Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TL chuyên sâu Ch3.DTQT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 16h:25' 18-07-2026
Dung lượng: 315.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỐ
KIỂU GENE TỐI ĐA TRONG QUẦN THỂ
(Chuyên sâu)
I. GENE NẰM TRÊN NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG
1. Trường hợp một gene (có r allele)
Xét một gene có r allele nằm trên NST thường trong quần thể lưỡng bội.
 Số kiểu gene đồng hợp (KGĐH): r
 Số kiểu gene dị hợp (KGDH): r(r − 1)/2
 Tổng số kiểu gene (KG):
r + r(r − 1)/2 = r(r + 1)/2
Ví dụ minh họa: Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele: IA, IB, IO (r = 3).
 Số kiểu gene đồng hợp: 3 (IAIA, IBIB, IOIO)
 Số kiểu gene dị hợp: 3(3 − 1)/2 = 3 (IAIB, IAIO, IBIO)
 Tổng số kiểu gene tối đa: 3(3 + 1)/2 = 6 (IAIA, IBIB, IOIO, IAIB, IAIO, IBIO).
(Có tài liệu kí hiệu allele nhóm máu O là i, kiểu gene là ii)
2. Trường hợp nhiều gene phân li độc lập
Khi các gene nằm trên những cặp NST khác nhau, chúng phân li độc lập.
Tổng số kiểu gene của quần thể bằng tích số kiểu gene của từng gene riêng lẻ.
Công thức tổng quát
Tổng số KG = [r1(r1 + 1)/2] × [r2(r2 + 1)/2] × ...
Ví dụ minh họa: Gene 1 có 2 allele, gene 2 có 4 allele; hai gene nằm trên hai cặp NST thường
khác nhau.
 Số kiểu gene của gene 1:
2(2 + 1)/2 = 3
 Số kiểu gene của gene 2:
4(4 + 1)/2 = 10
 Tổng số kiểu gene của quần thể:
3 × 10 = 30
II. GENE NẰM TRÊN NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
1. Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X
(trên NST Y không có allele tương ứng)
 Giới XX (giới đồng giao):
Số kiểu gene = r(r + 1)/2
 Giới XY (giới dị giao):
Chỉ có một NST X nên số kiểu gene = r
 Tổng số kiểu gene của quần thể: r(r + 1)/2 + r
Ví dụ minh họa: Gene quy định màu mắt ở ruồi giấm nằm trên NST X có 2 allele.
 Số kiểu gene ở ruồi cái (XX):
2(2 + 1)/2 = 3 (XAXA, XAXa, XaXa)
 Số kiểu gene ở ruồi đực (XY):
2 (XAY, XaY)
 Tổng số kiểu gene của quần thể: 3 + 2 = 5 (XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY).

2. Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST Y
(trên NST X không có allele tương ứng)
 Giới XX: Không mang gene đang xét (có thể không tính hoặc coi là 1 trạng thái tùy đề bài
có nêu hay không)
 Giới XY: Chỉ có một NST Y nên số kiểu gene = r
 Tổng số kiểu gene của quần thể:
Thông thường chỉ tính các kiểu gene mang gene đang xét → tổng số KG = r
3. Gene nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y
Giới XX: Có hai NST X giống nhau nên không phân biệt vị trí allele (tương tự gene trên NST
thường).
Số kiểu gene: r(r + 1)/2
Giới XY: Allele trên NST X và NST Y nằm ở hai vị trí khác nhau nên được phân biệt.
NST X có r cách chọn allele, NST Y có r cách chọn allele.
Số kiểu gene: r × r = r²
Tổng số kiểu gene của quần thể: r(r + 1)/2 + r².
Ví dụ minh họa: Một gene có 2 allele (A, a) nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.
 Giới XX: 2(2 + 1)/2 = 3 (XAXA, XAXa, XaXa).
 Giới XY: 2 × 2 = 4 (XAYA, XAYa, XaYA, XaYa).
 Tổng số kiểu gene: 3 + 4 = 7
Lưu ý cốt lõi
Giới tính

