Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:45' 06-09-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 564
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:45' 06-09-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 564
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG XII: DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
BÀI 42: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
-
Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với
tâm động, các cánh.
-
Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh họa.
-
Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
-
Thực hành: Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu
hỏi liên quan đến nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể.
-
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung liên quan đến nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc
thể.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thiết kế, sáng tạo sản phẩm mô phỏng bộ
nhiễm sắc thể của một số loài sinh vật.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức khoa học:
o Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
o Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì
giữa với tâm động, các cánh.
1
o Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh
họa.
o Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
o Thực hành quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sản
phẩm mô phỏng bộ nhiễm sắc thể của một số loài sinh vật.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến di truyền học.
-
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hình ảnh 42.1 - 42.6 và các hình ảnh liên quan đến nhiễm sắc thể.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
-
Bảng nhóm, bút dạ, bút bi, bút vẽ, thước kẻ.
-
Thiết bị có thể quay, chụp tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề
học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ, dẫn dắt vấn đề; HS tham gia trò chơi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi ô chữ:
2
Câu hỏi:
* Ô chữ hàng ngang:
Hàng 1 (10 chữ): Trình tự nucleotide trên gene quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein, qua phân tử trung gian mRNA được gọi là gì?
Hàng 2 (9 chữ): Điền vào chỗ chấm: “Thành phần cấu trúc của chuỗi polypeptide là
các… liên kết với nhau bằng liên kết peptide.”
Hàng 3 (6 chữ): Các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gen được gọi là gì?
* Ô chữ hàng dọc: Đối với các loài sinh vật, thông tin di truyền được lưu giữ và bảo
quản ở đâu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi trò chơi ô chữ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
Đáp án ô chữ hàng ngang:
+ Hàng 1: Mã di truyền.
+ Hàng 2: Amino acid.
+ Hàng 3: Allele.
Đáp án ô chữ hàng dọc: DNA.
A
M
Ã
D
I
T
R
U
Y
M
I
N
O
A
C
I
D
A
L
L
E
L
E
Ề
N
3
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Các nghiên cứu khoa học công bố gần đây cho thấy hệ
gene của người gồm nhiều phân tử DNA kích thước lớn, cấu tạo từ khoảng 3 tỉ cặp
nucleotide và có tổng chiều dài lên tới hàng mét. Bằng cách nào, với tổng kích thước
DNA lớn như vậy có thể sắp xếp ở trong nhân có đường kính chỉ 5μm? Để có câu trả lời
chính xác cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 42: Nhiễm sắc thể
và bộ nhiễm sắc thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu:
-
Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
-
Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với
tâm động, các cánh.
-
Mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của gene trên
nhiễm sắc thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I, quan sát Hình 42.1 - 42.4, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Nhiễm sắc thể
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, tổ chức 1. Khái niệm nhiễm sắc thể
hoạt động cho HS tìm hiểu về nhiễm sắc - NST là cấu trúc mang gene nằm trong
thể.
nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của
* GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia
tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật
- GV chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia, nhân thực.
mỗi nhóm chuyên gia chia thành các nhóm
4
nhỏ (mỗi nhóm 3 - 5 HS) thực hiện nhiệm
vụ như sau:
Nhóm chuyên gia 1: Đọc hiểu nội dung
mục I.1, quan sát Hình 42.1, trả lời câu 1
Phiếu học tập số 1.
Nhóm chuyên gia 2: Đọc hiểu nội dung
mục I.2a, quan sát Hình 42.2 và 42.3, trả 2. Hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc
lời câu 2 Phiếu học tập số 1.
thể
Nhóm chuyên gia 3: Đọc hiểu nội dung a) Hình dạng nhiễm sắc thể
mục I.2b, quan sát Hình 42.4, trả lời câu 3 - Hình dạng NST được quan sát ở kì giữa
Phiếu học tập số 1.
của quá trình phân bào.
* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép
- GV tiến hành tạo nhóm mới từ ba nhóm
chuyên gia, sao cho mỗi nhóm có 3 - 4
HS.
- GV yêu cầu thành viên các nhóm mảnh
ghép thảo luận, chia sẻ thông tin để hoàn - NST thường có dạng hình que, hình chữ
thành Phiếu học tập số 1 vào bảng nhóm.
V, hình chữ X hoặc hình hạt,...
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả - Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm
lời câu hỏi sau:
sắc tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động.
1. (Câu hỏi phần khởi động) Các nghiên - Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân
cứu khoa học công bố gần đây cho thấy hệ bào khi tế bào phân chia.
gene của người gồm nhiều phân tử DNA
kích thước lớn, cấu tạo từ khoảng 3 tỉ cặp
nucleotide và có tổng chiều dài lên tới
hàng mét. Bằng cách nào, với tổng kích
thước DNA lớn như vậy có thể sắp xếp ở
trong nhân có đường kính chỉ 5μm?
