Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

khoa hoc tu nhien 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Đông
Ngày gửi: 22h:07' 10-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
TrườngTHCS Cửa Tùng
Tổ KHTN-CN

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thế Đông

CHƯƠNG II

ÁNH SÁNG
Tiết 9, 10,11

-

-

-

-

BÀI 5
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
(Thời lượng 3 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong
nhóm khi tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được thí nghiệm khúc xạ ánh sáng, biết đặt
các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
+ Nhận biết và nêu được nội dung định luật khúc xạ ánh sáng.
+ Nêu được biểu thức xác định chiết suất của môi trường.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
2. Phẩm chất
Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bố trí thí nghiệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng, hình
ảnh đường truyền của chùm tia sáng, hình ảnh thí nghiệm tìm mặt phẳng chứa tia khúc xạ,…
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm:
+ Bộ (1): 1 chiếc cốc nhựa, 1 đồng xu, 1 chai nước.
+ Bộ (2): 1 bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ; 1 bản bán trụ bằng thủy
tinh; 1 đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng; 1 nguồn điện.
+ Bộ (3): 1 bản bán trụ bằng thủy tinh trong suốt; 1 tấm xốp mỏng có gắn bảng chia độ; 4
chiếc đinh ghim giống nhau; 1 tấm nhựa phẳng.
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn, từ đó xác định
được vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành nhóm 4 – 6 HS.
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Đặt đồng xu vào giữa đáy cốc, đặt mắt quan sát sao cho không nhìn thấy đồng xu.
+ Giữ nguyên vị trí đặt mắt, đổ nước vào cốc cho tới khi nước đầy ¾ cốc, quan sát hiện tượng
xảy ra.
- GV yêu cầu HS nêu và giải thích hiện tượng quan sát được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm.
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn giải thích hiện tượng quan sát được.
Gợi ý trả lời:
- Kết quả thí nghiệm: quan sát được đồng xu khi đổ nước vào cốc.
- Giải thích:
+ Ánh sáng bị nước bẻ cong.
+ Nước nâng đồng xu lên đến vị trí mà mắt người có thể quan sát được.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Hình ảnh đồng
xu mà ta quan sát được khi đổ nước vào cốc được tạo ra từ một hiện tượng quang học gọi là
hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Để có thể đưa ra lời giải thích chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu
bài học ngày hôm nay - Bài 5: Khúc xạ ánh sáng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang
môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, hiểu rõ được hiện tượng khúc xạ ánh
sáng và nhận biết được các đại lượng, kí hiệu.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được nội dung
liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. HIỆN TƯỢNG KHÚC
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
XẠ ÁNH SÁNG
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi nhóm và giới - Tia sáng truyền từ không khí
thiệu về các dụng cụ đó cho HS.
sang thủy tinh thì bị gãy khúc
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong tại mặt phân cách giữa hai
phần Hoạt động (SGK – tr25)
môi trường. Hiện tượng tia
Thí nghiệm 1: Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng
sáng bị gãy khúc xảy ra tại
Chuẩn bị:
mặt phân cách khi ánh sáng
- Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia truyền từ môi trường trong
độ;
suốt này sang môi trường
- Một bản bán trụ bằng thuỷ tinh;
trong suốt khác.
- Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng;
- Hiện tượng khúc xạ ánh
- Nguồn điện (biến áp nguồn).
sáng là hiện tượng tia sáng bị

Tiến hành:
- Bố trí thí nghiệm như Hình 5.1.

- Chiếu một chùm sáng tới SI (điểm tới I là tâm của bản bán
trụ).
- Quan sát đường đi của chùm sáng.
Trả lời câu hỏi sau: Chùm sáng truyền từ không khí vào
thủy tinh bị gãy khúc (lệch khỏi phương truyền) tại đâu?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về đường đi của chùm tia
sáng khi qua mặt phân cách.
- GV chiếu hình ảnh đường truyền của chùm tia sáng (hình
5.2) cho HS quan sát.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các quy ước tên gọi các yếu tố
trong hình ảnh mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội
dung Câu hỏi (SGK – tr26)
Một tia sáng truyền tới mặt nước tạo ra một tia phản xạ và
một tia khúc xạ (hình 5.3). Hãy vẽ vào vở và bổ sung chiều
mũi tên của các tia sáng.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến hành
thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và
nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về
các nội dung:

gãy khúc tại mặt phân cách
khi truyền từ môi trường
trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác.

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr25)
- Nhận xét về đường truyền tia sáng: tia sáng bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa thủy tinh và không khí.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr26)
- Theo định luật khúc xạ ánh sáng: Tia tới và tia khúc xạ
nằm ở hai bên pháp tuyến, vậy tia tới là S 2I và tia khúc xạ là
IS3; IS1 là tia phản xạ.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng và chuyển sang nội dung Định luật khúc xạ ánh
sáng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh
sáng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, từ đó rút ra nội dung của định luật khúc
xạ ánh sáng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được nội dung định luật
khúc xạ ánh sáng.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
*Trạm 1:
- Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn sau:
+ Bố trí thí nghiệm tương tự như hình 5.1.

