Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Mĩ thuật 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Yến Phượng
Ngày gửi: 20h:24' 05-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
HOÀNG MINH PHÚC – PHẠM THUỲ LIÊM
NGUYỄN ĐẶNG AN GIANG – NGÔ ANH KHOA

Kế hoạch bài dạy

môn

MĨ THUẬT
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa MĨ THUẬT 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Bản 2

Hoàng Minh Phúc
Phạm ThUỲ Liêm – Nguyễn Đặng An Giang – Ngô Anh Khoa

Kế hoạch bài dạy

môn

MĨ THUẬT
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa MĨ THUẬT 5 – Bản 2
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Mục lục
Trang
PHẦN MỘT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................................3
PHẦN HAI: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ......................................................................6
Chủ đề 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ ................................................................................................................. 6
Bài 1: Ngày hè ...................................................................................................................................... 6
Bài 2: Cánh diều tuổi thơ ...............................................................................................................14
Chủ đề 2: CUỘC SỐNG QUANH EM ....................................................................................................23
Bài 3: Quê ngoại ................................................................................................................................23
Bài 4: Vòng quanh thế giới ............................................................................................................31
Chủ đề 3: LỄ HỘI .......................................................................................................................................39
Bài 5: Lễ hội hoa ................................................................................................................................39
Bài 6: Trang phục lễ hội ..................................................................................................................47
Chủ đề 4: HOẠT ĐỘNG THỂ THAO ......................................................................................................54
Bài 7: Cùng nhau đạp xe ................................................................................................................54
Bài 8: Em là nhà vô địch .................................................................................................................62
TRƯNG BÀY CUỐI HỌC KÌ I ...........................................................................................69
Chủ đề 5: EM LÀ NHÀ SÁNG TẠO ........................................................................................................71
Bài 9: Đôi bàn tay khéo léo ...........................................................................................................71
Bài 10: Em tập làm nghệ nhân .....................................................................................................79
Chủ đề 6: HÀNH TINH XANH ................................................................................................................86
Bài 11: Bảo vệ không gian xanh ..................................................................................................86
Bài 12: Em yêu cây xanh .................................................................................................................93
Chủ đề 7: KHÔNG GIAN VUI CHƠI .................................................................................................... 101
Bài 13: Khu vui chơi ...................................................................................................................... 101
Bài 14: Tạo hình đồ chơi .............................................................................................................. 108
Chủ đề 8: VUI TỚI TRƯỜNG ................................................................................................................. 115
Bài 15: Tranh tường ở trường em ............................................................................................. 115
Bài 16: Trang trí lớp học ............................................................................................................... 122
TRƯNG BÀY CUỐI NĂM ..............................................................................................129
2

PHẦN MỘT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Mục đích biên soạn
Sách Kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật lớp 5 (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa Mĩ thuật 5 – Bản 2 – Bộ sách Chân trời sáng tạo) được biên soạn với
mục đích giới thiệu một phương án thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD) các chủ đề trong
sách giáo khoa (SGK) Mĩ thuật 5 theo Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 môn
Mĩ thuật cấp Tiểu học.
Với nội dung dành riêng cho giáo viên (GV), nhóm tác giả mong muốn KHBD được sử
dụng như tài liệu tham khảo hỗ trợ GV trong quá trình soạn bài, từ đó có thể đưa ra được
phương án dạy học phù hợp với đối tượng học sinh (HS) và điều kiện thực tế của địa phương,
đơn vị mình.
2. Cấu trúc sách
Cấu trúc sách gồm hai phần:
– Phần một: Những vấn đề chung: Nêu những vấn đề có tính chất chung như mục đích
biên soạn, cấu trúc KHBD, thời lượng và nội dung học, gợi ý kiểm tra đánh giá.
– Phần hai: Thiết kế kế hoạch bài dạy: Là những gợi ý tổ chức hoạt động dạy học theo SGK
Mĩ thuật 5 – Bản 2 dựa trên khung KHBD do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Cấu trúc Kế hoạch bài dạy
Trong phạm vi sách này, nhóm tác giả căn cứ các cơ sở khoa học và pháp lý theo Công văn
số 2345/BGDĐT–GDTH ban hành ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu học. Cấu trúc như sau:
– Yêu cầu cần đạt: Nêu cụ thể HS thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì
vào giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất,
năng lực gì.
– Đồ dùng dạy học: Nêu các thiết bị, học liệu sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho HS
hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy.
– Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+ Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối.
+ Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình thành
kiến thức mới (đối với bài hình thành kiến thức mới).
+ Hoạt động Luyện tập, thực hành.
+ Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (nếu có).