2. Vì sao cần quan sát NST ở kì giữa của
- Vị trí của tâm động: ở giữa (tâm cân)
hoặc đầu mút (tâm mút) hoặc ở các vị trí
5
quá trình phân bào?
còn lại của NST (tâm lệch).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV, đọc hiểu nội dung
mục I, quan sát Hình 42.1 - 42.4 SGK
tr.181 - 182 và hoàn thành Phiếu học tập
số 1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu - Ở các NST tâm lệch, tâm động là điểm
giới hạn giữa một bên cánh ngắn và một
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bên cánh dài của NST đó.
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm mảnh - NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc,
ghép trình bày kết quả thảo luận của nhóm bao gồm DNA và protein histone.
(Đính kèm dưới Hoạt động 1).
- Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA và
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi củng nhiều phân tử protein histone.
- Sợi nhiễm sắc được cuộn xoắn qua nhiều
cố:
1. Mỗi NST kép gồm hai chromatid chị em mức độ khác nhau tạo nên NST.
- Khi DNA tái bản, NST đơn biến đổi
gắn với nhau ở tâm động.
+ Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA thành NST kép.
liên kết với nhiều phân tử protein histone - Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc mang
tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc gene, các gene sắp xếp theo chiều dọc trên
được cuộn xoắn qua nhiều mức độ khác NST.
nhau tạo nên NST.
→ Nhờ cách cấu trúc đặc biệt mà phân tử
DNA có kích thước lớn, mang nhiều gene
được “đóng gói” bên trong mỗi NST và
nằm gọn trong nhân tế bào.
2. Vì khi đó các NST ở trạng thái kép và
đóng xoắn cực đại → Thể hiện hình dạng
6
đặc trưng của NST.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
- GV kết luận:
+ NST là cấu trúc mang gene nằm trong
nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu
của tính di truyền ở cấp độ tế bào của
sinh vật nhân thực.
+ NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc.
Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA
và nhiều phân tử histone. Khi DNA tái
bản, NST đơn biến đổi thành NST kép.
+ Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc
mang gene, các gene sắp xếp theo chiều
dọc trên NST.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Nhiễm sắc thể
Câu 1. Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
.........................................................................................................................................
2. Nêu khái niệm NST.
7
.........................................................................................................................................
Câu 2.
1. Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của mỗi NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Các vị trí A, B, C ở Hình 42.2d tương ứng với những bộ phận nào của NST?
.........................................................................................................................................
Câu 3.
1. Mỗi NST trong tế bào ở Hình 42.2 chứa bao nhiêu phân tử DNA?
.........................................................................................................................................
2. Các gene được sắp xếp như thế nào trên NST?
.........................................................................................................................................
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Nhiễm sắc thể
Câu 1. Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
- NST phân bố trong nhân tế bào.
2. Nêu khái niệm NST.
- NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính
di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
Câu 2.
1. Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của mỗi NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
8
- Hình 42.2a: NST dạng hình que, tâm mút.
- Hình 42.2b: NST dạng hình chữ V, tâm mút.
- Hình 42.2c: NST dạng hình hạt, tâm cân.
- Hình 42.2d: NST dạng hình chữ X, tâm lệch.
2. Các vị trí A, B, C ở Hình 42.2d tương ứng với những bộ phận nào của NST?
A - Cánh ngắn; B - Tâm động; C - Cánh dài.
Câu 3.
1. Mỗi NST trong tế bào ở Hình 42.2 chứa bao nhiêu phân tử DNA?
- Mỗi NST trong tế bào chứa một phân tử DNA.
2. Các gene được sắp xếp như thế nào trên NST?
- Các gene được sắp xếp theo chiều dọc trên NST.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bộ nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu:
-
Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh họa.
-
Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc đặc trưng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục II, quan sát Hình 42.5, Bảng 42.1
SGK trang 183, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Bộ nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Bộ nhiễm sắc thể
tập
1. Khái niệm bộ nhiễm sắc thể
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại
9
4 - 6 HS và đánh số các nhóm 1, 2, 3,...
thành từng cặp tương đồng.
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc hiểu nội Ví dụ: các NST tế bào sinh dưỡng của ruồi
dung mục II, quan sát Hình 42.5, Bảng giấm cái.
42.1 SGK tr.183 và thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phân biệt các khái niệm cặp
NST tương đồng, bộ NST lưỡng bội, bộ
NST đơn bội.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Phiếu học tập số
2 vào bảng nhóm.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả
lời câu hỏi sau: Số lượng NST trong bộ
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng
gọi là bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Ví dụ: bộ NST ở người là 2n = 46, ở ruồi
giấm là 2n = 8.
NST lưỡng bội của loài không phản ánh
A. mức độ tiến hóa của loài.
B. mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
D. số lượng gene của mỗi loài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bộ NST ở người (trái: nam, phải: nữ)
- Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn
- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.183 SGK, bội, có số lượng NST giảm đi một nửa so
quan sát Bảng 42.1 và Hình 42.5, thảo với tế bào sinh dưỡng, kí hiệu là n.
luận thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thể
cần thiết.
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và số lượng, hình dạng và cấu trúc.
thảo luận
- Các cá thể cùng loài đều mang bộ NST
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả đặc trưng của loài.
thảo luận nhiệm vụ 1 (Cột DKSP).