+ Chiếu tia sáng tới mặt phân cách tại điểm tới I (tâm của đường tròn chia độ) lần lượt với góc
tới 00, 200, 400, 600, 800.
+ Đọc giá trị góc khúc xạ tương ứng, tính tỉ số sini/sinr và hoàn thành Bảng kết quả thí
nghiệm.
Góc tới i Góc khúc xạ Tỉ số sini/sinr
r
0
0
200
400
600
800
- Từ kết quả của thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. So sánh độ lớn của góc tới i và góc khúc xạ r.
2. Trả lời câu hỏi: Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp tuyến so với tia tới?

3. Nhận xét tỉ số sini/sinr.
*Trạm 2:
- Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn sau:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 5.4.

+ Cắm các đinh ghim tại O và A để xác định pháp tuyến OA.
+ Cắm đinh ghim ở B để xác định tia tới là BO.
+ Đặt mắt để nhìn vào mặt phẳng của bản bán trụ sao cho đầu mũ đinh ghim ở O che khuất ảnh
đầu mũ đinh ghim ở B.
+ Cắm đinh ghim ở C trên đường truyền sáng từ O tới mắt sao cho đầu mũ đinh ghim ở C che
khuất ảnh đầu đinh ghim ở B và O. Khi đó tia khúc xạ sẽ là tia OC.
+ Bỏ bản bán trụ thủy tinh ra, dùng tấm nhựa phẳng để kiểm tra các tia BO, OA, OC có đồng
phẳng hay không?
- Trả lời câu hỏi sau:
Kết quả thí nghiệm cho thấy tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. ĐỊNH LUẬT KHÚC
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm (3) cho các nhóm HS.
XẠ ÁNH SÁNG
- GV phát Phiếu học tập cho các nhóm.
- Tia khúc xạ nằm trong
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo 2 trạm được nêu mặt phẳng tới và ở phía
trong Phiếu học tập:
bên kia pháp tuyến so với
Nhóm 1,2,3: Thực hiện nhiệm vụ của Trạm 1.
tia tới.
Nhóm 4,5,6: Thực hiện nhiệm vụ của Trạm 2.
- Với hai môi trường trong
- Sau 10 phút, GV yêu cầu HS di chuyển và đổi vị trí cho các suốt nhất định, tỉ số giữa
nhóm khác trạm, thực hiện nhiệm vụ các trạm còn lại.
sin của góc tới (sini) và
- Sau khi các nhóm trả lời nội dung Phiếu học tập, GV kết luận sin của góc khúc xạ (sinr)
về định luật khúc xạ ánh sáng.
luôn không đổi.
sini
- Sau khi rút ra nội dung định luật, GV yêu cầu HS thảo luận và
=hằng số
sinr
trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr27,28)
1. Hình 5.5 mô tả hiện tượng khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi
trường nước ra không khí. Chỉ ra điểm tới, tia tới, tia khúc xạ,
vẽ pháp tuyến tại điểm tới. So sánh độ lớn của góc khúc xạ và
góc tới.

2. Quan sát đường truyền của tia sáng trong Hình 5.6, vận dụng
kiến thức đã học để trả lời câu hỏi ở phần mở bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí
nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét
để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các
nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
*Trạm 1:
1. Góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.
2. Tia khúc xạ nằm ở bên kia pháp tuyến.
3. Tỉ số sini/sinr gần như không đổi.
*Trạm 2:
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr27,28)
1. Điểm tới B, tia tới AB, tia khúc xạ BC, pháp tuyến NN'.

