Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 11; 12;13; 14 LỚP 5 (TẤT CẢ CÁC MÔN- SCTST)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 05h:21' 09-09-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích: 2 người (Trần Thy Trang, Nguyễn Thị Thục)
Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

TUẦN : 11
Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024

Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
Văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chương trình Hội diễn văn nghệ
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động chương trình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG/CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Hỗ trợ tập luyện tiết mục văn nghệ trong Hội diễn.
2. Học sinh:
- Trang phục biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham
gia Hội diễn văn nghệ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham
gia các hoạt động chương trình
b) Tiến trình hoạt động
– GV tham gia hoạt động chào cờ - HS tham gia chào chờ đầu tuần,
đầu tuần, sơ kết thi đua tuần.
sơ kết thi đua tuần.
- GV phối hợp với thầy/cô Tổng - HS lên sân khấu biểu diễn văn
phụ trách kiểm tra sự chuẩn bị của nghệ theo sự điều phối của GV và
các nhóm HS tham gia biểu diễn Tổng phụ trách.
văn nghệ chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20/11.
GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm - HS cổ vũ các tiết mục biểu diễn.
túc, văn minh khi tham gia hoạt
động văn nghệ chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam; lắng nghe,
động viên và cổ vũ cho các tiết
mục văn nghệ.
GV phối hợp với Tổng phụ trách tổ
1

chức cho HS tham gia hoạt động
giao lưu toàn trường.
GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ của - HS chia sẻ cảm xúc sau khi
các bạn sau khi tham gia các tiết tham gia các tiết mục văn nghệ.
mục văn nghệ và
GV hỗ trợ Tổng phụ trách cho 1 số - HS phát biểu.
HS nói lời tri ân với các thầy cô
giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 3: NỤ CƯỜI MANG TÊN MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Chia sẻ được với bạn về ý nghĩa của tiếng cười đối với
cuộc sống sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Nụ cười”.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
đúng mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Những nụ cười của người thân, bạn bè,
thầy cô,... mang đến niềm vui cho bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mọi người hãy vui vẻ, thân ái, chan hoà với nhau để cuộc sống luôn tươi
vui, tích cực. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về niềm vui trong học tập, lao động,
niềm vui khi được yêu thương hay niềm vui khi làm việc tốt, viết được
Nhật kí đọc sách.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu quý người thân.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Audio, video clip hoặc lời bài hát “Nụ cười” (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chung sống yêu
thương”, hướng dẫn tìm kiếm truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” đã đọc và Nhật
kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Nụ cười mang tên mùa xuân
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
đôi theo kĩ thuật Chúng em biết 3,
đọc đoạn lời bài hát “Nụ cười” và
chia sẻ về ý nghĩa của tiếng cười đối
với cuộc sống. (Gợi ý: Tiếng cười
làm cho cuộc sống đẹp hơn, mọi
người vui vẻ, chan hoà với nhau,....
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.

– HS hoạt động nhóm đôi.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng
audio, video clip hoặc lời bài hát
đã chuẩn bị.

– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp
quan sát tranh minh hoạ,
liên hệ với nội dung khởi
động  phán đoán nội dung
bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Nụ cười – Nghe GV giới thiệu bài học:
mang tên mùa xuân”.
“Nụ cười mang tên mùa xuân”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
3

1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó
và ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
hoặc toàn bài thơ, GV hướng dẫn
cách đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: dí
dỏm; trong ngần;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật:
Có những nụ cười/ mang tên
mùa xuân/
Tươi mới,/ trong ngần/
Nụ cười em/ lấp lánh từ hiên
nhà/ đến lớp/
Nụ cười/ như chồi non xanh
mướt/
Dệt từ/ ngàn vạn tin yêu.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: trong ngần (rất trong);

+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn đọc.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
động luyện đọc.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung, ý nghĩa của bài thơ.
* Cách tiến hành:
– Mời HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn
giản.

– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể
ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn
giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Việc làm của mỗi người trong gia
1. Việc làm của mỗi người
đình bạn nhỏ được tả bằng những từ trong gia đình bạn nhỏ: Mẹ
ngữ, hình ảnh nào? Những việc làm chuẩn bị bữa trưa, bà đan áo
đó gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc gì? ấm, bố đi rẫy về, dí dỏm cất
lời gọi con “con mèo lười” 
Những người trong gia đình
luôn yêu thương, quan tâm,
chăm sóc nhau, ngôi nhà đó
2. Mỗi âm thanh trong ngôi trường
nhờ thế nên đầy ắp niềm
mang tên niềm vui gợi cho em
vui.
những cảm xúc gì?
 Rút ra ý đoạn 1: Ngôi nhà
mang tên yêu thương.
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Giọng thầy đọc
thơ gợi cho em cảm xúc ấm áp,
gợi ra những không gian quen
3. Vì sao những nụ cười được tả ở
thuộc; tiếng reo cười trẻ nhỏ gợi
khổ thơ cuối bài mang tên mùa
cho em những cảm xúc ngọt
xuân?
ngào khi được học tập, vui chơi
cùng các bạn ở trường;...
 Rút ra ý đoạn 2: Ngôi
trường mang tên niềm vui.
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
4. Cách đặt tên mỗi sự vật trong bài
nhận riêng, VD: Nụ cười chứa
thơ có gì thú vị?
những niềm vui, những gì tươi
mới, trong ngần, lấp lánh; nụ
cười ấy dệt từ niềm tin và tình
yêu của người thân, thầy cô,
bạn bè với em;...
 Rút ra ý đoạn 3: Nụ cười
mang tên mùa xuân.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
5

nhận riêng, VD: Cách đặt tên gợi
ra những điều đẹp đẽ, tươi mới
về ngôi nhà, ngôi trường, nụ
cười,...
 Rút ra nội dung, ý nghĩa
của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc
lòng (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, dựa vào cách hiểu để
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng
đoạn và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?

– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động, đặc điểm,…
+ Lời của bố đọc giọng thế nào?
+ Lời của bố đọc giọng dí dỏm,
– GV đọc lại khổ thơ đầu:
ấm áp,…
Có một ngôi nhà/ mang tên – HS nghe GV đọc lại khổ thơ
yêu thương/
đầu:
Góc bếp/ mẹ chuẩn bị bữa
trưa/
Bên thềm/ bà đan áo ấm/
Bố vừa đi rẫy về,/ lưng áo còn
ướt đẫm/
– HS tự nhẩm thuộc  đọc
Đã cất lời dí dỏm://
Con mèo lười của bố/ đi trong nhóm, trước lớp khổ
thơ đầu và toàn bài thơ (có
đâu?//
thể thực hiện sau giờ học).
– HS tự nhẩm thuộc lòng.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
–GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.

động luyện đọc lại.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chung sống yêu thương”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
1.1. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và chia sẻ
thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS có thể tìm đọc – HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên lớp, thư viện trường,...) một
internet truyện phù hợp dựa vào gợi truyện phù hợp với chủ điểm
ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả “Chung sống yêu thương” theo
hoặc nguồn truyện:
hướng dẫn của GV trước buổi
học khoảng một tuần.
+ Về niềm vui trong học tập, lao – HS chuẩn bị truyện để mang
động,…
tới lớp chia sẻ.
+ Tốt-tô-chan bên cửa sổ – Ku+ Về niềm vui khi được yêu thương rô-ya-na-gi Tét-su-kô, Chuyện
một khu vườn nhỏ – Vân Long,
.
Ngày như thế nào là đẹp? –
V. Ô-xê-ê-va,…
+ Về niềm vui khi làm việc tốt.
+ Con gái – Đỗ Thị Thu Hiền,
+…
Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Hà
Đình Cẩn, Miền cỏ hát – Nguyễn
Thu Hằng,…
+ Người gác rừng tí hon –
Nguyễn Thị Cẩm Châu, Chuỗi
ngọc lam – Phun-tơn O-xlơ,
Nguyễn Hiến Lê dịch, Đi tìm việc
tốt – Phong Thu,…
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
7