3

– Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): Ở phần này GV ghi những điểm cần rút kinh nghiệm
sau khi thực hiện KHBD để hoàn thiện phương án dạy học cho các bài học sau: Nội dung
còn bất cập, còn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện tổ chức dạy học, nội dung tâm đắc
tổ chức dạy học hiệu quả để trao đổi thảo luận khi tham gia sinh hoạt chuyên môn.
Cấu trúc KHBD được thiết kế bao gồm các hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy
học một tiết học/ bài học/ chủ đề nhằm giúp HS đạt được yêu cầu cần đạt. GV được quyền
thực hiện KHBD chủ động, linh hoạt phù hợp với đối tượng HS, điều kiện tổ chức dạy học
nhằm đảm bảo các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với môn học, hoạt động giáo dục để
đạt hiệu quả cao nhất; Được điều chỉnh, bổ sung thường xuyên cho phù hợp với đối tượng
HS và điều kiện tổ chức dạy học.
4. Thời lượng và nội dung môn học
CHỦ ĐỀ

THỜI LƯỢNG

Chủ đề 1: Thế giới tuổi thơ

4 tiết

Chủ đề 2: Cuộc sống quanh em

4 tiết

Chủ đề 3: Lễ hội

4 tiết

Chủ đề 4: Hoạt động thể thao

4 tiết

Đánh giá kết quả

1 tiết

Chủ đề 5: Em là nhà sáng tạo

4 tiết

Chủ đề 6: Hành tinh xanh

4 tiết

NỘI DUNG
Bài 1: Ngày hè
Bài 2: Cánh diều tuổi thơ
Bài 3: Quê ngoại
Bài 4: Vòng quanh thế giới
Bài 5: Lễ hội hoa
Bài 6: Trang phục lễ hội
Bài 7: Cùng nhau đạp xe
Bài 8: Em là nhà vô địch
Trưng bày học kì I
Bài 9: Đôi bàn tay khéo léo
Bài 10: Em tập làm nghệ nhân
Bài 11: Bảo vệ không gian xanh
Bài 12: Em yêu cây xanh
Bài 13: Khu vui chơi

Chủ đề 7: Không gian vui chơi

4

4 tiết

Bài 14: Tạo hình đồ chơi

Chủ đề 8: Vui tới trường

4 tiết

Đánh giá kết quả

2 tiết

Bài 15: Tranh tường ở trường em
Bài 16: Trang trí lớp học
Trưng bày cuối năm

5. Nhận xét và đánh giá
Chương trình GDPT 2018 môn Mĩ thuật 5 khuyến khích GV kết hợp hài hoà giữa đánh
giá thường xuyên (quá trình) và đánh giá tổng kết (định kì), trong đó, đánh giá thường xuyên
được thực hiện trong toàn bộ tiến trình dạy học và tích hợp trong các hoạt động dạy học;
Đánh giá tổng kết được thực hiện ở thời điểm gần hoặc cuối một giai đoạn học tập (cuối học
kì, cuối năm học, cuối cấp học).
Việc đánh giá phẩm chất của HS trong môn Mĩ thuật 5 chủ yếu được thực hiện bằng
phương pháp định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét bằng lời với thái độ, tình cảm,
hành vi ứng xử của HS khi tham gia các hoạt động mĩ thuật. Việc đánh giá năng lực đặc thù
của môn học chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp định lượng, coi trọng đánh giá khả
năng vận dụng kiến thức, kĩ năng học tập và những tình huống khác nhau; Chú ý đánh giá
vì sự tiến bộ của HS.
– Đánh giá thông qua quan sát: Quan sát quá trình HS thực hành, thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ học tập trong lớp, ngoài lớp/ ngoài trường, tham gia dự án nghiên cứu,… bằng
cách sử dụng bảng quan sát, sơ đồ học tập,…
– Đánh giá thông qua sản phẩm: Thực hành, sáng tạo, bài trắc nghiệm khách quan, báo
cáo kết quả sưu tầm, kết quả thực hiện dự án học tập,…
– Đánh giá thông qua trình bày, thảo luận: Trả lời câu hỏi, trình bày ý tưởng, thảo luận với
các bạn kết quả tìm hiểu, khám phá, nghiên cứu, phân tích, chia sẻ cảm nhận, quan điểm,…
Các công cụ đánh giá cần đảm bảo tính tin cậy, toàn diện, khách quan, chính xác và phân
hoá, kết hợp, vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức đánh giá, bao gồm việc HS
tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, quan tâm đến những HS có sự khác biệt so với các HS khác
với tâm lí, sở thích, về khả năng và điều kiện học tập tối thiểu.