Ví dụ:
- Các nhóm đánh giá kết quả Phiếu học tập + Các giống ngô hiện nay được trồng ở
số 2 cho nhau: nhóm 1 đánh giá nhóm 2, nhiều quốc gia đều có bộ NST 2n = 20;
10
nhóm 2 đánh giá nhóm 3,... (Phiếu học tập + Nhiều giống chó nhà được nuôi ở nhiều
số 2 - Đính kèm dưới hoạt động).
nơi trên thế giới đều có bộ NST 2n = 78;...
- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: - Sự khác nhau về số lượng NST trong bộ
Đáp án A.
NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật
- HS khác nhận xét, đánh giá.
không phản ánh sự khác nhau về mức độ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện tiến hóa (thời kì phát sinh loài) giữa
nhiệm vụ học tập
chúng.
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận Ví dụ: Bộ NST ở người là 2n = 46; ở tinh
của HS, thái độ làm việc của HS trong tinh 2n = 48; ở gà 2n = 78;...
nhóm.
- Bộ NST của các loài có thể giống nhau
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi về số lượng NST, nhưng hình dạng và cấu
chép vào vở.
trúc khác nhau.
- GV kết luận: Mỗi loài sinh vật có bộ Ví dụ: Bộ NST cây cà chua và lúa nước 2n
NST đặc trưng về số lượng, hình dạng = 24.
và cấu trúc.
+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn
tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST
lưỡng bội có chứa các cặp NST tương
đồng, mỗi cặp gồm hai chiếc.
+ Bộ NST trong các giao tử là bộ NST
đơn bội, số lượng NST giảm đi một nửa
(a)
(b)
Bộ NST của cây cà chua (a) và lúa nước
so với tế bào sinh dưỡng.
(b)
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Bộ nhiễm sắc thể
Câu 1. Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành theo mẫu
Bảng 42.1.
11
Bảng 42.1. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội (n) của một số loài
Loài
Ngư
Tinh
ời
tinh
46
48
Gà
Cà
Ruồi
chua giấm
Đậu
hà
Ngô
lan
Lúa
Bắp
nước
cải
24
18
Số lượng NST
trong tế bào
Tế bào sinh dưỡng
78
24
8
14
20
Tế bào giao tử
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
.........................................................................................................................................
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
..........................................................................................................................................
Câu 2. Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa các loài?
..........................................................................................................................................
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và cây lúa nước có chung bộ NST? Giải thích.
..........................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Bộ nhiễm sắc thể
Câu 1. Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành theo mẫu
Bảng 42.1.
Bảng 42.1. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội (n) của một số loài
12
Loài
Ngư
Tinh
ời
tinh
Gà
Cà
Ruồi
chua giấm
Số lượng NST
Đậu
Ngô
hà
Lúa
Bắp
nước
cải
lan
trong tế bào
Tế bào sinh dưỡng
46
48
78
24
8
14
20
24
18
Tế bào giao tử
23
24
39
12
4
7
10
12
9
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
- Bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội khác nhau về số lượng NST.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
- Số lượng NST trong bộ NST ở các loài trong Bảng 42.1 đều có dạng 2n, là bộ NST
lưỡng bội.
Câu 2. Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa các loài?
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST riêng, đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc.
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và cây lúa nước có chung bộ NST? Giải thích.
- Sai vì bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng NST nhưng hình dạng và đặc
biệt là cấu trúc sẽ khác nhau.
Hoạt động 3: Thực hành: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi
a. Mục tiêu: Thực hành quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn thực hành; HS đọc hiểu nội dung mục III,
quan sát hướng dẫn của GV và thực hành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS và bản báo cáo thực hành.
13
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Thực hành: Quan sát tiêu bản
tập
nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi
- GV chuẩn bị các dụng cụ, mẫu vật theo Ví dụ: Thực hành quan sát tiêu bản NST
nội dung thực hành quan sát tiêu bản rễ hành dưới kính hiển vi
nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
- GV chia lớp thành các nhóm thực hành,
mỗi nhóm 3 - 4 HS.
- GV hướng dẫn HS cơ sở quan sát tiêu
bản nhiễm sắc thể:
+ Dùng vật kính có độ phóng đại nhỏ để
lựa chọn điểm quan sát đạt yêu cầu.
+ Trong tiêu bản có các tế bào đang ở các
kì khác nhau: Tế bào ở kì trung gian
không nhìn rõ hình dạng NST; NST quan
sát rõ nhất ở kì giữa, khi đó NST tập trung
thành một hàng ở giữa tế bào. Để quan
sát rõ hình dạng NST cần xác định tế bào
ở kì giữa của quá trình phân bào.
+ Chuyển sang vật kính có độ phóng đại
lớn hơn để quan sát rõ số lượng, hình
dạng NST.
- GV hướng dẫn, giải thích cụ thể các
bước tiến hành quan sát tiêu bản nhiễm sắc
thể.
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: ……………… Lớp: ……….
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST
dưới kính hiển vi
2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm:
- Kính hiển vi quang học có chỉ số
phóng đại vật kính 10×, 40×, 100×.