Hình thành kĩ năng chọn lọc thông
tin đọc được, thói quen và kĩ năng
ghi chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, – HS viết vào Nhật kí đọc sách
nhóm, cả lớp.
những điều em ghi nhớ sau khi
đọc truyện: tên truyện; tên tác
giả; nội dung chính; tên nhân
– Tổ chức HS có thể trang trí Nhật kí vật; ý nghĩa của truyện;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc
đọc sách.
sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện.
1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20
phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ
năng chia sẻ thông tin; năng lực
cảm thụ văn học thông qua việc
chia sẻ về chi tiết yêu thích và giải
thích lí do.
– Phát triển kĩ năng lắng nghe, đặt
câu hỏi,…
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
chia sẻ trong nhóm sự việc chính, ý
nghĩa của truyện, chi tiết em thích
và giải thích lí do sau khi đọc
truyện.

– HS đọc truyện hoặc trao đổi
truyện cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ sự
việc chính, ý nghĩa của truyện,
chi tiết em thích và giải thích lí
do sau khi đọc truyện.

1.2.4. Ghi chép lại các sự việc chính
(05 phút)
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ
đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
HS có thể ghi chép một vài
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực thông tin chính về một truyện

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
hiện song song hoặc sau khi nghe được bạn chia sẻ mà em thích:
bạn chia sẻ.)
tên truyện; tên tác giả; tên nhân
vật; các sự việc chính; ý nghĩa
của truyện;...
1.2.5. Đọc một truyện được bạn chia
sẻ mà em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm
đọc truyện được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn – HS nghe GV nêu yêu cầu và
cách tìm đọc truyện.
hướng dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở
– Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
nhà.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

9

Toán
Bài 30. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 72)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép
tính cộng, trừ các số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép
cộng, phép trừ các số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học,
mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện
tập 7 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC
SINH

1. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn – HS thực hiện theo hướng dẫn
lại các kiến thức, kĩ năng có liên của GV.
quan đến các nội dung sau:
– Cộng, trừ số thập phân: Đặt tính
rồi tính, tính giá trị biểu thức, chọn
số thích hợp viết phép tính, tìm
thành phần chưa biết của phép tính.

2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
tiếp sức: Gắn (hoặc nối) các thẻ cấu
tạo số với thẻ số thập phân thích
hợp, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Lưu ý: HS cũng có thể suy luận: Từ
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
số
Viết thành tổng theo các hàng
A: Kết quả là số có 2 nghìn, 7
Chọn.
trăm, 2 chục và 3 đơn vị → V
B: Kết quả là số có 2 trăm, 7
chục, 2 đơn vị và 3 phần mười
→U


Bài 2:

 HS đọc yêu cầu.
 HS xác định các việc cần làm:

Đặt tính
rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.

– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói

cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng
con.)
– HS nói cách đặt tính và thứ tự
tính. Ví dụ:
 Viết số hạng thứ nhất ở trên,
viết số hạng thứ hai ở dưới sao
cho các chữ số cùng hàng
Bài 3:
thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang
Tính từ
phải sang trái.

• HS đọc yêu cầu.
•HS thảo luận (nhóm đôi) xác
định việc cần làm: Tính bằng
cách thuận tiện.
• HS thực hiện cá nhân rồi chia
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình
sẻ với bạn.
bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
 95,4 + 0,16 + 4,6 = (95,4 +
4,6) + 0,16
= 100 + 0,16 =
100,16
 3,82 + 1,88 + 2,18 + 2,12
11

 Bước 3: Tiến hành kế hoạch

= (3,82 + 2,18) + (1,88 + 2,12)
= 6 + 4 = 10
– HS trình bày cách làm (mỗi
nhóm/câu).
Ví dụ:
 95,4 + 0,16 + 4,6
= (95,4 + 4,6) + 0,16 (giao hoán
và kết hợp)
= 100 + 0,16 (cộng nhẩm)
= 100,16