5

PHẦN HAI
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Chủ đề 1
Bài 1

THẾ GIỚI TUỔI THƠ
NGÀY HÈ
(2 Tiết)

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
– Biết quan sát các hình ảnh thường gặp trong hoạt động, trò chơi gắn với tuổi thơ trong
ngày hè.
– Cảm nhận được vẻ đẹp, giá trị văn hoá, biết trân trọng bảo vệ giữ gìn nét đẹp văn hoá
của dân tộc.
– Lựa chọn được hình ảnh ấn tượng, điển hình nhất đưa vào thể hiện sản phẩm.
– Thực hiện được bài thực hành về thế giới tuổi thơ, cụ thể là hoạt động ngày hè và thực
hiện được một sản phẩm diều với chất liệu tự chọn.
– Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của bức tranh, sản phẩm diều và
nêu được những công dụng của sản phẩm mĩ thuật (SPMT) trong đời sống hằng ngày, đưa ra
hướng phát triển mở rộng thêm SPMT bằng nhiều chất liệu.
– Biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
1. Mục tiêu bài học
– Xác định được hình ảnh, hoạt động, trò chơi gắn với tuổi thơ trong ngày hè.
– Vận dụng được nguyên lí cân bằng, tương phản, lặp lại,… trong thực hành, sáng tạo SPMT.
– Phân tích, đánh giá được SPMT của mình và của bạn.
– Biết chia sẻ và gìn giữ nét đẹp văn hoá truyền thống trong hoạt động ngày hè.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực (YCCĐ)
a. Phẩm chất (PC)
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS,
cụ thể là giúp HS:
– PC1: Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong học tập.
– PC2: Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận
xét sản phẩm.
– PC3: Trách nhiệm: Sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành,
sáng tạo.
6

b. Năng lực (NL)
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
*Năng lực chung (NLC)
– NLC1: Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
– NLC2: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học/ thực
hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm.
– NLC3: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, hoạ phẩm
để thực hành tạo nên sản phẩm.
*Năng lực đặc thù (NLĐT)
– NLĐT 1: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: quan sát các SPMT và chỉ ra công dụng của
sản phẩm, vật liệu và hình thức thực hiện.
– NLĐT 2: Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Sáng tạo được một SPMT về đề tài ngày hè.
Biết chơi một số trò chơi dân gian.
– NLĐT 3: Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, chia sẻ cảm nhận về SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Đèn chiếu, máy chiếu, ti vi, máy tính,… (nếu dạy trình chiếu).
– KHBD, SGV.
– Hình minh hoạ về đề tài ngày hè; tranh minh hoạ các bước thực hiện,…
– Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ,…
2. Học sinh
– SGK, Vở bài tập (VBT) (nếu có).
– Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Đồ dùng/
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
phương tiện/
sản phẩm của HS
– Video bài hát,
Hoạt động 1. Khởi động: Hát và vận động theo
các động tác
nhạc bài Bé yêu biển lắm
Quan sát và
nhận thức
– GV yêu cầu HS quan sát video để – HS tham gia hát và vận động theo
vận động theo hướng nhạc.
(…… phút) trả lời câu hỏi:
– Hình tranh
+ Em thấy hình ảnh gì trong video? dẫn của GV.
YCCĐ:
ảnh trong SGK
PC2, NLC2, + Bài hát nói bề điều gì?
trang 6, 7.
NLĐT1
– SGK.