- Dầu soi kính hiển vi.
- Giấy mềm, cồn 70o.
- Bút vẽ, vở ghi.
- Máy ảnh (nếu có).
3. Các bước tiến hành:
Bước 1: Chọn vật kính có độ phóng đại
thấp (10×) để điều chỉnh độ hội tụ ánh
sáng.
Bước 2: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng
kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc sơ cấp để
đưa vật kính 10× tiến gần vào tiêu bản.
Bước 3: Vặn ốc sơ cấp kết hợp vặn ốc
thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh NST cho
rõ nét.
Bước 4: Chuyển sang quan sát tiêu bản ở
14
vật kính 40×.
Bước 5: Quan sát tiêu bản ở vật kính
100×.
- GV yêu cầu các nhóm thực hành quan sát
tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
- GV yêu cầu HS hoàn thành báo cáo thực
hành theo mẫu tr.185 SGK:
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: ……………… Lớp: ……….
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST
dưới kính hiển vi
2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm:...
3. Các bước tiến hành: Mô tả các bước
tiến hành: …
4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả
quan sát NST dưới kính hiển vi hoặc ảnh
chụp, vẽ hình NST vào vở và hoàn thành
thông tin theo mẫu Bảng 42.2.
Bảng 42.2. Kết quả quan sát tiêu bản
nhiễm sắc thể
- Nhỏ một giọt dầu soi kính vào tiêu bản
cần quan sát.
- Vặn ốc sơ cấp để đưa vật kính 100×
tiến gần vào tiêu bản, đầu vật kính ngập
vào giọt dầu vừa nhỏ.
- Vặn ốc thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh
cho rõ nét.
Bước 6: Lau sạch dầu soi kính trên vật
kính 100×.
- Dùng giấy mềm có tẩm cồn 70 o đặt nhẹ
nhàng lên bề mặt vật kính 100×.
- Giữ yên vài giây để giấy tẩm cồn hút
hết dầu soi trên bề mặt vật kính.
- Kiểm tra mâm kính, nếu có dầu soi
kính, dùng giấy mềm có tẩm cồn 70 o lau
sạch.
4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả
quan sát NST dưới kính hiển vi hoặc ảnh
chụp, vẽ hình NST vào vở và hoàn thành
thông tin theo mẫu Bảng 42.2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS đọc hiểu mục III, quan sát
hướng dẫn của GV và thực hành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
(Tiêu bản NST rễ hành ở kì giữa)
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thực hành
Bảng 42.2. Kết quả quan sát tiêu bản
nhiễm sắc thể
quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính
hiển vi.
- HS nộp bản báo cáo thực hành hoàn
thiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành
của các nhóm HS và đánh giá kết quả báo
cáo thực hành.
- GV tổng kết, chốt kiến thức.
- GV yêu cầu các nhóm dọn dẹp vệ sinh
sạch sẽ phòng thí nghiệm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm
sắc thể.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. NST là cấu trúc mang gene nằm ở
A. trong nhân tế bào.
B. màng tế bào.
C. trong tất cả các bào quan.
D. tế bào chất.
Câu 2. Giai đoạn nào trong quá trình phân bào thể hiện hình dạng đặc trưng của NST?
A. Kì trung gian.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì sau.
16
Câu 3. Mỗi chromatid gồm
A. một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử phospholipid.
B. một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein histone.
C. nhiều phân tử DNA liên kết với một phân tử phospholipid.
D. nhiều phân tử DNA liên kết với một phân tử protein histone.
Câu 4. Cặp NST tương đồng là
A. hai chromatid giống nhau, gắn với nhau ở tâm động.
B. hai NST có cùng một nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
C. hai chromatid có nguồn gốc khác nhau.
D. hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc.
Câu 5. Bộ NST ở người bình thường là
A. 2n = 46.
B. 2n = 48.
C. 2n = 44.
D. 2n = 42.
Câu 6. Số lượng NST trong tế bào giao tử của ruồi giấm là
A. 8.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 7. Để quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của các loài, người ta cần dùng đến
A. kính lúp.
B. ống nhòm.
C. kính hiển vi.
D. kính thiên văn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
Câu 6. Đáp án B.
Câu 7. Đáp án C.
17
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ
NST đơn bội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
+ Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa cặp NST tương đồng, mỗi cặp gồm hai chiếc
và có trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể sinh vật và tế bào sinh dục sơ khai.
+ Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST là bộ NST trong các giao tử, có số lượng NST giảm đi
một nửa so với tế bào sinh dưỡng.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Thiết kế bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Tìm hiểu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của
một loài sinh vật. Sau đó, thiết kế mô phỏng bộ nhiễm sắc thể đó (bằng đất nặn, giấy,
báo,...)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức triển lãm trưng bày sản phẩm thiết kế của các nhóm học sinh.
- Các nhóm HS quan sát, đánh giá sản phẩm thiết kế của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Tìm hiểu thêm mục Em có biết SGK trang 185.
- Làm bài tập Bài 42 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 43 - Nguyên phân và giảm phân.
