Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:22' 06-09-2024
Dung lượng: 842.2 KB
Số lượt tải: 667
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG II: ÁNH SÁNG
BÀI 5: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi
trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).

-

Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc
chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.

-

Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.

-

Vận dụng được biểu thức n= sinr trong một số trường hợp đơn giản.

-

Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải quyết một số hiện tượng đơn

sini

giản thường gặp trong thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu
cầu của GV đưa ra.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ
ánh sáng.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được thí nghiệm khúc xạ ánh
sáng, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.

Năng lực đặc thù:
1

-

Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
+ Nhận biết và nêu được nội dung định luật khúc xạ ánh sáng.
+ Nêu được biểu thức xác định chiết suất của môi trường.

-

Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những
hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.

3. Phẩm chất
-

Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh
sáng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.

-

Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bố trí thí nghiệm hiện tượng khúc xạ ánh
sáng, hình ảnh đường truyền của chùm tia sáng, hình ảnh thí nghiệm tìm mặt
phẳng chứa tia khúc xạ,…

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

-

Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh:
-

HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm:
+ Bộ (1): 1 chiếc cốc nhựa, 1 đồng xu, 1 chai nước.
+ Bộ (2): 1 bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ; 1 bản bán trụ
bằng thủy tinh; 1 đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng; 1 nguồn điện.
+ Bộ (3): 1 bản bán trụ bằng thủy tinh trong suốt; 1 tấm xốp mỏng có gắn bảng
chia độ; 4 chiếc đinh ghim giống nhau; 1 tấm nhựa phẳng.

-

HS cả lớp:

2

+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn, từ đó xác
định được vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ
đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành nhóm 4 – 6 HS.
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Đặt đồng xu vào giữa đáy cốc, đặt mắt quan sát sao cho không nhìn thấy đồng xu.
+ Giữ nguyên vị trí đặt mắt, đổ nước vào cốc cho tới khi nước đầy ¾ cốc, quan sát hiện
tượng xảy ra.
- GV yêu cầu HS nêu và giải thích hiện tượng quan sát được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm.
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn giải thích hiện tượng quan sát được.
Gợi ý trả lời:
- Kết quả thí nghiệm: quan sát được đồng xu khi đổ nước vào cốc.
- Giải thích:
3

+ Ánh sáng bị nước bẻ cong.
+ Nước nâng đồng xu lên đến vị trí mà mắt người có thể quan sát được.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Hình ảnh
đồng xu mà ta quan sát được khi đổ nước vào cốc được tạo ra từ một hiện tượng quang
học gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Để có thể đưa ra lời giải thích chính xác, chúng
ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Bài 5: Khúc xạ ánh sáng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này
sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, hiểu rõ được hiện tượng khúc xạ
ánh sáng và nhận biết được các đại lượng, kí hiệu.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được nội
dung liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. HIỆN TƯỢNG KHÚC

- GV chia lớp thành 6 nhóm.

XẠ ÁNH SÁNG

- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi nhóm và - Tia sáng truyền từ không
giới thiệu về các dụng cụ đó cho HS.

khí sang thủy tinh thì bị gãy

- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn khúc tại mặt phân cách giữa
trong phần Hoạt động (SGK – tr25)

hai môi trường. Hiện tượng

Thí nghiệm 1: Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng

tia sáng bị gãy khúc xảy ra

Chuẩn bị:

tại mặt phân cách khi ánh

- Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn sáng truyền từ môi trường
chia độ;

trong suốt này sang môi

- Một bản bán trụ bằng thuỷ tinh;

trường trong suốt khác.
- Hiện tượng khúc xạ ánh
4

- Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng;

sáng là hiện tượng tia sáng

- Nguồn điện (biến áp nguồn).

bị gãy khúc tại mặt phân

Tiến hành:

cách khi truyền từ môi

- Bố trí thí nghiệm như Hình 5.1.

trường trong suốt này sang
môi trường trong suốt khác.