7

– GV chiếu video bài hát để HS vận
động và hát theo.
– GV liên hệ vào bài mới: Bài 1:
Ngày hè. (tiết 1)
Nhiệm vụ:
GV hướng dẫn cho HS quan sát một – HS quan sát tranh
số tranh ảnh trong SGK trang 6, 7. ảnh.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV chia lớp thành các nhóm, đại – HS trả lời theo gợi ý
diện mỗi nhóm lên chọn một tranh của GV.
để thảo luận và trả lời câu hỏi.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Trong tranh/ ảnh có những hình
ảnh gì?
+ Trong tranh/ ảnh có những màu
sắc gì?
+ Hình ảnh nào thể hiện hoạt động
về đề tài ngày hè?
+ Các bạn nhỏ trong ảnh đang chơi
trò chơi gì?

Hoạt động 2.
Luyện tập và
sáng tạo

HS cần biết: Các trò chơi dân gian – Lưu ý để ghi nhớ.
thường gắn liền với đời sống của
người dân. Trò chơi là hoạt động
thư giãn, giải trí bổ ích đồng thời là
một hình thức giáo dục đơn giản,
hiệu quả. Đây cũng là đề tài được
thể hiện trong nhiều tác phẩm mĩ
thuật từ xưa đến nay.
Nhiệm vụ:

– GV hướng dẫn HS tham khảo các
bước thực hiện vẽ tranh về đề tài
(…… phút) ngày hè.
YCCĐ: PC1,
PC2, NLC2,
NLĐT2

– HS thực hiện được một SPMT về
đề tài ngày hè.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV yêu cầu HS quan sát hình – HS quan sát các
minh hoạ trang 8 trong SGK. GV bước thực hiện và
nêu câu hỏi, HS thảo luận để biết thảo luận.
cách thực hiện.

8

– Hình minh hoạ
các bước thực
hiện.
–VBT, màu vẽ,…

– Gợi ý các bước thực hiện:
Bước 1: Tìm ý tưởng và phác hình
khái quát.
Bước 2: Vẽ hình chi tiết.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Em sẽ vẽ hình ảnh gì?
+ Hình ảnh chính ở đâu, hình ảnh
phụ ở đâu?
+ Sắp xếp hình ảnh sao cho cân đối
hợp lí.
Bước 3: Vẽ màu nhóm chính.
Bước 4: Vẽ màu nhóm phụ, điều chỉnh
đậm nhạt và hoàn thiện sản phẩm.
– Bài tập thực hành: GV yêu cầu HS
vẽ một bức tranh về đề tài ngày hè
hình thức vẽ hoặc in theo ý thích.
(HS tập trung thực hiện bước 1 và
bước 2)

Hoạt động 3.
Phân tích và
đánh giá
(……phút)
YCCĐ:
PC3, NLC2,
NLĐT3

– GV quan sát HS thực hành, tư vấn,
hỗ trợ, giúp đỡ HS kịp thời.
Nhiêm vụ:
GV hướng dẫn HS nêu cảm nhận
của em về tranh vẽ của bạn, cùng
quan sát và thảo luận về các ý
tưởng hay, độc đáo.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV yêu cầu HS trưng bày tranh
vẽ, trình bày và chia sẻ về ý tưởng,
cách vẽ hình.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ hình ảnh gì?
+ Hình ảnh có phù hợp không?
+ Em/ nhóm em dự kiến vẽ màu
sắc như thế nào?
+ Có sử dụng nguyên lí tạo hình
như: cân bằng, tương phản, lặp
lại,… ở mức độ đơn giản trong tạo
hình sản phẩm không?
– HS còn lại nhận xét bài của nhau.
– GV nhận xét, tuyên dương, động
viên khuyến khích HS.

– HS thảo luận nhóm,
phân công công việc
theo nhóm và thực
hành theo sự sáng tạo
của mình.

Sản phẩm của
HS.

– HS trưng bày sản
phẩm, trình bày và
chia sẻ cảm nhận.

– HS nêu cảm nhận
riêng của mình về bài
vẽ của nhóm bạn.

9

Hoạt động 4. Nhiệm vụ:
GV cho HS tham khảo SPMT trang
Vận dụng
(…… phút) 9 trong SGK.