 Bước 4: Kiểm tra lại

• Nhận biết vấn đề cần giải
quyết: Chọn 3 số trong các số
đã cho để viết một phép tính
cộng và một phép tính trừ.
• Nêu được cách thức GQVĐ:
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn)
Tìm 2 số có tổng là 6.
• HS thực hiện theo cách thức
ở Bước 2. Trình bày trước lớp.
+ Cộng nhẩm
Tìm tổng của
hai số thập phân cho ra một số
tự nhiên
Hai số có
chữ số ở phần thập phân lần
lượt là 3 và 7.
+ Thử chọn
1,7 + 4,3 = 6

Bài 4:
– Có thể thực hiện bằng cách giao
việc cho các nhóm GQVĐ.
 Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
 Bước 2: Lập kế hoạch

– Sửa bài, GV hệ thống cách thực
hiện của các nhóm, ôn lại mối quan
hệ cộng, trừ.



IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
Bài 5: EM VƯỢT QUA KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC
SỐNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, vượt qua khó khăn trong học tập và
cuộc sống.
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, vượt qua khó khăn
trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được khó khăn của
bản thân trong học tập và cuộc sống.
Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác
nhau cho cùng một vấn đề (qua hoạt động sắm vai).
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi:
– Vượt qua được những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng; bảng nhóm được
thiết kế sẵn.
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về khó khăn trong học tập và cuộc
sống.
– Hoa trắc nghiệm/bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh lời nói, việc làm cụ thể vượt qua khó khăn trong học
tập và cuộc sống.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống vượt qua khó khăn trong học
tập và cuộc sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động Khởi động (5 phút): Quan sát ảnh và chia sẻ cảm nghĩ
– Mục tiêu: HS huy động kiến thức nền về khó khăn đến trường của
các bạn ở miền núi, có nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết
nối vào bài học Em vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Nội dung: Quan sát bức ảnh con đường đến trường mùa mưa lũ của
các bạn HS ở miền núi.
13

– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Đàm thoại.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS quan sát 1. HS quan sát ảnh.
bức ảnh con đường đến trường
mùa mưa lũ của các bạn ở miền
núi.
2. Sau quan sát bức ảnh, GV nêu
yêu cầu để HS suy nghĩ và chia
sẻ cảm nghĩ.
3. GV tổ chức cho HS nhận xét
lẫn nhau, GV nhận xét và tổng 2. HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
kết lại hoạt động để kết nối vào
bài học.
Gợi ý: Con đường đến trường
mùa mưa lũ của các bạn ở miền 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
núi rất khó khăn, bất tiện nhưng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
các bạn vẫn nỗ lực đến trường để động, giới thiệu bài mới.
học tập.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được khó khăn của
bản thân trong học tập và cuộc sống. Năng lực điều chỉnh hành vi:
Vượt qua được những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống; Kể
được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn; Biết vì sao phải vượt
qua khó khăn.
– Nội dung: Các cách vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Câuu trả lời của HS; thái độ khi làm việc nhóm (có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực
quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia chớp, kĩ thuật Công não hoặc Trình bày
một phút, XYZ.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến 1. HS làm việc cá nhân hoặc lập
hành toàn lớp hoặc theo nhóm. nhóm theo yêu cầu của GV; cử
GV tổ chức cho HS quan sát nhóm trưởng, đặt tên nhóm; đưa ra
tranh, thảo luận về các cách vượt nội quy của nhóm và phản hồi về
qua khó khăn trong học tập và nhiệm vụ mà nhóm và mỗi thành
cuộc sống.
viên phụ trách.
Nếu tổ chức theo nhóm, GV có
thể cho HS hoạt động theo nhóm
đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi:
– Các bạn đã vượt qua khó khăn
của bản thân trong học tập và