19
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG XII: DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
BÀI 42: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
-
Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với
tâm động, các cánh.
-
Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh họa.
-
Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
-
Thực hành: Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu
hỏi liên quan đến nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể.
-
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung liên quan đến nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc
thể.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thiết kế, sáng tạo sản phẩm mô phỏng bộ
nhiễm sắc thể của một số loài sinh vật.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức khoa học:
o Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
o Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì
giữa với tâm động, các cánh.
1
o Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh
họa.
o Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
o Thực hành quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sản
phẩm mô phỏng bộ nhiễm sắc thể của một số loài sinh vật.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến di truyền học.
-
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hình ảnh 42.1 - 42.6 và các hình ảnh liên quan đến nhiễm sắc thể.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
-
Bảng nhóm, bút dạ, bút bi, bút vẽ, thước kẻ.
-
Thiết bị có thể quay, chụp tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề
học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ, dẫn dắt vấn đề; HS tham gia trò chơi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi ô chữ:
2
Câu hỏi:
* Ô chữ hàng ngang:
Hàng 1 (10 chữ): Trình tự nucleotide trên gene quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein, qua phân tử trung gian mRNA được gọi là gì?
Hàng 2 (9 chữ): Điền vào chỗ chấm: “Thành phần cấu trúc của chuỗi polypeptide là
các… liên kết với nhau bằng liên kết peptide.”
Hàng 3 (6 chữ): Các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gen được gọi là gì?
* Ô chữ hàng dọc: Đối với các loài sinh vật, thông tin di truyền được lưu giữ và bảo
quản ở đâu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi trò chơi ô chữ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
Đáp án ô chữ hàng ngang:
+ Hàng 1: Mã di truyền.
+ Hàng 2: Amino acid.
+ Hàng 3: Allele.
Đáp án ô chữ hàng dọc: DNA.
A
M
Ã
D
I
T
R
U
Y
M
I
N
O
A
C
I
D
A
L
L
E
L
E
Ề
N
3
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Các nghiên cứu khoa học công bố gần đây cho thấy hệ
gene của người gồm nhiều phân tử DNA kích thước lớn, cấu tạo từ khoảng 3 tỉ cặp
nucleotide và có tổng chiều dài lên tới hàng mét. Bằng cách nào, với tổng kích thước
DNA lớn như vậy có thể sắp xếp ở trong nhân có đường kính chỉ 5μm? Để có câu trả lời
chính xác cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 42: Nhiễm sắc thể
và bộ nhiễm sắc thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu:
-
Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
-
Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với
tâm động, các cánh.
-
Mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của gene trên
nhiễm sắc thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I, quan sát Hình 42.1 - 42.4, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Nhiễm sắc thể
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, tổ chức 1. Khái niệm nhiễm sắc thể
hoạt động cho HS tìm hiểu về nhiễm sắc - NST là cấu trúc mang gene nằm trong
thể.
nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của
* GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia
tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật
- GV chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia, nhân thực.
mỗi nhóm chuyên gia chia thành các nhóm
4
nhỏ (mỗi nhóm 3 - 5 HS) thực hiện nhiệm
vụ như sau:
Nhóm chuyên gia 1: Đọc hiểu nội dung
mục I.1, quan sát Hình 42.1, trả lời câu 1
Phiếu học tập số 1.
Nhóm chuyên gia 2: Đọc hiểu nội dung
mục I.2a, quan sát Hình 42.2 và 42.3, trả 2. Hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc
lời câu 2 Phiếu học tập số 1.
thể
Nhóm chuyên gia 3: Đọc hiểu nội dung a) Hình dạng nhiễm sắc thể
mục I.2b, quan sát Hình 42.4, trả lời câu 3 - Hình dạng NST được quan sát ở kì giữa
Phiếu học tập số 1.
của quá trình phân bào.
* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép
- GV tiến hành tạo nhóm mới từ ba nhóm
chuyên gia, sao cho mỗi nhóm có 3 - 4
HS.
- GV yêu cầu thành viên các nhóm mảnh
ghép thảo luận, chia sẻ thông tin để hoàn - NST thường có dạng hình que, hình chữ
thành Phiếu học tập số 1 vào bảng nhóm.
V, hình chữ X hoặc hình hạt,...
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả - Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm
lời câu hỏi sau:
sắc tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động.
1. (Câu hỏi phần khởi động) Các nghiên - Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân
cứu khoa học công bố gần đây cho thấy hệ bào khi tế bào phân chia.
gene của người gồm nhiều phân tử DNA
kích thước lớn, cấu tạo từ khoảng 3 tỉ cặp
nucleotide và có tổng chiều dài lên tới
hàng mét. Bằng cách nào, với tổng kích
thước DNA lớn như vậy có thể sắp xếp ở
trong nhân có đường kính chỉ 5μm?