- Chiếu một chùm sáng tới SI (điểm tới I là tâm của bản
bán trụ).
- Quan sát đường đi của chùm sáng.
Trả lời câu hỏi sau: Chùm sáng truyền từ không khí vào
thủy tinh bị gãy khúc (lệch khỏi phương truyền) tại đâu?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về đường đi của chùm
tia sáng khi qua mặt phân cách.
- GV chiếu hình ảnh đường truyền của chùm tia sáng
(hình 5.2) cho HS quan sát.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các quy ước tên gọi các
yếu tố trong hình ảnh mô tả hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
5

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội
dung Câu hỏi (SGK – tr26)
Một tia sáng truyền tới mặt nước tạo ra một tia phản xạ
và một tia khúc xạ (hình 5.3). Hãy vẽ vào vở và bổ sung
chiều mũi tên của các tia sáng.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về hiện tượng khúc xạ
ánh sáng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến
hành thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân
về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr25)
- Nhận xét về đường truyền tia sáng: tia sáng bị gãy
khúc tại mặt phân cách giữa thủy tinh và không khí.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr26)
- Theo định luật khúc xạ ánh sáng: Tia tới và tia khúc xạ
nằm ở hai bên pháp tuyến, vậy tia tới là S 2I và tia khúc
xạ là IS3; IS1 là tia phản xạ.

6

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Hiện tượng
khúc xạ ánh sáng và chuyển sang nội dung Định luật
khúc xạ ánh sáng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ
ánh sáng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, từ đó rút ra nội dung của định luật
khúc xạ ánh sáng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được nội dung định
luật khúc xạ ánh sáng.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
*Trạm 1:
- Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn sau:
+ Bố trí thí nghiệm tương tự như hình 5.1.

7

+ Chiếu tia sáng tới mặt phân cách tại điểm tới I (tâm của đường tròn chia độ) lần lượt
với góc tới 00, 200, 400, 600, 800.
+ Đọc giá trị góc khúc xạ tương ứng, tính tỉ số sini/sinr và hoàn thành Bảng kết quả thí
nghiệm.
Góc tới

Góc khúc xạ r Tỉ số sini/sinr

i
00
200
400
600
800
- Từ kết quả của thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. So sánh độ lớn của góc tới i và góc khúc xạ r.
2. Trả lời câu hỏi: Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp tuyến so với tia tới?
3. Nhận xét tỉ số sini/sinr.
*Trạm 2:
- Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn sau:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 5.4.

+ Cắm các đinh ghim tại O và A để xác định pháp tuyến OA.
+ Cắm đinh ghim ở B để xác định tia tới là BO.
+ Đặt mắt để nhìn vào mặt phẳng của bản bán trụ sao cho đầu mũ đinh ghim ở O che
khuất ảnh đầu mũ đinh ghim ở B.
+ Cắm đinh ghim ở C trên đường truyền sáng từ O tới mắt sao cho đầu mũ đinh ghim ở
C che khuất ảnh đầu đinh ghim ở B và O. Khi đó tia khúc xạ sẽ là tia OC.
8

+ Bỏ bản bán trụ thủy tinh ra, dùng tấm nhựa phẳng để kiểm tra các tia BO, OA, OC
có đồng phẳng hay không?
- Trả lời câu hỏi sau:
Kết quả thí nghiệm cho thấy tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II.

ĐỊNH

- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm (3) cho các nhóm HS.

KHÚC

- GV phát Phiếu học tập cho các nhóm.

SÁNG

LUẬT

XẠ

ÁNH

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo 2 trạm được - Tia khúc xạ nằm trong
nêu trong Phiếu học tập:

mặt phẳng tới và ở phía

Nhóm 1,2,3: Thực hiện nhiệm vụ của Trạm 1.

bên kia pháp tuyến so

Nhóm 4,5,6: Thực hiện nhiệm vụ của Trạm 2.

với tia tới.