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
cuộc sống như thế nào?
– Em sẽ làm gì để vượt qua khó
khăn trong học tập và cuộc
sống? Nêu ví dụ.
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước
lớp.
3. GV tạo điều kiện cho HS nhận
xét lẫn nhau. GV đánh giá kết
quả làm việc của HS.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt 2. HS trả lời trước lớp.
động trước khi chuyển sang hoạt 3. HS nhận xét lẫn nhau.
động tiếp theo.
Gợi ý: Có nhiều cách vượt qua 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng
khó khăn trong học tập và cuộc kết hoạt động, chuyển ý sang hoạt
sống: xác định nguyên nhân của động tiếp theo.
khó khăn; tập trung vào giải
pháp; tìm kiếm sự giúp đỡ từ
người khác; tập luyện sự kiên trì;
đặt mục tiêu và quản lí thời gian
hiệu quả,…
KTTTM 2. Đọc các thông tin và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: GQVĐST 5.3, ĐCHV 5.5.
– Nội dung: Quý trọng tấm gương vượt qua khó khăn trong học tập và
cuộc sống.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS; thái độ làm việc nhóm.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực
quan, Đàm thoại, kĩ thuật Công não hoặc Trình bày một phút, XYZ.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến 1. HS lắng nghe nhiệm vụ, tham
hành toàn lớp hoặc theo nhóm: gia hoạt động và bày tỏ ý kiến.
GV tổ chức cho HS đọc thông tin
hoặc lắng nghe GV đọc. Nếu tổ
chức theo nhóm, GV có thể cho
HS hoạt động theo nhóm 4, đọc
câu chuyện trong nhóm (có thể 2. HS đại diện nhóm báo cáo kết
đọc phân đoạn) và thực hiện yêu quả.
cầu.
2. GV yêu cầu HS trả lời sau khi
đọc/nghe đọc thông tin:
– Nêu cảm nghĩ của em về hai
tấm gương vượt khó nói trên.
– Theo em, cần thể hiện thái độ
như thế nào với những tấm 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
gương vượt khó trong học tập và nghe GV nhận xét.
15

cuộc sống?
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm 4. HS lắng nghe GV tổng kết hoạt
nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá động, chuyển ý sang hoạt động
kết quả thi đua của các nhóm.
tiếp theo.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt
động trước khi chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
Gợi ý: Hai tấm gương Mạc Đĩnh
Chi và Phạm Ngọc Tiểu Vy sinh ra
trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu
thốn. Với tinh thần ham học hỏi
và nghị lực của mình, các nhân
vật đã vượt qua khó khăn trong
học tập và cuộc sống để đạt được
những thành tích xứng đáng.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
– GV kết luận: Một số cách vượt – HS lắng nghe và đặt câu hỏi thắc
qua khó khăn trong học tập và mắc, nếu có.
cuộc sống.
– HS chuẩn bị cho tiết học tiếp
– GV dặn dò cho tiết học tiếp theo.
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Khoa học
BÀI 10. NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng
trong đời sống và sản xuất.
– Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử
dụng năng lượng chất đốt.
– Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng
chất đốt.
– Thực hành tạo sản phẩm trình bày được những việc cần làm để sử
dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt và vận động gia đình,
cộng đồng cùng thực hiện.
I.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thảo luận, nhận xét
được các tình huống nên làm và không nên làm để sử dụng an toàn
năng lượng chất đốt.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất ý tưởng,
tạo sản phẩm trình bày việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm
năng lượng chất đốt.
I.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi sử dụng năng lượng chất đốt và có ý
thức tiết kiệm năng lượng chất đốt, vận động mọi người cùng thực
hiện.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguồn năng lượng chất đốt và
vai trò của chất đốt trong cuộc sống.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
GV
Khởi động
Cần làm gì để tiết
Hình 13, 14, 15, 16
kiệm năng lượng chất (SGK trang 40).
đốt?
Em tập làm tuyên
Kệ treo tranh (8 bộ).
truyền viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi
17

HS
– SGK trang 40.
– Bảng nhóm.
– SGK

trang 40.
– Giấy khổ A3 hoặc A0
(mỗi nhóm).