2. Vì sao cần quan sát NST ở kì giữa của
- Vị trí của tâm động: ở giữa (tâm cân)
hoặc đầu mút (tâm mút) hoặc ở các vị trí
5
quá trình phân bào?
còn lại của NST (tâm lệch).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV, đọc hiểu nội dung
mục I, quan sát Hình 42.1 - 42.4 SGK
tr.181 - 182 và hoàn thành Phiếu học tập
số 1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu - Ở các NST tâm lệch, tâm động là điểm
giới hạn giữa một bên cánh ngắn và một
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bên cánh dài của NST đó.
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm mảnh - NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc,
ghép trình bày kết quả thảo luận của nhóm bao gồm DNA và protein histone.
(Đính kèm dưới Hoạt động 1).
- Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA và
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi củng nhiều phân tử protein histone.
- Sợi nhiễm sắc được cuộn xoắn qua nhiều
cố:
1. Mỗi NST kép gồm hai chromatid chị em mức độ khác nhau tạo nên NST.
- Khi DNA tái bản, NST đơn biến đổi
gắn với nhau ở tâm động.
+ Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA thành NST kép.
liên kết với nhiều phân tử protein histone - Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc mang
tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc gene, các gene sắp xếp theo chiều dọc trên
được cuộn xoắn qua nhiều mức độ khác NST.
nhau tạo nên NST.
→ Nhờ cách cấu trúc đặc biệt mà phân tử
DNA có kích thước lớn, mang nhiều gene
được “đóng gói” bên trong mỗi NST và
nằm gọn trong nhân tế bào.
2. Vì khi đó các NST ở trạng thái kép và
đóng xoắn cực đại → Thể hiện hình dạng
6
đặc trưng của NST.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
- GV kết luận:
+ NST là cấu trúc mang gene nằm trong
nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu
của tính di truyền ở cấp độ tế bào của
sinh vật nhân thực.
+ NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc.
Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA
và nhiều phân tử histone. Khi DNA tái
bản, NST đơn biến đổi thành NST kép.
+ Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc
mang gene, các gene sắp xếp theo chiều
dọc trên NST.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Nhiễm sắc thể
Câu 1. Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
.........................................................................................................................................
2. Nêu khái niệm NST.
7
.........................................................................................................................................
Câu 2.
1. Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của mỗi NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Các vị trí A, B, C ở Hình 42.2d tương ứng với những bộ phận nào của NST?
.........................................................................................................................................
Câu 3.
1. Mỗi NST trong tế bào ở Hình 42.2 chứa bao nhiêu phân tử DNA?
.........................................................................................................................................
2. Các gene được sắp xếp như thế nào trên NST?
.........................................................................................................................................
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Nhiễm sắc thể
Câu 1. Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
- NST phân bố trong nhân tế bào.
2. Nêu khái niệm NST.
- NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính
di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
Câu 2.
1. Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của mỗi NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
8
- Hình 42.2a: NST dạng hình que, tâm mút.
- Hình 42.2b: NST dạng hình chữ V, tâm mút.
- Hình 42.2c: NST dạng hình hạt, tâm cân.
- Hình 42.2d: NST dạng hình chữ X, tâm lệch.
2. Các vị trí A, B, C ở Hình 42.2d tương ứng với những bộ phận nào của NST?
A - Cánh ngắn; B - Tâm động; C - Cánh dài.
Câu 3.
1. Mỗi NST trong tế bào ở Hình 42.2 chứa bao nhiêu phân tử DNA?
- Mỗi NST trong tế bào chứa một phân tử DNA.
2. Các gene được sắp xếp như thế nào trên NST?
- Các gene được sắp xếp theo chiều dọc trên NST.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bộ nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu:
-
Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh họa.
-
Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc đặc trưng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục II, quan sát Hình 42.5, Bảng 42.1
SGK trang 183, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Bộ nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Bộ nhiễm sắc thể
tập
1. Khái niệm bộ nhiễm sắc thể
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại
9
4 - 6 HS và đánh số các nhóm 1, 2, 3,...
thành từng cặp tương đồng.
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc hiểu nội Ví dụ: các NST tế bào sinh dưỡng của ruồi
dung mục II, quan sát Hình 42.5, Bảng giấm cái.
42.1 SGK tr.183 và thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phân biệt các khái niệm cặp
NST tương đồng, bộ NST lưỡng bội, bộ
NST đơn bội.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Phiếu học tập số
2 vào bảng nhóm.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả
lời câu hỏi sau: Số lượng NST trong bộ
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng
gọi là bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Ví dụ: bộ NST ở người là 2n = 46, ở ruồi
giấm là 2n = 8.
NST lưỡng bội của loài không phản ánh
A. mức độ tiến hóa của loài.
B. mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
D. số lượng gene của mỗi loài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bộ NST ở người (trái: nam, phải: nữ)
- Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn
- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.183 SGK, bội, có số lượng NST giảm đi một nửa so
quan sát Bảng 42.1 và Hình 42.5, thảo với tế bào sinh dưỡng, kí hiệu là n.
luận thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thể
cần thiết.
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và số lượng, hình dạng và cấu trúc.
thảo luận
- Các cá thể cùng loài đều mang bộ NST
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả đặc trưng của loài.
thảo luận nhiệm vụ 1 (Cột DKSP).