Một số SPMT
phù hợp với chủ
đề.

YCCĐ: PC3, Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV nêu câu hỏi để HS chia sẻ về HS trả lời theo gợi ý
NLĐT3
cách thể hiện và chất liệu trong của GV.
SPMT.
– Câu hỏi gợi ý:
+ SPMT có hình ảnh gì?
+ Cách thực hiện như thế nào?
+ SPMT được làm bằng chất liệu gì?
+ Bố cục hình vẽ được sắp xếp như
thế nào?
Củng cố,
dặn dò
(……phút)

Củng cố: Nhắc lại các bước thực hiện
một SPMT.
Dặn dò: Giữ gìn sản phẩm cẩn thận,
chuẩn bị sách vở, dụng cụ hoặc vật
liệu cho bài học sau.

– HS quan sát, lắng
nghe và trả lời.
– HS chuẩn bị cho bài
học sau.

Tiết 2
Nội dung
Hoạt động 1.
Quan sát và
nhận thức

Hoạt động của GV
Khởi động: Trò chơi Ai nhanh hơn
– GV chuẩn bị một số hình ảnh về
đề tài ngày hè.

(……. phút) – GV chia lớp thành các đội thi
tiếp sức, mỗi đội sắp xếp hình ảnh
YCCĐ:
PC2, NLC2, thành một bức tranh đề tài ngày hè
hoàn chỉnh, đội thắng cuộc là đội
NLĐT1
thực hiện nhanh và đẹp nhất.
→ Liên hệ vào bài mới: Bài 1:
Ngày hè. (tiết 2)

Hoạt động của HS

– Một số hình
– HS tham gia theo ảnh về đề tài
ngày hè.
gợi ý của GV.
– Các đồ dùng
cần thiết cho trò
chơi, âm nhạc
để tạo không
khí cho trò chơi
hấp dẫn.

Nhiệm vụ:
GV hướng dẫn cho HS quan sát – HS quan sát.
một số bài vẽ mĩ thuật trang 9
trong SGK.

10

Đồ dùng/
phương tiện/
sản phẩm của HS

Gợi ý cách thức tổ chức:

– HS trả lời theo gợi ý
Tạo cơ hội cho HS quan sát một số của GV.
tranh vẽ, tổ chức cho HS thảo luận.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ hình ảnh gì?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh phụ?
+ Màu sắc như thế nào?
+ Tranh sử dụng nguyên lí tạo
hình nào?
HS cần biết: Có thể sử dụng phương – Lưu ý để ghi nhớ.
pháp in để hoàn thành sản phẩm.
Hoạt động 2. Nhiệm vụ:
Luyện tập và – GV hướng dẫn HS hoàn thành
sáng tạo
vẽ tranh đề tài ngày hè bằng hình
(…… phút) thức in, vẽ hoặc cắt, xé, dán giấy để
YCCĐ: PC1, tạo SPMT.
PC2, NLC2,
NLĐT2

Hình minh hoạ
các bước thực
hiện.

– HS thực hiện được một SPMT
bằng hình thức vẽ hoặc in.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV yêu cầu HS nhắc lại các bước – HS quan sát các
thực hiện một SPMT về đề tài bước thực hiện và
ngày hè.
thảo luận.
– Gợi ý các bước thực hiện:
Bước 1: Tìm ý tưởng và phác hình
khái quát
Bước 2: Vẽ hình chi tiết.
Bước 3: Vẽ màu nhóm chính.
Bước 4: Vẽ màu nhóm phụ, điều
chỉnh đậm nhạt và hoàn thiện sản
phẩm.
– HS thảo luận nhóm,
+ Tranh của nhóm em sẽ vẽ màu gì phân công công việc
vào nhóm chính? Sẽ vẽ màu gì vào theo nhóm và thực
hành theo sự sáng
nhóm phụ?
tạo của mình. Ở tiết 2
+ Em sẽ điều chỉnh đậm nhạt ra sao?
thực hiện bước 3 và 4.
+ Em sẽ thêm chi tiết gì để hoàn
thiện tranh của nhóm mình?
– Câu hỏi gợi ý:

11

– Bài tập thực hành: GV yêu cầu HS
hoàn thiện vẽ tranh đề tài ngày hè
hình thức vẽ hoặc in để sáng tạo
SPMT theo ý thích.
– GV quan sát HS thực hành, hỗ trợ,
giúp đỡ HS kịp thời.
Hoạt động 3. Nhiêm vụ:
Phân tích và GV hướng dẫn HS nêu cảm nhận
đánh giá
của em về bài vẽ của bạn, cùng
(…… phút) quan sát và thảo luận về các ý
tưởng sáng tạo của bạn.
YCCĐ:
PC3, NLC2,
NLĐT3

Sản phẩm của
HS.