Góc khúc xạ ^
CBN ' lớn hơn góc tới ^
ABN .
2. Mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó tới
mắt ta.
- Ở Hình 5.6a, khi không có nước, chùm sáng từ đồng xu truyền
thẳng ra khỏi cốc và không tới vị trí đặt mắt, nên mắt không thể
nhìn thấy được đồng xu trong cốc.
- Khi đổ nước vào cốc (Hình 5.6b), chùm sáng từ đồng xu
truyền đến mặt phân cách của nước và không khí thì bị lệch
khỏi phương truyền (gãy khúc) theo định luật khúc xạ ánh sáng.
Chùm sáng lệch về phía vị trí đặt mắt nên lúc này mắt nhìn thấy
đồng xu trong cốc.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Định luật khúc xạ
ánh sáng và chuyển sang nội dung Chiết suất của môi trường.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về chiết suất của môi trường
a. Mục tiêu: HS nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí
(hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGk để hiểu khái niệm chiết suất của môi
trường và các công thức liên quan.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được nội dung
liên quan đến chiết suất của môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK TRƯỜNG
và trình bày các khái niệm, công thức chiết suất tỉ đối, 1. Chiết suất tỉ đối
sini
chiết suất tuyệt đối của một môi trường.
- Tỉ số không đổi
trong hiện
sinr
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu
tượng khúc xạ được gọi là chiết suất
SGK và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr28)
1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với
trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng môi trường 1:
n2
sini
đó?
=n21 =
sinr
n1
2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ
0
không khí với góc tới là i = 60 thì góc khúc xạ trong + Nếu n21 > 1 thì r < i: Tia khúc xạ
nước là r = 400.
bị lệch lại gần pháp tuyến hơn.
- GV chiếu bảng và giới thiệu chiết suất một số môi + Nếu n21 < 1 thì r > i: Tia khúc xạ
trường cho HS.
bị lệch xa pháp tuyến hơn.
2. Chiết suất tuyệt đối
- Chiết suất tuyệt đối của một môi
trường là chiết suất tỉ đối của môi
trường đó đối với chân không.
- Công thức tính chiết suất của một
môi trường:
c
- GV kết luận về chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt
n=
v
đối.
Trong đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi + c là tốc độ ánh sáng trong chân
không (c = 3.108 m/s);
mà GV đưa ra và nhận xét.
+ v là tốc độ ánh sáng trong môi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản trường.
thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr28)
1. Chiết suất tỉ đối của hai môi trường cho biết sự
lệch khỏi phương truyền tại mặt phân cách của đường
đi tia sáng đó. Nếu chiết suất tỉ đối lớn hơn 1 thì tia
khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn, nếu chiết suất
tỉ đối nhỏ hơn 1 thì tia khúc xạ bị lệch ra xa pháp
tuyến hơn.
2.
sini n2
= =n
sinr n1 21
sini
sin 60
⇒ n2=n1
=1.
=1,35
sinr
sin 40

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Chiết suất
của môi trường và chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức vừa học để luyện tập kiến thức về định luật khíc xạ, bài tập
thực hành và bài tập trong thực tế.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Hình dưới mô tả tia sáng bị khúc xạ khi đi từ không khí vào nước. Trong đó tia SI được
gọi là gì?

A. Tia khúc xạ.
B. Tia phản xạ
C. Tia tới.
D. Tia pháp tuyến.
Câu 2: Với n là chiết suất môi trường, c là tốc độ ánh sáng truyền trong chân không và v là tốc
độ ánh sáng truyền trong môi trường đó, công thức nào sau đây đúng?
c
v
v
B. n= .
c

A. n= .

C. n = v.c.
D. n = v2.c.
Câu 3: Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt cho chiết suất n sang môi trường không khí.
Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ. Cho α = 60 0 và β = 300. Phát biểu nào sau
đây đúng?

A. Góc tới bằng 600.
B, Góc khúc xạ bằng 300.
C. Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 900.
D. Chiết suất của chất lỏng là n = 4/3.
Câu 4: Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới i = 60 0 thì góc khúc xạ trong
nước là r = 400. Chiết suất của nước bằng
A. 1,53.
B. 1,35.
C. 1,50.
D. 1,30.
Câu 5: Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường nước và không khí. Biết
chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n = 4/3 và góc tới bằng 30 0. Độ lớn góc khúc xạ

A. 48,590.
B. 22,020.

C. 41,810.
D. 19,470.
Câu 6: Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi trường nước ra không khí. Phát biểu
nào dưới đây là đúng?

A. B là điểm tới.
B. AB là tia khúc xạ.
C. BN là tia tới.
D. BC là pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 7: Một bể chứa nước rất rộng có thành cao 50 cm và đáy phẳng rất rộng, mực nước trong
bể cao 40 cm. Ánh sáng chiếu vào theo phương hợp với mặt nước góc 30 0. Biết chiết suất của
nước là 4/3. Độ dài của thành bể tạo thành trên đáy bể nước là
A. 51,4 cm.
B. 17,3 cm.
C. 85,9 cm.
D. 34,1 cm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
C
D
B
A
A
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải thích được sự khúc xạ ánh sáng
trong thí nghiệm mở đầu.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà, giải thích hiện tượng của nội dung Mở đầu (SGK – tr25)
Tại sao khi trong cốc không có nước thì ta không thể nhìn thấy đồng xu (hình a), còn nếu vẫn
giữ nguyên vị trí đặt mắt và cốc nhưng rót nước vào cốc thì ta lại nhìn thấy đồng xu (hình b)?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật truyền thẳng ánh sáng,
suy luận để giải thích cho hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
+ Ánh sáng truyền trong môi trường trong suốt và đẳng hướng theo đường thẳng. Muốn nhìn
thấy 1 vật thì phải có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.

+ Khi chưa đổ nước, nếu di chuyển mắt tới vị trí thích hợp, ánh sáng từ đồng xu một phần bị
chặn bởi thành cốc, một phần không truyền tới mắt nên mắt không nhìn thấy đồng xu.
+ Khi đổ nước vào cốc, tia sáng truyền từ đồng xu tới gặp mặt phân cách giữa nước và không
khí nên bị khúc xạ và đổi phương truyền. Các tia khúc xạ truyền tới mắt nên mắt nhìn thấy
đồng xu.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 5.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 6. Phản xạ toàn phần.
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN

Nguyễn Thế Đông
 
Gửi ý kiến