Ví dụ:
- Các nhóm đánh giá kết quả Phiếu học tập + Các giống ngô hiện nay được trồng ở
số 2 cho nhau: nhóm 1 đánh giá nhóm 2, nhiều quốc gia đều có bộ NST 2n = 20;
10
nhóm 2 đánh giá nhóm 3,... (Phiếu học tập + Nhiều giống chó nhà được nuôi ở nhiều
số 2 - Đính kèm dưới hoạt động).
nơi trên thế giới đều có bộ NST 2n = 78;...
- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: - Sự khác nhau về số lượng NST trong bộ
Đáp án A.
NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật
- HS khác nhận xét, đánh giá.
không phản ánh sự khác nhau về mức độ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện tiến hóa (thời kì phát sinh loài) giữa
nhiệm vụ học tập
chúng.
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận Ví dụ: Bộ NST ở người là 2n = 46; ở tinh
của HS, thái độ làm việc của HS trong tinh 2n = 48; ở gà 2n = 78;...
nhóm.
- Bộ NST của các loài có thể giống nhau
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi về số lượng NST, nhưng hình dạng và cấu
chép vào vở.
trúc khác nhau.
- GV kết luận: Mỗi loài sinh vật có bộ Ví dụ: Bộ NST cây cà chua và lúa nước 2n
NST đặc trưng về số lượng, hình dạng = 24.
và cấu trúc.
+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn
tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST
lưỡng bội có chứa các cặp NST tương
đồng, mỗi cặp gồm hai chiếc.
+ Bộ NST trong các giao tử là bộ NST
đơn bội, số lượng NST giảm đi một nửa
(a)
(b)
Bộ NST của cây cà chua (a) và lúa nước
so với tế bào sinh dưỡng.
(b)
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Bộ nhiễm sắc thể
Câu 1. Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành theo mẫu
Bảng 42.1.
11
Bảng 42.1. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội (n) của một số loài
Loài
Ngư
Tinh
ời
tinh
46
48
Gà
Cà
Ruồi
chua giấm
Đậu
hà
Ngô
lan
Lúa
Bắp
nước
cải
24
18
Số lượng NST
trong tế bào
Tế bào sinh dưỡng
78
24
8
14
20
Tế bào giao tử
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
.........................................................................................................................................
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
..........................................................................................................................................
Câu 2. Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa các loài?
..........................................................................................................................................
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và cây lúa nước có chung bộ NST? Giải thích.
..........................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Bộ nhiễm sắc thể
Câu 1. Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành theo mẫu
Bảng 42.1.
Bảng 42.1. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội (n) của một số loài
12
Loài
Ngư
Tinh
ời
tinh
Gà
Cà
Ruồi
chua giấm
Số lượng NST
Đậu
Ngô
hà
Lúa
Bắp
nước
cải
lan
trong tế bào
Tế bào sinh dưỡng
46
48
78
24
8
14
20
24
18
Tế bào giao tử
23
24
39
12
4
7
10
12
9
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
- Bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội khác nhau về số lượng NST.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
- Số lượng NST trong bộ NST ở các loài trong Bảng 42.1 đều có dạng 2n, là bộ NST
lưỡng bội.
Câu 2. Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa các loài?
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST riêng, đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc.
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và cây lúa nước có chung bộ NST? Giải thích.
- Sai vì bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng NST nhưng hình dạng và đặc
biệt là cấu trúc sẽ khác nhau.
Hoạt động 3: Thực hành: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi
a. Mục tiêu: Thực hành quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn thực hành; HS đọc hiểu nội dung mục III,
quan sát hướng dẫn của GV và thực hành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS và bản báo cáo thực hành.
13
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Thực hành: Quan sát tiêu bản
tập
nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi
- GV chuẩn bị các dụng cụ, mẫu vật theo Ví dụ: Thực hành quan sát tiêu bản NST
nội dung thực hành quan sát tiêu bản rễ hành dưới kính hiển vi
nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
- GV chia lớp thành các nhóm thực hành,
mỗi nhóm 3 - 4 HS.
- GV hướng dẫn HS cơ sở quan sát tiêu
bản nhiễm sắc thể:
+ Dùng vật kính có độ phóng đại nhỏ để
lựa chọn điểm quan sát đạt yêu cầu.
+ Trong tiêu bản có các tế bào đang ở các
kì khác nhau: Tế bào ở kì trung gian
không nhìn rõ hình dạng NST; NST quan
sát rõ nhất ở kì giữa, khi đó NST tập trung
thành một hàng ở giữa tế bào. Để quan
sát rõ hình dạng NST cần xác định tế bào
ở kì giữa của quá trình phân bào.
+ Chuyển sang vật kính có độ phóng đại
lớn hơn để quan sát rõ số lượng, hình
dạng NST.
- GV hướng dẫn, giải thích cụ thể các
bước tiến hành quan sát tiêu bản nhiễm sắc
thể.
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: ……………… Lớp: ……….
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST
dưới kính hiển vi
2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm:
- Kính hiển vi quang học có chỉ số
phóng đại vật kính 10×, 40×, 100×.
- Dầu soi kính hiển vi.