Gợi ý cách thức tổ chức:
GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm, HS trưng bày sản
trình bày về bài vẽ của mình.
phẩm, trình bày và
chia sẻ cảm nhận.
– Câu hỏi gợi ý.
+ Hoạt động hoặc trò chơi nào
được thể hiện trong sản phẩm?
+ Em thích sản phẩm nào nhất?
Vì sao?
+ Chia sẻ với bạn về nguyên lí cân
bằng, tương phản, lập lại ở mức độ
đơn giản trong thực hành, sáng tạo
sản phẩm.
– HS còn lại nhận xét bài của nhau.
– GV nhận xét, tuyên dương, động
viên khuyến khích HS.

Hoạt động 4. Nhiệm vụ:
Vận dụng
GV cho HS giới thiệu và viết 4 – 5
(……phút) câu cảm nhận về một trò chơi dân
YCCĐ: PC3, gian tại địa phương mà em biết.
NLĐT3

Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV chia lớp thành các nhóm thảo HS viết cảm nhận.
luận.
– Mỗi nhóm viết 4 – 5 câu cảm
nhận về một trò chơi dân gian tại
địa phương vào bảng nhóm.
– Các nhóm lần lượt mô tả trò chơi
và cùng nhau chơi thử hoặc tổ chức
cho cả lớp chơi thử.

12

Một số đạo cụ
để chơi trò chơi
dân gian.

Củng cố,
dặn dò

Củng cố: Nhắc lại các bước thực – HS quan sát, lắng
nghe và trả lời.
hiện bài vẽ.

(……phút)

Dặn dò: Giữ gìn sản phẩm cẩn thận, – HS chuẩn bị cho bài
chuẩn bị sách vở, dụng cụ hoặc vật học sau.
liệu cho bài học sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

13

Bài 2

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
(2 Tiết)

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
– Biết quan sát các hình ảnh thường gặp trong hoạt động, trò chơi gắn với tuổi thơ trong
ngày hè.
– Cảm nhận được vẻ đẹp, giá trị văn hoá, biết trân trọng bảo vệ giữ gìn nét đẹp văn hoá
của dân tộc.
– Lựa chọn được hình ảnh ấn tượng, điển hình nhất đưa vào thể hiện sản phẩm.
– Thực hiện được bài thực hành về thế giới tuổi thơ, cụ thể là hoạt động ngày hè và thực
hiện được một sản phẩm diều với chất liệu tự chọn.
– Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của bức tranh, sản phẩm diều và
nêu được những công dụng của SPMT trong đời sống hằng ngày, đưa ra hướng phát triển mở
rộng thêm SPMT bằng nhiều chất liệu.
– Biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
1. Mục tiêu bài học
– Nhận biết được đặc điểm tạo hình sản phẩm diều.
– Sử dụng được ngôn ngữ màu sắc, đường nét,… để tạo hình và trang trí diều.
– Chia sẻ và đánh giá được sản phẩm của mình và của bạn.
– Có ý thức sáng tạo và giữ gìn đồ chơi.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
a. Phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS,
cụ thể là giúp HS:
– PC1: Chăm chỉ:Tích cực tham gia các hoạt động trong học tập.
– PC2: Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận
xét sản phẩm.
– PC3: Trách nhiệm: Sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo.
b. Năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
*Năng lực chung
– NLC1: Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
– NLC2: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học/ thực
hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm.
– NLC3: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, hoạ phẩm
để thực hành tạo nên sản phẩm.
14

