đường hô hấp.
- Giải thích được tác hại của hút thuốc lá đối với sức khoẻ.
- Giải thích được vai trò của thể dục, thể thao; thực hiện được việc tập thể dục thể
thao đều đặn.
- Giải thích được tác hại của ô nhiễm không khí đến hô hấp.
- Tìm hiểu được các bệnh về đường hô hấp.
- Trình bày được quan điểm của bản thân về việc xử phạt người hút thuốc lá ở nơi
công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá.
- Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật. Nêu được một số
dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau.
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng tuần hoàn ở động vật: tuần hoàn
kín và tuần hoàn hở; tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép.
- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và chức
năng của tim. Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch.
- Mô tả được quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch (huyết áp, vận tốc máu và sự
trao đổi chất giữa máu với các tế bào).
- Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
- Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khoẻ của con người,
đặc biệt là hệ tim mạch.
- Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn.
- Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn. Trình bày được một số biện pháp

10

ST
T

Tiết
25

12

Bài học (01)
Bài 11
Thực hành: Một số thí
nghiệm về tuần hoàn

Thời
lượng (02)

1

26,27,
Bài 12
28
Miễn dịch ở người và động
vật

13

14

3

29,30

Bài 13
Bài tiết và cân bằng nội
môi

2

Yêu cầu cần đạt (03)
phòngchống các bệnh tim mạch.
- Thực hành: Đo được huyết áp ở người và nhận biết được trạng thái sức khoẻ từ kết quả
đo. Đo nhịp tim người ở các trạng thái hoạt động khác nhau và giải thích kết quả.
- Thực hành: mổ được tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim; tìm hiểu được vai trò
của dây thần kinh giao cảm và đối giao cảm; tìm hiểu được tác động của adrenalin đến
hoạt động của tim.
- Đánh giá được ý nghĩa việc xử phạt người tham gia giao thông khi sử dụng rượu, bia.
- Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây nên các bệnh ở động vật và người.
- Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn, nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ.
- Phát biểu được khái niệm miễn dịch.
- Mô tả được khái quát về hệ miễn dịch ở người: các tuyến và vai trò của mỗi tuyến.
- Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu.
- Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
- Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.
- Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ chế thử
phản ứng khi tiêm kháng sinh.
- Trình bày được quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây bệnh trong cơ
thể người bệnh: HIV, ung thư, tự miễn.
- Điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch trong trường học hoặc tại địa phương.
- Phát biểu được khái niệm bài tiết. Trình bày được vai trò của bài tiết.
- Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội môi.
- Nêu được các khái niệm: nội môi, cân bằng động (Lấy ví dụ ở người về các chỉ số
cân bằng pH, đường, nước).
- Kể tên được một số cơ quan tham gia điều hoà cân bằng nội môi và hằng số nội môi cơ
thể.
- Dựa vào sơ đồ, giải thích được cơ chế chung điều hoà nội môi.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận: điều chỉnh chế độ ăn và uống đủ nước;
không sử dụng quá nhiều loại thuốc; không uống nhiều rượu, bia.

11

ST
T

Tiết

Bài học (01)

Thời
lượng (02)

Yêu cầu cần đạt (03)
- Vận dụng được kiến thức bài tiết để phòng và chống được một số bệnh liên quan đến
thận và bài tiết (suy thận, sỏi thận,...).
- Nêu được tầm quan trọng của việc xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hoá liên quan
đến cân bằng nội môi. Giải thích được các kết quả xét nghiệm.

CHƯƠNG/CHỦ ĐỀ 2. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
31

15
32,33,
34

Bài 14
Khái quát về cảm ứng ở
sinh vật
Bài 15
Cảm ứng ở thực vật

16

17
18

1

3

35
36

ÔN TẬP KT CUỐI KÌ
I
KIỂM TRA CUỐI
HKI

1
1

37

19
20

Bài 16
Thực hành: Cảm ứng ở
thực vật
38,39,
Bài 17
40
Cảm ứng ở động vật

- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật
- Trình bày được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
- Trình bày được cơ chế cảm ứng ở sinh vật (thu nhận kích thích, dẫn truyền kích
thích, phân tích và tổng hợp, trả lời kích thích).
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật. Phân tích được vai trò cảm ứng đối với thực
vật.
- Trình bày được đặc điểm và cơ chế cảm ứng ở thực vật.
- Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: vận động hướng động
và vận động cảm ứng.
- Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để giải thích một số hiện tượng
trong thực tiễn.

1
3

- Thực hành quan sát được hiện tượng cảm ứng ở một số loài cây.
- Thực hiện được thí nghiệm về cảm ứng ở một số loài cây.
- Trình bày được các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau.
- Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ), phân biệt được hệ thần kinh dạng ống với hệ thần
kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch.
- Dựa vào hình vẽ, nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào thần kinh.