- Sau 10 phút, GV yêu cầu HS di chuyển và đổi vị trí cho - Với hai môi trường
các nhóm khác trạm, thực hiện nhiệm vụ các trạm còn lại.

trong suốt nhất định, tỉ

- Sau khi các nhóm trả lời nội dung Phiếu học tập, GV kết số giữa sin của góc tới
luận về định luật khúc xạ ánh sáng.

(sini) và sin của góc

- Sau khi rút ra nội dung định luật, GV yêu cầu HS thảo khúc
luận và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr27,28)
1. Hình 5.5 mô tả hiện tượng khúc xạ khi tia sáng truyền từ
môi trường nước ra không khí. Chỉ ra điểm tới, tia tới, tia

xạ

(sinr)

luôn

không đổi.
sini
=hằng số
sinr

khúc xạ, vẽ pháp tuyến tại điểm tới. So sánh độ lớn của góc
khúc xạ và góc tới.

9

2. Quan sát đường truyền của tia sáng trong Hình 5.6, vận
dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi ở phần mở bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến
hành thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra
và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về
các nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
*Trạm 1:
1. Góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.
2. Tia khúc xạ nằm ở bên kia pháp tuyến.
3. Tỉ số sini/sinr gần như không đổi.
*Trạm 2:
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới.
10

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr27,28)
1. Điểm tới B, tia tới AB, tia khúc xạ BC, pháp tuyến NN'.

CBN ' lớn hơn góc tới ^
ABN .
Góc khúc xạ ^

2. Mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó
tới mắt ta.
- Ở Hình 5.6a, khi không có nước, chùm sáng từ đồng xu
truyền thẳng ra khỏi cốc và không tới vị trí đặt mắt, nên
mắt không thể nhìn thấy được đồng xu trong cốc.
- Khi đổ nước vào cốc (Hình 5.6b), chùm sáng từ đồng xu
truyền đến mặt phân cách của nước và không khí thì bị lệch
khỏi phương truyền (gãy khúc) theo định luật khúc xạ ánh
sáng. Chùm sáng lệch về phía vị trí đặt mắt nên lúc này mắt
nhìn thấy đồng xu trong cốc.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Định luật khúc
xạ ánh sáng và chuyển sang nội dung Chiết suất của môi
trường.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về chiết suất của môi trường
a. Mục tiêu: HS nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí
(hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGk để hiểu khái niệm chiết suất
của môi trường và các công thức liên quan.

11

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được nội
dung liên quan đến chiết suất của môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu TRƯỜNG
SGK và trình bày các khái niệm, công thức chiết 1. Chiết suất tỉ đối
suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối của một môi trường. - Tỉ số không đổi sini trong hiện
sinr
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên
tượng khúc xạ được gọi là chiết
cứu SGK và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK –
suất tỉ đối n21 của môi trường 2
tr28)
đối với môi trường 1:
1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi
n2
sini
=n21 =
sinr
n1

trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng
đó?

+ Nếu n21 > 1 thì r < i: Tia khúc

2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn.
không khí với góc tới là i = 60 0 thì góc khúc xạ + Nếu n21 < 1 thì r > i: Tia khúc
trong nước là r = 400.

xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn.

- GV chiếu bảng và giới thiệu chiết suất một số 2. Chiết suất tuyệt đối
môi trường cho HS.
- Chiết suất tuyệt đối của một môi
trường là chiết suất tỉ đối của môi
trường đó đối với chân không.
- Công thức tính chiết suất của
một môi trường:
- GV kết luận về chiết suất tỉ đối và chiết suất
tuyệt đối.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu
hỏi mà GV đưa ra và nhận xét.

n=

c
v

Trong đó
+ c là tốc độ ánh sáng trong chân
không (c = 3.108 m/s);
+ v là tốc độ ánh sáng trong môi
12