*Năng lực đặc thù
– NLĐT 1: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát các SPMT và chỉ ra công dụng của
sản phẩm, vật liệu và hình thức thực hiện.
– NLĐT 2: Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Sáng tạo được một SPMT về đề tài cánh diều
tuổi thơ. Biết cách làm diều và chơi diều an toàn.
– NLĐT 3: Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, chia sẻ cảm nhận về SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Máy chiếu, ti vi, máy tính,… ( nếu dạy trình chiếu).
– KHBD, SGV.
– Hình minh hoạ về sản phẩm diều; tranh minh hoạ các bước thực hiện,…
– Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ,…
2. Học sinh
– SGK, VBT (nếu có).
– Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ,…
– Giấy màu/ ni lông, que tre/ nhựa, keo dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Khởi động: Vận động theo nhạc bài
– HS quan sát video.
hát Quê hương
– GV đưa ra yêu cầu: Em hãy quan – HS thảo luận nhóm
(…… phút) sát bài hát sau qua video và trả lời theo câu hỏi gợi ý của
GV.
các câu hỏi:
YCCĐ:
PC2, NLC2, + Đoạn phim có nội dung gì?
NLĐT1
+ Hình ảnh lặp đi, lặp lại trong đoạn
Hoạt động 1.
Quan sát và
nhận thức

Đồ dùng/
phương tiện/
sản phẩm của HS
Video bài hát
Quê hương và
hình ảnh cánh
diều, các trò
chơi dân gian.

phim là gì?
+ Màu sắc, hình dáng của cánh diều
trong đoạn phim như thế nào?
+ Câu hát nào nhắc đến diều?
– GV chiếu đoạn video có hình ảnh – HS trả lời:
cánh diều và bài hát Quê hương – “Quê hương là con
nhạc sĩ Đỗ Trung Quân.
diều biếc
→ Giới thiệu vào bài mới: Bài 2: Tuổi thơ con thả trên
Cánh diều tuổi thơ. (tiết 1)
đồng”.

15

Nhiệm vụ:
GV hướng dẫn cho HS quan sát và
nhận thức những SPMT về hình
ảnh cánh diều trang 11 trong SGK.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV tạo cơ hội cho HS nhận biết – HS thảo luận nhóm.
được vẻ đẹp của cánh diều qua các – Đại diện các nhóm
yếu tố tạo hình trong SPMT.
HS trả lời.
– Câu hỏi gợi ý:
Em hãy quan sát và mô tả đặc điểm
của các loại diều về:
+ Hình dáng, màu sắc, vật liệu.
+ Hình thức trang trí.
HS cần nhớ: Thả diều là một trò chơi – Lưu ý để ghi nhớ.
dân gian không chỉ mang lại niềm
vui cho người chơi mà còn góp
phần truyền tải những giá trị văn
hoá, kĩ năng thủ công và tinh thần
tương tác…
Hoạt động 2.
Luyện tập và
sáng tạo

Nhiệm vụ:
– GV hướng dẫn HS thực hiện SPMT.

– Thực hiện sản phẩm tạo hình một
(…… phút) loại diều mà em yêu thích.
YCCĐ:
Gợi ý cách thức tổ chức:
PC1, PC2,
– GV yêu cầu HS quan sát hình minh
PC4, NLC2, hoạ các bước trong SGK trang 12.
NLĐT2
– Sau đó, GV cho HS chơi trò chơi:
Nghệ nhân tài ba. GV yêu cầu: HS
cất SGK, GV đưa cho mỗi nhóm
một số hình ảnh các bước thực
hiện sản phẩm tạo hình diều được – HS thảo luận, sắm
sắp xếp lộn xộn. Đội sắp xếp nhanh vai nghệ nhân làm
diều và sắp xếp lại các
và đúng nhất thì thắng cuộc.
bước thực hiện.
– Gợi ý các bước thực hiện:
Bước 1: Tìm ý tưởng, tạo khung hình.