12

ST
T

21

Tiết

41,42,
43

Bài học (01)

Bài 18
Tập tính ở động vật

Thời
lượng (02)

3

Yêu cầu cần đạt (03)
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được cấu tạo synapse và quá trình truyền tin qua synapse.
- Nêu được khái niệm phản xạ.
- Dựa vào sơ đồ, phân tích được một cung phản xạ (các thụ thể, dẫn truyền, phân tích,
đáp ứng).
- Nêu được các dạng thụ thể, vai trò của chúng (các thụ thể cảm giác về: cơ học, hoá
học, điện, nhiệt, đau).
- Nêu được vai trò các cảm giác vị giác, xúc giác và khứu giác trong cung phản xạ.
- Phân tích được cơ chế thu nhận và phản ứng kích thích của các cơ quan cảm giác
(tai, mắt).
- Phân tích được đáp ứng của cơ xương trong cung phản xạ.
- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:
+ Nêu được đặc điểm và phân loại được phản xạ không điều kiện. Lấy được các ví dụ
minh hoạ.
+ Trình bày được đặc điểm, các điều kiện và cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện.
Lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Nêu được một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh như mất khả năng vận động, mất
khả năng cảm giác...
- Vận dụng hiểu biết về hệ thần kinh để giải thích được cơ chế giảm đau khi uống và
tiêm thuốc giảm đau.
- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: không lạm dụng chất kích thích;
phòng chống nghiện và cai nghiện các chất kích thích.
- Nêu được khái niệm tập tính ở động vật.
- Phân tích được vai trò của tập tính đối với đời sống động vật.
- Lấy được một số ví dụ minh hoạ các dạng tập tính ở động vật.
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Lấy được ví dụ chứng minh pheromone là chất được sử dụng như những tín hiệu hoá
học của các cá thể cùng loài.
- Nêu được một số hình thức học tập ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

13

ST
T

Tiết

Bài học (01)

Thời
lượng (02)

Yêu cầu cần đạt (03)
- Giải thích được cơ chế học tập ở người.
- Trình bày được một số ứng dụng: dạy động vật làm xiếc; dạy trẻ em học tập; ứng
dụng trong chăn nuôi; bảo vệ mùa màng; ứng dụng pheromone trong thực tiễn.
- Quan sát và mô tả được tập tính của một số động vật.

CHƯƠNG/CHỦ ĐỀ 3. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
44,45

22

Bài 19
Khái quát về sinh trưởng
và phát triển ở sinh vật

2

46,47,
Bài 20
48
Sinh trưởng và phát triển ở
thực vật

23

24

3

49

Bài 21
Thực hành: Bấm ngọn, tỉa
cành, xử lí kích thích tố và
tính tuổi cây

1

- Nêu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Trình bày được các dấu
hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (tăng khối lượng và kích thước tế
bào, tăng số lượng tế bào, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái, chức năng sinh lí, điều
hoà).
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
- Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Phân tích được một số yếu
tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
- Nêu được khái niệm mô phân sinh. Trình bày được vai trò của mô phân sinh đối với
sinh trưởng ở thực vật. Phân biệt được các loại mô phân sinh.
- Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.
- Nêu được khái niệm và vai trò hormone thực vật. Phân biệt được các loại hormone
kích thích tăng trưởng và hormone ức chế tăng trưởng.
- Trình bày được sự tương quan các hormone thực vật và nêu được ví dụ minh hoạ.
- Trình bày được một số ứng dụng của hormone thực vật trong thực tiễn.
- Dựa vào sơ đồ vòng đời, trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa.
- Trình bày được các nhân tố chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa. Lấy được
ví dụ minh hoạ.
- Vận dụng được hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở thực vật để giải thích một số
ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: kích thích hay hạn chế sinh trưởng, giải thích vòng gỗ,...).
- Thực hành, quan sát được tác dụng của bấm ngọn, tỉa cành, phun kích thích tố lên
cây, tính tuổi cây.
- Thực hành quan sát được quá trình biến thái ở động vật (tằm, ếch nhái,...).

14

ST
T
25

Tiết

Bài học (01)

Thời
lượng (02)

50

KIỂM TRA GIỮA
HK2

1

51,52,
53,54

Bài 22
Sinh trưởng và phát triển ở
động vật

26

4

Yêu cầu cần đạt (03)

- Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật.
- Dựa vào sơ đồ vòng đời, trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình sinh
trưởng và phát triển ở động vật (giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi).
- Phân biệt các hình thức phát triển qua biến thái và không qua biến thái.
- Phân tích được ý nghĩa của sự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật đối với
đời sống của chúng.
- Dựa vào hình ảnh (hoặc sơ đồ, video), trình bày được các giai đoạn phát triển của
con người từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành. Vận dụng được hiểu biết về các giai đoạn
phát triển để áp dụng chế độ ăn uống hợp lí.
- Nêu được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng và phát triển động
vật (di truyền; giới tính; hormone sinh trưởng và phát triển).
- Nêu được vai trò của một số hormone đối với hoạt động sống của động vật.
- Vận dụng hiểu biết về hormone để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví
dụ: không lạm dụng hormone trong chăn nuôi; thiến hoạn động vật;...).
- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển
động vật (nhiệt độ, thức ăn,...).
- Phân tích được khả năng điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật.
- Vận dụng được hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở động vật vào thực tiễn (ví dụ:
đề xuất được một số biện pháp hợp lí trong chăn nuôi nhằm tăng nhanh sự sinh trưởng v...
 
Gửi ý kiến