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận trường.
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr28)
1. Chiết suất tỉ đối của hai môi trường cho biết sự
lệch khỏi phương truyền tại mặt phân cách của
đường đi tia sáng đó. Nếu chiết suất tỉ đối lớn hơn
1 thì tia khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn,
nếu chiết suất tỉ đối nhỏ hơn 1 thì tia khúc xạ bị
lệch ra xa pháp tuyến hơn.
2.
sini n2
= =n
sinr n1 21
⇒ n2=n1

sini
sin 60
=1.
=1,35
sinr
sin 40

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Chiết
suất của môi trường và chuyển sang nội dung
Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức vừa học để luyện tập kiến thức về định luật khíc xạ,
bài tập thực hành và bài tập trong thực tế.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
13

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Hình dưới mô tả tia sáng bị khúc xạ khi đi từ không khí vào nước. Trong đó tia
SI được gọi là gì?

A. Tia khúc xạ.
B. Tia phản xạ
C. Tia tới.
D. Tia pháp tuyến.
Câu 2: Với n là chiết suất môi trường, c là tốc độ ánh sáng truyền trong chân không và v
là tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường đó, công thức nào sau đây đúng?
c

A. n= v .
v

B. n= c .
C. n = v.c.
D. n = v2.c.
Câu 3: Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt cho chiết suất n sang môi trường không
khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ. Cho α = 60 0 và β = 300. Phát biểu
nào sau đây đúng?

A. Góc tới bằng 600.
B, Góc khúc xạ bằng 300.
14

C. Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 90 0.
D. Chiết suất của chất lỏng là n = 4/3.
Câu 4: Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới i = 60 0 thì góc khúc xạ
trong nước là r = 400. Chiết suất của nước bằng
A. 1,53.
B. 1,35.
C. 1,50.
D. 1,30.
Câu 5: Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường nước và không khí.
Biết chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n = 4/3 và góc tới bằng 30 0. Độ lớn
góc khúc xạ là
A. 48,590.
B. 22,020.
C. 41,810.
D. 19,470.
Câu 6: Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi trường nước ra không khí.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. B là điểm tới.
B. AB là tia khúc xạ.
C. BN là tia tới.
D. BC là pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 7: Một bể chứa nước rất rộng có thành cao 50 cm và đáy phẳng rất rộng, mực nước
trong bể cao 40 cm. Ánh sáng chiếu vào theo phương hợp với mặt nước góc 30 0. Biết
chiết suất của nước là 4/3. Độ dài của thành bể tạo thành trên đáy bể nước là
A. 51,4 cm.

15

B. 17,3 cm.
C. 85,9 cm.
D. 34,1 cm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

C

A

C

D

B

A

A

Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải thích được sự khúc xạ
ánh sáng trong thí nghiệm mở đầu.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà, giải thích hiện tượng của nội dung Mở đầu (SGK –
tr25)
Tại sao khi trong cốc không có nước thì ta không thể nhìn thấy đồng xu (hình a), còn nếu
vẫn giữ nguyên vị trí đặt mắt và cốc nhưng rót nước vào cốc thì ta lại nhìn thấy đồng xu
(hình b)?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

16

- HS vận dụng kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật truyền thẳng ánh
sáng, suy luận để giải thích cho hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
+ Ánh sáng truyền trong môi trường trong suốt và đẳng hướng theo đường thẳng. Muốn
nhìn thấy 1 vật thì phải có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
+ Khi chưa đổ nước, nếu di chuyển mắt tới vị trí thích hợp, ánh sáng từ đồng xu một
phần bị chặn bởi thành cốc, một phần không truyền tới mắt nên mắt không nhìn thấy
đồng xu.
+ Khi đổ nước vào cốc, tia sáng truyền từ đồng xu tới gặp mặt phân cách giữa nước và
không khí nên bị khúc xạ và đổi phương truyền. Các tia khúc xạ truyền tới mắt nên mắt
nhìn thấy đồng xu.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 5.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 6. Phản xạ toàn phần.

17
 
Gửi ý kiến