16

– Hình minh hoạ
các bước thực
hiện trong SGK
trang 12.
– Giấy bìa màu,
giấy báo in, kéo,
bút chì, ni lông,
kẽm,…

Bước 2: Căn ni lông tạo áo cho diều. – HS quan sát các
Bước 3: Trang trí và tạo hình đuôi bước thực hiện và
thảo luận.
diều.
Bước 4: Vẽ chi tiết và hoàn thành
sản phẩm.
– Câu hỏi gợi ý:
+ Nhóm em chọn ý tưởng như thế
nào? Diều hình dạng gì?
+ Nhóm em chọn chất liệu nào – HS thảo luận nhóm,
phân công công việc
thực hiện?
+ Nhóm em phân công các thành theo nhóm và thực
hành theo sự sáng tạo
viên như thế nào?
của mình. Ở tiết 1 chỉ
– Bài tập thực hành: GV yêu cầu HS
thực hiện bước 1 và 2.
thực hiện sản phẩm tạo hình một
loại diều mà em yêu thích.
– GV quan sát HS thực hành, tư vấn,
hỗ trợ, giúp đỡ HS kịp thời.
Hoạt động 3.
Phân tích và
đánh giá

Nhiêm vụ:

NLĐT3

phẩm, trình bày và chia sẻ SPMT.
Nêu nhận xét của em về SPMT của
bạn.

HS trưng bày sản phẩm diều và nêu
cảm nhận của em về sản phẩm của
HS trưng bày sản
(…… phút) bạn theo gợi ý của GV.
phẩm, trình bày và
Gợi ý cách thức tổ chức:
YCCĐ:
PC3, NLC2, – GV yêu cầu HS trưng bày sản chia sẻ cảm nhận.

Sản phẩm của
HS.

– Câu hỏi gợi ý:
+ Chất liệu thực hiện SPMT?
+ Trình bày cách thức sử dụng màu
sắc, đường nét, tạo hình và trang trí
cánh diều.
+ Em hãy chia sẻ về cách làm, kĩ
thuật thực hiện SPMT của mình.
– GV nhận xét, tuyên dương, động
viên khuyến khích HS.

17

Hoạt động 4.
Vận dụng

Nhiệm vụ:

GV tạo cơ hội cho HS tìm hiểu về làng
(…… phút) diều truyền thống Bá Dương Nội, xã
YCCĐ: PC3, Hồng Hà, huyện Đan Phượng, Hà Nội.
NLĐT3
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV chiếu ảnh chụp làng nghề làm
diều trong SGK trang 13.
– GV yêu cầu HS đọc đoạn văn giới
thiệu làng nghề trong SGK trang
13: Bá Dương nội là làng làm diều
sáo truyền thống với các loại cánh
đặc trưng: diều cánh muộn, diều
cánh bầu, diều cánh mộc, diều
cánh chanh, diều cánh tiên,…

Ảnh làng nghề
làm diều ở Bá
Dương
Nội
và một số địa
phương
khác
như: Diều nghệ
– HS trả lời theo gợi ý
thuật
cung
của GV.
đình Huế, hay
làng Đại Trà (xã
Đông Phương,
Kiến Thuỵ, Hải
Phòng).

Hằng năm lễ hội thi thả diều truyền
thống của làng được tổ chức vào
rằm tháng ba âm lịch. Trong lễ hội,
độ cao, độ cứng của diều và độ
vang ngân từ sáo diều sẽ là tiêu chí
để chấm giải.
– Câu hỏi gợi ý:

– HS chia nhóm thảo
+ Làng nghề làm diều Bá Dương luận và trả lời câu hỏi.
Nội ở đâu?
+ Em hãy kể tên các loại cánh diều
đặc trưng?
+ Lễ hội thả diều của làng thường
được diễn tra trong thời gian nào?
+ Người ta căn cứ vào yếu tố nào
để làm tiêu chí chấm diều?
– GV cũng cố lại kiến thức.
Củng cố,
dặn dò

Củng cố: Nhắc lại các bước thực hiện – HS quan sát, lắng
nghe và trả lời.
một SPMT.

(…… phút)

Dặn dò: Giữ gìn sản phẩm cẩn thận, – HS chuẩn bị cho bài
chuẩn bị sách vở, dụng cụ hoặc vật học sau.
liệu cho bài học sau.

18

Tiết 2
Nội dung

Hoạt động 1.
Quan sát và
nhận thức

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Khởi động: Trò chơi Hiểu ý đồng đội

– GV chuẩn bị một chiếc hộp trong – HS tham gia chơi.
đó có một số dụng cụ, vật liệu cần
(…… phút) thiết để làm diều ...
 
Gửi ý kiến