- Giấy mềm, cồn 70o.
- Bút vẽ, vở ghi.
- Máy ảnh (nếu có).
3. Các bước tiến hành:
Bước 1: Chọn vật kính có độ phóng đại
thấp (10×) để điều chỉnh độ hội tụ ánh
sáng.
Bước 2: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng
kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc sơ cấp để
đưa vật kính 10× tiến gần vào tiêu bản.
Bước 3: Vặn ốc sơ cấp kết hợp vặn ốc
thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh NST cho
rõ nét.
Bước 4: Chuyển sang quan sát tiêu bản ở
14
vật kính 40×.
Bước 5: Quan sát tiêu bản ở vật kính
100×.
- GV yêu cầu các nhóm thực hành quan sát
tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
- GV yêu cầu HS hoàn thành báo cáo thực
hành theo mẫu tr.185 SGK:
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: ……………… Lớp: ……….
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST
dưới kính hiển vi
2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm:...
3. Các bước tiến hành: Mô tả các bước
tiến hành: …
4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả
quan sát NST dưới kính hiển vi hoặc ảnh
chụp, vẽ hình NST vào vở và hoàn thành
thông tin theo mẫu Bảng 42.2.
Bảng 42.2. Kết quả quan sát tiêu bản
nhiễm sắc thể
- Nhỏ một giọt dầu soi kính vào tiêu bản
cần quan sát.
- Vặn ốc sơ cấp để đưa vật kính 100×
tiến gần vào tiêu bản, đầu vật kính ngập
vào giọt dầu vừa nhỏ.
- Vặn ốc thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh
cho rõ nét.
Bước 6: Lau sạch dầu soi kính trên vật
kính 100×.
- Dùng giấy mềm có tẩm cồn 70 o đặt nhẹ
nhàng lên bề mặt vật kính 100×.
- Giữ yên vài giây để giấy tẩm cồn hút
hết dầu soi trên bề mặt vật kính.
- Kiểm tra mâm kính, nếu có dầu soi
kính, dùng giấy mềm có tẩm cồn 70 o lau
sạch.
4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả
quan sát NST dưới kính hiển vi hoặc ảnh
chụp, vẽ hình NST vào vở và hoàn thành
thông tin theo mẫu Bảng 42.2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS đọc hiểu mục III, quan sát
hướng dẫn của GV và thực hành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
(Tiêu bản NST rễ hành ở kì giữa)
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thực hành
Bảng 42.2. Kết quả quan sát tiêu bản
nhiễm sắc thể
quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính
hiển vi.
- HS nộp bản báo cáo thực hành hoàn
thiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành
của các nhóm HS và đánh giá kết quả báo
cáo thực hành.
- GV tổng kết, chốt kiến thức.
- GV yêu cầu các nhóm dọn dẹp vệ sinh
sạch sẽ phòng thí nghiệm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm
sắc thể.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. NST là cấu trúc mang gene nằm ở
A. trong nhân tế bào.
B. màng tế bào.
C. trong tất cả các bào quan.
D. tế bào chất.
Câu 2. Giai đoạn nào trong quá trình phân bào thể hiện hình dạng đặc trưng của NST?
A. Kì trung gian.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì sau.
16
Câu 3. Mỗi chromatid gồm
A. một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử phospholipid.
B. một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein histone.
C. nhiều phân tử DNA liên kết với một phân tử phospholipid.
D. nhiều phân tử DNA liên kết với một phân tử protein histone.
Câu 4. Cặp NST tương đồng là
A. hai chromatid giống nhau, gắn với nhau ở tâm động.
B. hai NST có cùng một nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
C. hai chromatid có nguồn gốc khác nhau.
D. hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc.
Câu 5. Bộ NST ở người bình thường là
A. 2n = 46.
B. 2n = 48.
C. 2n = 44.
D. 2n = 42.
Câu 6. Số lượng NST trong tế bào giao tử của ruồi giấm là
A. 8.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 7. Để quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của các loài, người ta cần dùng đến
A. kính lúp.
B. ống nhòm.
C. kính hiển vi.
D. kính thiên văn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
Câu 6. Đáp án B.
Câu 7. Đáp án C.
17
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ
NST đơn bội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
+ Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa cặp NST tương đồng, mỗi cặp gồm hai chiếc
và có trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể sinh vật và tế bào sinh dục sơ khai.
+ Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST là bộ NST trong các giao tử, có số lượng NST giảm đi
một nửa so với tế bào sinh dưỡng.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Thiết kế bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Tìm hiểu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của
một loài sinh vật. Sau đó, thiết kế mô phỏng bộ nhiễm sắc thể đó (bằng đất nặn, giấy,
báo,...)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức triển lãm trưng bày sản phẩm thiết kế của các nhóm học sinh.
- Các nhóm HS quan sát, đánh giá sản phẩm thiết kế của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Tìm hiểu thêm mục Em có biết SGK trang 185.
- Làm bài tập Bài 42 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 43 - Nguyên phân và giảm phân.
19
 









Các ý kiến mới nhất