NST mang gene

Phân biệt vị trí allele

Số kiểu gene

XX

X–X

Không

r(r + 1)/2

XY

X–Y



r×r

III. NHIỀU GENE CÙNG NẰM TRÊN MỘT CẶP NST
(GENE LIÊN KẾT HOÀN TOÀN)
Khi nhiều gene cùng nằm trên một cặp NST và liên kết hoàn toàn, có thể coi chúng như một
“siêu gene”.
Gọi: R = r1 × r2 × … × rn
Tổng số kiểu gene tối đa: R(R + 1)/2
Ví dụ minh họa: Xét 2 gene liên kết hoàn toàn trên cùng một cặp NST thường. Gene 1 có 2
allele (Ví dụ B1, B2); gene 2 có 3 allele (ví dụ H1, H2, H3); hai gene cùng nằm trên một cặp
NST thường.
→ Mỗi NST mang 1 tổ hợp allele (coi như 1 “allele chung”).
Các allele chung (haplotype) là: B1H1, B1H2, B1H3, B2H1, B2H2, B2H3
Tổng số allele chung: R = 2 × 3 = 6
Tổng số kiểu gene tối đa: 6(6 + 1)/2 = 21
21 kiểu gene cụ thể
1. Các kiểu gene đồng nhất về tổ hợp allele (6 kiểu):
B1H1 / B1H1
B2H1 / B2H1
B1H2 / B1H2
B2H2 / B2H2
B1H3 / B1H3
B2H3 / B2H3
2. Các kiểu gene khác nhau (không đồng nhất) về tổ hợp allele (15 kiểu):
B1H1 / B1H2
B1H3 / B2H1

B1H1 / B1H3
B1H1 / B2H1
B1H1 / B2H2
B1H1 / B2H3
B1H2 / B1H3
B1H2 / B2H1
B1H2 / B2H2
B1H2 / B2H3

B1H3 / B2H2
B1H3 / B2H3
B2H1 / B2H2
B2H1 / B2H3
B2H2 / B2H3

IV. CÁC VÍ DỤ ÁP DỤNG CHI TIẾT
Ví dụ 1. Trong một quần thể người, gene quy định trạng thái hoạt động của mắt có allele a quy
định mù màu, allele A quy định bình thường; cặp gene nằm trên NST X và không có allele tương
ứng trên NST Y. Gene quy định nhóm máu ABO nằm trên NST thường, có 3 alen I A, IB, IO. Số
kiểu gene tối đa có thể có là bao nhiêu?
Giải:
 Gene mù màu (NST X):
o Giới XX: 2(2 + 1)/2 = 3
o Giới XY: 2
→ Tổng số kiểu gene của gene mù màu: 3 + 2 = 5
 Gene nhóm máu (NST thường):
3(3 + 1)/2 = 6
 Tổng số kiểu gene chung:
5 × 6 = 30
Kết quả: 30 kiểu gene
Ví dụ 2. Trong một quần thể sinh vật, có ba cặp gene I, II và III có số allele tương ứng lần lượt là
2, 3 và 4. Gene I và II cùng nằm trên một cặp NST thường; gene III nằm trên một cặp NST
thường khác. Số kiểu gene tối đa có thể có là bao nhiêu?
Giải:
 Nhóm gene I và II (liên kết hoàn toàn):
R=2×3=6
Số kiểu gene = 6(6 + 1)/2 = 21
 Gene III (phân li độc lập):
4(4 + 1)/2 = 10
 Tổng số kiểu gene:
21 × 10 = 210
Kết quả: 210 kiểu gene
Ví dụ 3. Trong một quần thể sinh vật, có ba cặp gene I, II và III có số alen lần lượt là 3, 4 và
5. Các gene nằm trên NST thường và phân li độc lập. Số kiểu gene tối đa có thể có là bao nhiêu?
Giải
Áp dụng công thức tính số kiểu gene của từng gene trên NST thường: r(r + 1)/2
• Số kiểu gene của Gene I: 3(3 + 1)/2 = 6
• Số kiểu gene của Gene II: 4(4 + 1)/2 = 10
• Số kiểu gene của Gene III: 5(5 + 1)/2 = 15
Vì các gene phân li độc lập, tổng số kiểu gene tối đa của quần thể bằng tích số kiểu gene của từng
gene:

• Tổng số kiểu gene: 6 × 10 × 15 = 900
Kết quả: 900 kiểu gene
Ví dụ 4. Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một locus có 3 allele nằm trên vùng
tương đồng của NST giới tính X và Y. Số kiểu gene tối đa có thể có là bao nhiêu?
Giải
 Giới cái (XX): 3(3 + 1)/2 = 6
 Giới đực (XY): 3 × 3 = 9
 Tổng số kiểu gene của quần thể: 6 + 9 = 15
Kết quả: 15 kiểu gene.

TÀI LIỆU CHƯA ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH
 
Gửi ý kiến