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

gợi những hiểu biết đã có của HS
về việc sử dụng an toàn và tiết
kiệm năng lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy
học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV mời hai đến ba nhóm trình – Các nhóm trình bày những
bày trước lớp các thông tin đã tìm thông tin đã tìm hiểu được ở nhà.
hiểu được ở nhà:
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử
dụng năng lượng chất đốt không
an toàn.
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu
những nguồn năng lượng chất đốt – HS lắng nghe.
đó bị khai thác cạn kiệt.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt
vào tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Những thông tin các nhóm đã tìm hiểu được về một số sự cố đã xảy
ra do sử dụng năng lượng chất đốt không an toàn và điều xảy ra nếu
những nguồn năng lượng chất đốt đó bị khai thác cạn kiệt.
2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Cần làm gì để tiết
kiệm năng lượng chất đốt? (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để tiết kiệm năng lượng
chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương
pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV: Theo em, chúng ta có thể – HS trả lời theo hiểu biết của bản
làm gì để tiết kiệm năng lượng chất thân.
đốt?
– GV hướng dẫn HS quan sát các – HS quan sát các hình.
hình 13, 14, 15, 16 (SGK trang 40).
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
tìm hiểu những việc nên làm, không
nên làm để tiết kiệm năng lượng
chất đốt trong các hình và hoàn – HS trả lời:
thành bảng theo gợi ý dưới đây vào
bảng nhóm.
Hình Nên
Khôn
Giải
N Khôn
làm
g nên
thích
Hình ên g nên
Giải thích
làm
là làm
m
13
14

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
15
16

GV yêu cầu các nhóm treo bảng
nhóm lên bảng và mời hai nhóm
trình bày về sản phẩm của nhóm
mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn
HS rút ra kết luận: Chúng ta cần sử
dụng tiết kiệm năng lượng chất
đốt bằng cách: điều chỉnh ngọn
lửa khi đun nấu và sử dụng các đồ
dùng trong bếp phù hợp; sử dụng
phương tiện giao thông công
cộng;...


19

Dùng nồi nấu
có kích thước
13 X
phù hợp và
vặn ngọn lửa
vừa phải giúp
tiết kiệm khí
gas
khi đun nấu.
Đun nước lửa
14
X quá to dễ làm
cạn hết nước,
lãng phí dầu
hoả, dễ
gây ra cháy,
nổ.
Cứ để bếp
15
X cháy dù
không đun
nấu gây
lãng phí than
đá.
Đi lại bằng
các
phương
16 X
tiện
giao
thông
công
cộng
giúp
giảm
thiểu
khí thải và
tiết
kiệm
xăng, dầu.
–Các nhóm treo bảng nhóm lên
bảng.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các

nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).

–HS

trả lời theo hiểu biết của bản
thân.

GV yêu cầu các nhóm liên hệ
thực tế để trả lời câu hỏi: Em và
gia đình đã làm những việc gì để
tiết kiệm khi sử dụng năng lượng
chất đốt?
d) Dự kiến sản phẩm
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Chúng ta cần sử dụng tiết kiệm năng
lượng chất đốt bằng cách: điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu và sử
dụng các đồ dùng trong bếp phù hợp; sử dụng phương tiện giao thông
công cộng;...
3. Hoạt động vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu và thực hiện được những việc làm thiết thực để sử
dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt và vận động mọi người
cùng thực hiện.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác,
phương pháp thực hành, kĩ thuật phòng tranh.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm – HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em
vụ ở mục Em tập làm tuyên truyền tập làm tuyên truyền viên (SGK
viên (SGK trang 40).
trang 40).
– GV yêu cầu các nhóm vẽ hoặc viết – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
những việc em và gia đình...
 
Gửi ý kiến